TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6833 : 2010
ISO 7208 : 2008
SỮA GẦY, WHEY VÀ BUTTERMILK - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CHẤT BÉO - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Skimmed
milk, whey and butterwilk - Determination of fat content - Gravimetric method
(Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 6833:2010 thay thế TCVN 6833:2001;
TCVN 6833:2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 7208:2008/IDF 22:2008;
TCVN 6833:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn. Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỮA
GẦY, WHEY VÀ BUTTERMILK - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
(PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Skimmed
milk, whey and butterwilk - Determination of fat content - Gravimetric method
(Reference method)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
để xác định hàm lượng chất béo trong sữa gầy, whey và buttermilk ở dạng lỏng.
Đây là phương pháp khối lượng đặc biệt chính xác để thiết lập hiệu quả hoạt
động của máy tách kem.
Tiêu chuẩn này cũng quy định phương
pháp chuẩn để lập các bảng hiệu chỉnh cho các quy trình sử dụng dụng cụ đo chất
béo (butyrometer) đối với sữa gầy.
CHÚ THÍCH: Khi phép xác định không
yêu cầu đến độ chính xác cao thì có thể sử dụng phương pháp quy định trong TCVN
6508 (ISO 1211) [2]
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
ISO 3889, Milk and milk products
- Determination of fat content - Mojonnier-type fat extraction flasks (Sữa và
sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Bình chiết chất béo kiểu
Mojonnier).
ISO 4788, Laboratory glassware -
Graduated measuring cylinders (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1 Hàm lượng chất béo của sữa
gầy, whey và buttermilk (fat content of skimmed milk, whey and buttermilk)
Phần khối lượng của các chất xác
định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng chất béo được
biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nguyên tắc này thường
được gọi là nguyên tắc Rose-Gottlieb.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
Thuốc thử phải không để lại lượng
cặn đáng kể khi tiến hành xác định theo phương pháp quy định (xem 9.2.2).
5.1 Dung dịch amoniac, chứa
khoảng 25 % phần khối lượng NH3 (r20
= 910 g/l)
CHÚ THÍCH: Nếu không có sẵn dung
dịch amoniac nồng độ này, thì có thể sử dụng dung dịch có nồng độ đậm đặc hơn
đã biết (xem 9.4.2).
5.2 Etanol (C2H5OH),
hoặc etanol đã bị metanol làm biến tính, chứa ít nhất 94 % phần thể tích etanol
(Xem A.5).
5.3 Dung dịch đỏ Congo
Hòa tan 1g đỏ Congo (C32H22N6Na2O6S2),
trong nước đựng trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml (6.14). Pha loãng
bằng nước đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Dietyl ete (C2H5OC2H5),
không chứa các peroxit (xem A.3), chứa không quá 2 mg/kg các chất chống oxi hóa
và phù hợp với các yêu cầu về phép thử mẫu trắng (xem 9.2.2, A.1 và A.4).
CẢNH BÁO - Việc sử dụng dietyl
ete có thể gây nguy hiểm. Tuân thủ các quy định về an toàn trong xử lý, sử dụng
và thải bỏ.
5.5 Dầu nhẹ, có dải sôi từ
30 oC đến 60 oC, hoặc thay bằng pentan (CH3[CH2]3CH3)
có điểm sôi ở 36 oC và phù hợp với các yêu cầu về phép thử mẫu trắng
(xem 9.2.2, A.1 và A.4).
Nên sử dụng pentan vì có độ tinh
khiết cao và chất lượng ổn định.
5.6 Dung môi hỗn hợp
Được chuẩn bị ngay trước khi sử
dụng bằng cách trộn các thể tích bằng nhau của dietyl ete (5.4) và dầu nhẹ
(5.5).
6. Thiết bị,
dụng cụ
CẢNH BÁO - Vì phép xác định này
cần phải sử dụng các dung môi bay hơi dễ cháy, nên tất cả các thiết bị điện
được dùng phải tuân theo quy định an toàn khi sử dụng các dung môi này.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Máy li tâm, có thể giữ
các bình hoặc các ống chiết chất béo (6.6) và có thể quay với vận tốc từ 500
min-1 đến 600 min-1 để tạo ra được gia tốc hướng tâm
khoảng 80 g đến 90 g ở miệng bình hoặc miệng ống.
Nên sử dụng máy li tâm nhưng không
bắt buộc (xem 9.4.6).
6.3 Thiết bị chưng cất hoặc làm
bay hơi, để chưng cất các dung môi và etanol từ các bình đun sôi hoặc bình
nón, hoặc làm bay hơi từ các cốc hoặc các đĩa (xem 9.4.13) ở nhiệt độ không quá
100 oC.
6.4 Tủ sấy, đốt nóng bằng
điện, có các lỗ thông hơi mở hoàn toàn, có thể duy trí nhiệt độ 102 oC
± 2 oC tại tất cả các vị trí
trong khoang sấy.
Tủ sấy được gắn với một nhiệt kế
thích hợp.
6.5 Nồi cách thủy, có thể
duy trì ở nhiệt độ từ 35 oC đến 40 oC
6.6 Bình chiết chất béo kiểu
Mojonnier, theo quy định trong ISO 3889.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể sử dụng ống
chiết chất béo, có xiphông hoặc gắn với chai rửa, nhưng cách tiến hành là khác
nhau. Quy trình thay thế trong Phụ lục B.
Các bình chiết chất béo phải được
đậy bằng nút bần có chất lượng tốt hoặc nắp đậy bằng vật liệu khác (ví dụ như
cao su silicon hoặc polytetrafluoroetylen) không bị ảnh hưởng bởi các thuốc thử
được sử dụng. Nút bần phải được xử lý bằng dietyl ete (5.4), ngâm trong nước ở
nhiệt độ bằng hoặc lớn hơn 60 oC ít nhất 15 min và sau đó làm nguội
trong nước sao cho chúng bão hòa nước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Chai rửa, thích hợp cho
việc sử dụng dung môi hỗn hợp (5.6)
Không dùng chai rửa làm bằng chất
dẻo.
6.9 Bình thu nhận chất béo,
như bình đun sôi (đáy phẳng), có dung tích từ 125 ml đến 250 ml, bình nón có
dung tích 250 ml, hoặc các đĩa bằng kim loại.
Nếu sử dụng đĩa bằng kim loại, thì
chúng phải làm bằng thép không gỉ, có đáy phẳng, đường kính từ 80 mm đến 100 mm
vào cao khoảng 50 mm.
6.10 Hạt trợ sôi, không chứa
chất béo, bằng sứ không xốp hoặc cacbua silicon (việc sử dụng đĩa kim loại là
tùy chọn).
6.11 Ống đong, có dung tích
5 ml và 25 ml, phù hợp với loại A của ISO 4788 hoặc dụng cụ bất kỳ thích hợp
cho sản phẩm có liên quan.
6.12 Pipet, chia độ, dung
tích 10 ml phù hợp với loại A của TCVN 7150 (ISO 835).
6.13 Bộ kẹp, làm bằng kim
loại, để giữ bình, cốc hoặc đĩa.
6.14 Bình định mức một vạch,
dung tích 100 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7153 (ISO 1042).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707) [2].
Bảo quản các mẫu phòng thử nghiệm ở
nhiệt độ từ 2 oC đến 6 oC tính từ thời điểm lấy mẫu đến
khi bắt đầu thử nghiệm.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Làm ấm mẫu thử ở nhiệt độ từ 35 oC
đến 40 oC trên nồi cách thủy (6.5), nếu cần. Lắc kỹ mẫu thử một cách
nhẹ nhàng, bằng cách đảo chiều chai đựng mẫu tránh tạo bọt hoặc tạo kem và làm
nguội nhanh mẫu thử đến khoảng 20 oC.
CHÚ THÍCH: Giá trị thực của hàm
lượng chất béo sẽ không thu được khi:
a) sữa đã đánh kem;
b) có thể cảm nhận được mùi đặc
trưng của axit béo tự do;
c) trong suốt quá trình hay sau khi
chuẩn bị mẫu thử, nhìn thấy hạt trắng bám trên thành của chai đựng mẫu hoặc
những mảng chất béo nhỏ trên mặt mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong phép xác định,
hai phần mẫu thử (9.1) được chiết trong hai bình chiết chất béo kiểu Mojonnier
(6.6). Dịch chiết được từ hai bình chiết này được rót vào bình thu nhận chất
béo đã chuẩn bị (9.3).
CHÚ THÍCH 2: Nếu cần kiểm tra về
giới hạn độ lặp lại (11.2), thì thực hiện hai phép xác định đơn theo 9.1 đến
9.4.
CHÚ THÍCH 3: Một quy trình thay thế
sử dụng các ống chiết chất béo có xiphông hoặc gắn với chai rửa (xem chú thích
trong 6.6), được nêu trong Phụ lục B.
9.1 Phần mẫu thử
Trộn mẫu thừ (Điều 8) bằng cách
khuấy nhẹ hoặc xoay và đảo chiều hộp đựng mẫu ba lần đến bốn lần. Cân ngay
10,000 g đến 11,000 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho trực tiếp hoặc gián tiếp
vào từng bình của hai bình chiết chất béo (6.6).
Chuyển càng hết càng tốt phần mẫu
thử vào bầu thấp hơn (nhỏ) của bình chiết chất béo.
9.2 Phép thử trắng
9.2.1 Phép thử trắng đối với
phương pháp
Tiến hành phép thử trắng đồng thời
với phép xác định, sử dụng cùng một quy trình và cùng loại thuốc thử, nhưng
thay phần mẫu thử bằng 10 ml nước (xem A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá thị thu được đối với mẫu
thử trắng thường vượt quá 1,0 mg, thì kiểm tra lại thuốc thử, nếu ngay trước
đó chưa được thực hiện (9.2.2). Việc hiệu chỉnh lại kết quả vượt quá 2,5 mg
phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
9.2.2 Phép thử trắng đối với
thuốc thử
Để kiểm tra chất lượng thuốc thử,
thì tiến hành mẫu trắng theo quy định trong 9.2.1. Ngoài ra, sử dụng một bình
thu nhận chất béo rỗng, được chuẩn bị theo 9.3 dùng cho mục đích kiểm chứng,
khối lượng. Các thuốc thử không được để lại lượng cặn vượt quá 1,0 mg (xem
A.1).
Nếu phần cặn thu được trong phép
thử trắng đối với thuốc thử lớn hơn 1,0 mg, thì xác định lượng cặn của các dung
môi riêng rẽ bằng cách chưng cất với 100 ml dietyl ete (5.4) và dầu nhẹ (5.5),
tương ứng. Sử dụng một bình thu nhận chất béo rỗng đã được chuẩn bị cho mục đích
đối chứng khối lượng như trên, để thu được khối lượng thực của lượng cặn không
vượt quá 1,0 mg.
Rất hiếm khi gặp trường hợp các
dung môi có thể chứa chất bay hơi bị giữ lại lâu ở trong chất béo. Nếu có dấu
hiệu có mặt của chất đó thì tiến hành phép thử trắng cho tất cả các thuốc thử
và đối với từng dung môi thì sử dụng một bình thu nhận chất béo với khoảng 1 g
butterfat khan. Nếu cần, chưng cất lại các dung môi với 1 g butterfat khan trên
100 ml dung môi. Chỉ sử dụng các dung môi này một thời gian ngắn sau khi chưng
cất lại.
Thay các thuốc thử, dung môi, hoặc
dung môi được chưng cất lại không đáp ứng được các yêu cầu.
9.3 Chuẩn bị bình thu nhận chất
béo
Sấy khô bình thu nhận chất béo
(6.9) cùng một ít hạt trợ sôi (6.10) trong tủ sấy (6.4) ở nhiệt độ 102 oC
trong 1 h.
CHÚ THÍCH 1: Các hạt trợ sôi là để
giúp cho sôi nhẹ trong suốt quá trình loại bỏ các dung môi, đặc biệt khi sử
dụng bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh; việc sử dụng các hạt trợ sôi dùng
đĩa kim loại là tùy chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh việc chưa đủ nguội và thời
gian để nguội quá dài, không nên đặt bình thu nhận chất béo trong bình hút ẩm.
Sử dụng bộ kẹp (6.13) để đặt bình
thu nhận chất béo lên cân. Cân bình thu nhận chất béo này chính xác đến 1,0 mg.
CHÚ THÍCH 2: Cụ thể, nên dùng bộ
kẹp để tránh làm thay đổi nhiệt độ.
9.4 Phép xác định
9.4.1 Cần tiến hành xác định
ngay.
Thực hiện các thao tác trong 9.4.2
đến 9.4.13 trên cả hai mẫu thử đã xử lý (9.1).
9.4.2 Thêm 2 ml dung dịch
amoniac (5.1), hoặc một thể tích tương đương của dung dịch amoniac đậm đặc hơn
(xem Chú thích trong 5.1) vào hai phần mẫu thử (9.1) trong bình chiết chất béo.
Trộn kỹ phần mẫu thử trong bầu nhỏ của từng bình của hai bình chiết chất béo.
9.4.3 Thêm 10 ml etanol
(5.2). Trộn kỹ một cách nhẹ nhàng bằng cách cho lượng chứa trong hai bình chiết
chất béo chảy đi chảy lại giữa bầu to và bầu nhỏ. Không để cho chất lỏng dâng
lên quá gần cổ bình. Nếu cần, cho thêm 2 giọt dung dịch đỏ Congo (5.3).
9.4.4 Thêm 25 ml dietyl ete
(5.4). Đậy cả hai bình chiết chất béo bằng nút bần đã bão hóa nước hoặc bằng
nắp đậy bằng vật liệu khác đã được thấm ướt bằng nước (6.6). Lắc mạnh bình trong
vòng 1 min, nhưng không quá mạnh để tránh tạo nhũ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.5 Thêm 25 ml dầu nhẹ
(5.5). Đậy nắp cả hai bình chiết chất béo bằng nút bần hoặc nắp đậy đã được làm
ướt lại (bằng cách ngâm vào nước). Lắc nhẹ bình trong vòng 30 s như trong
9.4.3. Tiến hành lắc như trong 9.4.4.
9.4.6 Li tâm hai bình chiết
chất béo đã đậy nút trong vòng từ 1 min đến 5 min với gia tốc hướng tâm khoảng
80 g đến 90 g. Nếu không có máy li tâm (6.2), thì đặt bình đã đậy nút trên giá
đỡ (6.7) ít nhất 30 min cho đến khi thấy có lớp nổi trên bề mặt rõ rệt và phân
biệt rõ với lớp chất lỏng. Làm nguội cả hai bình dưới dòng nước chảy đến nhiệt
độ phòng, nếu cần.
9.4.7 Cẩn thận tháo nút bần
hoặc nắp đậy ra, tráng nút và phía trong cổ của hai bình chiết chất béo bằng
một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Dùng chai rửa (6.8) để tráng sao cho nước rửa
chảy vào bình. Nếu mặt lớp phân cách thấp hơn chỗ thắt cổ bình, thì nâng nhẹ
lớp phân cách lên bằng cách thêm nước nhẹ theo thành bình (xem Hình 1) để gạn
dung môi được dễ dàng.
CHÚ THÍCH: Ở Hình 1 và Hình, mô tả
là một trong ba loại bình chiết chất béo đã được chọn theo quy định trong ISO
3889 nhưng điều này không có nghĩa là nó được ưu tiên hơn các loại khác.
9.4.8 Giữ hai bình chiết
chất béo tại bầu nhỏ và cẩn thận gạn càng nhiều càng tốt lớp nổi trên bề mặt
vào bình nhận chất béo đã được chuẩn bị (xem 9.3) có chứa một ít hạt trợ sôi
(6.10) nếu sử dụng bình đun sôi hoặc bình nón (còn đối với đĩa kim loại thì tùy
ý). Tránh không gạn bất kỳ một tí lớp chất lỏng nào vào bình (xem Hình 2).

CHÚ DẪN
1 Dung môi
2 Lớp phân cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tại lần chiết thứ hai và thứ ba
b Tại lần chiết thứ nhất
CHÚ DẪN
1 Lớp phân cách
2 Lớp chất lỏng
a Tại lần chiết thứ hai và thứ ba
b Tại lần chiết thứ nhất
Hình
1 - Trước khi gạn Hình 2 - Sau khi gạn
9.4.9 Tráng phía ngoài cổ
của hai bình chiết chất béo bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Thu lấy nước
rửa vào cùng một bình nhận chất béo được đề cập trong 9.4.8. Chú ý để dung môi
hỗn hợp không tràn ra phía ngoài của các bình chiết chất béo. Nếu cần, loại bỏ
dung môi hoặc một phần dung môi ra khỏi bình nhận chất béo bằng cách chưng cất
hoặc làm bay hơi như trong 9.4.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.11 Thực hiện chiết lần
hai bằng cách lặp lại các thao tác như trong 9.4.4 đến 9.4.9. Nhưng chỉ dùng 15
ml dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5) thay vì 25 ml. Cùng dùng dietyl ete
để tráng phía trong của cổ của hai bình chiết chất béo.
Nếu cần, nâng cao mặt lớp phân cách
lên một chút đến giữa cổ của một hoặc hai bình bằng cách thêm nước nhẹ theo
thành bình (xem Hình 1) để gạn dung môi càng hết càng tốt (xem Hình 2).
9.4.12 Thực hiện chiết lần
ba, không cho thêm etanol, bằng cách lặp lại các thao tác như trong 9.4.4 đến
9.4.9. Lặp lại, chỉ dùng 15 ml dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5). Dùng
dietyl ete để tráng lại phía trong của cổ của hai bình chiết chất béo.
Nếu cần, nâng cao mặt lớp phân cách
lên một chút đến giữa cổ của một hoặc hai bình bằng cách thêm nước nhẹ theo
thành bình (xem Hình 1) để gạn dung môi càng hết càng tốt (xem Hình 2).
9.4.13 Loại bỏ các dung môi
(kể cả etanol) càng hết càng tốt ra khỏi bình nhận chất béo bằng cách chưng cất
nếu sử dụng bình đun sôi hoặc bình nón, hoặc làm bay hơi nếu sử dụng cốc hoặc
đĩa (6.3). Tráng phía trong cổ bình đun sôi hoặc bình nón bằng một ít dung môi
hỗn hợp (5.6) trước khi bắt đầu chưng cất.
9.4.14 Làm nóng bình thu
nhận chất béo, với bình đun sôi hoặc bình nóng trong 1 h, trong sủ sấy (6.4) ở
nhiệt độ 102 oC và đặt bình nghiêng để hơi dung môi thoát ra được.
Lấy bình thu nhận chất béo ra khỏi tủ sấy và kiểm tra ngay xem chất béo đã sạch
chưa. Nếu chất béo chưa sạch, đoán chừng có các chất béo ngoại lai thì phải
tiến hành lại toàn bộ quy trình. Nếu chất béo đã sạch thì bảo vệ bình thu nhận
chất béo khỏi bụi và để nguội bình thu nhận chất béo tới nhiệt độ phòng cân
(không nên để trong bình hút ẩm) (đối với bình thu nhận chất béo bằng thủy tinh
tối thiểu 1 h, đĩa kim loại tối thiểu 30 min).
Không lau bình thu nhận chất béo
ngay trước lúc cân. Dùng kẹp (6.13) để đặt bình thu nhận chất béo lên cân. Cân
bình chính xác đến 1,0 mg.
9.4.15 Làm nóng bình thu
nhận chất béo, với bình đun sôi hoặc bình nón nằm nghiêng để hơi dung môi thoát
ra được, để trong tủ sấy (6.4) ở nhiệt độ 102 oC thêm 30 min. Làm
nguội và cân lại theo 9.4.14. Nếu cần, tiến hành đun nóng và cân lại cho đến
khi khối lượng của bình thu nhận chất béo giữa hai lần cân liên tiếp tăng hoặc
giảm ít hơn hoặc bằng 1,0 mg. Ghi khối lượng tối thiểu khối lượng của bình thu
nhận chất béo và chất chiết được.
10. Tính và
biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng chất béo của mẫu, wf,
bằng phần trăm khối lượng theo công thức (1):
Wf = x 100 (1)
Trong đó
m0 là tổng khối lượng
của hai phần mẫu thử (9.1), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo và chất chiết được, xác định theo 9.4.15, tính bằng gam
(g);
m2 là khối lượng của
bình thu nhập chất béo đã được chuẩn bị (9.3), tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của
bình thu nhận chất béo sử dụng trong phép thử trắng (9.2) và các chất chiết xác
định được trong 9.4.15, tính bằng gam (g).
m4là khối lượng của bình
thu nhận chất béo (9.3) sử dụng trong phép thử trắng (9.2) , tính bằng gam (g).
10.2 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ chụm
11.1 Thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:19861) về độ chụm của phương
pháp được nêu trong Tài liệu tham khảo [3].
Các giá trị về giới hạn độ tái lập
và độ lặp lại được biểu thị ở mức xác suất 95 % và có thể không thể áp dụng cho
các dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên
vật liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, trong
không quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,005 % phần khối lượng chất béo.
11.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành
thử trên vật liệu thử giống nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các
nhà phân tích khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau thực hiện, trong không
quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,015 % phần khối lượng chất béo.
12. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết về việc
nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, cũng
như viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết
bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) việc hiệu chỉnh đã thực hiện,
khi giá trị lớn hơn 2,5 mg thu được trong phép thử trắng đối với phương pháp.
f) kết quả thu được, hoặc nếu kiểm
tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Phép thử trắng để kiểm tra
thuốc thử (xem 9.2.2)
Trong phép thử trắng này, bình thu
nhận chất béo dùng cho mục đích kiểm chứng khối lượng được sử dụng sao cho các
thay đổi trong điều kiện môi trường của phòng cân hoặc ảnh hưởng nhiệt độ đến
bình thu nhận chất béo không làm ảnh hưởng đến việc xem xét sự có mặt hay không
có mặt của chất không bay hơi có trong phần chiết của thuốc thử. Bình thu nhận
chất béo này có thể được dùng như bình đối trọng trong trường hợp cân có hai
đĩa cân. Mặt khác, chênh lệch khối lượng biểu kiến (m3 - m4
trong 10.1) của bình thu nhận chất béo dùng cho mục đích đối chứng phải được
xem xét khi kiểm tra khối lượng của bình thu nhận chất béo dùng trong phép thử
trắng. Do đó, sự thay đổi khối lượng biểu kiến của bình thu nhận chất béo, được
điều chỉnh cho sự thay đổi khối lượng biểu kiến của bình thu nhận chất béo dùng
cho mục đích kiểm chứng, cho thấy không tăng quá 1,0 mg.
Rất hiếm khi gặp trường hợp các
dung môi có thể chứa chất bay hơi bị giữ lại lâu ở trong chất béo. Nếu thấy sự
có mặt của các chất như thế cần tiến hành phép mẫu thử trắng đối với tất cả
thuốc thử và với từng dung môi thì sử dụng một bình thu nhận chất béo với
khoảng 1g butterfat khan. Nếu cần, chưng cất lại các dung môi với 1 g butterfat
khan trên 100 ml dung môi. Chỉ sử dụng các dung môi này trong khoảng thời gian
ngắn sau khi chưng cất lại.
A.2 Tiến hành phép thử trắng
đồng thời với phép xác định (xem 9.2.1)
Giá trị thu được trong phép thử mẫu
trắng, được tiến hành đồng thời với việc xác định, có khối lượng biểu kiến của
các chất chiết được từ phần mẫu thử (m1 - m2) được hiệu
chỉnh cho sự có mặt của một số chất không bay hơi chiết được từ thuốc thử và
cũng như đối với bất kỳ sự thay đổi nào về điều kiện môi trường của phòng cân
và chênh lệch về nhiệt độ giữa bình thu nhận chất béo và phòng cân tại hai lần
cân (9.4.15 và 9.3).
Trong các điều kiện thích hợp (giá
trị thấp trong phép thử mẫu trắng đối với thuốc thử), nhiệt độ của phòng cân
không đổi, thời gian làm nguội cho bình thu nhận chất béo vừa đủ), thì giá trị
này thường nhỏ hơn 1,0 mg và sau này có thể bỏ qua trong phần tính kết quả ở
các phép xác định thông thường. Các giá trị lớn hơn một chút (dương và âm) lên
đến 2,5 mg cũng thường gặp. Sau khi điều chỉnh các giá trị này, các kết quả sẽ
chính xác. Khi điều chỉnh giá trị lớn hơn 2,5 mg thì phải được nêu trong báo
cáo thử nghiệm (Điều 12).
Nếu giá trị thu được trong phép thử
mẫu trắng thường lớn hơn 1,0 mg thì phải kiểm tra lại thuốc thử nếu trước đó
thuốc thử chưa được kiểm tra. Thuốc thử có lẫn tạp chất hoặc có vết thì cần
phải thay thế hoặc làm sạch (xem 9.2.2 và A.1).
A.3 Phép thử peroxit
Để thử peroxit, thêm 1 ml dung dịch
kali iodua nồng độ 100 g/l mới chuẩn bị vào 10 ml dietyl ete đựng trong ống
đong nhỏ có nắp thủy tinh trước đó đã được tráng bằng ete. Lắc ống đong và sau
đó để yên 1 min. Không quan sát thấy có màu vàng trong lớp dietyl ete.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo cho dietyl ete không
chứa peroxit và duy trì sự không có mặt của peroxit thì xử lý dietyl ete ít
nhất là ba ngày trước khi sử dụng như sau.
Cắt lá kẽm thành những dải để ít
nhất là chúng chạm được đến nửa chai đựng dietyl ete, dùng khoàng 8000 mm2
lá kẽm cho một lít dietyl ete.
Trước khi sử dụng, nhúng toàn bộ
các dải lá kẽm này 1 min trong dung dịch chứa 10 g đồng (II) sulfat ngậm năm
phân tử nước (CuSO4.5H2O) và 2 ml axit sulfuric đậm đặc
(98 % phần khối lượng) trên lít. Rửa kỹ các dải này nhẹ nhàng bằng nước, rồi
đặt các dải đã mạ đồng còn ướt này vào trong chai đựng dietyl ete và để các dải
này trong chai.
Có thể dùng các phương pháp khác
với điều kiện là không làm ảnh hưởng đến kết quả xác định.
A.4 Dietyl ete có chứa chất
chống oxi hóa
Dietyl ete có chứa khoảng 1 mg chất
chống oxi hóa trên kilogam có bán sẵn ở một số nước, đặc biệt là dùng để xác
định chất béo. Hàm lượng này không dùng cho mục đích đối chứng.
Ở một số quốc gia khác, có bán sẵn
dietyl ete chứa hàm lượng chất chống oxi hóa cao hơn, ví dụ như lên đến 7
mg/kg. Những ete này chỉ nên sử dụng cho những phép xác định thông thường cùng
với các phép thử mẫu trắng bắt buộc tiến hành đồng thời với việc xác định để
điều chỉnh những sai số hệ thống do dư lượng của chất chống oxi hóa gây ra. Đối
với mục đích đối chứng, dietyl ete này phải luôn được chưng cất trước khi sử
dụng.
A.5 Etanol
Có thể sử dụng etanol đã biến tính
bằng sử dụng thêm metanol, với điều kiện là chất làm biến tính đó không làm ảnh
hưởng đến kết quả của phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Quy trình thay thế dùng ống chiết chất béo có
xiphông hoặc có gắn với chai rửa
B.1 Khái quát
Nếu sử dụng ống chiết chất béo có
xiphông hoặc có gắn chai rửa thì tiến hành theo quy định trong Phụ lục này. Các
ống phải có nút bần hoặc nắp đậy có chất lượng tốt theo quy định đối với bình
trong 6.6 (xem ví dụ trong Hình B.1).
B.2 Cách tiến hành
B.2.1 Chuẩn bị mẫu thử
Xem Điều 8.
B.2.2 Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai phần mẫu thử phải được chuyển
càng hết càng tốt sang đáy của từng ống của bình chiết chất béo.
B.2.3 Phép thử trắng
Xem 9.2 và A.2.
B.2.4 Chuẩn bị bình thu nhận
chất béo
Xem 9.3.
B.2.5 Phép xác định
B2.5.1 Cần tiến hành xác
định ngay.
Tiến hành theo B.2.5.2 đến B.2.5.13
trên cả hai phần mẫu thử (B.2.2).
B.2.5.2 Thêm 2 ml dung dịch
amoniac (5.1) hoặc một thể tích tương đương với dung dịch amoniac đậm đặc hơn
(xem Chú thích ở 5.1) vào cả hai phần mẫu thử trong bình chiết chất béo
(B.2.5.1). Trộn kỹ với các phần mẫu thử đã xử lý trước ở đáy của các ống chiết
chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) nối với ống xiphông b)
nối với chai rửa
CHÚ DẪN
a Dung tích ở mức này đã tháo khớp
nối xiphông là 105 ml ± 5 ml
b Độ dày thành ống là 1,5 mm ± 0,5 mm
Hình
B.1 - Vì dụ về ống chiết chất béo
B.2.5.4 Thêm 25 ml dietyl
ete (5.4). Đậy nắp cả hai ống chiết chất béo bằng nút bần đã bão hòa nước hoặc
nắp làm bằng vật liệu khác đã thấm nước (xem 6.6). Lắc mạnh cả hai ống, nhưng
không để tràn ra ngoài và lật ngược ống nhiều lần trong khoảng 1 min để tránh
tạo nhũ bền. Nếu cần, làm nguội ống dưới dòng nước chảy. Cẩn thận tháo nút bần
hoắc nắp đậy, tráng nút và cổ của hai ống bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Dùng
chai rửa (6.8) để tráng sao cho nước rửa chảy vào ống có liên quan.
B.2.5.5 Thêm 25 ml dầu nhẹ
(5.5). Đậy cả hai ống chiết chất béo bằng nút bần hoặc nắp đậy đã làm ướt lại
nước (bằng cách ngâm vào nước). Lắc nhẹ ống trong 30 s như trong B.2.5.4.
B.2.5.6 Li tâm cả hai ống
chiết chất béo đã đậy nút từ 1 min đến 5 min ở gia tốc hướng tâm khoảng 80 g
đến 90 g. Nếu không có máy li tâm (6.2), thì đặt cả hai ống đã đậy nắp trên giá
đỡ (6.7) ít nhất 30 min cho đến khi thấy có lớp nổi lên bề mặt rõ rệt và phân
biệt với lớp chất lỏng. Nếu cần, làm nguội ống chiết dưới dòng nước chảy đến
nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5.8 Lắp khớp nối xiphông
hoặc nối với chai rửa vào hai ống chiết chất béo. Đẩy ống nối bên trong cho đến
khoảng 4 mm cao hơn mặt tiếp xúc giữa các lớp. Ống nối phía bên trong phải song
song với trục của các ống chiết chất béo.
Cẩn thận gạn lớp nổi trên bề mặt
của cả hai ống chiết chất béo vào bình nhận chất béo (xem 9.3) có chứa một ít
hạt trợ sôi (6.10) trong trường hợp sử dụng bình đun sôi hoặc bình nón (còn đối
với đĩa kim loại thì tùy ý) không gạn bất kỳ một chút nào của lớp chất lỏng lẫn
vào. Tráng phía ngoài khớp nối bằng một ít dung môi hỗn hợp, thu lấy nước rửa
vào cùng một bình thu nhận chất béo.
CHÚ THÍCH: Có thể chuyển lớp nổi
trên bề mặt ra khỏi ống chiết chất béo, ví dụ dùng bầu cao su nối với đoạn ống
ngắn để tạo áp suất.
B.2.5.9 Tháo khớp nối khỏi
cổ của cả hai ống chiết của chất béo. Nâng nhẹ khớp nổi và tráng phần thấp hơn
của ống nối bên trong bằng một ít dung môi hỗn hợp (5.6). Hạ thấp và lắp lại
khớp nối và chuyển nước rửa vào cùng một bình thu nhận chất béo.
Tiếp tục tráng rửa lại các khớp nối
bằng một ít dung môi hỗn hợp, thu nước rửa vào cùng một bình nhận chất béo. Nếu
cần, loại bỏ dung môi hoặc một phần dung môi khỏi bình nhận bằng cách chưng cất
hoặc làm bay hơi như trong 9.4.13.
B.2.5.10 Tháo lại khớp nối
khỏi cổ của ống. Nâng nhẹ khớp nối và thêm 5 ml etanol vào trong lượng chứa
trong hai ống chiết chất béo. Dùng etanol để tráng thành trong của khớp nối.
Trộn theo B.2.5.3.
B.2.5.11 Thực hiện chiết lần
hai bằng cách lặp lại các thao tác như trong B.2.5.4 đến B.2.5.9. Chỉ dùng 15
ml dietyl ete (5.4) và 15 ml dầu nhẹ (5.5) thay vì 25 ml. Dùng dietyl ete đề
tráng thành trong của khớp nối khi tháo khớp nối ra khỏi hai ống chiết sau lần
chiết lần trước.
B.2.5.12 Thực hiện chiết lần
ba, không cho thêm etanol, bằng cách lặp lại các thao tác như trong B.2.5.4 đến
B.2.5.9. Tiếp tục, chỉ dùng 15 ml dietyl ete và 15 ml dầu nhẹ. Dùng dietyl ete
tráng thành trong của các khớp nối như trong B.2.5.11.
B.2.5.13 Tiến hành tiếp theo
như trong 9.4.13 đến 9.4.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và
sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6508 (ISO 1211) Sữa -
Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn).
[3] ISO 5725:19862), Precision
of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a
standard test method by inter-laboratory tests.
[4] INTERNATIONAL DAIRY FEDERATION,
Interlaboratory collaborative studies, Second series. Bull. Int. Dairy
Fed 1988. (235)