TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11924:2017
ISO/TS 18867:2015
VI
SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR) ĐỂ PHÁT HIỆN
VI SINH VẬT GÂY BỆNH TỪ THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN YERSINIA ENTEROCOLITICA GÂY BỆNH
VÀ YERSINIA PSEUDOTUBERCULOSIS
Microbiology of the
food chain - Polymerase chain reaction (PCR) for the detection of food- borne
pathogens - Detection of pathogenic Yersinia enterocolitica and Yersinia pseudotuberculosis
Lời nói đầu
TCVN 11924:2017 hoàn toàn tương đương với
ISO/TS 18867:2015;
TCVN 11924:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gen ail cố định trên nhiễm sắc thể (gắn
vào locus xâm lấn) có mặt trong tất cả các bio (sero) typ của Y. enterocolitica
liên quan đến bệnh và biến thể của nó cũng có mặt trong Y. pseudotuberculosis[8].
Trong tiêu chuẩn này sử dụng gen ail là gen đích để phát hiện và bộ mồi/đầu
dò bố trí các vị trí đích khác nhau của gen ail đối với hai loại vi khuẩn
gây bệnh này [7] [8] [13], [14].
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI
THỰC PHẨM - PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR) ĐỂ PHÁT HIỆN VI SINH VẬT GÂY BỆNH TỪ
THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN YERSINIA ENTEROCOLITICA GÂY BỆNH VÀ YERSINIA
PSEUDOTUBERCULOSIS
Microbiology of the
food chain - Polymerase chain reaction (PCR) for the detection of food- borne
pathogens - Detection of pathogenic Yersinia enterocolitica and Yersinia
pseudotuberculosis
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp phát
hiện các bioserotyp gây bệnh của Yersinia enterocolitica và một phương
pháp phát hiện Yersinia pseudotuberculosis dựa trên phương pháp
real-time PCR (phản ứng chuỗi polymerase thời gian thực). Các phương pháp này
cho phép phát hiện hai vi khuẩn gây bệnh trong môi trường tăng sinh và cho phép
phân lập các khuẩn lạc Yersinia pestis, tác nhân gây bệnh dịch hạch và
viêm phổi mang các biến thể gen ail được phát hiện bằng bộ mồi/đầu dò
dùng cho Y. pseudotuberculosis. Tuy nhiên, Y. pestis thường không
liên quan đến thực phẩm. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm
cho người, thức ăn chăn nuôi và các mẫu môi trường.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử; huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc
chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8127 (ISO 10273) Vi sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh giả định
TCVN 11133 (ISO 22119) Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase real-time (PCR real-time)
để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
TCVN 11134 (ISO 22174) Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện
vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
TCVN 11925 (ISO 20837) Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện
vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định
tính
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong TCVN 11134 (ISO 22174) và TCVN 11133 (ISO 22119).
4 Nguyên tắc
4.1 Yêu cầu chung
Phương pháp này bao gồm các bước liên tiếp
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tách chiết axit nucleic (4.3);
c) Khuếch đại và phát hiện (4.4);
d) Phân lập (4.5).
4.2 Tăng sinh vi khuẩn
Số lượng tế bào vi khuẩn Y. enterocolitica
gây bệnh và Y. pseudotuberculosis được tăng lên bằng cách cho phát triển
trong môi trường dinh dưỡng lỏng không chọn lọc hoặc bán chọn lọc.
4.3 Tách chiết axit nucleic
Tế bào vi khuẩn được tách ra khỏi canh thang
dinh dưỡng, được dung giải và tách chiết axit nucleic để dùng trong phản ứng
PCR.
4.4 Khuếch đại và phát hiện
Các axit nucleic đã tách chiết được khuếch đại
sử dụng đầu dò real-time PCR. Phát hiện các trình tự đích bằng cách theo dõi sự
gia tăng rõ ràng tín hiệu huỳnh quang trên ngưỡng chu trình, Ct.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Phân lập
Sau khi thu được kết quả PCR dương tính, vi
sinh vật đích có thể được phân lập bằng cách sử dụng các phương pháp nuôi cấy
mô tả trong tiêu chuẩn này.
5 Thuốc thử
5.1 Quy định chung
Đối với các bước trong 4.1 b) -c), phải sử dụng
các thuốc thử dùng cho sinh học phân tử và vật tư tiêu hao thích hợp cho sinh học
phân tử như trong TCVN 11925 (ISO 20837) và TCVN 7682 (ISO 20838).
Các yêu cầu được quy định trong TCVN 7682
(ISO 20838).
Cần sử dụng môi trường nuôi cấy và các thuốc
thử sau đây.
5.2 Môi trường nuôi cấy
5.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Chất pha loãng
Xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) và các phần liên
quan của TCVN 6507 (ISO 6887) phù hợp với sản phẩm cần thử nghiệm.
5.2.3 Môi trường tăng sinh
5.2.3.1 Canh thang trypton đậu tương có bổ
sung nấm men, TSBY
5.2.3.1.1 Thành phần
Sản phẩm thủy phân casein bằng enzym tuyến tụy
17,0 g
Sản phẩm thủy phân đậu tương bằng enzym
papain 3,0 g
Natri clorua (NaCl) 5,0
g
Dikali hydro Phosphat (K2HPO4) 2,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết nấm men 6,0
g
Nước 1
000 ml
5.2.3.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong 1 000 ml nước
cất. Chỉnh pH, nếu cần, sao cho sau khi khử trùng, pH là 7,3 ± 0,2. Phân phối
môi trường này vào các bình hoặc ống có dung tích thích hợp để chứa được các phần
mẫu thử thích hợp. Khử trùng 15 min ở 121 °C ± 1 °C.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng ở nơi tối không quá
4 tuần.
Ngoài ra, có thể sử dụng canh thang trypton đậu
tương (TSB) khô 30 g/l có bổ sung 0,6 % chất chiết nấm men, có pH 7,3 ± 0,2.
5.2.3.2 Canh thang pepton-sorbitol-mật-muối,
PSB[15]
5.2.3.2.1 Thành phần
Pepton 5,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCl) 5,0
g
Dinatri hydro phosphat (Na2HPO4) 8,23
g
Natri dihydro phosphat ngậm một phân tử nước
(NaH2PO4.H2O) 1,2 g
Muối mật 1,5
g
Nước 1
000ml
5.2.3.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên hoặc môi trường
hoàn chỉnh khô trong nước, đun nóng nếu cần.
Chỉnh pH, nếu cần, sao cho sau khi khử trùng,
pH là 7,6 ± 0,2.
Phân phối môi trường này vào các bình hoặc ống
có dung tích thích hợp để chứa được các phần mẫu thử thích hợp. Khử trùng 15
min ở 121 °C ± 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.3.1 Thành phần
Dinatri hydro Phosphat (Na2HPO4) 7,6
g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4) 1,0
g
Natri clorua (NaCl) 8,5
g
Manitol 10,0
g
Muối mật Số 3 1,5
g
Nước 1
000 ml
5.2.3.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên hoặc môi trường
hoàn chỉnh khô trong nước, đun nóng nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phối môi trường này vào các bình hoặc ống
có dung tích thích hợp để chứa được các phần mẫu thử thích hợp. Khử trùng 15
min ở 121 °C ± 1 °C.
5.2.4 Môi trường đặc chọn lọc
5.2.4.1 Thạch cefsulodin irgasan novobioxin,
CIN[10]
5.2.4.1.1 Môi trường cơ bản, thành phần
Sản phẩm thủy phân gelatin bằng enzym 17,0
g
Sản phẩm thủy phân casein và mô động vật bằng
enzym 3,0 g
Chất chiết nấm men 2,0
g
Manitol 20,0
g
Natri pyruvat 2,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magie sulfat (MgSO4.7H2O) 0,01
g
Natri desoxycholat 0,5
g
Đỏ trung tính 0,03
g
Tím tinh thể 0,001
g
Thạch 12,5
g
Nước 1
000 ml
5.2.4.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên hoặc môi trường
hoàn chỉnh khô trong nước, đun nóng nếu cần.
Chỉnh pH, nếu cần, sao cho sau khi khử trùng,
pH là 7,4 ± 0,2 ở 25 °C. Phân phối môi trường này vào các bình hoặc ống có dung
tích thích hợp. Khử trùng 15 min ở 121 °C ± 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.2.1 Dung dịch cefsulodin (15 mg/ml)
Hòa tan 1,5 g cefsulodin trong 100 ml nước.
Khử trùng bằng cách lọc.
5.2.4.2.2 IrgasanTM [5-clo-2-
[2,4-diclophenoxy) phenol], trong dung dịch etanol (4 mg/ml).
Hòa tan Irgasan trong etanol, bảo quản dung dịch
này ở khoảng -20 °C không quá 4 tuần.
5.2.4.2.3 Dung dịch novobioxin (2,5 mg/ml)
Hòa tan novobioxin trong nước. Khử trùng bằng
cách lọc.
5.2.4.3 Thành phần của môi trường hoàn chỉnh
Môi trường cơ bản (5.2.4.1.1) 997
ml
Dung dịch cefsulodin (5.2.4.2.1) 1
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch novobioxin (5.2.4.2.3) 1
ml
5.2.4.4 Chuẩn bị
Bằng kỹ thuật vô trùng, cho từng dung dịch
kháng sinh vào môi trường cơ bản, làm nguội đến khoảng 45 °C, trộn đều. Rót khoảng
15 ml môi trường hoàn chỉnh này vào mỗi đĩa petri vô trùng.
5.2.5 Dung dịch nước muối kali hydroxit
(KOH)
5.2.5.1 Thành phần
Kali hydroxit (KOH) 0,25 g/0,50 g
Dung dịch muối 100 ml
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng dung dịch KOH 0,5 % mới
chuẩn bị cho Y. enterocolitica gây bệnh và dung dịch 0,25 % cho Y.
pseudotuberculosis.
5.2.5.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Tách chiết axit nucleic
Sử dụng quy trình tách chiết axit nucleic và
thuốc thử thích hợp cho vi khuẩn Gram âm.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng bộ kit thử thương mại.
5.4 Thuốc thử dùng cho PCR
Xem TCVN 11133 (ISO 22119) và TCVN 7682 (ISO
20838).
5.5 Mồi và đầu dò
Các mồi và đầu dò để phát hiện Y.
enterocolitica gây bệnh và Y. pseudotuberculosis được liệt kê trong
Phụ lục B và Phụ lục C.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Dụng cụ để chuẩn bị mẫu trước khi tăng
sinh
Bộ trộn nhu động và các túi vô trùng có bộ lọc.
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng bộ lọc có cỡ lỗ nhỏ
thích hợp cho PCR.
6.3 Thiết bị tăng sinh vi khuẩn
Tủ ấm, có khả năng hoạt động ở 25 °C ± 1 °C
và 30 °C ± 1 °C.
6.4 Dụng cụ, thiết bị tách chiết axit
nucleic
6.4.1 Ống ly tâm micro, có dung tích 1,5 ml
và 2,0 ml.
6.4.2 Máy ly tâm, dùng cho các ống phản
ứng có dung tích 1,5 ml và 2,0 ml và có khả năng đạt được gia tốc khoảng 14 000
x g.
6.4.3 Khối nhiệt, có thể làm nóng lên
đến 100 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5 Bộ trộn.
6.5 Thiết bị, dụng cụ dùng cho real-time PCR
6.5.1 Máy chu trình nhiệt real-time PCR.
6.5.2 Đĩa 96 giếng và/hoặc các dải 8 giếng.
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến việc lấy mẫu sản phẩm thì các
bên có liên quan cần thống nhất về việc lấy mẫu.
8 Cách tiến hành
Xem sơ đồ trong Phụ lục A.
8.1 Chuẩn bị mẫu trước khi tăng sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên phân tích ít nhất 25 g hoặc 25 ml mẫu.
Tuy nhiên, nếu lượng mẫu bị hạn chế thì có thể sử dụng cỡ mẫu nhỏ hơn.
8.1.2 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị và đồng hóa mẫu theo TCVN 6507-1
(ISO 6887-1) và các phần có liên quan trong TCVN 6507 (ISO 6887) phù hợp với mẫu
cần phân tích [xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) đến TCVN 6507-5 (ISO 6887-5)].
Phần mẫu thử được bổ sung vào môi trường tăng
sinh để thu được tỷ lệ của phần mẫu thử với môi trường là 1/10.
8.2 Tăng sinh vi khuẩn
Tùy thuộc vào vi sinh vật đích, cần sử dụng
môi trường tăng sinh phù hợp nhất.
8.2.1 Y. enterocolitica gây bệnh
Cần sử dụng môi trường tăng sinh PSB trước
khi phát hiện bằng PCR.
Tăng sinh PSB ở 25 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3
h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng dung giải bằng nhiệt để tách chiết
ADN (phương pháp trong Phụ lục B) thì có thể cần kéo dài thời gian tăng sinh
PSB đến 48 h.
8.2.2 Y. pseudotuberculosis
Cần sử dụng môi trường tăng sinh TSBY trước
khi phát hiện bằng PCR.
Tăng sinh TSBY ở 25 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3
h.
CHÚ THÍCH: Quy trình này không cho phép phân
lập các vi khuẩn. Quá trình phân lập gồm bước tăng sinh sơ bộ chủng cấy chọn lọc
của mẫu như quy định trong 8.3.2 và C.2.
Nếu lượng mẫu hoặc mẫu tăm bông bị hạn chế
không thể đủ cho việc sàng lọc PCR (TSBY) và phân lập các khuẩn lạc thì có thể
sử dụng môi trường PMB thay cho môi trường TSBY, xem C.2, 5.2.3.3 và 8.3.2.
8.2.3 Y. enterocolitica gây bệnh và Y.
pseudotuberculosis
Để phát hiện đồng thời Y. enterocolitica
gây bệnh và Y. pseudotuberculosis bằng PCR, có thể sử dụng môi trường
TSBY.
Nguy cơ thu được kết quả âm tính giả đối với Y.
enterocolitica có thể tăng lên khi sử dụng môi trường TSBY.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Y. enterocolitica gây bệnh
Sau khi tăng sinh trong 24 h ± 3 h, chuyển
0,5 ml dịch tăng sinh PSB vào 4,5 ml dung dịch kali hydroxit (KOH) 0,5 %
(5.2.5) và trộn nhẹ trong 25 s ± 5 s. Cấy 1 μl, 10 μl và 100 μl hỗn hợp theo vạch
trên bề mặt ba đĩa thạch CIN. Tiếp tục ủ môi trường tăng sinh thêm 24 h. Ủ các
đĩa thạch CIN ở 30 °C ± 1 °C trong 24 h ± 3 h. Kiểm tra các đĩa thạch (tốt nhất
bằng kính lúp) và các khuẩn lạc điển hình có màu hồng nhạt có tâm đỏ sẫm được
chọn để khẳng định, cấy lên đĩa thạch CIN lần thứ hai được thực hiện sau 48 h ±
4 h tăng sinh, thực hiện theo cùng cách như cấy đĩa sau tăng sinh 24 h.
Các khuẩn lạc Y. enterocolitica gây bệnh
giả định cần được khẳng định theo TCVN 8127 (ISO 10273).
CHÚ THÍCH: Chỉ đối với các mẫu dự kiến có mức
nhiễm Y. enterocolitica cao, mới tăng sinh trong PSB để phân lập các khuẩn
lạc như quy định trong tiêu chuẩn này. Đối với các mẫu nghi ngờ có mức nhiễm Y.
enterocolitica thấp, nên theo TCVN 8127 (ISO 10273) để phân lập các khuẩn lạc.
8.3.2 Y. pseudotuberculosis
Mẫu thử được nuôi cấy (độ pha loãng 1/10) vào
môi trường tăng sinh PMB (5.2.3.3) lạnh, đồng hóa và ủ ở nhiệt độ 4 °C ± 1 °C
trong 7 ngày và 14 ngày. Nếu việc phát hiện PCR của Y. pseudotuberculosis
được thực hiện sau khi tăng sinh trong PMB (xem 8.2.2) thì việc tách chiết axit
nucleic và khuếch đại PCR cần được thực hiện sau khi ủ 72 h ± 8 h (xem 8.4 và
8.5).
Chuyển 0,5 ml dịch tăng sinh (PMB) dã ủ vào
4,5 ml dung dịch kali hydroxit 0,25 % (5.2.5) và trộn nhẹ trong 25 s ± 5 s. Sử
dụng vòng cấy 10 μl chuyển hỗn hợp lên bề mặt đĩa thạch CIN (thực hiện lặp lại
hai lần), ủ đĩa thạch CIN ở 30 °C ± 1 °C trong tổng thời gian 48 h ± 4 h nhưng
kiểm tra các đĩa về sự phát triển điển hình sau 24 h. Các đĩa được kiểm tra bằng
kính lúp và các khuẩn lạc điển hình được chọn để khẳng định. Khuẩn lạc điển
hình nhỏ (sau khi ủ 24 h thường có đường kính < 0,5 mm) và mép không đều.
Các khuẩn lạc thường có tâm đỏ sẫm không có ranh giới rõ ràng. Xung quanh khuẩn
lạc có quầng trong suốt hoặc rất mỏng và gần như không thể nhìn thấy sau 24 h.
Để khẳng định, có thể cần thực hiện phép thử sinh hóa hoặc PCR.
8.3.3 Kiểm soát quá trình
Phải sử dụng các kiểm soát quá trình dương
tính và âm tính theo TCVN 11134 (ISO 22174).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit nucleic được tách chiết ra khỏi dịch cấy
tăng sinh, thường là 1 ml. Có thể sử dụng bất kỳ quy trình tách chiết axit
nucleic thích hợp nào đối với vi khuẩn Gram âm được thử nghiệm phù hợp cho mục
đích này, ví dụ: phương pháp tách chiết CTAB[2]. Ngoài ra, có thể sử
dụng bộ kit thử thương mại.
CHÚ THÍCH: Như đã biết, đối với nền mẫu nhất
định, phương pháp tách chiết axit nucleic tạo ra được lượng ADN cao và có độ
tinh khiết cao (xem các Phụ lục B, C và D đối với nền mẫu thử nghiệm).
8.5 Khuếch đại PCR
8.5.1 Yêu cầu chung
Có thể sử dụng các nguyên tắc khác nhau đối với
việc khuếch đại real-time PCR đầu dò.
Các ví dụ về phân tích real-time PCR để phát
hiện Y. enterocolitca gây bệnh được nêu trong Phụ lục B.
Ví dụ về phân tích real-time PCR để phát hiện
Y. pseudotuberculosis được nêu trong Phụ lục C.
Ví dụ về phân tích real-time PCR để phát hiện
đồng thời Y. enterocolitica gây bệnh và Y. pseudotuberculosis được
nêu trong Phụ lục D.
8.5.2 Kiểm chứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Khẳng định sản phẩm PCR
8.6.1 Yêu cầu chung
Theo TCVN 7682 (ISO 20838) kết quả real-time
PCR đầu dò dương tính không yêu cầu khẳng định thêm sản phẩm PCR.
8.6.2 Diễn giải kết quả PCR
Kết quả thu được, bao gồm các phép kiểm chứng
trong TCVN 11134 (ISO 22174) cần phải rõ ràng, nếu không phải lặp lại việc chạy
PCR.
Kết quả PCR là một trong hai trường hợp sau:
a) dương tính nếu sản phẩm PCR cụ thể được
phát hiện và tất cả các phép kiểm chứng cho kết quả dự kiến hoặc
b) âm tính trong giới hạn phát hiện, nếu sản
phẩm PCR cụ thể không phát hiện được và tất cả các phép kiểm chứng cho kết quả
dự kiến.
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ
phương pháp đã sử dụng trong tiêu chuẩn này, đặc biệt là khi phát hiện đồng thời
Y. enterolitica gây bệnh và Y. pseudotuberculosis.
Phụ
lục A
(Quy định)
Phát
hiện và phân lập Y. enterolitica gây bệnh bằng PCR

Hình A.1 - Sơ đồ phát
hiện và phân lập Y. enterolitica gây bệnh bằng PCR
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
hiện Y. enterolitica bằng real-time PCR
B.1 Phát hiện Y. enterolitica bằng
real-time PCR - Phương pháp 1
B.1.1 Yêu cầu chung
Đây là phương pháp phát hiện Yersinia enterocolitica
gây bệnh bằng cách khuếch đại một trình tự cụ thể đối với đoạn gen ail của
Y. enterocolitica. Gen này là một phần cơ chế gây bệnh của Y.
enterocolitica.
Hệ thống phát hiện đã được xây dựng là
real-time PCR mồi kép kết hợp với kiểm soát khuếch đại bên trong khác loại dựa
trên plasmid pUC 19. Bằng real-time PCR, một đoạn kéo dài của operon lac từ
M13mp18 đến các trình tự pBR322 được khuếch đại. Trình tự này không xảy ra tự
nhiên.
B.1.2 Đặc tính hiệu năng
B.1.2.1 Yêu cầu chung
Phương pháp đã được công bố này[7]
được áp dụng để phát hiện các chủng Y. enterocolitica thuộc các
bioserotyp liên quan đến khả năng gây bệnh ở người.
B.1.2.2 Độ chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2.2.1 Phép thử độ chọn lọc mục tiêu
Độ chọn lọc mục tiêu của phép phân tích PCR
được thử nghiệm trên 50 chủng, cho kết quả độ chọn lọc mục tiêu là 100 % (xem Bảng
B.1).
Các chủng thử nghiệm được phân lập từ người,
động vật và thực phẩm.
Bảng B.1 - Phép thử độ
chọn lọc mục tiêu sử dụng 50 chủng đích
Các loài và bio/serotyp
(Số lượng chủng)
Số lượng chủng thu
được trong khuếch đại đoạn gen đích
Y. enterocolitica 4/O:3
(33)
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
3
Y. enterocolitica 2/O:9
(11)
11
Y. enterocolitica IB/O:8
(1)
1
Y. enterocolitica 2/O:5,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tổng số
(50)
50
B.1.2.2.2 Phép thử độ chọn lọc ngoại trừ
Độ chọn lọc ngoại trừ của phép phân tích PCR
được thử nghiệm trên 51 chủng không phải đích, cho kết quả độ chọn lọc ngoại trừ
là 100 % (xem bảng B.2). Các chủng thử nghiệm được phân lập từ người, động vật
và nguồn gốc thực phẩm.
Bảng B.2 - Phép thử độ
chọn lọc ngoại trừ sử dụng 51 chủng không phải đích
Các loài
bio/serotyp
(số lượng chủng)
Số lượng chủng thu
được trong khuếch đại đoạn gen đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
0
Y. enterocolitica 1A/O:6, 30
(1)
0
Y. enterocolitica 1A/O:10
(1)
0
Y. frederiksenii
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Y. kristensenii
(2)
0
Y. intermedia
(2)
0
Y. aldovae
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y. mollaretii
(1)
0
Y. pseudotuberculosis
(3)
0
Các loài vi khuẩn gây bệnh liên quan đến thực
phẩm
(34)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
0
Aspergillus niger
(1)
0
Tổng số
(51)
0
B.1.2.2.3 Độ chọn lọc phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2.3 Độ nhạy
B.1.2.3.1 Độ nhạy phản ứng
Giới hạn phát hiện là 5 gen tương đồng
(genome equivalent) [25 femtogam (fg)] trên một phản ứng. Tất cả các phép phân
tích được thực hiện với sự có mặt của khoảng 25 bản sao kiểm soát khuếch đại
bên trong (IAC).
B.1.2.3.2 Độ nhạy của phương pháp
Mức phát hiện LOD95[17]
của phương pháp PCR là 10,7 cfu trên 25 g thực phẩm. Giới hạn phát hiện của
phương pháp này đã được đánh giá bằng cách đo bốn nền mẫu thực phẩm khác nhau, ở
đây là xúc xích Mortadella, bắp cải, sữa thanh trùng và cá sống, được nuôi cấy ở
mức nhiễm 5 cfu và 50 cfu trong 25 g với sáu lần lặp lại cho mỗi mức nhiễm. Sau
48 h tăng sinh trong PSB, giới hạn phát hiện trong xúc xích Mortadella, cá sống
và sữa thanh trùng là 5 cfu trong 25 g và trong bắp cải là 50 cfu trong 25 g.
B.1.2.3.3 Các thông số hiệu năng liên quan đến
độ chính xác tương đối, độ nhạy tương đối và độ đặc hiệu tương đối
Độ chính xác tương đối
AC
89,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SE
100 %
Độ đặc hiệu tương đối
SP
76,7 %
Các thông số hiệu năng đã được đánh giá bằng
cách so sánh với phương pháp nuôi cấy theo Điều 5 của TCVN 8127:2009 (ISO
10273:2003).
CHÚ THÍCH: Các dữ liệu này thu được bằng cách
phân tích các mẫu nhiễm nhân tạo.
B.1.2.4 Độ chắc chắn
Độ chắc chắn của PCR đã được thử nghiệm bằng
cách áp dụng các thay đổi sau đây trong việc thiết lập phản ứng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng hai công thức khác nhau của
mastermix Taq-polymerase từ hai nhà cung cấp.
Các thay đổi không ảnh hưởng đến hiệu năng phản
ứng.
B.1.2.5 Thiết bị
Việc đánh giá đã được thực hiện bằng cách sử
dụng thiết bị Roche LightCycler® 4801) và real-time PCR ABI 7900HT1).
Các thiết bị real-time PCR khác nhau ít ảnh
hưởng đến hiệu năng của phương pháp.
B.1.3 Cách tiến hành
B.1.3.1 Nguyên tắc
Một đoạn ADN đặc hiệu của locus ail
Yersinia enterocolitica được khuếch đại và phát hiện bằng real-time PCR. Hệ
thống real-time PCR dựa trên đầu dò thủy giải đặc hiệu được đánh dấu bằng
Carboxyfluorescein (FAM) làm phân tử phát huỳnh quang và Dabcyl làm phân tử dập
tắt huỳnh quang.
B.1.3.2 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chất lượng của thuốc thử được sử dụng,
xem TCVN 11134 (ISO 22174).
B.1.3.2.2 Thuốc thử dùng cho PCR
Xem TCVN 11133 (ISO 22119) và TCVN 7682 (ISO
20838).
B.1.3.2.3 Oligonucleotid
B.1.3.2.3.1 Oligonucleotid, Y. enterocolitica
gây bệnh
Bảng B.3 - Trình tự của
các oligonucleotid
Mồi và đầu dò
Trình tự ADN của
oligonucleotid (5' - 3')
Kích thước sản phẩm
PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5'-GGT TAT GCA CAA AGC CAT GTA AA -3'
93 bp
ye-ail-R2
5-AAA CGA ACC TAT TAC TCC CCA GTT-3'
Đầu dò ye-ail-tmp
5'-FAM-AAC CTG AAG TAC CGT TAT GAA CTC GAT
GA-DB-3'a
a FAM: 6 Carboxytluorescein, DB: Dabcyl.
B.1.3.2.3.2 Oligonucleotid, kiểm soát khuếch
đại bên trong, IAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Trình tự DNA của
oligonucleotide (5' - 3')
Kích thước sản phẩm
PCR
pUC 18-F
pUC 18-R
Đầu dò Tm-pUC18
5'-TGT CGT GCC AGC TGC ATT A-3'
5'-GAG CGA GGA AGC GGA AGA G-3'
5'-TexasRed - AAT CGG CCA ACG CGC GG
-BHQ2-3'a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a TexasRed: Sulforhodamin-101-Sulfonylchlorid,
BHQ2:N-Nitrophenylazo-dimethoxy-phenylazo-phenyl-N-dimethoxytrityloxy-etyl-2-aminoethyl-l-oxyglycolat
(Black-Hole Quencher 2TM).
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng phân tử phát và/hoặc
phân tử tắt tương đương.
B.1.4 Quy trình chạy phân tử
B.1.4.1 Tách chiết ADN
Chuyển 1 ml từng dung dịch mẫu được liệt kê ở
trên vào ống phản ứng 1,5 ml và ly tâm 10 min ở 13 000 x g. Cặn vi khuẩn
được rửa hai lần trong 1 ml NaCl 0,9 % và cuối cùng hòa vào 200 μl nước dùng
cho sinh học phân tử. Sau khi ủ 10 min ở 95 °C, dùng 2,5 μl làm khuôn mẫu cho
real-time PCR.
B.1.4.2 Cài đặt PCR
Tổng thể tích thuốc thử dùng cho mỗi phản ứng
PCR là 25 μl. Các loại thuốc thử được liệt kê trong Bảng B.5.
Bảng B.5 - Bổ sung
các thuốc thử
Thuốc thử (nồng độ
gốc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích/phản ứng (μl)
LightCycler® 480 Probes Mastera
(chứa Fast Start Taq ADN polymerase, đệm phản ứng, dNTP-mix với dUTP thay cho
dTTP và 6,4 mmol/1 MgCl2)
1 x
12,5
ye-ail-F2 (10 μmol/l)
300 nmol/l
0,75
ye-ail-R2 (10 μmol/l)
300 nmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ye-ail-tmp (10 μmol/l)
125 nmol/l
0,312
puc 18-F (10 μmol/l)
250 nmol/l
0,625
pUC 18-R (10 μmol/l)
250 nmol/l
0,625
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 nmol/l
0,25
IAC plasmid pUC19
~ 25 bản sao (0,1 pg)
1
Mẫu thử
2,5
Nước cất vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,687
a Roche LC 480
Probes Master là ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán sẵn của Roche Diagnostics.
Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định phải sử dụng sản phẩm. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các
kết quả tương đương.
B.1.4.3 Kiểm chứng PCR
Thực hiện các phép kiểm chứng PCR theo TCVN
11134 (ISO 22174).
B.1.4.3.1 Kiểm chứng PCR âm tính
Sử dụng nước không có ADN làm kiểm chứng âm.
B.1.4.3.2 Kiểm chứng PCR dương tính
Sử dụng dung dịch có chứa một lượng xác định
và/hoặc số lượng bản sao ADN đích làm kiểm chứng dương.
B.1.4.3.3 Kiểm soát khuếch đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các vectơ plasmid pUC18 và pUC19
(số L08752; 2686 Bp) giống hệt nhau ngoại trừ việc chúng có chứa các vị trí đa
tách dòng (polycloning site) được sắp xếp theo hướng ngược lại.
B.1.4.4 Chương trình nhiệt độ - thời gian
Chương trình nhiệt độ - thời gian quy định
trong Bảng B.6 đã được chứng minh phù hợp.
Bảng B.6 - Chương
trình nhiệt độ/thời gian
Hoạt hóa/biến tính ban đầu
95 °C trong 10 min
Biến tính
95 °C trong 10 s
Khuếch đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng chu trình
45
B.1.4.5 Hạn chế của phép phân tích
Một mối tương quan cao đã được xác định giữa
sự có mặt của gen ail và gen độc lực của yersiniae[8],
tuy nhiên, trong rất ít trường hợp các chủng Yersinia enterocolitica
biotyp 1A, thường được coi là không gây bệnh, có thể mang một biến thể của gen ail
[6],[11]. Tuy nhiên, có những dấu hiệu cho thấy một tỷ lệ nhỏ
các chủng 1A có thể gây bệnh cho người[12].
B.2 Phát hiện Y. enterocolitica gây bệnh
bằng real-time PCR - Phương pháp 2
B.2.1 Yêu cầu chung
Đây là phương pháp phát hiện Yersinia
enterocolitica gây bệnh bằng cách khuếch đại một trình tự đặc hiệu đối với
đoạn gen ail của Yersinia enterocolitica. Gen này là một phần cơ
chế gây bệnh của Yersinia enterocolitica.
Hệ thống phát hiện được xây dựng là real-time
PCR lặp lại kết hợp với kiểm soát khuếch đại bên trong khác loại dựa trên
plasmid PUC 19.
B.2.2 Đặc tính hiệu năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đã được công bố này[13] [14]
có thể áp dụng để phát hiện các chủng Y. enterocolitica thuộc bioserotyp
liên quan đến khả năng gây bệnh ở người.
Phương pháp này
B.2.2.2 Độ chọn lọc
Độ chọn lọc được thực hiện bằng cách sử dụng
các mồi R-real 9A và F-real 10A kết hợp với mồi MGBTM2)
hoặc đầu dò TAMRA-quencher [đầu dò ail) kết hợp với kiểm soát khuếch đại
bên trong sử dụng hệ thống mồi/đầu dò IAC-fw, lAC-re và đầu dò pUC 19.
B.2.2.2.1 Phép thử độ chọn lọc mục tiêu
Độ chọn lọc mục tiêu của phép phân tích PCR
được thử nghiệm trên 102 chủng, cho kết quả độ chọn lọc mục tiêu là 100 %, xem
Bảng B.7.
Các chủng thử nghiệm đã phân lập được từ người
(n = 70), động vật (n = 15), thực phẩm (n = 8) và nguồn chưa xác định (n = 9).
Bảng 7 - Phép thử độ
chọn lọc mục tiêu sử dụng 102 chủng
Các loài và bio/serotyp
(số lượng chủng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y. enterocolitica 4/O:3
(81)
81
Y. enterocolitica NT/O:9
(3)
3
Y. enterocolitica NT/O:8
(8)
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
4
Y. enterocolitica 1B/O:18
(1)
1
Y. enterocolitica NT/O:20
(2)
2
Y. enterocolitica 1B/O:21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Y. enterocolitica 3/O:1,2,3
(1)
1
Y. enterocolitica 5/O:2,3
(1)
1
Tổng số
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NT là không phân typ.
B.2.2.2.2 Phép thử độ chọn lọc ngoại trừ
Độ chọn lọc ngoại trừ của phân tích PCR được
thử nghiệm trên 71 chủng không phải đích, cho kết quả độ chọn lọc ngoại trừ là
100 % (xem Bảng B.8). Các chủng thử nghiệm đã phân lập được từ người (n = 20),
động vật (n = 1), thực phẩm (n = 21) và nguồn chưa xác định (n = 29).
Bảng B.8 - Phép thử độ
chọn lọc ngoại trừ sử dụng 71 chủng không phải đích
Các loài và
bio/serotyp
(Số lượng chủng)
Số lượng các chủng
thu được trong khuếch đại đoạn gen đích
Y. enterocolitica 1A
(5)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
0
Y. frederiksenii
(7)
0
Y. kristensenii
(2)
0
Y. intermedia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Y. pseudotuberculosis
(25)
0
Các loài khác nhau liên quan đến thực phẩm
(21)
0
Tổng số
(71)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NT là không phân typ.
B.2.2.3 Độ nhạy phản ứng
Các giới hạn phát hiện là 15 gen đến 20 gen
tương đồng (genome equivalent) (85 fg) cho một phản ứng. Tất cả các phép phân
tích được thực hiện với sự có mặt 100 bản sao của kiểm soát khuếch đại bên
trong (IAC).
B.2.2.4 Độ nhạy của phương pháp
Mức phát hiện LOD95 của phương
pháp PCR là 23 cfu/10 g thực phẩm. Giới hạn phát hiện của phương pháp được đánh
giá bằng cách đo năm nền mẫu thực phẩm khác nhau, ở đây là sữa, xúc xích hun
khói lạnh, cá, cà rốt, thịt xay được cấy ở mức nhiễm 1 cfu đến 55 cfu trong 10
g với sáu lần lặp lại cho mỗi mức nhiễm. Sau 18 h đến 20 h tăng sinh thì giới hạn
phát hiện trong sữa là 1 cfu trong 10 g, trong xúc xích hun khói lạnh là 5,5
cfu và trong cà rốt, cá và thịt xay là 55 cfu trong 10 g.
B.2.2.5 Các thông số hiệu năng liên quan đến
độ chính xác tương đối, độ nhạy tương đối, độ đặc hiệu tương đối
Độ chính xác tương đối của phương pháp
real-time PCR (kết quả đạt được/dự kiến) là 99 %, độ nhạy tương đối là 98 % và
độ đặc hiệu tương đối là 100 % trong một nghiên cứu của 90 mẫu thịt giăm bông,
cà rốt và xay thịt khi sử dụng các mức từ 10 cfu đến 300 cfu Y. enterocolitica
trong 25 g mẫu thực phẩm. Trong phạm vi của nghiên cứu này, ADN tách chiết ra
được pha loãng 1/10 trước khi chạy phản ứng. Nghiên cứu này cũng cho thấy độ
chính xác tương đối là 60 % đối với phương pháp nuôi cấy trong TCVN 8127:2009
(EN/ISO 10273:2003) và độ nhạy tương đối là 40 % và độ đặc hiệu tương đối là
100 %.
CHÚ THÍCH: Các dữ liệu thu được bằng cách
phân tích các mẫu nhiễm nhân tạo. Một so sánh giữa kết quả dự kiến và kết quả
thu được đã được tính theo quy trình NMKL n° 20, 2007[1].
B.2.2.6 Độ chắc chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.7 Thiết bị
Tiến hành đánh giá các thiết bị ABI 7300,
75003)
và real-time PCR BioRad CFX96TM3). Các thiết bị real-time PCR khác
nhau cho thấy không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu năng của các phương pháp.
B.2.3 Cách tiến hành
B.2.3.1 Nguyên tắc
Một đoạn ADN đặc hiệu của đoạn gen (ail)
xâm lấn gắn với gen liên quan đến độc lực cố định trên nhiễm sắc thể được khuếch
đại và được phát hiện bằng real-time PCR[13]. Hệ thống real-time PCR
dựa trên đầu dò thủy phân được dán nhãn 6-carboxyfluorescein (FAM) là phân tử
phát huỳnh quang và tại đầu 3' là hợp chất hóa học đặc biệt gọi là chất liên kết
(binder) rãnh phụ, MGB (đầu dò ail) hoặc tetrametyl-6-carboxyrhodamin,
TAMRA (đầu dò Ye).
B.2.3.2 Thuốc thử
B.2.3.2.1 Yêu cầu chung
Đối với chất lượng của thuốc thử được sử dụng,
xem TCVN 11134 (ISO 22174).
B.2.3.2.2 Thuốc thử dùng cho PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.2.2.1 Oligonucleotid, Y.
enterocolitica gây bệnh
Bảng B.9 - Trình tự
oligonucleotid
Mồi và đầu dò
Trình tự ADN của
oligonucleotide (5' - 3')
Kích thước sản phẩm
PCR
R-real 9Aa
CCCAGTAATCCATAAAGGCTAACATAT
163 bp
F-real 10Aa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò Yeb
FAM-TCTATG G C AGTA ATAAGTTTGGTC
ACGGTGATCT-TAMRA
Đầu dò ailb
FAM-TGACCAAACTTATTACTGCCATA-MGB TMc
a Ngược; xuôi
b Đầu dò Ye và đầu dò ail được sử dụng
để thay thế.
c Chất liên kết
(binder) rãnh phụ (MGBTM) là một ví dụ về sản phẩm thích hợp có
bán sẵn của Applied Biosystems. Forster City, CA, USA. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm
này. Có thể sử dụng sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.10 - Trình tự
các oligonucleotid
Tên
Trình tự DNA của
oligonucleotid
Kích thước sản phẩm
PCR
IAC-fw
TGTGAAATACCGCACAGATG
119
IAC-re
AGCTGGCGTAATAGCGAAG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z1-TAAGGAGAAAATACCGCATCAGGCGCC-Z2.
Z1 là thuốc nhuộm phát huỳnh
quang khác với thuốc nhuộm được sử dụng cho đầu dò phát hiện đích; Z2
là thuốc nhuộm dập tắt huỳnh quang thích hợp bất kỳ. Ví dụ: thuốc nhuộm màu
Cyanua CY5 là phân tử phát huỳnh quang và tại đầu kết thúc 3' là thuốc nhuộm
dập tắt huỳnh quang Blackberry, BBQ.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các thuốc nhuộm phân
tử phát huỳnh quang và/hoặc thuốc nhuộm phân tử dập tắt huỳnh quang tương
đương.
B.2.3.3 Tách chiết ADN
ADN được tách chiết ra khỏi các chất đồng nhất
đã tăng sinh, canh thang nuôi cấy hoặc các huyền phù tế bào sử dụng bộ kit thử
tế bào và huyết DNeasy hoặc bộ kit thử tinh sạch ADN hoàn chỉnh MasterPure4).
Thực hiện quy trình theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ngoài ra, có thể sử dụng
các bộ kit thử tinh sạch khác có bán sẵn.
B.2.3.4 Cài đặt PCR
Tổng thể tích thuốc thử dùng cho mỗi phản ứng
PCR là 25 μl. Các thuốc thử được liệt kê trong Bảng B.11. Nồng độ cuối cùng của
các thuốc thử nêu trong bảng đã được chứng minh là phù hợp.
Bảng B.11 - Các thuốc
thử bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ cuối cùng
Thể tích/phản ứng
(μl)
Dung dịch đệm 10xTaqMan® Aa,b
1x
2,5
MgCl2 (25 mmol/l)a
3,5 mmol/l
3,5
dNTP (50 mmol/l) a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
AmpliTaqGold® (5 U/μl)a
0,02 U/μl
0,25
R-real 9A (10 μmol/l)
300 nmol/l
0,75
F-real 10A (10 μmol/l)
300 nmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò Ye (20 μmol/l)
200 nmol/l
0,25
IAC pUC19 DNA
~100 bản sao (0,3
pg)
1,0
IAC-fw (20 μmol/l)
500 nmol/l
0,625
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 nmol/l
0,625
Đầu dò pUC19 (20 μmol/l)
200 nmol/l
0,25
Mẫu thử
5,0
Dùng nước cắt vô trùng chỉnh đến 25 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các thành phần này có thể được thay thế bằng
các dung dịch đệm tương tự hoặc mastermix có sẵn để dùng ngay từ các nhà cung
cấp khác. Các dung dịch đệm này bao gồm tất cả các thuốc thử trong cùng một
dung dịch. Các TaqMan® 2x Universal PCR MasterMix có bán sẵn đã được sử dụng
trong phép thử hiệu năng.
b Dung dịch đệm 10xTaqMan A, AmpliTaqGold®
là một ví dụ về sản phẩm thích hợp của Applied Biosystems. Thông tin này đưa
ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn còn không ấn định phải sử dụng
sản phẩm này. Có thể sử dụng sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
B.2.3.5 Kiểm chứng PCR
Thực hiện các phép kiểm chứng PCR theo TCVN
11134 (ISO 22174).
B.2.3.6 Kiểm soát khuếch đại
Một ví dụ của IAC được đưa ra trong Bảng
B.10. IAC này được dựa trên ADN pUC19 E. coli plasmid làm phân tử đích.
Có thể sử dụng các kiểm soát khuếch đại thương mại có sẵn.
B.2.3.7 Chương trình nhiệt độ-thời gian
Chương trình nhiệt độ-thời gian nêu trong Bảng
B.12 đã được sử dụng trong nghiên cứu đánh giá.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng máy chu trình nhiệt
real-time PCR khác ở trên (B.2.2.7) có thể yêu cầu điều chỉnh thêm. Thời gian
kích hoạt/biến tính ban đầu phụ thuộc vào polymerase được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích hoạt/biến tính ban đầu
95 °C 10 min
Biến tính
95°C 15s
Khuếch đại
60 °C 1 min
Số chu trình
45
B.2.3.8 Hạn chế của phép phân tích real-time
PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham khảo)
Phát
hiện và phân lập Y. pseudotuberculosis
C.1 Phát hiện Y. pseudotuberculosis bằng
real-time PCR
C.1.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này mô tả phương pháp real-time PCR đầu
dò để phát hiện Y. pseudotuberculosis.
C.1.2 Đặc tính hiệu năng
C.1.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2.2 Độ chọn lọc
Thực hiện phép thử độ chọn lọc bằng cách sử dụng
các mồi F-Yps 1 và R-Yps 2, kết hợp với đầu dò MGB™ hoặc đầu dò Tamra-quenched
kết hợp với kiểm soát khuếch đại bên trong sử dụng hệ thống mồi-đầu dò IAC-fw,
IAC-re và đầu dò PUC 19.
C.1.2.2.1 Phép thử độ chọn lọc mục tiêu
Độ chọn lọc mục tiêu của phép phân tích PCR
được thử nghiệm trên 44 chủng đích, cho kết quả độ chọn lọc mục tiêu là 95 %.
Các cặp mồi/đầu dò đã không phát hiện được các serotyp O:11 và O:12.
Bảng C.1 - Phép thử độ
chọn lọc mục tiêu sử dụng 44 chủng đích
Các loài và
bio/serotyp
(số lượng chủng)
Số lượng chủng thu
được trong khuếch đại đoạn gen đích
Y. pseudotuberculosis O:1-O:15
(33)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y. pseudotuberculosis NT
(11)
11
Tổng số
(44)
42
NT là không phân typ.
C.1.2.2.2 Phép thử độ chọn lọc ngoại trừ
Độ chọn lọc ngoại trừ của phép phân tích PCR
được thử nghiệm trên 23 chủng không phải đích, cho kết quả độ chọn lọc ngoại trừ
là 100 %. Các chủng thử nghiệm đã phân lập được từ người (n = 24), động vật (n
= 2), thực phẩm (n = 10), môi trường (n = 4) và nguồn chưa xác định (n = 27).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loài và
bio/serotyp
(số lượng chủng)
Số lượng chủng thu
được trong khuếch đại đoạn gen đích
Y. enterocolitica gây bệnh
(9)
0
Y. enterocolitica không gây bệnh
(2)
0
Các loài khác liên quan đến thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Tổng số
(23)
0
NT là không phân typ.
C.1.2.3 Độ nhạy
C.1.2.3.1 Độ nhạy phản ứng
Giới hạn phát hiện LOD95[17]
là 15 gen tương đồng (75 fg) cho một phản ứng.
C.1.2.3.2 Độ nhạy của phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2.4 Các thông số hiệu năng liên quan đến
độ chính xác tương đối, độ nhạy tương đối, độ đặc hiệu tương đối
Độ chính xác tương đối, độ nhạy tương đối và
độ đặc hiệu tương đối của phương pháp real-time PCR (dự kiến/kết quả đạt được)
là 100 % trong một nghiên cứu 90 mẫu thực phẩm (sữa không tiệt trùng, thịt bò
xay nhỏ và salad rau trộn) khi có mức nhiễm Y. pseudotuberculosis thấp,
tức là 10 cfu đến 200 cfu trong mỗi 25 g mẫu thực phẩm được sử dụng. Trong
nghiên cứu này, ADN tách chiết ra được pha loãng 1/10 trước khi chạy phản ứng.
CHÚ THÍCH: Các dữ liệu này thu được bằng cách
phân tích các mẫu nhiễm nhân tạo. Sự so sánh giữa các kết quả dự kiến và kết quả
thu được đã được tính theo quy trình NMKL n° 20, 2007[1].
C.1.2.5 Thiết bị
Việc đánh giá đã được thực hiện bằng cách sử
dụng thiết bị ABI 7300, 75005) và real-time PCR BioRad CFX96™5).
C.1.3 Cách tiến hành
C.1.3.1 Nguyên tắc
Một đoạn ADN đặc hiệu của locus (ail)
xâm lấn gắn với gen liên quan đến độc lực cố định trên nhiễm sắc thể được khuếch
đại và được phát hiện bằng real-time PCR đầu dò để phát hiện Y.
pseudotuberculosis[14].
C.1.3.2 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chất lượng của thuốc thử được sử dụng,
xem TCVN 11134 (ISO 22174).
C.1.3.2.2 Thuốc thử dùng cho PCR
C.1.3.2.2.1 Yêu cầu chung
Xem TCVN 11133 (ISO 22119) và TCVN 7682(ISO
20838).
C.1.3.2.2.2 Oligonucleotid, Y.
pseudotuberculosis
Bảng C.3 - Trình tự
các oligonucleotid
Mồi và đầu dò
Trình tự DNA của
các oligonucleotid (5' - 3')
Kích thước của sản
phẩm PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CGTCTGTTAATGTGTATGCCGAAG
157 bp
R-Yps 2a
GAACCTATCACTCCCCAGTCATTATT
Đầu dò Ypsb,c
VIC-CGTGTCAAGGACGATGGGTACAAGTTGG-TAMRA
Đầu dò Yps_2b,c
NED-ATGCTCAAAGTCGTGTCAA-MGB™d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Xuôi; ngược.
b TAMRA™; VIC® MGB™, chất liên kết rãnh phụ;
NED™.
c Đầu dò Yps và đầu dò Yps_2 được dùng thay
thế.
d MGB™, chất liên kết rãnh phụ; NED™ là ví
dụ về các sản phẩm thích hợp của Applied Biosystems. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản
phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương
đương.
C.1.3.3 Tách chiết ADN
Xem B.2.3.3.
C.1.3.4 Cài đặt PCR
Tổng thể tích thuốc thử dùng cho mỗi phản ứng
PCR là 25 μl. Các thuốc thử được nêu trong Bảng C.4. Nồng độ cuối cùng của các
thuốc thử nêu trong bảng này đã được chứng minh là phù hợp.
Bảng C.4 - Thuốc thử
dùng cho phản ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ cuối cùng
Thể tích/mẫu (μl)
TaqMan®2x Universal PCRa
1x
12,5
F-Yps 1 (10 μmol/l)
300 nmol/l
0,75
R-Yps 2 (10 μmol/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
Đầu dò Yps (20 μmol/l]
200 nmol/l
0,25
IAC PUC19 DNA
xấp xỉ 100 bản sao
(0,3 pg)
1,0
IAC-fw (20 μmol/l)
500 nmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lAC-re (20 μmol/l)
500 nmol/l
0,625
Probe-pUC19 (20 μmol/l)
200 nmol/l
0,25
Mẫu thử
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a TaqMan®2x Universal PCR là ví dụ về các sản
phẩm thích hợp có bán sẵn của Applied Biosystems. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm
này. Có thể sử dụng sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
C.1.3.5 Kiểm chứng PCR
Thực hiện kiểm chứng PCR theo TCVN 11134 (ISO
22174).
C.1.3.6 Kiểm soát khuếch đại
Một ví dụ của IAC được đưa ra trong Bảng
B.10. IAC này dựa trên ADN pUC19 plasmid E. coli làm phân tử đích. Ngoài
ra, có thể sử dụng các kiểm soát khuếch đại thương mại sẵn có.
C.1.3.7 Chương trình nhiệt độ-thời gian
Xem B.2.3.7.
C.1.4 Hạn chế của phép phân tích real-time
PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Phân lập Y. pseudotuberculosis
C.2.1 Sơ đồ phân lập (và phát hiện bằng PCR)
Y. pseudotuberculosis

Hình C.1 - Sơ đồ phân
lập (và phát hiện bằng PCR) Y. pseudotuberculosis
C.2.2 Đặc tính hiệu năng của việc phân lập
các khuẩn lạc Y. pseudotuberculosis bằng canh thang PMB
Độ chính xác tương đối, độ nhạy tương đối và
độ đặc hiệu tương đối của phương pháp nuôi cấy này (kết quả dự kiến/kết quả đạt
được) là 100 % trong một nghiên cứu 42 nền mẫu thực phẩm (sữa không tiệt trùng,
thịt đã nấu chín và salad) ở ba mức nhiễm (30 cfu/25 g, 170 cfu/25 g và 850
cfu/25 g) Y. pseudotuberculosis và mỗi loại thực phẩm nghiên cứu 4 mẫu.
Mức độ phát hiện (LOD50)[17]
chung đối với các nền mẫu này là 7 cfu/25 g mẫu. Trong một nghiên cứu riêng 30
mẫu cả rốt nghiền, LOD95[17] là 53 cfu/25 g mẫu.
CHÚ THÍCH: Các dữ liệu thu được khi phân tích
các mẫu gây nhiễm nhân tạo. Việc so sánh giữa kết quả dự kiến và kết quả thu được
tính theo quy trình của Ủy ban Bắc Âu về phân tích thực phẩm [Nordic Committee
on food Analysis (NMKL)] n° 20, 2007.[1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Phát
hiện đồng thời Y. enterocolitica gây bệnh và Y. pseudotuberculosis bằng
multiplex real-time PCR
D.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này mô tả phương pháp real-time PCR đầu
dò để phát hiện đồng thời Y. enterocolitica gây bệnh và Y.
pseudotuberculosis.
D.2 Đặc tính hiệu năng
D.2.1 Yêu cầu chung
Xem B.2.2.1 và C.1.2.1.
Phương pháp này đã được công bố[14].
D.2.2 Độ chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem B.2.2.2 và C.1.2.2
D.2.2.2 Phép thử độ chọn lọc mục tiêu và độ
chọn lọc ngoại trừ
Xem B.2.2.2.1 đến B.2.2.2.2 và C.1.2.2.1 đến
C.1.2.2.1.2.
D.2.3 Độ nhạy
D.2.3.1 Độ nhạy phản ứng
Chưa được đánh giá.
D.2.3.2 Độ nhạy của phương pháp
Mức phát hiện, LOD95[17]
đối với Y. pseudotuberculosis sau khi nuôi cấy kết hợp với Y.
enterocolitica đã tính được là 525 cfu/10 g. Mức phát hiện được tính sau
khi tăng sinh đồng thời hai loại vi khuẩn trong 24 h, mỗi loại với 2,8 cfu, 28
cfu và 2,8 x 102 cfu trong 10 g của hai nền mẫu thực phẩm khác nhau,
đó là cà rốt và thịt bò xay nhỏ.
D.2.4 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Cách tiến hành
D.3.1 Nguyên tắc
Các đoạn ADN khác nhau của đoạn gen (ail)
xâm lấn gắn với gen liên quan đến độc lực cố định trên nhiễm sắc thể có trong
các chủng Y. enterocolitica gây bệnh và Y. pseudotuberculosis được
khuếch đại và được phát hiện bằng real-time PCR đầu dò multiplex.
D.3.2 Thuốc thử
D.3.2.1 Yêu cầu chung
Đối với chất lượng của thuốc thử được sử dụng,
xem TCVN 11134 (ISO 22174).
D.3.2.2 Thuốc thử dùng cho PCR
Xem TCVN 11133 (ISO 22119) và TCVN 7682 (ISO
20838).
D.3.2.3 Oligonucleotid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.3 Tách chiết ADN
ADN được tách chiết ra khỏi các các chất đồng
nhất đã tăng sinh, canh thang nuôi cấy hoặc các huyền phù tế bào sử dụng bộ kit
thử tế bào và huyết Dneasy (Qiagen Gmbh, Hilden, Đức). Thực hiện quy trình theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Ngoài ra, có thể sử dụng các bộ kit thử tinh sạch khác
có bán sẵn.
D.3.4 Cài đặt PCR
Tổng thể tích thuốc thử dùng cho mỗi phản ứng
PCR là 25 μl. Các thuốc thử được liệt kê trong Bảng D.1. Các nồng độ cuối cùng
của thuốc thử nêu trong bảng này đã được chứng minh là phù hợp.
Bảng D.1 - Thuốc thử,
nồng độ cuối cùng và thể tích mẫu
Thuốc thử (nồng độ
gốc)
Nồng độ cuối cùng
Thể tích/mẫu (μl)
TaqMan®2x Universal PCRa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
R-real 9A (10 μmol/l)
300 nmol/l
0,75
F-real 10A(10 μmol/l)
300 nmol/l
0,75
Mồi Ye (20 μmol/l)
200 nmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F-Yps 1 (10 μmol/l)
300 nmol/l
0,75
R-Yps 2 (10 μmol/l)
300 nmol/l
0,75
Mồi Yps (20 μmol/l)
200 nmol/l
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng 100 bản sao
(0,3 pg)
1,0
IAC-fw (20 μmol/l)
500 nmol/l
0,625
lAC-re (20 μmol/l)
500 nmol/l
0,625
Mồi pUC19 (20 μmol/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Mẫu thử
5,0
Dùng nước cất vô trùng chỉnh đến 25 μl
a TaqMan®2x Universal PCR là ví dụ về sản
phẩm thích hợp có bán sẵn của Applied Biosystems. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
D.3.5 Kiểm chứng PCR
Thực hiện kiểm chứng PCR phù hợp với TCVN
11134 (ISO 22174).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ của IAC được nêu trong Bảng B.10.
IAC này dựa trên ADN pUC19 plasmid E. coli làm phân tử đích. Ngoài ra,
có thể sử dụng kiểm soát khuếch đại thương mại có sẵn.
D.3.7 Chương trình nhiệt độ-thời gian
Xem B.2.3.7.
D.4 Hạn chế của phép phân tích real-time PCR
Xem B.2.4 và C.1.4 tương ứng.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] NMKL procedure N° 20, 2007. Evaluation of
results from qualitative methods (www.nmkl.org)
[2] AUSUBEL F.M., BRENT R., KINGSTON R.E.,
MOORE D.D., SEIDMAN J.G., SMITH J.A. Current Protocols in Molecular Biology.
John Wiley & Sons, New York, 1987
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] FUKUSHIMA H., MATSUDA Y., SEKI R.,
TSUBOKURA M., TAKEDA N., SHUBIN F.N. Geographical heterogeneity between Far
Eastern and Western countries in prevalence of the virulence plasmid, the
superantigen Y. pseudotubercuhsis-derived mitogen, and the
high-pathogenicity island among Y. pseudotuberculosis strains. J. Clin.
Microbiol. 2001, 39 pp. 3541-3547
[5] FUKUSHIMA H., SAITO K,, TSUBOKURA M.,
OTSUKI K. YERSINIA SPP. IN SURFACE WATER IN MATSUE, JAPAN. ZENTRALBI.
BAKTERIOL. ABT 1 ORIG. B. HYG. KRANHENHAUSHYG. BETREIBSHYG. PRAEV. MED. 1984, 179
PP. 235-247
[6] KRAUSHAAR B., DIECKMANN R., WITTWER M.,
KNABNER D., KONIETZNY A., MADE D. CHARACTERIZATION OF A YERSINIA ENTEROCOLITICA
BIOTYPE 1A STRAIN HARBORING AN AIL GENE. J. APPL. MICROBIOL. 2011, 111
pp. 997-1005
[7] MADE D., REITING R., STRAUCH E.,
KETTERITZSCH K., WICKE A. A REAL-TIME PCR FOR DETECTION OF PATHOGENIC YERSINIA
ENTEROCOLITICA IN FOOD COMBINED WITH AN UNIVERSAL INTERNAL AMPLIFICATION
CONTROL SYSTEM. J. VERBR. LEBENSM. 2008, 3 PP. 141-151
[8] MILLER V.L., FARMER J.J., HILL W.E.,
FALKOW S. THE AIL LOCUS IS FOUND UNIQUELY IN YERSINIA ENTEROCOLITICA SEROTYPES
COMMONLY ASSOCIATED WITH DISEASE. INFECT, IMMUN. 1989, 57 PP. 121-131
[9] NAGANO T., KIYOHARA T., SUZUKI K.,
TSUBOKURA M., OTSUKI K. IDENTIFICATION OF PATHOGENIC STRAINS WITHIN SEROGROUPS
OF YERSINIA PSEUDOTUBERCULOSIS AND THE PRESENCE OF NON- PATHOGENIC STRAINS
ISOLATED FROM ANIMALS AND THE ENVIRONMENT. J. VET. MED. SCI. 1997, 59 PP.
153-158
[10] SCHIEMANN D.A. Yersinia
enterocolitica: Observations on some growth characteristics and response to
selective agents. Can. J. Microbiol. 1980, 26 pp. 1232-1240
[11] SIHVONEN L.M., HALLANVUO S.,HAUKKA K.,
SKURNIK M., SIITONEN A. The ail gene is present in some YERSINIA enterocolitica
Biotype 1A strains. Foodborne Pathog. Dis. 2011, 8 [3] pp. 455-457
[12] TENNANT S.H., GRANT T.H., ROBINS-BROWNE
R.M. PATHOGENICITY OF YERSINIA ENTEROCOLITICA BIOTYPE 1A. FEMS IMMUNOL. MED.
MICROBIOL. 2003, 38 PP. 127-137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] THISTED LAMBERTZ S., NILSSON C,
HALLANVUO S. A TAQMAN-BASED REAL-TIME PCR METHOD FOR DETECTION OF YERSINIA
PSEUDOTUBERCULOSIS IN FOOD. APPL. ENVIRON. MICROBIOL. 2008, 74 PP. 6465-6469
[15] WEAGANT S.D. Medium for the presumptive
identification of Yersinia enterocolitica. FDA Laboratory. Appl
Environ Microbiol. 1983 45 (2) pp:472-473
[16] US FOOD AND DRUG ADMINISTRATION EBAM,
CHAPTER 8. HTTP://WWW.FDA.GOV/FNNH/
FQ0DSCIENCERESEARCH/LABORATORYMETHODS/NRM072633.HTM
[17] WILRICH C.,&WILRICH P.-TH. 2009.
EXCEL PROGRAM FOR THE ESTIMATION OF THE POD FUNCTION AND THE LOD OF A
QUALITATIVE MICROBIOLOGICAL MEASUREMENT METHOD. J.AOAC INT. 2009, 92 PP. 1763 -
1772.
FHTTN://WWW.WIWISS.FU-HERLIN.DE/FARHHEREICH/VWL/IJ;N/PHEMALIGE/WILRICH/INRIPX.HTRT1N
[18] TCVN 8128 (ISO 11133), Vi sinh vật trong
thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu
năng môi trường nuôi cấy
[19] TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi
sinh vật.
1) Thiết bị Roche LightCycler® 480 và real-time
PCR ABI 7900HT là các ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán sẵn tương ứng của Roche
Diagnostics và Lite Technologies. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này. Các sản phẩm
tương tự có thể được sử dụng nếu cho các kết quả tương đương.
2)
Minor groove binder (MGBTM)
là ví dụ về sản phẩm phù hợp có bán sẵn của Applied Biosystems. Thông tin này
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng
sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương
đương.
3) Các thiết bị ABI 7300, 7500 và real-time PCR
BioRad CFX96TM ví dụ về các sản phẩm phù hợp có bán sẵn tương ứng của Applied
Biosystems và BioRad. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) ABI 7300, 7500 và real-time PCR BioRad CFX96™
là ví dụ về các sản phẩm phù hợp có bán sẵn tương ứng của Life Technologies và
Bio-Rad. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định phải sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
6) ABI 7500 và real-time PCR BioRad CFX96™ là ví
dụ về các sản phẩm phù hợp có bán sẵn tương ứng của Applied Biosystems và
Bio-Rad. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương
tự nếu cho các kết quả tương đương.