TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11218:2015
ISO
11815:2007
SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ ĐÔNG TỤ SỮA TỔNG SỐ CỦA RENNET BÒ
Milk -
Determination of
total
milk-clotting activity of bovine rennets
Lời nói đầu
TCVN 11218:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 11815:2007;
TCVN 11218:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thường được biết là phép
thử hoạt độ đông tụ sữa có liên
quan (REMCAT)
Thực hiện phép thử định tính của sáu
enzym đông tụ sữa thường có trong mẫu theo
IDF 110B *). Trong trường hợp của các hỗn hợp
enzym đông tụ sữa không phải là chymosin và pepsin bò thì không thể thu được
phép xác định đúng hoạt độ đông tụ sữa tổng số đối với mẫu.
SỮA - XÁC ĐỊNH
HOẠT ĐỘ ĐÔNG TỤ SỮA TỔNG SỐ CỦA RENNET BÒ
Milk -
Determination of total milk-clotting activity of bovine
rennets
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của rennet bò chỉ chứa chymosin và pepsin bò
là các enzym đông tụ hoạt động trên cơ chất sữa chuẩn ở pH 6,5.
Để có được các kết quả chính xác khi sử
dụng phương pháp này, cần kiểm tra các mẫu thử chưa biết nguồn gốc về sự có mặt
của các enzym đông tụ sữa chính không có nguồn gốc từ bò bằng phương pháp thích
hợp (ví dụ:TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012)].
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để
xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số của chymosin tạo ra từ việc lên men.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Pipet
một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012), Sữa
và sản phẩm sữa - Rennet bê và rennet bò - Xác định
hàm lượng chymosin và pepsin bò bằng phương pháp sắc ký
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1. Hoạt độ đông
tụ sữa tổng số (total milk-clotting activity)
Hoạt độ liên quan đến mẻ thứ nhất của
bột chất chuẩn đối chứng quốc tế của rennet bê và mẻ thứ nhất của bột chất chuẩn đối chứng
rennet bò, tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với mẻ thứ nhất của cả bột chất chuẩn
đối chứng rennet bê và bột chất chuẩn đối chứng rennet bò hoạt độ này được
xác định là 1000 đơn vị đông tụ sữa quốc tế trên gam (IMCU/g). Việc chuẩn bị các chất chuẩn
đối chứng tiếp
theo phải tương ứng với
các chất chuẩn đối chứng trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Hoạt độ (đông tụ sữa)
phân giải protein tổng số của bột chất chuẩn đối chứng rennet bê (hoặc bò), cứ hai được
kiểm tra bằng
phương pháp khác, ví dụ trên cơ chất hexapeptit
tổng hợp đo NIZO1) thực hiện.
4. Nguyên tắc
Xác định thời gian cần thiết để keo tụ
cơ chất sữa chuẩn được chuẩn bị với dung dịch canxi clorua 0,5 g/l (pH ≈ 6,5).
Thời gian đông tụ của mẫu rennet được so sánh trong điều kiện vật lý và hóa học
giống hệt nhau với thời gian đông tụ của chất chuẩn đối chứng có hoạt độ đông tụ
sữa đã biết và có thành phần enzym giống như của mẫu, được xác định bằng phương
pháp quy định trong TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012).
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Dung dịch đệm, pH 5,5
Dùng pipet (6.1) lấy 10,0 ml axit
axetic (CH3COOH) 1 mol/l cho vào 10,0 g natri axetat ngậm ba phân tử nước
(CH3COONa.3H2O) và trộn. Pha loãng bằng nước đến 1
000 ml. Chỉnh pH đến 5,5 bằng axit axetic hoặc natri axetat ngậm ba phân tử nước,
nếu cần.
5.2. Dung dịch gốc canxi
clorua, c(CaCl2) = 500 g/l
Các dung dịch canxi clorua có nồng độ
chính xác yêu cầu là 500 g/l
canxi clorua và có tỷ trọng thực
đã nêu có bán sẵn trên thị trường 2). Bảo quản các dung dịch này theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Dung dịch làm việc canxi
clorua,
c(CaCI2) = 0,5 g/l
Dùng tỷ trọng của dung dịch gốc canxi clorua (5.2)
tính khối lượng canxi
clorua cần thiết để thu được
lượng cuối cùng là
canxi clorua 0,5 g/l trong dung dịch làm việc canxi clorua.
Khối lượng của dung dịch cần tương
đương với lượng bổ sung 2,00 ml
dung dịch gốc có nồng độ
chính xác được yêu cầu c(CaCl2) = 500 g/l; trong trường hợp
này khối lượng dung dịch ≈ 2,70 g.
Cân ở nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 22
°C) khoảng 2,70 g dung dịch gốc canxi clorua (5.2) có nồng độ đã biết, chính
xác đến 0,01 g,
cho vào bình định mức một vạch 2 000 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
Chuẩn bị dung dịch canxi clorua để sử trong ngày.
Nên cân dung dịch gốc canxi clorua
(5.2) để chuẩn bị
chính xác dung dịch làm việc canxi clorua, vì dung dịch sánh đặc sẽ khó lấy
bằng pipet.
Cách khác, có thể chuẩn bị dung dịch
canxi clorua trung gian 50 g/l và được pha loãng tiếp trước khi sử dụng.
5.4. Sữa bột sấy phun ở
nhiệt độ thấp có hàm lượng chất béo thấp, có chất lượng
phù hợp cho
phân
tích vi khuẩn và rennet
CHÚ THÍCH Bột sữa sấy phun có hàm
lượng chất béo thấp, xử lý nhiệt
thấp đáp ứng được các yêu cầu, có bán sẵn trên thị trường 2), 3)
5.5. Bột chất chuẩn đối chứng
rennet bê4), đựng trong các ống thủy
tinh chứa 2,7 g bột, có nhiều hơn 98% chymosin và ít hơn 2% pepsin bò tính theo
hoạt độ enzym, được xác định theo TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột chất chuẩn đối chứng rennet bê
là chất chuẩn đối chứng đầu; có thể chuẩn bị chất chuẩn dạng lỏng thứ cấp và
được sử dụng nếu chắc chắn rằng cho kết quả tương tự.
Bảo quản bột chất chuẩn đối chứng
rennet bê nơi tối ở -18 °C, tránh ẩm. Với thời gian bảo quản ngắn, ví dụ: trong quá
trình vận chuyển, bột chất
chuẩn này có thể để ở nhiệt
độ môi trường.
5.6. Bột chất chuẩn đối chứng rennet bò4), đựng trong
các ống thủy tinh chứa 2,7 g, chứa ít hơn 2% chymosin và lớn hơn 98% pepsin bò tính
theo hoạt độ enzym, được xác định theo TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012).
Hoạt độ đông tụ sữa tổng số chính xác
được ghi trên giấy
chứng nhận phân tích và ở khoảng 1000 IMCU/g.
Bột chất chuẩn đối chứng rennet bò là
chất chuẩn đầu; có thể chuẩn bị
chất chuẩn dạng lỏng thứ cấp và được sử dụng nếu chắc chắn rằng cho kết quả
tương tự.
Bảo quản bột chất chuẩn đối chứng rennet bò ở
nơi tối ở -18 °C, tránh ẩm. Để bảo quản trong khoảng thời gian ngắn ví dụ:
trong quá trình vận chuyển, bột chất chuẩn này có thể để ở nhiệt độ môi trường.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Micropipet, hoặc loại
pipet khác, có thể phân phối 0,5 ml trong khoảng thời gian nhỏ hơn 1 s, có độ lặp lại
0,2% hoặc tốt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, có thể sử dụng bộ pha loãng
(ví dụ: bộ pha loãng Hamilton) có độ chính xác cao tương tự để pha loãng
rennet. Để đo cơ chất,
cũng có thể dùng xyranh hoặc bộ phận phân phối để chuyển một lượng thích hợp với độ lặp
lại 0,4%.
6.3. Bình định mức một
vạch, phù
hợp với TCVN 7153 (ISO 1042), có các dung tích thích hợp.
6.4. Nhiệt kế, đã được hiệu
chuẩn, được chia vạch từ 20 °C đến 45 °C, có độ chính xác ± 0,1 °C.
6.5. Máy đo pH, có thể đo pH
chính xác đến 0,01 đơn vị.
6.6. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 1 mg.
6.7. Đồng hồ bấm giờ, có thể đo đến
đơn vị giây.
6.8. Bình thử nghiệm hoặc ống nghiệm để kiểm tra
sự đông tụ sữa, có dung tích thích hợp (xem 6.9.1 và 9.5.1).
6.9. Nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ ở 32 °C ± 1 °C, có thể duy trì nhiệt độ ổn định trong toàn bộ nồi
trong giới hạn ± 0,2 °C, với các phụ kiện kèm theo sau đây:
6.9.1. Mô tơ điện, có trục quay
gắn với bình thử nghiệm hoặc
ống nghiệm (6.8), có thể quay ở góc quay thích hợp khoảng 30° so với bề mặt nước
của nồi cách thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2. Đèn điện, được đặt ở vị
trí sao cho chiếu sáng được toàn bộ bình thử nghiệm hoặc ống nghiệm (6.8) một cách hiệu
quả.
Có thể sử dụng tấm chắn có nền đen được đặt
trong nồi cách thủy để tăng khả
năng xác định
điểm đông tụ sữa trong bình thử nghiệm hoặc ống nghiệm.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại
diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay
đổi trong suốt
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Các phương pháp lấy mẫu được khuyến cáo là: đối với rennet dạng lỏng (8.1) theo Điều 9
trong TCVN 6400 (ISO 707) và rennet dạng bột (8.2) theo Điều 13 trong TCVN 6400 (ISO
707).
Bảo quản các mẫu thử ở nơi
tối ở nhiệt độ từ 0 °C đến 5 °C.
8. Chuẩn bị mẫu thử
8.1. Rennet dạng lỏng
Khuấy để trộn đều mẫu thử,
tránh tạo bọt. Đưa mẫu thử về nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 22 °C) trước khi bắt
đầu chuẩn bị dung dịch mẫu thử rennet (9.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Rennet dạng bột
Trộn kỹ mẫu thử để thu được dạng bột đồng
nhất. Đưa mẫu thử về nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 22 °C) trước khi bắt đầu chuẩn
bị dung dịch mẫu thử rennet (9.4).
CHÚ THÍCH 1 Chú ý rằng các sản phẩm
dạng bột có thể tách rời rất nhanh.
CHÚ THÍCH 2 Xem xét lượng mẫu thử cần
được lấy. Thông thường các lượng mẫu từ 3 g đến 5 g là đủ để phân tích, nhưng khi kiểm tra các mẫu thử
không đồng nhất hoặc
khi yêu cầu các kết quả thử nghiệm rất chính xác thì cần có các cỡ mẫu lớn hơn, ví dụ 10 g.
9. Cách tiến hành
Đong mẫu thử và các chất chuẩn đối chứng trong
các điều kiện vật lý và hóa học giống hệt nhau.
Lưu ý rằng các điều kiện khác nhau có
thể ảnh hưởng đến sự đông tụ, như pH
hoặc lượng muối và chất đệm trong rennet pha loãng, sẽ cho các kết quả hơi khác
nhau.
9.1. Chuẩn bị cơ chất
Đong 1000 ml dung dịch làm việc canxi
clorua (5.3) vào bình định mức dung tích 1000 ml (6.3). Cân 110 g bột sữa sấy
phun có hàm lượng chất béo thấp, đã xử lý nhiệt thấp (5.4), chính xác đến 0,1 g
cho vào cốc có mỏ 2 000 ml.
Thêm khoảng 100 ml dung dịch làm việc canxi clorua (5.3) vào bột đựng trong cốc có mỏ.
Khuấy trộn bằng tay để thu
được hỗn hợp đồng nhất. Từ bình định mức 1000 ml cho 900 ml dung dịch làm việc canxi clorua còn lại
vào lượng chứa trong cốc có mỏ. Khuấy cơ chất thu được bằng máy khuấy từ trong 30 min,
tránh tạo bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH của cơ chất đã chuẩn bị phải
ở khoảng 6,50 và không cần phải điều chỉnh.
9.2. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn đối chứng rennet
9.2.1. Dung dịch chuẩn đối chứng
rennet bê
Để bao chứa bột chất
chuẩn đối chứng rennet bê (5.5) cân bằng đến nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 22
°C) trước khi mở để tránh bột
hút ẩm.
Mở bao và cân 2,500 g bột chất chuẩn đối chứng
rennet bê (5.5), chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 50
ml (6.3). Thêm từ 15 ml đến 20 ml dung dịch đệm (5.1) và trộn bằng cách xoay để hòa
tan
bột,
tránh tạo bọt. Pha loãng đến vạch bằng dung dịch đệm (5.1) và trộn kỹ lại.
9.2.2. Dung dịch chuẩn đối chứng
rennet bò
Thực hiện theo 9.2.1 nhưng thay bột chất
chuẩn đối chứng rennet bê (5.5) bằng bột chất chuẩn đối chứng rennet bò (5.6).
9.3. Chuẩn bị dung dịch đối chứng
làm việc rennet bê và rennet bò
9.3.1. Dung dịch đối chứng
làm việc rennet bê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số pha loãng cuối cùng thu được là
333,33 lần. Thời gian đông tụ đối với dung dịch làm việc chuẩn rennet bê cần nằm
trong khoảng từ 350 s đến 550 s.
Giữ dung dịch đối chứng làm việc rennet bê ở nhiệt
độ phòng trong ngày chuẩn bị. Có thể bảo quản dung dịch này 2 ngày ở nhiệt đỏ từ 0 °C đến
5 °C.
9.3.2. Dung dịch chuẩn làm
việc rennet bò
Thực hiện theo 9.3.1 nhưng thay dung dịch
chuẩn đối chứng rennet bê (9.2.1) bằng dung dịch chuẩn đối chứng rennet bò đã
chuẩn bị (9.2.2).
Hệ số pha loãng cuối cùng thu được là
333,33 lần. Thời gian đông tụ đối với
dung dịch làm việc chuẩn rennet bò cần nằm trong khoảng từ 350 s đến 550 s.
Giữ dung dịch chuẩn làm việc rennet
bò ở nhiệt độ phòng trong ngày chuẩn bị. Có thể bảo quản dung dịch này 2 ngày ở
nhiệt độ từ 0 °C đến 5 °C.
9.4. Chuẩn bị dung dịch thử
rennet
Lấy một lượng mẫu thử thích hợp (khoảng
từ 3 g đến 5 g bột hoặc 3 ml đến 5 ml dạng lỏng) từ mẫu thử đã chuẩn bị (8.1 hoặc
8.2). Pha loãng phần mẫu thử bằng dung dịch đệm (5.1) đến khi thu được dung dịch
thử rennet có thời gian đông tụ giống với thời gian đông tụ của dung dịch đối
chứng làm việc rennet bò hoặc cừu sử dụng (trong 9.3.1 hoặc 9.3.2) với dung sai
cho phép là ± 40 s. Ghi lại hệ số pha loãng cuối cùng của dung dịch thử nghiệm
để sử dụng trong tính kết quả (10.1).
9.5. Đông tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng micropipet (6.1) lấy
nhanh 0,5 ml dung dịch đối chứng làm việc rennet bê (9.3.1) cho vào cơ chất. Đồng
thời bật đồng hồ bấm giờ (6.7) ở cùng thời gian, xoay bình để trộn, tránh
tạo bọt và gắn ngay bình thử nghiệm
hoặc ống nghiệm vào trục quay.
Đọc thời gian đông tụ trên đồng hồ bấm
giờ khi bắt đầu
thấy sự keo tụ đầu tiên của màng cơ chất trên thành bình thử nghiệm hoặc ống
nghiệm.
Luôn luôn đặt mẫu thử càng gần với mẫu
đối chứng càng tốt trong bể để có được các điều kiện càng giống nhau càng tốt. Đối
với phương pháp phân tích này thì việc duy trì nhiệt độ đông tụ giống
nhau giữa mẫu thử và mẫu đối chứng là rất quan trọng. Để đáp ứng yêu cầu này,
kiểm tra nhiệt độ
của nồi cách thủy bằng cách đo nhiệt độ của mẫu sữa ở các vị trí khác nhau trong
bể. Nếu dao động tối đa vượt ± 0,2 °C (xem 6.9) thì cải tiến thiết
kế của nồi cách thủy hoặc hệ thống tuần hoàn nước.
9.5.2. Lặp lại ngay quy trình 9.5.1 nhưng thay dung dịch
đối chứng làm việc
rennet bê (9.3.1) bằng dung dịch thử rennet (9.4) và sau đó lặp lại với dung dịch
đối chứng làm việc rennet bò (9.3.2).
9.5.3. Lặp lại ngay các thao tác trong 9.5.1 và
9.5.2 để thu được các giá trị lặp lại. Tính trung bình thời gian đông tụ đối với
dung dịch đối chứng làm việc rennet bê và rennet
bò tương ứng và sau đó đối với dung dịch thử rennet.
9.5.4. Thay 25 ml cơ chất và
0,5 ml dung dịch đối
chứng làm việc rennet bê hoặc bò (hoặc dung dịch thử) trong 9.5.1 hoặc 9.5.2 bằng
10 ml cơ chất với 0,2 ml dung dịch làm việc (hoặc dung dịch thử) hoặc có thể sử
dụng 50 ml cơ chất với 1,0 ml dung dịch làm việc (hoặc dung dịch thử). Trong
trường hợp khác tỷ lệ giữa cơ chất được sử dụng và dung dịch làm việc phải là
50:1.
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Tính kết quả
Trước hết, tính hoạt độ đông
tụ sữa của mẫu thử theo hoạt độ của bột chất chuẩn đối chứng rennet bê (5.5), ac,ref
và theo hoạt độ của bột chất chuẩn đối chứng rennet bò (5.6), aa,ref (xem
10.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1. Tính hoạt độ đông tụ
sữa theo bột chất chuẩn đối chứng rennet bê
Tính hoạt độ đông tụ sữa của mẫu thử theo cả
hai chất chuẩn đối chứng atc và ata, theo công thức sau đây:

(1)

(2)
Trong đó:
atc
ata
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hoạt độ đông tụ sữa tổng số của mẫu
thử theo bột chất chuẩn đối chứng rennet bê;
là hoạt độ đông tụ sữa tổng số của mẫu
thử theo bột chất chuẩn đối chứng rennet bò;
là thời gian đông tụ trung bình thu
được với dung dịch đối chứng làm việc rennet bò (9.5.1 và 9.5.3), tính bằng
giây (s);
ta,ref
là thời gian đông tụ trung bình thu
được dung dịch đối chứng làm việc rennet bò (9.5.2 và 9.5.3), tính bằng giây(s);
mc,ref
là khối lượng của chất chuẩn đối chứng
rennet bê cân được trong 9.2.1, tính bằng gam (g);
ma,ref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1
là thể tích của dung
dịch chuẩn đối chứng rennet bê (trong 9.3.1) hoặc rennet bò (trong 9.3.2),
tính bằng mililit (V1 = 3 ml);
d
là giá trị cuối cùng của hệ số pha
loãng thu được với dung dịch thử nghiệm (9.4):
ac,ref
là hoạt độ đông tụ sữa (nồng độ) của
bột chất chuẩn đối chứng rennet bê (5.5) được ghi trên vật chứa,
tính bằng IMCU trên gam;
aa,ref
là hoạt độ đông tụ sữa (nồng độ) của
bột chất chuẩn đối chứng rennet bò (5.6) được ghi trên vật chứa,
tính bằng IMCU trên gam
tt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2
là thể tích cuối cùng của
dung dịch chuẩn đối chứng rennet bê (trong 9.2.1) hoặc rennet bò (trong
9.2.2), tính bằng mililit (V2 = 50 ml);
V3
là thể tích cuối cùng của
dung dịch chuẩn làm việc rennet bê (trong 9.3.1) hoặc rennet bò (trong
9.3.2), tính bằng mililit (V3
= 50 ml).
Công thức (1) và (2) có thể giản lược bằng
cách dùng các giá trị sau đây: mc,ref = ma,ref = 2,500 g; V1, = 3 ml; V2 = 50 ml; V3 = 50 ml để thu được công
thức (3) và (4) như sau:

(3)

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt độ đông tụ sữa tổng số của mẫu thử,
at, tính bằng
IMCU/mt khi sử dụng
rennet dạng lỏng (8.1) và bằng IMCU/g khi sử dụng rennet dạng bột (8.2), bằng
cách nội suy với dung dịch chất chuẩn đối chứng rennet có thành phần giống với
mẫu thử, theo công thức sau:

Trong đó:
cC
cP
là phần trăm hàm lượng
chymosin có trong mẫu thử (8.1 hoặc 8.2), xác định được theo TCVN 10021:2013
(ISO 15163:2012);
là phần trăm hàm lượng pepsin bò có
trong mẫu thử (8.1 hoặc 8.2), xác định được theo TCVN 10021:2013 (ISO
15163:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả theo đơn vị đông tụ
sữa quốc tế (IMCU) trên
gam
hoặc trên
mililit
chính xác đến số nguyên.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp đã được công bố[3,4]. Các giá trị thu được từ
phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền
khác với dải nồng độ và chất nền đã nêu.
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái lập
thu được từ độ lệch chuẩn (SD) là các giá trị ước tính của độ lệch chuẩn đúng của
phương pháp về lâu dài. Nếu có ít hơn 95% các trường hợp nằm trong các giá trị
nêu trong 11.2 và 11.3, thì nên cải tiến trình tự của phép phân tích.
Do có sự sai lệch về độ hòa tan và mức
độ không đồng nhất của các loại bột rennet
mà giá trị phần
trăm
của các thông số độ chụm,
độ lặp lại, độ tái lập được đề cập dưới đây có thể hơi cao hơn khi phân tích
các loại bột rennet.
11.2. Độ lặp lại
Hệ số biến thiên lặp lại, CV(r), biểu
thị độ biến thiên của
các kết quả phân tích độc lập thu được bởi cùng một người phân tích, sử dụng
cùng một thiết bị, trong các điều kiện giống nhau trên cùng mẫu thử, trong một
khoảng thời gian ngắn, không quá 5% các trường hợp lớn hơn:
- đối với rennet dạng lỏng: 1,8% so với trung bình
của các kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với rennet dạng lỏng: 4,9 % so với
trung bình của các kết
quả thử.
11.3. Độ tái lập
Hệ số biến thiên tái lập, CV(R), biểu thị độ biến
thiên của các kết quả
phân tích độc lập, do các người phân tích khác nhau thực hiện trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau trong các điều kiện khác nhau
phân tích trên cùng
mẫu thử, không quá 5% các trường hợp lớn
hơn:
- đối với rennet dạng lỏng: 3,5% so với trung
bình của các kết quả thử.
Nếu hai phép xác định thu được trong các
điều kiện này, thì
chênh lệch tuyệt
đối, Rref %, giữa hai
kết quả không được quá:
- đối với rennet dạng lỏng: 9,7 % so với trung
bình của các kết quả
thử.
CHÚ THÍCH: Các thông số độ chụm có giá trị khi
được nghiên cứu trong nhiều phòng thử nghiệm. Kinh nghiệm cho thấy rằng các phòng thử nghiệm được đào tạo bài bản cho có thể
thực hiện phép phân tích với độ tái
lập giữa các phòng
thử
nghiệm
là 2 %.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào
khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được; hoặc nếu
đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
KẾT
QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
A.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Mẫu rennet dạng
lỏng
Các kết quả dưới đây thu được từ phép
thử liên phòng thứ hai thực hiện năm 1990. Các kết quả nêu trong Bảng A.1 không bao gồm kết quả của
phòng số 3 đối với mẫu 9/12 và phòng số 5 đối với mẫu 2/5 về độ tái lập[4].
Bảng A.1 - Kết
quả của phép thử liên phòng
Mẫu
Tỷ lệ
chymosin: pepsin
Trung bình
IMCU/ml
CV(r)
r
rref %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Rref %
Ngoại lệ
1/4
90:10
195,8
2,69
14,7
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
10,4
Grubbs
8/11
48:52
180,7
1,75
8,9
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,9
10,5
Grubbs
3/6
9:91
213,8
2,57
15,4
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,7
10,6
Grubbs
7/10
90:10
160,1
0,94
4,2
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
5,6
Grubbs
2/5
48:52
128,0
1,56
5,6
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
9,9
Grubbs
9/12
9:91
197,7
1,07
5,9
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,3
11,3
Grubbs
Trung bình
1,8
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,7
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng
dẫn lấy mẫu
[2] ISO 5725:1986, Precision of test
methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test
method by inter-laboratory tests
[3] Chapter 10: Rennets containing
chymosin and bovine pepsin — Determination of the total milk-
clotting activity. Bull. IDF, (285) 1993
[4] Chapter 11: Chymosin and pepsin in bovine rennets —
Determination of the total milk-clotting activity at pH 6.5 — Relative
milk-clotting activity test (REMCAT). Bull. IDF, (285) 1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Viện nghiên cứu Sữa của Hà Lan
(NIZO), PO Box 20, 6710 BA Ede, Hà Lan. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
phải sử dụng các sản phẩm này.
2) Địa
chỉ: Chr. Hansen A/S, 1-27 Jemholmen, 2650 Hvidovre, Denmark (Fax: +45
36867776). Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn
vá không ấn định phải sử dụng chúng.
3) Viện nghiên cứu nông học quốc tế Recherche, Pháp, P.P số 94, 39800
Poligny, Pháp. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
4) AMAFE. Địa chỉ: Chr. Hansen AIS, 1-27 Jernholmen.
2650 Hvidovre. Denmark (Fax: +45 36867776). Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.