TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10780-1:2017
ISO 6579-1:2017
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN, ĐỊNH LƯỢNG
VÀ XÁC ĐỊNH TYP HUYẾT THANH CỦA SALMONELLA - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN
SALMONELLA SPP.
Microbiology
of the food chain - Horizontal method for the detection, enumeration and
serotyping of Salmonella - Part 1: Detection of Salmonella spp.
Lời nói đầu
TCVN 10780-1:2017 thay thế
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002, Cor. 1:2004), Sửa đổi 1:2008 TCVN 4829:2005 (ISO
6579:2002, Amd. 1:2007) và TCVN 6402:2007 (ISO 6785:2001);
TCVN 10780-1:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 6579-1:2017;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 10780 (ISO 6579),
Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định
typ huyết thanh của Salmonella gồm các phần sau đây:
- TCVN 10780-1:2017 (ISO
6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định
lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phát hiện Salmonella
spp.;
- TCVN 10780-2:2015 (ISO/TS
6579-2:2012), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp
phát hiện, định lượng và xác định kiểu huyết thanh của Salmonella - Phần 2: Định
lượng bằng kỹ thuật số đếm có xác suất lớn nhất được thu nhỏ;
- TCVN 10780-3:2016 (ISO/TR
6579-3:2014), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định
lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng dẫn xác định
typ huyết thanh của Salmonella spp.
VI
SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN, ĐỊNH LƯỢNG VÀ XÁC ĐỊNH
TYP HUYẾT THANH CỦA SALMONELLA -
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN SALMONELLA SPP.
Microbiology
of the food chain - Horizontal method for the detection, enumeration and
serotyping of Salmonella - Part 1: Detection of Salmonella spp.
CẢNH BÁO - Để đảm bảo an
toàn cho nhân viên phòng thử nghiệm, các phép thử phát hiện Salmonella chỉ
được tiến hành trong các phòng thử nghiệm được trang bị thích hợp, dưới sự kiểm
soát của cán bộ vi sinh có kinh nghiệm và phải hết sức thận trọng khi xử lý các
nguyên vật liệu sau ủ. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo với các
thao tác thực hành phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến
các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn này. Người sử dụng
tiêu chuẩn phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và đảm bảo tuân thủ
các quy định hiện hành của quốc gia.
1 Phạm vi
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các sản phẩm thực phẩm
dùng cho người và thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu môi trường trong
khu vực sản xuất và xử lý thực phẩm.
- các mẫu từ giai đoạn sản
xuất ban đầu, như phân động vật, bụi, bông gạc.
Bằng phương pháp này, hầu hết
đều phát hiện được các Salmonella serovar
cần tìm. Để xác định một số serovar cụ thể, có thể cần bổ sung các bước nuôi cấy.
Đối với Salmonella Typhi và Salmonella
Paratyphi sử dụng quy trình quy định trong Phụ lục D.
Môi trường tăng sinh chọn lọc
thạch Rappaport-Vassiliadis (MSRV) nửa đặc cải biến để phát hiện các chủng Salmonella di
động và không thích hợp để phát hiện các chủng Salmonella không
di động.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm
tra vi sinh vật
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả
các phần), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu
thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh
vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Salmonella
(Salmonella)
Các vi sinh vật hình thành
các khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc ít điển hình trên môi trường đặc chọn lọc
và có các đặc điểm về sinh hóa và huyết thanh được mô tả khi tiến hành các thử
nghiệm theo tiêu chuẩn này.
3.2
Phát hiện Salmonella (detection
of Salmonella)
Việc xác định Salmonella (3.1),
trong một khối lượng hoặc thể tích cụ thể của sản phẩm hoặc diện tích bề mặt hoặc
vật thể (ví dụ: các túi bọc ủng), khi tiến hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn
này.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phát hiện Salmonella cần
qua bốn giai đoạn kế tiếp nhau như trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Salmonella có
thể có mặt với số lượng nhỏ và thường kèm theo một lượng khá lớn các vi sinh vật
thuộc họ Enterobacteriaceae hoặc các họ vi khuẩn khác. Do đó,
cần tăng sinh sơ bộ để đảm bảo phát hiện một lượng nhỏ Salmonella hoặc
Salmonella bị tổn
thương thực thể.
4.2 Tăng sinh sơ bộ trong
môi trường lỏng không chọn lọc
Cấy phần mẫu thử trong nước
đệm pepton ở nhiệt độ phòng, sau đó ủ ở nhiệt độ từ 34 °C đến
38 °C trong 18 h.
Đối với các lượng mẫu thử lớn
(ví dụ: 1 lít hoặc nhiều hơn), nên làm nóng nước đệm pepton ở nhiệt độ từ 34 °C đến
38 °C trước khi trộn với phần mẫu thử.
4.3 Tăng
sinh trong/trên môi trường chọn lọc
Cấy dịch tăng sinh thu được
trong 4.2 vào môi trường Rappaport-Vassiliadis có đậu tương (canh thang RVS) hoặc
thạch Rappaport-Vassiliadis nửa đặc cải biến và canh thang Muller-Kauffmann
tetrathionat/novobioxin (canh thang MKTTn).
Canh thang RVS hoặc thạch
MSRV được ủ ở 41,5 °C trong 24 h và canh thang MKTTn được
ủ ở 37 °C trong 24 h.
Đối với một số sản phẩm có
thể cần ủ môi trường tăng sinh chọn lọc thêm 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Nuôi cấy trên môi trường
đặc chọn lọc
Cấy dịch tăng sinh thu được
trong 4.3 vào hai môi trường đặc chọn lọc:
- thạch xylose lysin
deoxycholate (thạch XLD).
- môi trường đặc chọn lọc bất
kỳ khác bổ sung cho thạch XLD (ví dụ xem Phụ lục E).
Thạch XLD được ủ ở 37 °C và
được kiểm tra sau 24 h. Môi trường thạch chọn lọc thứ hai được ủ theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
4.5 Khẳng
định
Các khuẩn lạc Salmonella
giả định được cấy truyền và được khẳng định để nhận dạng chúng bằng các phép thử
sinh hóa và huyết thanh thích hợp.
5 Môi trường
cấy, thuốc thử và kháng huyết thanh
Đối với thực hành phòng thử
nghiệm, xem TCVN 6404 (ISO 7218) và TCVN 8128 (ISO 11133).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị
và dụng cụ thủy tinh
Có thể dùng dụng cụ thủy
tinh sử dụng một lần thay thế cho các dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần nếu
chúng có các đặc tính thích hợp.
Sử dụng các thiết bị dụng cụ
của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể
như sau:
6.1 Thiết bị để khử trùng
khô (tủ sấy) hoặc khử trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem quy định trong TCVN 6404
(ISO 7218).
6.2 Tủ sấy, có
thể vận hành ở nhiệt độ từ 25 °C đến 50 °C.
6.3 Tủ ấm, có
thể vận hành ở nhiệt độ từ 34 °C đến 38 °C và 37 °C ± 1 °C.
6.4 Tủ ấm, có
thể vận hành ở nhiệt độ 41,5 °C ± 1 °C hoặc nồi cách thủy có thể vận hành ở nhiệt
độ 41,5 °C ± 1 °C.
6.5 Nồi cách thủy, có
thể vận hành ở nhiệt độ từ 47 °C đến 50 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Nồi cách thủy, có
thể vận hành ở nhiệt độ ở 45 °C ± 1 °C.
Nên sử dụng nồi cách thủy (từ
6.4 đến 6.7) có chứa chất kháng khuẩn vì liều lây nhiễm Salmonella
thấp.
6.8 Tủ lạnh, có
thể vận hành ở nhiệt độ 5 °C ± 3 °C.
6.9 Tủ đông lạnh, có
thể vận hành ở nhiệt độ -20 °C ± 5 °C.
6.10 Que cấy vòng vô trùng, có
đường kính khoảng 3 mm (dung tích 10 μl), dung tích 1 μl và kim cấy hoặc
que cấy.
6.11 Dụng cụ đo pH, có
độ chính xác ± 0,1 đơn vị pH ở 20 °C đến
25°C.
6.12 Ống, chai hoặc
bình vô trùng, có nắp đậy với dung tích thích hợp.
6.13 Pipet chia độ hoặc
pipet tự động vô trùng, có dung tích danh định 25 ml, 10 ml và
1 ml và 0,1 ml.
6.14 Đĩa Petri
vô trùng, đường kính khoảng 90 mm và cỡ lớn
(đường kính 140 mm) (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này (xem tiêu chuẩn cụ thể về lấy mẫu liên quan đến sản phẩm
tương ứng). Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể thì các bên có liên quan tự thỏa thuận
về vấn đề này.
Nên lấy mẫu theo phương pháp
nêu trong TCVN 11923 (ISO/TS 17728)[26] đối với thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi, trong TCVN 6400 (ISO 707)[27] đối với sữa và sản phẩm sữa,
trong TCVN 10782 (ISO 13307) [28] đối với giai đoạn sản xuất ban đầu,
trong TCVN 7925 (ISO 17604) [29] đối với lấy mẫu thân thịt và trong
TCVN 8129 (ISO 18593) [25] đối với lấy mẫu bề mặt.
Điều quan trọng là phòng thử
nghiệm nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng trong quá trình bảo quản
hoặc vận chuyển.
8 Chuẩn bị
mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử từ mẫu
phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn cụ thể phù hợp với các sản phẩm tương ứng. Nếu
không có tiêu chuẩn cụ thể thì các bên có liên quan tự thỏa thuận về vấn đề
này.
9 Cách tiến
hành (xem sơ đồ ở Phụ lục A)
9.1
Phần mẫu thử và huyền phù ban đầu
Để chuẩn bị huyền phù ban đầu,
trong trường hợp chung, sử dụng môi trường tăng sinh sơ bộ được quy định trong
B.2 (nước đệm pepton) làm dịch pha loãng. Làm ấm trước nước đệm peptone
(BPW) đến nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
Nhìn chung, bổ sung một lượng
phần mẫu thử (khối lượng hoặc thể tích) vào một lượng BPW (khối
lượng hoặc thể tích) để thu được độ pha loãng mười lần. Để thực hiện điều này,
trộn 25 g phần mẫu thử với 225 ml BPW. Tuy nhiên,
đối với một số loại mẫu (ví dụ: túi bọc ủng, bụi), có thể sử dụng tỷ lệ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đã được đánh
giá xác nhận trên phần mẫu thử 25 g. Có thể sử dụng phần mẫu thử nhỏ hơn mà
không cần phải đánh giá/kiểm tra xác nhận bổ sung với điều kiện vẫn duy trì
cùng một tỷ lệ giữa phần mẫu thử với canh thang tăng sinh (tăng sinh sơ bộ). Có
thể sử dụng phần mẫu thử lớn hơn phần mẫu thử đã được đánh giá xác nhận ban đầu
nếu việc đánh giá/kiểm tra xác nhận cho thấy không ảnh hưởng xấu đến việc phát
hiện Salmonella spp.
CHÚ THÍCH 1: Việc đánh giá
xác nhận có thể thực hiện theo các phần tương ứng của ISO 16140. Việc kiểm tra
xác nhận các mẫu gộp có thể thực hiện theo Phụ lục D của ISO 6887-1:2017[38].
Đối với các lượng lớn (ví dụ:
1 lít hoặc nhiều hơn), nên làm ấm trước nước đệm pepton ở nhiệt độ từ 34 °C
đến 38 °C trước khi
trộn với phần mẫu thử.
CHÚ THÍCH 2: Khi cần kiểm
tra nhiều hơn một phần mẫu thử 25 g từ lô sản phẩm thực phẩm xác định và khi có
bằng chứng cho thấy việc gộp các phần mẫu thử không ảnh hưởng đến kết quả của
thực phẩm cụ thể đó, có thể gộp các phần mẫu thử. Thông tin thêm về gộp các mẫu
cũng như quy trình kiểm tra ảnh hưởng của việc gộp lên độ nhạy của phương pháp
xem ISO 6887-1:2017[38].
9.2
Tăng sinh sơ bộ không chọn lọc
Ủ huyền phù ban đầu (9.1) ở
nhiệt độ từ 34 °C đến 38 °C (6.3)
trong 18 h ± 2 h.
Cho phép bảo quản Mẫu tăng
sinh sơ bộ sau khi ủ có thể bảo quản ở 5 °C (6.8)
tối đa 72 h (xem Tài liệu tham khảo từ [30] đến [34]).
9.3
Tăng sinh chọn lọc
9.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm thiểu việc chuyển các vật
liệu dạng hạt từ môi trường tăng sinh sơ bộ sang môi trường tăng sinh chọn lọc.
Sau khi ủ, cho phép bảo quản
môi trường tăng sinh sơ bộ ở 5 °C trong tủ lạnh
(6.8) tối đa 72 h (xem Tài liệu tham khảo từ [30] đến [34]).
CHÚ THÍCH: Thạch MSRV dùng để
phát hiện các chủng Salmonella di động và
không thích hợp để phát hiện các chủng Salmonella
không di động.
9.3.2 Quy trình đối với các
mẫu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và các mẫu môi trường từ khu vực chế biến thực
phẩm
Chuyển 0,1 ml dịch cấy tăng
sinh thu được trong 9.2 vào ống chứa 10 ml canh thang RSV (B.3) hoặc sang bề mặt
đĩa thạch MSRV (B.4). Cấy từ một đến ba điểm cách đều nhau trên bề mặt môi trường
thạch MSRV.
Chuyển 1 ml dịch cấy thu được
trong 9.2 vào ống có chứa 10 ml canh thang MKTTn (B.5).
Ủ canh thang
RVS đã cấy ở 41,5 °C (6.4) trong
24 h ± 3 h.
Ủ các đĩa thạch MSRV đã cấy ở
41,5 °C (6.4) trong 24 h ± 3 h. Không lật úp các đĩa.
Ủ canh thang
MKTTn đã cấy ở 37 °C (6.3) trong
24 h ± 3 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các sản phẩm sữa bột
và phomat, Salmonella có thể bị tổn thương đến chết. Ủ tiếp môi trường
tăng sinh chọn lọc từ các sản phẩm này thêm 24 h ± 3 h (xem Tài liệu tham khảo
[35]).
Đối với một số sản phẩm
khác, ví dụ: khi nghiên cứu các mẫu gây ngộ độc, việc ủ thêm này hết sức cần
thiết.
9.3.3 Quy trình đối với mẫu
từ giai đoạn sản xuất ban đầu
Cấy 0,1 ml dịch cấy tăng
sinh sơ bộ (9.2) thành một đến ba điểm cách đều nhau trên bề mặt môi trường vào
thạch MSRV (B.4).
Ủ các đĩa MSRV đã cấy ở 41,5
°C (6.4) trong 24 h ± 3 h.
Không lật úp các đĩa thạch.
Các khuẩn lạc trên đĩa MSRV
nghi ngờ sẽ cho thấy màu xám-trắng, quầng đục lan rộng từ giọt được cấy.
Nếu các đĩa này âm tính sau
24 h thì ủ tiếp 24 h ± 3 h.
CHÚ THÍCH: Có thể tăng độ nhạy
bằng cách sử dụng quy trình tăng sinh chọn lọc thứ hai, ví dụ: canh thang MKTTn
được ủ ở 41,5 °C trong 24 h [36].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Yêu cầu chung
Từ dịch cấy tăng sinh chọn lọc
(9.3), cấy vào hai môi trường thạch phân lập chọn lọc. Môi trường phân lập thứ
nhất là thạch Xylose Lysine Deoxycholat (XLD). Môi trường phân lập thứ hai do
phòng thử nghiệm tự chọn.
Việc chọn môi trường đĩa thạch
chọn lọc thứ hai bổ sung cho thạch XLD và dựa vào các đặc tính chẩn đoán không
giống với thạch XLD tạo thuận tiện cho việc phát hiện, ví dụ Salmonella
dương tính lactose hoặc âm tính H2S. Các ví dụ về môi trường phân lập,
xem Phụ lục E.
Để các đĩa thạch XLD (B.6)
và môi trường đĩa thạch chọn lọc thứ hai cân bằng đến nhiệt độ phòng nếu trước
đó được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn. Nếu cần, làm khô bề mặt các đĩa thạch trước
khi sử dụng [xem TCVN 8128 (ISO 11133)].
9.4.2 Quy
trình đối với các mẫu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và mẫu môi trường từ khu vực
chế biến thực phẩm
Từ dịch cấy thu được trong
canh thang RVS (9.3.2), cấy một vòng 10 μl (6.10) lên bề mặt đĩa thạch XLD
(B.6) sao cho thu được các khuẩn lạc riêng rẽ. Thực hiện tương tự với môi trường
đĩa thạch chọn lọc thứ hai.
Từ các vị trí cho thấy các
khuẩn lạc dương tính thu được trên thạch MSRV (9.3.2), xác định điểm có quầng đục
rộng nhất và sử dụng que cấy vòng 1 μl (6.10) nhúng vào mép trong quầng đục của
các khuẩn lạc dương tính trên thạch MSRV. Rút que cấy vòng ra sao cho không lấy
theo các mảng lớn của thạch MSRV. Cấy lên bề mặt đĩa thạch XLD (B.6) sao cho
thu được các khuẩn lạc riêng rẽ. Thực hiện tương tự với môi trường đĩa thạch chọn
lọc thứ hai.
Từ dịch cấy thu được trong
canh thang MKTTn (9.3.2), cấy một vòng 10 pl (6.10) lên bề mặt đĩa thạch XLD
(B.6) sao cho thu được các khuẩn lạc riêng rẽ. Thực hiện tương tự với môi trường
đĩa thạch chọn lọc thứ hai.
CHÚ THÍCH 1: Để thu được các
khuẩn lạc riêng rẽ, có thể sử dụng các đĩa Petri kích thước lớn (đường kính khoảng
140 mm) đựng môi trường thạch chọn lọc hoặc dùng hai đĩa kích thước trung bình
(đường kính khoảng 90 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ môi trường đĩa thạch chọn
lọc thứ hai theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nếu môi trường tăng sinh chọn
lọc đã ủ thêm 24 h thì thực hiện quy trình nuôi cấy trên thạch chọn lọc tương tự
như mô tả ở trên.
Các khuẩn lạc Salmonella điển
hình phát triển trên thạch XLD có tâm màu đen và vùng ngoài có màu đỏ nhạt
trong suốt do sự đổi màu của chất chỉ thị.
CHÚ THÍCH 2: Trên đĩa thạch
XLD các biến thể Salmonella âm
tính H2S phát triển có khuẩn lạc màu hồng với tâm màu
hồng đậm, Salmonella dương
tính lactose có khuẩn lạc màu vàng, có hoặc không có tâm màu
đen. Sự xuất hiện các kiểu hình này được nêu trong Bảng 1.
Sau một khoảng thời gian ủ
thích hợp kiểm tra môi trường đĩa thạch chọn lọc thứ hai về sự có mặt của các
khuẩn lạc có các đặc trưng điển hình có thể coi là Salmonella
giả định.
9.4.3 Quy trình đối với các
mẫu từ giai đoạn sản xuất ban đầu
Từ các vị trí cho thấy các
khuẩn lạc dương tính, xác định điểm có quầng đục rộng nhất dùng que cấy vòng 1 μl
(6.10) nhúng vào mép trong quầng đục của các khuẩn lạc dương tính trên thạch
MSRV (9.3.3). Rút que cấy vòng ra sao cho không lấy theo các mảng lớn của thạch
MSRV. Cấy lên bề mặt đĩa thạch XLD (B.6) sao cho thu được các khuẩn lạc riêng rẽ.
Thực hiện tương tự với môi trường đĩa thạch chọn lọc thứ hai.
Lật úp các đĩa XLD và ủ ở 37
°C (6.3) trong 24 h ± 3 h.
Ủ môi trường đĩa thạch chọn
lọc thứ hai theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuẩn lạc Salmonella
điển hình trên thạch XLD có tâm màu đen và quầng màu đỏ nhạt trong suốt do sự đổi
màu của chất chỉ thị.
CHÚ THÍCH: Trên đĩa thạch
XLD các biến thể Salmonella âm tính H2S
phát triển có khuẩn lạc màu hồng với tâm màu hồng đậm, Salmonella
dương tính lactose có khuẩn lạc màu vàng, có hoặc không có tâm màu đen. Sự xuất
hiện các kiểu hình này được nêu trong Bảng 1.
Sau một khoảng thời gian ủ
thích hợp, kiểm tra môi trường đĩa thạch chọn lọc thứ hai về sự có mặt của các
khuẩn lạc có các đặc trưng điển hình có thể coi là Salmonella giả định.
9.5
Khẳng định
9.5.1
Yêu cầu chung
Việc kết hợp các kết quả thử
nghiệm sinh hóa và huyết thanh cho thấy vi khuẩn phân lập được có thuộc chi Salmonella
hay không. Để nhận dạng các chủng Salmonella cần xác định đầy đủ typ huyết
thanh. Hướng dẫn xác định typ huyết thanh được quy định trong TCVN 10780-3
(ISO/TR 6579-3)[24].
Đối với một số môi trường khẳng
định được quy định trong 9.5.3 và trong B.8 đến B.12, có thể sử dụng các chế phẩm
có bán sẵn thay thế để khẳng định sinh hóa đối với Salmonella. Cho phép
sử dụng các chế phẩm này nếu hiệu năng của việc khẳng định sinh hóa đối với Salmonella
được kiểm tra xác nhận trước khi sử dụng.
Để phân biệt rõ các phản ứng
sinh hóa âm tính và dương tính, nên kiểm tra xác nhận các phản ứng của môi trường
đối với từng phép thử sinh hóa bằng các chủng kiểm chứng âm và kiểm chứng dương
đặc trưng.
CHÚ THÍCH 1: Việc nhận dạng
các khuẩn lạc Salmonella cần có nhiều kinh nghiệm vì hình dạng
bên ngoài của chúng có thể khác nhau không chỉ từ serovar này đến serovar khác
mà còn từ mẻ này đến mẻ khác của môi trường nuôi cấy chọn lọc được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng
các quy trình thay thế để khẳng định Salmonella
spp. Nếu các quy trình này đã được kiểm tra xác nhận sự phù hợp [xem TCVN 6404
(ISO 7218)].
9.5.2
Chọn khuẩn lạc để khẳng định
Đánh dấu các khuẩn lạc nghi
ngờ trên mỗi đĩa (9.4). Chọn ít nhất một khuẩn lạc điển hình hoặc nghi ngờ để cấy
truyền và khẳng định. Nếu khuẩn lạc này âm tính thì chọn nhiều hơn bốn khuẩn lạc
nghi ngờ để chắc chắn rằng các khuẩn lạc này đã được cấy truyền trên hỗn hợp
các môi trường phân lập/môi trường tăng sinh chọn lọc khác nhau cho thấy các
khuẩn lạc nghi ngờ phát triển.
Cấy ria các khuẩn lạc được
chọn trên bề mặt môi trường thạch không chọn lọc đã được làm khô trước (B.7),
sao cho các khuẩn lạc phát triển riêng rẽ. Ủ các đĩa đã cấy ở nhiệt độ từ 34 °C đến
38 °C (6.3) trong 24 h ± 3 h.
Cách khác, nếu có các khuẩn
lạc riêng rẽ (nuôi cấy thuần) trên môi trường đĩa thạch chọn lọc (9.4) thì có
thể thực hiện khẳng định sinh hóa trực tiếp với khuẩn lạc riêng rẽ nghi ngờ từ
môi trường đĩa thạch chọn lọc. Sau đó có thể thực hiện bước nuôi cấy trên môi
trường thạch không chọn lọc song song với các phép thử sinh hóa để kiểm tra độ
thuần của khuẩn lạc từ môi trường thạch chọn lọc.
Sử dụng các chủng cấy thuần
để khẳng định bằng phép thử sinh hóa và huyết thanh.
CHÚ THÍCH: Đối với mục đích
nghiên cứu dịch tễ học hoặc điều tra các vụ dịch bùng phát, việc khẳng định
thêm các khuẩn lạc có thể hữu ích, ví dụ: năm khuẩn
lạc điển hình hoặc nghi ngờ từ mỗi hỗn hợp
của môi trường tăng sinh chọn lọc/môi trường phân lập.
9.5.3
Phép thử sinh hóa
9.5.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3.2 Thạch
TSI (B.8)
Cấy ria trên bề mặt nghiêng
của thạch và cấy đâm sâu xuống đáy. Ủ ở 37 °C (6.3)
trong 24 h ± 3 h.
Diễn giải các thay đổi trong
môi trường như sau:
a) Cấy đâm
sâu
- màu vàng
- màu đỏ
hoặc không đổi màu
- màu đen
- bọt khí hoặc nứt thạch
glucose dương tính (lên
men glucose);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sinh hydro sulfid;
sinh khí từ glucose
b) Bề mặt nghiêng của thạch
- màu vàng
lactose và/hoặc sucrose
dương tính (lên men lactose và/hoặc sucrose)
- màu đỏ hoặc
không đổi màu
lactose và sucrose âm tính
(không lên men lactose hoặc sucrose)
Phần lớn các chủng cấy Salmonella
điển hình thể hiện tính kiềm (màu đỏ) trên bề mặt nghiêng của thạch và tính
axit (màu vàng) có sinh khí (bọt khí), (với khoảng 90% trường hợp) sinh hydro
sunfua (thạch bị đen) khi cấy đâm sâu (xem Bảng 1).
Khi Salmonella phân lập
được dương tính lactose, trên bề mặt nghiêng của thạch TSI có màu vàng. Do vậy,
việc khẳng định sơ bộ các chủng Salmonella không chỉ dựa trên các kết quả
của phép thử trên thạch TSI (xem 9.5.3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3.3 Thạch urê
(B.9)
Cấy ria trên bề mặt nghiêng
của thạch. Ủ ở 37 °C (6.3) đến 24 h.
Nếu phản ứng dương tính thì
urê được phân giải thành amoniac, làm phenol đỏ chuyển thành màu hồng và sau đó
chuyển thành màu đỏ anh đào sẫm. Phản ứng thường xuất hiện sau 2 h đến 4 h.
Các chủng cấy Salmonella
điển hình không phân giải urê, do đó thạch urê sẽ không đổi màu (xem Bảng 1).
9.5.3.4 Môi trường L-Lyzin
Decarboxylation (LDC, B.10)
Cấy ngay phía dưới bề mặt của
môi trường lỏng. Ủ ở 37 °C (6.3) trong 24 h ± 3 h.
Môi trường đục và có màu đỏ
tía sau khi ủ cho thấy phản ứng dương tính. Màu vàng cho thấy phản ứng âm tính.
Phần lớn các chủng cấy Salmonella
điển hình có phản ứng LDC dương tính (xem Bảng 1).
9.5.3.5 Phát hiện β-galactosidase
(B.11) (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Diễn giải các phép thử sinh hóa
Phép
thử*
(Từ
9.5.3.2 đến 9.5.3.6)
Chủng
Salmonella
S. Typhi
S.
Paratyphi
A
S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
S.
Paratyphi
C
S.
Gallinarum biovar gallinarumb
S.
Gallinarum biovar pullorumb
Các
chủng khácg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%+c
Phản ứng
%+c
Phản ứng
%+d
Phản ứng
%+d
Phản ứng
%+c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%+c
Phản ứng
%+c
TSI sinh axit từ glucose
+
100
+
100
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
100
+
100
+
100
+
100
TSI sinh khí từ glucose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
+
96,1
+
96,1
+
96,1
-
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,1
+
92
TSI sinh axit từ lactose
-
2
-
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0
-
0
-
0
-
1h
TSI sinh axit từ sucrose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-
0,6
-
0,6
-
0,6
-
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
-
1
TSI tạo hydro sulfid
+
97
-
10
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
100
Vf
Vf
+
92
Thủy phân
ure
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-
0
-
0
-
0
-
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-
1
Lyzin đã
khử nhóm cacboxyl
+
98
-
0
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
100
+
95
+
95
+
95
Phản ứng β-galactosidase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-
0
-
-
-
<10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<10
-
2h
Sinh indol
-
0
-
1,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,2
-
1,2
-
1,2
-
1
a Từ tài
liệu tham khảo [13] và [14].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
Tỷ lệ phần trăm chứng tỏ không phải tất cả các serovar Salmonellla
phân lập được đều cho phản ứng + hoặc -. Các phản ứng cũng có thể khác nhau
giữa và trong các serovar.
d
Cột trống: không có sẵn dữ liệu về tỷ lệ phần trăm.
e Salmonella Typhi
là vi khuẩn kỵ khí.
f
V là các kết quả biến thiên.
g
Để phân biệt các loài Salmonella và
các phân loài khác, xem TCVN 10780 (ISO/TR 6579-3)[24].
h
Các Salmonella enterica phân
loài arizonae và diarizonae luôn
cho phản ứng β-galactosidase dương tính. Một số chủng Salmonella
enterica phân loài
arizonae và diarizonae có
thể lên men lactose.
Hiện có một số quy trình thực
hiện phép thử β-galactosidase. Ví dụ như sau:
Hòa một vòng que cấy đầy khuẩn
lạc nghi ngờ vào một ống có chứa 0,25 ml dung dịch nước muối (B.13).
Thêm một giọt toluen và lắc ống.
Đặt ống vào trong nồi cách thủy (6.6)
cài đặt ở 37 °C và để vài phút (khoảng 5 min). Thêm 0,25 ml thuốc
thử để phát hiện β-galactosidase (B.11) và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu vàng cho thấy phản ứng
dương tính. Phản ứng thường xuất hiện sau 20 min.
Nếu sử dụng các đĩa giấy đã
chuẩn bị sẵn để phát hiện β-galactosidase thì thực hiện theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
9.5.3.6 Môi trường thử phản
ứng indol (B.12) (tùy chọn)
Phép thử indol có thể được sử
dụng khi cần phân biệt Salmonella (thường phản ứng âm tính indol, xem Bảng
1) với Escherichia coli và Citrobacter (cả hai phản ứng dương
tính indol) vì các vi sinh vật này có thể cho các phản ứng điển hình trên môi
trường phân lập Salmonella.
Cấy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống
chứa 5 ml môi trường trypton/tryptophan (B.12.1).
Ủ ở 37 °C (6.3)
trong 24 h ± 3 h. Sau khi ủ, thêm 1 ml thuốc thử Kovacs (B.12.2).
Sự xuất hiện một vòng màu đỏ
(lớp bề mặt) chứng tỏ phản ứng dương tính và một vòng màu nâu vàng (lớp bề mặt)
chứng tỏ phản ứng âm tính.
9.5.4
Phép thử huyết thanh
9.5.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử sau đây
(9.5.4.2 đến 9.5.4.5) là yêu cầu tối thiểu để thử nghiệm huyết thanh của Salmonella
spp.
Hướng dẫn thêm về việc khẳng
định huyết thanh và xác định typ huyết thanh được nêu trong TCVN 10780-3
(ISO/TR 6579-3)[24].
9.5.4.2 Loại bỏ các chủng tự
ngưng kết
Cho một giọt dung dịch nước
muối (B.13) lên lam kính thủy tinh sạch. Dùng que cấy vòng trộn đều dung dịch
nước muối với khuẩn lạc cần thử nghiệm, để thu được huyền phù đục và đồng nhất.
Lắc nhẹ lam kính từ 5 s đến
60 s (tùy theo hướng dẫn của nhà sản xuất). Quan sát huyền phù trên nền màu
đen. Nếu các vi khuẩn kết dính thành hạt trong huyền phù thì chủng này được xem
là tự ngưng kết và việc khẳng định huyết thanh sẽ phức tạp. Thông tin bổ sung về
việc xử lý các chủng tự ngưng kết có thể xem TCVN 10780-3 (ISO/TR 6579-3)[24].
9.5.4.3 Kiểm tra các kháng
nguyên O
Kiểm tra sự có mặt của kháng
nguyên O với khuẩn lạc thuần đã xác định không có khả năng tự ngưng kết, tiến
hành theo 9.5.4.2, sử dụng một giọt huyết thanh kháng nguyên K đa giá (B.14)
thay cho dung dịch nước muối.
Nếu xuất hiện ngưng kết thì
phản ứng được coi là dương tính.
9.5.4.4 Kiểm tra các kháng
nguyên Vi (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xuất hiện ngưng kết thì
phản ứng được coi là dương tính.
9.5.4.5 Kiểm tra các kháng
nguyên H
Kiểm tra sự có mặt của kháng
nguyên H với khuẩn lạc thuần đã xác định không có khả năng tự ngưng kết, tiến
hành theo 9.5.4.2, sử dụng một giọt huyết thanh kháng nguyên H đa giá (B.14)
thay cho dung dịch nước muối.
Nếu xuất hiện ngưng kết thì
phản ứng được coi là dương tính.
9.5.5
Diễn giải các phản ứng sinh hóa và huyết thanh
Bảng 2 diễn giải các kết quả
của các phép thử khẳng định (9.5.3 và 9.5.4) với các khuẩn lạc đã thử nghiệm
(9.5.2).
Bảng
2 - Diễn giải các kết quả các phép thử khẳng định
Phản
ứng sinh hóa
Tự
ngưng kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diễn
giải
Điển hình
Không
Kháng
nguyên O và H dương tính (và Vi dương tính nếu thử nghiệm)
Các
chủng được coi là Salmonella
Điển hình
Không
Kháng
nguyên O và/hoặc H âm tính
Có
thể là Salmonella
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Không
thử nghiệm vì tự ngưng kết (xem 9.5.4.2)
Phản ứng không điển hình
-
-
Không
được coi là Salmonella
9.5.6
Xác định typ huyết thanh
Các chủng đã được khẳng định
là Salmonella spp. (xem Bảng 2) có thể thử nghiệm tiếp để xác định
serovar. Hướng dẫn xác định typ huyết thanh được quy định trong TCVN 10780-3
(ISO/TR 6579-3)[24].
Nếu cần, các chủng đã khẳng
định có thể được gửi đến trung tâm kiểm chứng về Salmonella đã được công
nhận để xác định typ (typ huyết thanh, typ phân tử). Nếu các chủng được gửi đến
trung têm kiểm chứng thì phải kèm theo tất cả thông tin liên quan đến các chủng
đó như kết quả khẳng định, nguồn phân lập chủng và có liên quan đến việc phân lập
từ đợt bùng phát dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào phần diễn giải kết
quả, chỉ rõ có mặt hoặc không có mặt Salmonella trong phần mẫu thử x g
hoặc x ml sản phẩm [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] hoặc trên diện tích bề mặt
hoặc trong mẫu vật phẩm (ví dụ: túi bọc ủng).
11 Đặc
tính hiệu năng của phương pháp
11.1 Nghiên cứu liên phòng
thử nghiệm
Các đặc tính hiệu năng của
phương pháp đã được xác định trong các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm để xác
định độ đặc hiệu, độ nhạy và LOD50 của
phương pháp (xem Tài liệu tham khảo [6] và [7]).
Dữ liệu được tóm tắt trong Phụ lục C. Các giá trị
thu được từ các nghiên cứu liên phòng này có thể không áp dụng được cho các loại
nền mẫu khác với nền mẫu nêu trong Phụ lục C. Ngoài
ra, các đặc tính hiệu năng nêu trong Phụ lục C đã
xác định trong mỗi phần 25 g (hoặc 25
ml) mẫu thử. Khi sử dụng các phần mẫu thử lớn hơn thì các đặc tính hiệu năng có
thể sẽ khác.
11.2 Độ nhạy
Độ nhạy được xác định bằng số
mẫu dương tính chia cho số mẫu được thử nghiệm ở mức nhiễm đã cho. Các kết quả
phụ thuộc vào mức nhiễm của mẫu.
11.3 Độ đặc hiệu
Độ đặc hiệu được xác định bằng
số mẫu âm tính chia cho số mẫu trắng được thử nghiệm.
11.4 LOD50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ
rõ:
- phương pháp lấy mẫu đã sử
dụng, nếu biết;
- cỡ phần mẫu thử và/hoặc bản
chất của mẫu được kiểm tra;
- phương pháp thử đã sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi sai lệch trong môi trường
tăng sinh hoặc các điều kiện ủ đã sử dụng;
- mọi chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các
chi tiết của sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- các kết quả thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Sơ đồ cách tiến hành

Hình
A.1 - Sơ đồ quy trình phát hiện Salmonella trong mẫu thực phẩm, thức ăn
chăn nuôi và mẫu môi trường từ khu vực chế biến thực phẩm

Hình
A.2 - Sơ đồ quy trình phát hiện Salmonella
trong mẫu phân động vật và mẫu môi trường từ giai đoạn sản xuất ban đầu
Phụ lục B
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Yêu
cầu chung
Có thể áp dụng các quy định
chung trong TCVN 8128 (ISO 11133) để chuẩn bị và thử nghiệm hiệu năng môi trường
nuôi cấy quy định trong Phụ lục này. Nếu môi trường nuôi cấy hoặc thuốc thử được
chuẩn bị từ môi trường/thuốc thử hoàn chỉnh khô hoặc nếu sử dụng môi trường/thuốc
thử đã chuẩn bị sẵn thì phải tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất về chuẩn bị,
bảo quản, cách sử dụng và hạn sử dụng.
Thời hạn sử dụng của các môi
trường nêu trong phụ lục này đã được nêu trong một số nghiên cứu. Người sử dụng
phải kiểm tra lại điều này theo các điều kiện bảo quản của riêng mình (như được
quy định trong TCVN 8128 (ISO 11133)].
Thử nghiệm hiệu năng để đảm
bảo chất lượng môi trường nuôi cấy được quy định trong B.15.
B.2 Dung dịch nước đệm
pepton (BPW)
B.2.1 Thành
phần
Peptona
10,0g
Natri clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dinatri hydro phosphat ngậm
12 phân tử nước (Na2HPO4.12H2O)b
9,0
g
Kali dihydro phosphat
(KH2PO4)
1,5
g
Nước
1 000
ml
a
Ví dụ: Sản phẩm thủy phân casein bằng enzym.
b
Nếu sử dụng dinatri hydro phosphat với hàm lượng nước khác nhau thì điều chỉnh
khối lượng của thành phần tương ứng. Ví dụ, trong trường hợp dinatri hydro
phosphat (Na2HPO4) khan thì sử dụng 3,57
g.
B.2.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH, nếu cần, sao cho
sau khi khử trùng, pH là 7,0 ± 0,2 ở 25 °C.
Phân phối môi trường vào các
bình (6.12) có dung tích thích hợp để chứa được phần mẫu thử cần thiết cho thử
nghiệm.
Khử trùng 15 min
trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121 °C.
Bảo quản môi trường trong vật
chứa kín (6.12) ở 5 °C (6.8) đến 6 tháng.
B.3 Môi trường
Rappaport-Vassiliadis với đậu tương (canh thang RVS)
B.3.1 Dung
dịch A
B.3.1.1 Thành phần
Sản phẩm thủy phân đậu
tương bằng enzym
Natri clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dikali hydro phosphat
(K2HPO4)
Nước
5,0
g
8,0
g
1,4
g
0,2
g
1
000 ml
B.3.1.2 Chuẩn
bị
Hòa tan các thành phần trên
trong nước, đun nóng đến khoảng 70 °C, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Dung
dịch B
B.3.2.1 Thành
phần
Magie clorua ngậm 6
phân tử nước (MgCI2.6H2O)
Nước
400
g
1 000 ml
B.3.2.2 Chuẩn
bị
Hòa tan magie clorua trong
nước.
Do muối này hút ẩm mạnh, nên
cần hòa tan hết lượng MgCI2.6H2O
trong hộp vừa mới mở, theo công thức. Ví dụ: 250 g MgCI2.6H2O
thì thêm 625 ml nước, để có dung dịch với tổng thể tích 788 ml và nồng độ khối
lượng khoảng 31,7 g trên 100 ml MgCI2.6H2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Dung
dịch C
B.3.3.1 Thành phần
Xanh malachit oxalat
Nước
0,4
g
100 ml
B.3.3.2 Chuẩn
bị
Hòa tan xanh malachit oxalat
trong nước.
Bảo quản dung dịch này trong
lọ thủy tinh tối màu ở nhiệt độ phòng ít nhất 8
tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4.1 Thành phần
Dung dịch A (B.3.1)
1 000
ml
Dung dịch B (B.3.2)
100
ml
Dung dịch C
(B.3.3)
10
ml
B.3.4.2 Chuẩn
bị
Cho 100 ml
dung dịch B và 10 ml dung dịch C vào 1 000
ml dung dịch A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phối môi trường này vào
các ống hoặc bình (6.12) có dung tích thích hợp để chứa được các lượng mẫu thử
cần thiết cho thử nghiệm, ví dụ: mỗi ống 10 ml.
Khử trùng 15 min trong nồi hấp
áp lực (6.1) ở 115 °C.
Bảo quản môi trường đã chuẩn
bị trong ống hoặc bình đậy kín ở 5 °C (6.8) đến
3 tháng.
CHÚ THÍCH: Thành phần của
môi trường cuối cùng là: sản phẩm thủy phân đậu tương bằng enzym: 4,5 g/l;
natri clorua: 7,2 g/l; kali dihydro phosphat (KH2PO4 +
K2HPO4): 1,44
g/l; magie clorua (MgCl2) khan: 13,4 g/l hoặc magie clorua ngậm 6
phân tử nước (MgCl2.6H2O): 28,6 g/l; xanh malachit
oxalat: 0,036 g/l.
B.4 Thạch
Rappaport-Vassiliadis bán đặc cải biến (MSRV)
CHÚ THÍCH: Xem Tài liệu tham
khảo [12].
B.4.1 Dung
dịch A
B.4.1.1 Thành
phần
Sản phẩm thủy phân mô động
vật và thực vật bằng enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
Nước
4,6
g
4,6
g
7,3
g
1,5
g
890
ml
B.4.1.2 Chuẩn
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch phải được chuẩn bị
cùng ngày chuẩn bị thạch MSRV hoàn chỉnh.
B.4.2 Dung
dịch B
B.4.2.1 Thành
phần
Magie clorua ngậm sáu phân
tử nước (MgCI2.6H2O)
Nước
400
g
1 000 ml
B.4.2.2 Chuẩn
bị
Hòa tan magie clorua trong
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch này trong
lọ thủy tinh tối màu có nắp đậy kín ở nhiệt độ
phòng ít nhất 2 năm.
B.4.3 Dung
dịch C
B.4.3.1 Thành phần
Xanh malachit oxalat
Nước
0,4
g
100 ml
B.4.3.2 Chuẩn
bị
Hòa tan xanh malachit oxalat
trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4 Môi trường cơ bản
B.4.4.1 Thành
phần
Dung dịch A (B.4.1)
890
ml
Dung dịch B (B.4.2)
100
ml
Dung dịch C (B.4.3)
10
ml
Thạcha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Có thể cần phải xác định thực nghiệm nồng độ thạch cần thiết tối ưu cho sự di
động của Salmonella (ví dụ: khi sử dụng mẻ thạch
chưa biết sức đông).
B.4.4.2 Chuẩn bị
Cho 100 ml
dung dịch B và 10 ml dung dịch C vào 890 ml
dung dịch A, khuấy trộn.
Thêm thạch và tạo huyền phù.
Chỉnh pH, nếu cần, sao cho
sau khi khử trùng, pH là 5,2 (từ 5,1 đến 5,4) ở nhiệt độ 20 °C đến
25 °C.
Đun nóng và khuấy trộn. Không
hấp áp lực.
Không giữ môi trường ở nhiệt
độ cao lâu hơn thời gian cần thiết.
Làm nguội môi trường đến nhiệt
độ trong khoảng từ 47 °C đến 50 °C trong
nồi cách thủy (6.5).
B.4.5 Dung
dịch Novobioxin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối natri novobioxin
Nước
0,05
g
10 ml
B.4.5.2 Chuẩn
bị
Hòa tan muối natri
novobioxin trong nước.
Khử trùng bằng cách lọc qua
bộ lọc màng cỡ lỗ 0,22 μm.
Dung dịch này có thể bền đến
4 tuần khi được bảo quản ở 5 °C (6.8) hoặc đến 1 năm nếu bảo quản với các lượng
nhỏ (ví dụ: 2 ml) ở -20 °C (6.9).
B.4.6 Môi trường hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường cơ bản (B.4.4)
1
000 ml
Dung dịch novobioxin
(B.4.5)
2
ml
B.4.6.2 Chuẩn
bị
Bằng kỹ thuật vô trùng, cho
2 ml dung dịch novobioxin (B.4.5) vào 1 000 ml môi trường cơ bản (B.4.4) ở 47 °C
đến 50 °C. Trộn kỹ. Nồng
độ cuối cùng của novobioxin trong môi trường hoàn chỉnh là 10 mg/l.
pH cuối cùng phải là
5,2 (từ 5,1 đến 5,4) ở nhiệt độ 20 °C đến 25 °C.
Rót môi trường vào các đĩa
Petri vô trùng có đường kính 90 mm (6.14), mỗi đĩa từ 15 ml đến 20 ml.
Để môi trường đông đặc trước
khi di chuyển và thao tác cẩn thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lật úp các đĩa vì
thạch bán đặc quá mềm.
Không sử dụng đĩa có
chứa thạch bán đặc đã bị hóa lỏng hoặc bị phân lớp.
Ngay trước khi sử dụng và nếu
thấy bề mặt thạch ướt thì cẩn thận làm khô bề mặt thạch, ví dụ bằng cách hé nắp đĩa hướng
mặt thạch lên trên để trong tủ thông khí. Cẩn thận không để môi trường khô
quá mức.
CHÚ THÍCH 1: Thành phần của
thạch MSRV, như nêu trong Tài liệu tham khảo [12], có chứa novobioxin 20 mg/l.
Tuy nhiên, theo quan điểm khoa học, hàm lượng novobioxin tốt nhất là 10 mg/l.
Các nghiên cứu cho thấy các vùng lan rộng hơn trên thạch MSRV ở nồng độ
novobioxin thấp hơn[23] vì tác động ức chế của novobioxin tới tính
di động của vi khuẩn[22] ít hơn.
CHÚ THÍCH 2: Thành phần môi
trường cuối cùng: sản phẩm thủy phân mô động vật và mô thực vật bằng enzym 4,6
g/l, sản phẩm thủy phân casein bằng axit 4,6 g/l, natri clorua (NaCI) 7,3 g/l,
kali dihydro phosphat (KH2PO4)
1,5 g/l, clorua magie khan (MgCl2) 10,9 g/l hoặc magie clorua ngậm 6
phân tử nước (MgCl2.6H2O) 28,6 g/l, xanh malachit oxalat
0,04 g/l, muối natri novobioxin 0,01 g/l và thạch 2,7 g/l.
B.5 Canh
thang Novobioxin tetrathionat muller-kauffmann (canh
thang MKTTn)
CHÚ THÍCH: Xem Tài liệu tham
khảo [14].
B.5.1 Môi trường cơ bản
B.5.1.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
g
Sản phẩm thủy phân casein
bằng enzym
8,6
g
Natri clorua (NaCI)
2,6
g
Canxi cacbonat (CaCO3)
38,7
g
Natri thiosulfat
ngậm 5 phân tử nước (Na2S2O3.5H2O)
47,8
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,78
g
Xanh Brilliant
9,6
mg
Nước
1
000 ml
B.5.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên
hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách gia nhiệt có khuấy trộn
liên tục cho đến khi môi trường bắt đầu sôi. Tránh quá nhiệt.
Chỉnh pH đến 8,0
± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Trộn kỹ môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2 Dung dịch iot-iodua
B.5.2.1 Thành
phần
Iot
20,0
g
Kali iodua (KI)
25,0
g
Nước
100
ml
B.5.2.2 Chuẩn
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch đã chuẩn
bị trong bình đậy kín (6.12), ở nơi tối đến 1 năm.
B.5.3 Dung
dịch Novobioxin
B.5.3.1 Thành
phần
Muối natri novobioxin
Nước
0,04
g
5 ml
B.5.3.2 Chuẩn
bị
Hòa tan muối natri
novobioxin trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này có thể bền đến
4 tuần khi được bảo quản ở 5 °C (6.8) hoặc
đến 1 năm nếu bảo quản với các lượng nhỏ (ví dụ: 2 ml) ở -20 °C
(6.9).
B.5.4 Môi trường hoàn chỉnh
B.5.4.1 Thành phần
Môi trường cơ bản (B.5.1)
Dung dịch iot-iodua
(B.5.2)
Dung dịch novobioxin
(B.5.3)
1
000 ml
20 ml
5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng kỹ thuật vô trùng, cho
5 ml dung dịch novobioxin (B.5.3) vào 1 000 ml môi trường cơ bản (B.5.1). Trộn,
sau đó bổ sung 20 ml dung dịch iot-iodua (B.5.2). Trộn kỹ. Nồng độ cuối cùng của
novobioxin trong môi trường hoàn chỉnh là 40 mg/l.
Phân phối môi trường một
cách vô trùng vào vật chứa (6.12) có dung tích thích hợp để thu được các lượng
mẫu cần thiết cho thử nghiệm, ví dụ: mỗi ống 10 ml. Sau khi chuẩn bị, pH của
canh thang MKTTn hoàn chỉnh phải xấp xỉ 8,0. Nếu môi trường hoàn chỉnh chưa được
sử dụng ngay thì bảo quản nơi tối ở nhiệt độ 5 °C (6.8).
pH có thể giảm trong quá trình bảo quản do các phản ứng hóa học.
Không sử dụng môi trường hoàn chỉnh khi pH giảm xuống dưới 7,0.
B.6 Thạch
Deoxycolat Lyzin Xylose (thạch
XLD)
CHÚ THÍCH: Xem Tài liệu tham
khảo [14].
B.6.1 Thành
phần
Chất chiết nấm men
3,0
g
Natri clorua (NaCl)
5,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,75
g
Lactose
7,5
g
Sucrose
7,5
g
L-Lyzin hydroclorua
5,0
g
Natri thiosulfat
6,8
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
g
Đỏ phenol
0,08
g
Natri deoxycholat
1,0
g
Thạch
từ
9 g đến 18 ga
Nước
1
000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên
hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng, khuấy liên tục,
cho đến khi môi trường bắt đầu sôi. Tránh quá nhiệt.
Chỉnh pH, nếu cần, sao cho
pH cuối cùng là 7,4 ± 0,2 ở 25 °C.
Rót môi trường cơ bản vào
các ống hoặc các bình (6.12) có dung tích thích hợp.
B.6.3 Chuẩn bị các đĩa thạch
Làm nguội môi trường trong nồi
cách thủy (6.5) trong khoảng từ 47 °C đến 50 °C và
rót vào các đĩa Petri (6.14) vô trùng. Để cho đông đặc.
Ngay trước khi sử dụng, cẩn
thận làm khô các đĩa thạch (tốt nhất hé nắp ra và úp ngược đĩa thạch xuống) cho
vào tủ (6.2) ở nhiệt độ từ 25 °C đến
50 °C cho đến khi bề mặt
thạch khô.
Bảo quản các đĩa thạch không
bị khô ở 5 °C (6.8) đến bốn tuần.
B.7 Thạch dinh dưỡng (ví dụ
môi trường không chọn lọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết thịt
3,0
g
Pepton
5.0
g
Natri clorua (NaCl) (tùy
chọn)
5,0
g
Thạch
từ
9 g đến 18 ga
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
B.7.2 Chuẩn
bị
Hòa tan các thành phần trên
hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng có khuấy trộn liên
tục.
Sau khi khử trùng, chỉnh pH
đến 7,0 ± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Chuyển môi trường nuôi cấy
vào trong các ống hoặc bình (6.12) có dung tích thích hợp.
Khử trùng 15 min trong nồi hấp
áp lực (6.1) ở 121 °C.
B.7.3 Chuẩn bị các đĩa thạch
dinh dưỡng
Làm nguội môi trường trong nồi
cách thủy (6.5) trong khoảng từ 47 °C đến 50 °C, xoay đều và rót
vào các đĩa Petri vô trùng (6.14). Để cho đông đặc.
Ngay trước khi sử dụng, cẩn
thận làm khô các đĩa thạch (tốt nhất hé nắp ra và úp ngược đĩa thạch xuống) cho
vào tủ (6.2) ở nhiệt độ từ 25 °C đến 50 °C cho đến khi bề mặt thạch
khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8 Thạch TSI
B.8.1 Thành phần
Chất chiết thịt
3,0
g
Chất chiết nấm men
3,0
g
Pepton
20,0
g
Natri clorua
(NaCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactose
10,0
g
Sucrose
10,0
g
Glucose
1,0
g
Sắt (III) xitrat
0,3
g
Natri thiosulphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ phenol
0,024
g
Thạch
từ
9 g đến 18 ga
Nước
1
000 ml
a
Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
B.8.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên
hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng có khuấy trộn liên
tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phối các lượng 10 ml môi
trường vào các ống nghiệm hoặc chai (6.12).
Khử trùng 15 min
trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121 °C.
Đặt nghiêng để phần chân thạch
dài từ 2,5 cm đến khoảng 5 cm.
Bảo quản các đĩa không bị khô
ở 5 °C trong tủ lạnh (6.8) đến
bốn tuần.
CHÚ THÍCH: Cách khác, có thể
sử dụng thạch sát/đường hai lần (Kligler-Hajna)
B.9 Thạch urê (Christensen)
B.9.1 Môi
trường cơ bản
B.9.1.1 Thành phần cơ bản
Peptona)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose
1,0
g
Natri clorua (NaCl)
5,0
g
Kali dihydro
phosphat (KH2PO4)
2,0
g
Đỏ phenol
0,012
g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1
000 ml
a Ví dụ: Sản
phẩm thủy phân gelatin bằng enzym.
b
Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
B.9.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên
hoặc môi trường cơ bản hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng có khuấy
liên tục.
Chỉnh pH, nếu cần, sao cho
sau khi khử trùng, pH là 6,8 ± 0,2 ở 25 °C.
Rót môi trường vào các ống
nghiệm hoặc chai (6.12) có dung tích thích hợp.
Khử trùng 15 min trong nồi hấp
áp lực (6.1) ở 121 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9.2 Dung dịch urê
B.9.2.1 Thành
phần
Urê
Nước, để có thể tích cuối
400
g
1
000 ml
B.9.2.2 Chuẩn
bị
Hòa tan urê trong nước. Khử
trùng bằng cách lọc qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,22 μm.
Xem TCVN 8128 (ISO 11133).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9.3.1 Thành
phần
Môi trường cơ bản (B.9.1)
950 ml
Dung dịch urê (B.9.2)
50 ml
B.9.3.2 Chuẩn
bị
Ở điều kiện vô trùng, cho
dung dịch urê vào môi trường cơ bản, đã làm tan chảy trước và sau đó để nguội đến
nhiệt độ từ 47 °C đến 50 °C.
Phân phối các lượng 10 ml
môi trường hoàn chỉnh vào trong các ống vô trùng (6.12).
Đặt nghiêng ống nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.10 Môi trường L-Lyzin đã
khử nhóm cacboxyl (LDC)
B.10.1 Thành
phần
L-Lyzin monohydroclorua
5,0
g
Chất chiết nấm men
3,0
g
Glucose
1,0
g
Bromocresol đỏ tía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1
000 ml
B.10.2 Chuẩn
bị
Hòa tan các thành phần trên
trong nước, đun nóng nếu cần.
Sau khi khử
trùng, chỉnh pH đến 6,8 ± 0,2 ở 25 °C,
nếu cần.
Chuyển các lượng từ 2 ml đến
5 ml môi trường vào các ống cấy hẹp (6.12) có nắp vặn.
Khử trùng 15 min trong nồi hấp
áp lực (6.1) ở 121 °C.
Bảo quản các ống môi trường
đã rót ở 5 °C (6.8) đến ba tháng.
B.11 Thuốc thử β-galactosidase
(tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.11.1 Dung dịch
đệm
B.11.1.1 Thành phần
Natri dihydro phosphat
(NaH2PO4)
Natri hydroxit, dung dịch
10 mol/l
Nước, để có thể tích cuối
6,9 g
khoảng
3 ml
50
ml
B.11.1.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng dung dịch natri
hydroxit để chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 ở 25 °C.
Thêm nước để có thể tích cuối
là 50 ml.
Bảo quản dung dịch đệm trong
bình đậy kín ở 5 °C (6.8) đến sáu
tháng.
B.11.2 Dung
dịch ONPG
B.11.2.1 Thành phần
o-Nitrophenyl β-D-galactopyranosit
(ONPG)
Nước
0,08g
15 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan ONPG trong nước ở khoảng 50
°C.
Làm nguội dung dịch.
B.11.3 Thuốc thử
hoàn chỉnh
B.11.3.1 Thành phần
Dung dịch đệm (B.11.1)
Dung dịch ONPG (B.11.2)
5 ml
15 ml
B.11.3.2 Chuẩn
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản thuốc thử hoàn chỉnh
trong bình đậy kín (6.12) ở 5 °C (6.8) đến ba
tháng. Loại bỏ ngay thuốc thử nếu bị chuyển sang màu vàng.
B.12 Môi trường và thuốc thử
dùng cho phản ứng indol (tùy chọn)
B.12.1 Môi
trường trypton/tryptophan
B.12.1.1 Thành
phần
Trypton
Natri clorua (NaCl)
DL-Tryptophan
Nước
10 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g
1 000 ml
B.12.1.2 Chuẩn
bị
Hòa tan các thành phần trên
trong nước đun sôi.
Chỉnh pH, nếu cần, sao cho
sau khi khử trùng, pH là 7,5 ± 0,2 ở 25 °C.
Phân phối các lượng 5 ml môi
trường vào các ống nghiệm (6.12).
Khử trùng 15 min trong nồi hấp
áp lực (6.1) ở 121 °C.
Bảo quản các ống môi trường
đã rót ở 5 °C (6.8) đến ba tháng.
B.12.2 Thuốc thử Kovacs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-Dimetylaminobenzaldehyd
Axit clohydric, ρ =
1,18 g/ml đến 1,19 g/ml
2-Metyl-2-butanol
5 g
25
ml
75
ml
B.12.2.2 Chuẩn
bị
Trộn đều các thành phần
trên.
Bảo quản thuốc thử hoàn chỉnh
trong các bình đậy kín (6.12), nơi tối ở 5 °C (6.8)
đến sáu tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.13.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl)
Nước
8,5 g
1 000 ml
B.13.2 Chuẩn
bị
Hòa tan natri clorua trong
nước.
Chỉnh pH, nếu cần, sao cho
sau khi khử trùng, pH là 7,0 ± 0,2 ở 25 °C.
Phân phối các lượng dung dịch
vào trong các bình hoặc các ống (6.12) có dung tích thích hợp để chứa được các
lượng mẫu thử cần thiết cho phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch này trong
các bình/ống đậy kín ở 5 °C (6.8) đến
sáu tháng.
B.14 Kháng huyết thanh
Một số typ huyết thanh ngưng
kết có chứa kháng thể của một hay một vài kháng nguyên O có bán sẵn; nghĩa là
kháng huyết thanh chứa một hoặc nhiều hơn một nhóm “O” (còn được gọi là kháng
huyết thanh “O” đơn giá hoặc đa giá), kháng huyết thanh Vi và kháng huyết thanh
có chứa các kháng thể đối với một hay nhiều yếu tố H (còn được gọi là kháng huyết
thanh H đơn giá hoặc đa giá).
B.15 Thử hiệu năng để đảm bảo
chất lượng môi trường nuôi cấy
Định nghĩa về độ chọn lọc và
năng suất được quy định trong TCVN 8128 (ISO 11133). Nhìn chung, cần tuân thủ
các quy trình thử nghiệm hiệu năng trong TCVN 8128 (ISO 11133). Đối với thử
nghiệm hiệu năng môi trường lỏng chọn lọc và thạch MSRV, sử dụng cùng một thể
tích dịch cấy quy định trong 9.3.2. Đối với thạch MSRV thì dịch cấy cần chứa 103
cfu đến 104 cfu để xác định năng suất và từ 104 cfu đến
106 cfu để xác định độ chọn lọc (xem TCVN 8128 (ISO 11133)]. Đối với
các môi trường khác, các mức dịch cấy đối với các sinh vật đích và không phải
đích được quy định trong 5.4 của TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014).
Bảng
B.1 - Thử nghiệm hiệu năng để đảm bảo chất lượng môi trường nuôi cấy
Môi
trường
Chức
năng thử nghiệm
Ủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số WDCM3
Chuẩn
cứb
BPW
Năng suất
18
h ± 2 h/
từ
34 °C đến 38 °C
Salmonella Typhimuriumc,d
Salmonella
Enteritidisc,d
00031
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đục (1-2)
Canh thang MKTTn
Năng suất
24
h ± 3 h/
37°C
± 1 °C
Salmonella
Typhimuriumc,d
Salmonella Enteritidisc,d
+ Escherichia
colid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00031
00030
00012 hoặc
00013
00025
>10 khuẩn lạc đặc trưng
trên thạch XLD hoặc môi trường được chọn khác
Độ chọn lọc
Escherichia
colid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00013
Ức chế từng phần
≤100 khuẩn lạc trên TSA
Enterococcus faecalisd
00009 hoặc 00087
<10 khuẩn lạc trên TSA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất
24
h ± 3 h/
41,5
°C ± 1 oC
Salmonella
Typhimuriumc,d
Salmonella
Enteritidisc,d
+ Escherichia
colid
+ Pseudomonas
aeruginosa
00031
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00012 hoặc
00013
00025
>10 khuẩn lạc đặc trưng
trên thạch XLD hoặc môi trường được chọn khác
Độ chọn lọc
Escherichia
colid
00012 hoặc
00013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<100 khuẩn lạc trên TSA
Enterococcus faecalisd
00009 hoặc 00087
<10 khuẩn lạc trên TSA
Thạch MSRV
Năng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,5
°C ± 1 oC
Salmonella
Typhimuriumc,d
Salmonella
Enteritidisc,d
00031
00030
Xám trắng, vùng đục lan rộng
ra khỏi giọt được cấy. Sau 24 h đến 48 h vùng đục lan ra khắp đĩa (hầu hết).
Có thể có thêm: các khuẩn lạc đặc trưng sau khi cấy truyền trên
thạch XLD
Độ chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Escherichia
colid
00012 hoặc 00013
Khả năng phát triển tại giọt
cấy mà không có vùng đục
Enterococcus faecalisd
00009 hoặc
00087
Không phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất
24
h ± 3 h/
37
°C ± 1 oC
Salmonella
Typhimuriumc,d
Salmonella
Enteritidisc,d
00031
00030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chọn lọc
Escherichia
colid
00012 hoặc 00013
Phát triển hoặc ức chế từng
phần (0-1) của các khuẩn lạc màu vàng
Enterococcus faecalisd
00009 hoặc 00087
Ức chế hoàn
toàn (0)
Thạch dinh dưỡng
Năng
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
°C đến 38 oC
Salmonella
Typhimuriumc,d
Salmonella
Enteritidisc,d
00031
00030
Phát triển tốt
a
Liên quan đến chủng đối chứng xem tại w.w.w.wfcc.info đối
với thông tin về số lượng bộ sưu tập chủng cấy và các chi tiết liên hệ; WDCM:
World data Cetre for Microorganisms.
b
Đánh giá mức độ phát triển như sau: 0: không phát triển; 1: phát triển kém (ức
chế từng phần); 2; phát triển tốt [(xem TCVN 8128 (ISO 11133)].
c Một
số hướng dẫn quốc gia có thể yêu cầu sử dụng các serovar khác. Xem các yêu cầu
cụ thể liên quan đến việc chọn các Salmonella serovar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham
khảo)
Nghiên cứu đánh giá xác nhận phương
pháp và các đặc tính hiệu năng
C.1 Đặc tính hiệu năng của
canh thang RVS và canh thang MKTTn
Các nghiên cứu cộng tác quốc
tế được tổ chức năm 2000 trong khuôn khổ dự án của châu Âu SMT CT 96 2098 (xem
Tài liệu tham khảo [8] và [15]). Các nghiên cứu này gồm 11 phòng thử nghiệm của
9 nước châu Âu và 10 phòng thử nghiệm của Mỹ tham gia thử nghiệm trên phomat
tươi, bột trứng khô, thịt gia cầm nguyên liệu và vật liệu chuẩn. Các mẫu thực
phẩm mỗi loại được thử nghiệm ở các mức nhiễm thấp và cao cùng với kiểm chứng
âm tính.
Phương pháp đã sử dụng trong
nghiên cứu liên phòng là ISO 6579:2002 (xem Tài liệu tham khảo [1]), bao gồm cả
tăng sinh chọn lọc trong canh thang RVS và canh thang MKTTn. Quy trình phát hiện
Salmonella trong các mẫu thực phẩm quy định trong ISO 6579:2002 là tương
đương với quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
Các giá trị về các đặc tính
hiệu năng thu được từ phép thử liên phòng này được chỉ ra đối với từng loại mẫu
trong các Bảng từ C.1 đến C.4. Dữ liệu thu được từ một số phòng thử nghiệm đã
loại ra khỏi tính toán chỉ vì các lý do kỹ thuật (các sai lệch so với thủ tục
quy định).
Bảng
C.1 - Các kết quả phân tích dữ liệu thu được với các mẫu pho mát tươi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
phomát tươi (mẫu trắng)
Mẫu
phomát tươi (nhiễm ở mức thấp)a
Mẫu
phomát tươi (nhiễm ở mức cao)a
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
23
23
23
Số lượng mẫu trong một
phòng thử nghiệm
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau khi đánh giá dữ liệu
21
21
21
Số lượng mẫu được giữ lại
sau khi đánh giá dữ liệu
105
105
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
Độ đặc hiệu, %
100
-
-
Độ độ nhạy, %
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,8
LOD50
(khoảng tin cậy 95%), cfu/phần mẫu thử
-
5,7
(từ 4,0 đến 8,1)
a
Các mẫu phomat nhiễm nhân tạo Salmonella Montevideo
(chủng dương tính lactose).
Các kết quả số có xác suất
lớn nhất (MPN) của các mẫu nhiễm nhân tạo như sau:
Mức thấp
Mức cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
(từ 0,2 đến 2,4)
37,2 (từ 7,5 đến 95,0)
Bảng
C.2 - Các kết quả phân tích dữ liệu thu được với các mẫu bột trứng khô
Thông
số
Thử
nghiệm I bột trứng khô
(mẫu
trắng)
Thử
nghiệm I bột trứng khô
(nhiễm
ở mức thấp)a
Thử
nghiệm I bột trứng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm II bột trứng khô
nhiễm
ở mức thấp)a
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
26
26
26
9
Số lượng mẫu trong một
phòng thử nghiệm
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
Số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau khi đánh giá dữ liệu
21
21
21
8
Số lượng mẫu được giữ lại
sau khi đánh giá dữ liệu
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
40
Cỡ phần mẫu thử, g
25
25
25
25
Độ đặc hiệu, %
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
nd
Độ nhạy, %
-
98,1
99
nd
LOD50 (khoảng
tin cậy 95%), cfu/phần mẫu thử
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nd là không xác định
a
các mẫu bột trứng nhiễm nhân tạo Salmonella Panama.
Các kết quả số có xác suất
lớn nhất (MPN) của các mẫu nhiễm nhân tạo như sau:
Phép thử I mức thấp
Phép thử I mức cao
Phép thử II mức thấp
MPN/25 g
9,6 (từ 2,2 đến 26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7 (từ 0,2 đến 2,3).
Bảng
C.3 - Các kết quả phân tích dữ liệu thu được với các mẫu thịt gia cầm nguyên liệu
Thông số
Thử nghiệm I
thịt gia cầm nguyên liệu
(mẫu trắng)
Thử
nghiệm I thịt gia cầm nguyên liệu
(nhiễm
ở mức thấp)a
Thử
nghiệm I thịt gia cầm nguyên liệu
(nhiễm
ở mức cao)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(nhiễm
ở mức thấp)a
Thử
nghiệm II thịt gia cầm nguyên liệu
(nhiễm
ở mức cao)a
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
25
25
25
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
6
6
Số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau khi đánh giá dữ liệu
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Số lượng mẫu được giữ lại
sau khi đánh giá dữ liệu
100
99
100
78
78
Cỡ phần mẫu thử, g
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
Độ đặc hiệu, %
100
-
-
nd
nd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
98
100
nd
nd
LOD50 (khoảng
tin cậy 95%), cfu/phần mẫu thử
-
nd
nd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nd là không xác định
a
Các mẫu thịt gia cầm nhiễm nhân tạo Salmonella Typhimurium
trong Phép thử I và nhiễm tự nhiên Salmonella spp. trong phép thử II
Các kết quả số có xác suất
lớn nhất (MPN) của các mẫu nhiễm như sau:
Phép thử I mức thấp
Phép thử I mức cao
Phép thử II mức thấp
Phép thử II mức cao
MPN/25 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8 (từ 1 đến 25)
0,2 (từ 0,04 đến 0,9)
1,0 (từ 2,2 đến 4,5).
Bảng
C.4 - Các kết quả phân tích dữ liệu thu được với vật liệu chuẩn
Thông
số
Vật
liệu chuẩn
(viên
nang chứa khoảng 5 cfu S. Typhimurium)
Số lượng phòng thử nghiệm
trả lại kết quả
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Số lượng phòng thử nghiệm
ngoại lệ
1
Số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ
25
Số lượng các mẫu được chấp
nhận
125
Độ đặc hiệu, %
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,4
C.2 Đặc tính hiệu năng của
thạch MSRV để phát hiện Salmonella
spp. trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
Trong năm 2003, một nghiên cứu
đánh giá xác nhận theo ISO 16140:2003[5] đã được thực hiện (xem Tài
liệu tham khảo [9] để so sánh độ hồi, chỉ sử dụng thạch MSRV với phương pháp
quy định trong ISO 6579:2002[1] (sử dụng môi trường tăng sinh chọn lọc,
canh thang RVS và canh thang MKTTn). Kết quả so sánh của nghiên cứu này được
tóm tắt trong các Bảng C.5 và Bảng C.6. Một nghiên cứu so sánh liên phòng thử
nghiệm cũng đã được thực hiện, trong đó các kết quả được tóm tắt dưới Bảng C.5
và Bảng C.6.
Bảng
C.5 - Số lượng mẫu được kiểm tra trong nghiên cứu so sánh phương pháp về đánh
giá xác nhận thạch MSRV
Loại
thực phẩm
Dương
tính
Âm
tính
Tổng
số
n.c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
số
Thịt và sản phẩm thịt
26
13
39
40
79
Sản phẩm sữa
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
36
67
Cá, hải sản và rau
4
28
32
32
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
29
32
34
66
Mẫu môi trường
0
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
Tổng số
46
118
164
173
337
n.c. là nhiễm tự nhiên;
a.c là nhiễm nhân tạo
Bảng
C.6 - Các kết quả nghiên cứu so sánh phương pháp về đánh giá xác nhận thạch
MSRV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC
(%)
SP
(%)
SE
(%)
Thịt và sản phẩm thịt
96
98
95
Sản phẩm sữa
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Cá, hải sản và rau
95
94
97
Sản phẩm trứng
98
100
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
100
97
Tất cả các mẫu
98
98
97
AC là độ chính xác tương đối;
SP là độ đặc hiệu tương đối; SE là độ nhạy tương đối.
Các kết quả khác của nghiên
cứu so sánh phương pháp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức phát hiện tương đối đối
với năm nền mẫu là từ 0,49 đến 0,78 tế bào Salmonella trên 25 g hoặc 25
ml;
- thử nghiệm chọn lọc dương
được thử nghiệm trên 55 mẫu thực phẩm phân lập Salmonella (10 cfu/ml đến
90 cfu/ml trong BPW);
- thử nghiệm chọn lọc âm được
thử nghiệm trên 48 chủng không phải Salmonella ảnh hưởng bởi các phương
pháp phát hiện Salmonella (từ 104 cfu/ml đến 106
cfu/ml trong BPW);
- nghiên cứu các kết quả thử
nghiệm chọn lọc dương/âm cho thấy độ đặc hiệu của phương pháp. Ba chủng Salmonella
không phát hiện được (2x S. Paratyphi
A, 1x S. Enteritidis) và hai chủng Enterobacter cloacae cho các kết
quả dương tính giả định.
Kết quả nghiên cứu so sánh
liên phòng như sau;
- 29 phòng thử nghiệm tham
gia từ 10 quốc gia khác nhau;
- mỗi phòng thử nghiệm đã kiểm
tra 24 mẫu sữa bột gầy bị nhiễm nhân tạo ở ba mức nhiễm khác nhau (0 cfu/25 g,
10 cfu/25 g, 30 cfu/25 g). Tám mẫu lặp lại cho mỗi mức nhiễm đã được kiểm tra;
- thử nghiệm lặp lại hai lần
với thạch MSRV và ISO 6579:2002[1];
- 240 kết quả trên mỗi
phương pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với tất cả các mức nhiễm:
AC, SE, SP: 100%, và khoảng tin cậy: 98%;
- hai kết quả dương tính giả,
có thể là do nhiễm chéo.
C.3 Đặc tính hiệu năng của
thạch MSRV để phát hiện Salmonella
spp. trong phân động vật và trong các mẫu môi trường từ giai đoạn sản xuất ban
đầu
Dữ liệu độ chụm của thạch
MSRV để phát hiện Salmonella spp. trong phân động vật và trong các mẫu
môi trường từ giai đoạn sản xuất ban đầu đã được tính từ ba nghiên cứu liên
phòng khác nhau do EURL-Salmonella, RIVM, Hà Lan tổ chức. Các nghiên cứu
liên quan này được tổ chức trong năm 2008[16], 2012(17)
và 2013[21]. Các mẫu đã được thử nghiệm trong ba nghiên cứu này lần
lượt là phân gà, phân lợn và bọc ủng. Các mẫu này đã được kiểm tra ở hai mức
nhiễm khác nhau, cộng với kiểm chứng âm tính. Tất cả các nghiên cứu này được Ủy
ban châu Âu tài trợ.
Phương pháp dùng cho các
nghiên cứu liên phòng là ISO 6579:2002/Amd 1:2007[12] để phát hiện Salmonella
trong các mẫu từ giai đoạn sản xuất ban đầu bao gồm tăng sinh chọn lọc trên thạch
MSRV. Phương pháp này đã được bao gồm trong tiêu chuẩn này.
Các giá trị đặc tính hiệu
năng đã thu được từ các nghiên cứu liên phòng cho mỗi loại mẫu nêu trong các Bảng
C.7 đến Bảng C.9. Dữ liệu thu được bởi một số phòng thử nghiệm cộng tác đã bị
loại ra khỏi phép tính chỉ dựa trên các lý do kỹ thuật được xác định rõ (lệch với
quy định).
Bảng
C.7 - Kết quả phân tích dữ liệu thu được với mẫu phân gà
Thông
số
Phân gà
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STM5a
STM44a
SE7a
SE91a
Số
lượng phòng thử nghiệm tham gia
32
32
32
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu trên một
phòng thử nghiệm
5
5
5
5
5
Số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau khi đánh giá dữ liệu
19
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
19
Số lượng mẫu được giữ lại
sau khi đánh giá dữ liệu
95
95
95
95
95
Cỡ mẫu thử, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
Độ đặc hiệu, %
100
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy cho mỗi serovar và
mỗi mức, %
-
96,8
100
67,4
100
LOD50 của
mỗi serovar (khoảng tin cậy 95%), cfu/phần mẫu thử
-
1,0
(từ 0,7 đến 1,4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LOD50 của
tất cả (khoảng tin cậy 95%), cfu/phần mẫu thử
-
2,5
(từ 2,1 đến 3,0)
a
Các mẫu phân gà nhiễm nhân tạo bằng vật liệu chuẩn với các chủng và các mức
sau đây:
Salmonella
Typhimurium (STM) ở mức 5 cfu/phần mẫu thử và mức 44
cfu/phần mẫu thử;
Salmonella Enteritidis
(SE) ở mức 7 cfu/phần mẫu thử và mức 91 cfu/phần mẫu thử
Bảng
C.8 - Các kết quả phân tích dữ liệu thu được từ các mẫu phân lợn
Thông
số
Phân
lợn +
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SD6a
SD37a
STM10a
STM58a
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
33
33
33
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu trên một
phòng thử nghiệm
5
5
5
5
5
Số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau khi đánh giá dữ liệu
26
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
26
Số lượng mẫu được giữ lại
sau khi đánh giá dữ liệu
130
130
130
130
130
Cỡ mẫu thử,
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
Độ đặc hiệu, %
99,2
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy cho mỗi serovar và
mỗi mức, %
-
88,5
97,7
91,5
98,5
LOD50
của mỗi serovar (khoảng tin cậy 95%), cfu/phần mẫu thử
-
2,8
(từ 2,2 đến 3,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LOD50
của tất cả (khoảng tin cậy 95%), cfu/phần mẫu thử
-
3,2
(từ 2,8 đến 3,8)
a
Các mẫu phân lợn nhiễm nhân tạo bằng vật liệu chuẩn với các chủng và các mức
sau đây:
Salmonella
Derby (SD) ở mức 6 cfu/phần mẫu thử và mức 37 cfu/phần
mẫu thử;
Salmonella Typhimurium
(STM) ở mức 10 cfu/phần mẫu thử và mức 58 cfu/phần mẫu thử
Bảng
C.9 - Các kết quả phân tích dữ liệu thu được trên mẫu túi bọc ủng
Thông
số
Túi
bọc ủng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
trắng
STM9a
STM81a
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
36
36
36
Số lượng mẫu trên một
phòng thử nghiệm
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Số lượng phòng thử nghiệm
được giữ lại sau khi đánh giá dữ liệu
33
33
33
Số lượng mẫu được giữ lại
sau khi đánh giá dữ liệu
264
264
264
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Túi
bọc ủng
Túi
bọc ủng
Độ đặc hiệu, %
99,6
-
-
Độ nhạy cho mỗi mức, %
-
94,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LOD50 (khoảng
tin cậy 95%), cfu/mẫu thử
-
3,8
(từ 3,2 đến 4,4)
a
Các mẫu túi bọc ủng nhiễm nhân tạo bằng dịch cấy pha loãng của Salmonella
Typhimurium (STM) ở mức 9 cfu/mẫu thử và mức 81 cfu/mẫu thử
Phụ lục D
(quy
định)
Phát hiện các Salmonella enterica
phân loài serovar Typhi và serovar Paratyphi
D.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các chủng của
serovar Gallinarum (các biovar gallinarum và pullorum) không ảnh hưởng đến sức
khoẻ con người và do đó trong tiêu chuẩn này không đề cập đến việc phân lập
chúng (xem Tài liệu tham khảo [12]). Tuy nhiên, nếu các biovar này cần được tìm
thì có thể sử dụng môi trường Selenit Cystin (SC) bổ sung cho canh thang RVS và
canh thang MKTTn như mô tả trong phụ lục này.
D.2 Phát hiện Salmonella
Typhi và Salmonella Paratyphi
D.2.1 Nguyên tắc
CẢNH BÁO - Salmonella
Typhi và Salmonella Paratyphi là các vi sinh vật thuộc mối nguy nhóm 3.
Cần sử dụng các trang thiết bị thích hợp khi xử lý các chủng này.
D.2.1.1 Yêu cầu chung
Xem 4.1.
D.2.1.2 Tăng sinh sơ bộ
trong môi trường lỏng không chọn lọc
Xem 4.2.
D.2.1.3 Tăng
sinh trong môi trường lỏng chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường SC được
ủ ở 37 °C (6.3) trong 24 h và 48 h.
D.2.1.4 Nuôi cấy trên thạch
chọn lọc và nhận biết
Xem (4.4). Cấy dịch thu được
trong 4.3 và D.2.1.3 vào thạch Bismuth sulphit (BS) bổ sung cho thạch XLD.
Thạch BS được ủ ở 37 °C (6.3)
và kiểm tra sau 24 h và sau 48 h, nếu cần.
D.2.1.5 Khẳng định việc nhận
biết
Xem 4.5.
D.3 Môi trường nuôi cấy
D.3.1 Môi
trường Selenit Cystin (SC)
CẢNH BÁO - Natri hydro
selenit có thể gây quái thai và có thể gây hại cho thai nhi. Cần phải có các biện
pháp phòng ngừa thích hợp khi chuẩn bị và xử lý môi trường này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Peptona
5,0 g
Lactose
4,0 g
Dinatri hydro phosphat ngậm
12 phân tử nước (Na2HPO4.12H2O)
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 g
Nước
1 000 ml
a
Ví dụ: Sản phẩm thủy phân casein bằng enzym.
D.3.1.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan natri hydro selenit
trong nước, sau đó thêm các thành phần còn lại. Đun đến sôi để hòa tan.
D.3.1.2 Dung dịch L-Cystin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-Cystin
Dung dịch natri hydroxid,
c(NaOH) = 1 mol/l
Nước vô trùng
0,1g
15 ml
Khoảng 85 ml
D.3.1.2.2 Chuẩn
bị
Cho các thành phần trên vào
bình định mức 100 ml (D.4.2) vô trùng. Pha loãng với nước vô trùng đến vạch.
Không khử trùng.
D.3.1.3 Môi trường hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường cơ bản
(D.3.1.1)
Dung dịch L-Cystin
(D.3.1.2)
1 000 ml
100 ml
D.3.1.3.2 Chuẩn
bị
Bằng kỹ thuật vô trùng, cho
dung dịch L-Cystin vào môi trường cơ bản. Chỉnh pH, sao cho pH cuối cùng là 7,0
± 0,2 ở 25 °C, nếu cần.
Phân phối môi trường một cách vô trùng vào ống hoặc bình vô trùng (6.12) để đạt
được độ sâu ít nhất 5 cm. Khử trùng bằng hơi
nước trong 15 min. Không hấp áp lực.
Bảo quản các ống môi trường
đã rót ở 5 °C (6.8). Nếu xuất hiện kết tủa màu đỏ thì loại bỏ
môi trường.
D.3.2 Thạch
Bismuth Sulfit (BS)
D.3.2.1 Thành
phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết thịt
Dextrose
Dinatri hydro phosphat
(khan) (Na2HPO4)
Sắt (II) sulfat
(khan)
Bismuth sulfit (chỉ
thị)
Xanh brilliant
Thạch
Nước
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
4,0 g
0,3 g
8,0 g
0,025 g
20,0 g
1 000 g
D.3.2.2 Chuẩn
bị
Cho các thành phần trên vào
nước và gia nhiệt có khuấy đến sôi. Tiếp tục đun sôi nhẹ trong 30 s đến 60 s để
hòa tan thạch và thu được huyền phù đồng nhất (chất kết tủa không tan). Làm nguội
đến khoảng từ 47 °C đến 50 °C, sau
đó khuấy nhẹ để tạo huyền phù phần kết tủa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rót 20 ml đến 25 ml huyền
phù vào đĩa Petri (6.14) và để cho đông đặc. Các đĩa đã chuẩn bị đúng cách sẽ
có màu vàng rơm nhạt đục và mượt như kem.
Chuẩn bị các đĩa này một
ngày trước khi sử dụng và bảo quản nơi tối ở nhiệt độ môi trường.
Ngay trước khi sử dụng, làm
khô đĩa thạch, nếu cần. Không làm quá khô.
D.3.3 Thử nghiệm hiệu năng
Định nghĩa về độ chọn lọc và
năng suất được quy định trong TCVN 8128 (ISO 11133). Thể tích dịch cấy phải giống
như thể tích dịch cấy được sử dụng trong phương pháp mà môi trường có chứa số
lượng sinh vật đích hoặc không phải đích quy định trong 5.4 của TCVN 8128:2015
(ISO 11133:2014).
Bảng
D.1 - Thử nghiệm hiệu năng về đảm bảo chất lượng môi trường nuôi cấy
Môi trường
Chức
năng thử nghiệm
Ủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
WDCMa
Tiêu
chíe
Selenit
Cystin
Năng suất
24
h ± 3 h/
37
°C±1°C
Salmonella
Typhimuriumc,d
Salmonella
Enteritidisc,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Pseudomonas
aeruginosa
00031
00030
00012 hoặc 00013
00025
>10 khuẩn lạc đặc trưng
trên thạch XLD hoặc môi trường được chọn khác
Độ chọn lọc
Escherichia colid
00012 hoặc
00013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Enterococcus faecalisd
00009 hoặc
00087
<10 khuẩn lạc trên TSA
Thạch
Bismuth
sulfit
Năng suất
2x(24
h + 3 h)/
37
°C ± 1 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salmonella
Enteritidisc,d
00031
00030
Phát triển tốt (2) các khuẩn
lạc màu nâu, xám hoặc đen, thường có ánh kim loại sau 24 h và chuyển màu đen
đều sau 48 h
Độ chọn lọc/ độ đặc hiệu
Escherichia colid
00012 hoặc
00013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chọn lọc
Enterococcus faecalisd
00009 hoặc
00087
Ức chế hoàn
toàn (0)
a
Liên quan đến chủng đối chứng xem tại w.w.w.wfcc.info đối
với thông tin về số lượng bộ sưu tập chủng cấy và các chi tiết liên hệ; WDCM:
World data Cetre for Microorganisms.
b
Sử dụng tối thiểu một chủng.
c
Một số hướng dẫn khác có thể yêu cầu sử dụng các serovar khác. Xem các yêu cầu
cụ thể liên quan đến việc chọn các Salmonella serovar.
d
Tùy chọn chủng được chọn tự do, tối thiểu sử dụng một chủng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4 Thiết bị và dụng cụ
D.4.1 Yêu cầu chung
Ngoài các thiết bị và dụng cụ
nêu trong Điều 6, sử dụng các thiết bị và dụng cụ sau:
D.4.2 Bình định mức, vô
trùng, dung tích danh định 100 ml.
D.5 Cách tiến hành
D.5.1 Yêu cầu chung
Ngoài quy trình quy định
trong Điều 9, bổ sung các bước sau.
D.5.2 Tăng
sinh trong môi trường lỏng chọn lọc
Chuyển 1 ml dịch nuôi cấy
trong 9.2 vào ống có chứa 10 ml môi trường SC (D.3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.3 Nuôi cấy trên môi trường
thạch chọn lọc
D.5.3.1 Sau
khi ủ 24 h ± 3 h và 48 h ± 3 h sử dụng dịch cấy thu được trong canh thang SC (D.5.2),
dùng que cấy vòng (6.10) để cấy từ phần một phần ba canh thang phía trên lên bề
mặt đĩa thạch XLD (B.6) để thu được các khuẩn lạc riêng rẽ.
D.5.3.2 Tiến
hành theo cách tương tự với thạch BS (D.3.2) sử dụng một que cấy vòng vô trùng
như trên.
D.5.3.3 Ủ các
đĩa thạch XLD và BS ở 37 °C (6.3) trong
24 h ± 3 h.
D.5.3.4 Sau
khi ủ 24 h ± 3 h ở 37 °C
(6.3), kiểm tra các đĩa thạch BS về sự có mặt của các khuẩn lạc Salmonella
điển hình có màu đen, xám, hoặc nâu có hoặc không có ánh kim loại. Ban đầu môi
trường xung quanh thường có màu nâu sau đó chuyển sang màu đen khi tăng thời
gian ủ. Đánh dấu vị trí của các khuẩn lạc này dưới đáy đĩa. Nếu có mặt các khuẩn
lạc điển hình thì chọn năm khuẩn lạc để khẳng định.
Ủ lại các đĩa thạch BS thêm
24 h (tổng 48 h ± 3 h) và kiểm tra lại các khuẩn lạc điển hình hoặc không điển
hình có màu xanh lá cây hơi đen hoặc không có màu đen.
D.5.3.5 Sau
khi ủ 24 h ± 3 h ở 37 °C, kiểm tra các đĩa thạch XLD như mô tả
trong 9.4.2. Các khuẩn lạc điển hình có tâm màu đen và vùng màu đỏ trong suốt
do sự đổi màu của chất chỉ thị. Các biến thể Salmonella âm
tính H2S như Salmonella
Paratyphi A có màu hồng với tâm màu hồng đậm hơn. Đánh dấu vị trí của chúng dưới
đáy đĩa.
Nếu không phát hiện được các
khuẩn lạc điển hình hoặc không điển hình thì ủ lại các đĩa thêm 24 h ở 37 °C (6.3)
(tổng 48 h ± 3 h) và kiểm tra lại.
CHÚ THÍCH: Không phải tất cả
các môi trường thạch có màu có thể giúp cho việc phục hồi Salmonella Typhi
và Salmonella Paratyphi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6.1 Yêu cầu chung
Xem 9.5.
D.6.2 Diễn giải các phép thử
sinh hóa
Salmonella Typhi
và Salmonella Paratyphi thường cho
thấy các phản ứng được đưa ra trong Bảng 1.
Phụ lục E
(tham
khảo)
Ví dụ về các môi trường nuôi cấy
đĩa thạch chọn lọc
CHÚ THÍCH 1: Thông tin được
lấy từ Tài liệu tham khảo [20] với sự cho phép của Hiệp hội Hóa học Hoàng gia,
Cambridge, Vương quốc Anh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.1 - Thuốc thử chọn lọc (g/l) được sử dụng trong một số môi trường thạch chọn
lọc dùng để phân lập Salmonella
spp.
Môi
trường
Mật
Bismuth sulfit
Xanh
brilliant
Cefsulodin
Ferric
amoni xitrat III
Natri xitrat
Natri
desoxycholat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tergitol 4
Natri
thiosulfat
ABCc
0,012 5 +
0,005
0,5
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BGA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS
8,0b
0,016 +
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BSA™ (OSCM ll)c,e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
CHROMAgar™ Salmonellai
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
0,01
CHROMAgar™ Salmonella
Plusi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,15
1,5
CSE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DCA
1,0
6,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
HE
9,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
MLCB
0,012 5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
MM
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5 ml
6,8
Önözf
3,825
0,001 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,3
4,25
Thạch Rambach™j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chromlD® Salmonella (SMID2)g
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SS
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 33
1,0
8,5
8,5
XLD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,0
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
4,6 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IBISA®g
2,5
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASAP®g
0,025
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IRIS Salmonella®h
0,010
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rapid'Salmonellai
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
ABC: αβ-Môi trường sinh màu; BGA: Thạch xanh brilliant; BS:Thạch Bismuth Sulfit;
BSA: Thạch Salmonella brilliance™
(thường được gọi là OSCM II. Môi trường sinh màu Salmonella oxoid
II); CSE: Estease Salmonella sinh
màu [10]; DCLS: Thạch Desoxycholat Xitrat
Lactose; DCA: Thạch Desoxycholat Xitrat (thạch leifson); HE: Thạch Hektoen
Enteric; MLCB: Thạch xanh brillant tinh
thể tím lysin mannitol; MM: Thạch Miller Mallinson [18];
chromlD® Salmonella (còn
gọi là SMID2: Môi trường nhận biết Salmonella ll);
SS: Thạch Salmonella Shigella; XLD: Thạch
Deoxycholat Lysin Xylose; XLT4: Thạch Xylose Lysin
Tergitol 4.
b
Natri sulfit: 6,15 g/l và bismuth amoni xitrat: 1,85 g/l.
c
BSA cũng chứa Inhibigen™ để ức chế chọn lọc sự phát triển của Escherichia
coli.
Thông tin dưới đây đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản
phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương
đương:
d
LABM là ví dụ về sản phẩm thích hợp của nhà cung cấp môi trường ABC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
Merck là ví dụ về nhà cung cấp thích hợp môi trường Önöz.
g
chromID® Salmonella là
tên thương mại sản phẩm thích hợp có bán sẵn được cung cấp bởi bioMerieux.
h IRIS
Salmonella® là
tên thương mại sản phẩm thích hợp có
bán sẵn được cung cấp bởi SOLABIA S.A.S và Các chẩn đoán BIOKAR
i
Biorad là ví dụ về nhà cung cấp thích hợp Rapid’ Salmonella.
j CHROMagarTM
Salmonella. CHROMAgar™ Salmonella
Plus, Thạch Rambach™ là tên thương mại sản phẩm thích hợp có
bán sẵn được cung cấp bởi CHROMagar.
Bảng
E.2 - Hệ thống thuốc thử chỉ thị được sử dụng trong một số môi trường thạch chọn
lọc dùng để phân lập Salmonella
spp. Các thuốc thử này chỉ thị cho các phản ứng xảy ra ở hầu hết các chủng Salmonella. Giữa
các dấu ngoặc là nồng
độ của các thuốc thử liên quan được tính bằng g/l
Môi
trường
α-galac- tosidase dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β -glu-
cosidase âm tính
Esterase dương tinh
Cellobiose
âm tính
H2S dương tính
Lactose âm
tính
Lysin
decac- boxylase dương tínhb
Mannitol dương tính
Propylen
glycol dương tính
Salicin
âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trehalose dương tính
Xylose dương tính
ABCc
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BGA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BSA™ (OSCM ll)d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHROMAgar™ Salmonella
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHROMAgar™ Salmonella
Plusi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSE
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DCLS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X (5,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DCA
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
(12,0)
X
(2,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MLCB
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
(5,0)
X
(3,0)
MM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
(5,0)
X
X (10,0)
X (1,2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
(1,33)
Önöze
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
(13,0)
Thạch Rambach™i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
(10,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chromlD® Salmonella (SMID2)f
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X (10,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XLD
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
(5,0)
X (7,5)
X
(3,75)
XLT4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
(7,5)
X
(5,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
(3,75)
ASAP®f
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IBISA®f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IRIS Salmonella®g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rapid' Salmonella
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a ABC: αβ-Môi
trường sinh màu (www.labm.com); BGA: Thạch xanh brilliant; BS:Thạch Bismuth
Sulfit; BSA: Thạch Salmonella brilliance™ (thường được gọi là OSCM ll: Môi
trường sinh màu Salmonella oxoid; www.oxoid.com): CSE: Estease Salmonella sinh màu [10];
DCLS: Thạch Desoxycholat Xitrat Lactose; DCA: Thạch Desoxycholat Xitrat (thạch
Leifson); HE: Thạch Hektoen Enteric: MLCB: Thạch xanh briiliant tinh thể tím
lysin mannitol: MM: Thạch Miller Mallinson [18]; SMID2: Môi trường
nhận biết Salmonalla II (còn gọi
là chromlD® Salmonella; www.biomerieux.com); SS: Thạch Salmonella Shigella; XLD: Thạch
Deoxycholat Lysin Xylose; XLT4: Thạch Xytose Lysin Tergitol 4.
b Thuốc thử là
L-Lysin hydroclorua.
Thông tin dưới đây đưa ra tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
c LABM là ví dụ
về nhà cung cấp thích hợp môi trường ABC.
d BSATM
là tên thương mại sản phẩm thích hợp có bán sẵn được cung cấp bởi Oxoid.
e Merck là ví dụ
về nhà cung cấp thích hợp môi trường Önöz.
f chromlD®
Salmonella là tên thương
mại sản phẩm thích hợp có bán sẵn được cung cấp bởi bioMerieux.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
Biorad là ví dụ về sản phẩm thích hợp của nhà cung cấp Rapid'Salmonella.
i
CHROMagar™ Salmonella, CHROMAgar™ Salmonella
Plus, Thạch RambachTM là tên thương mại sản phẩm thích hợp có bán
sẵn được cung cấp bởi CHROMagar.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 4829:2005 (ISO
6579:2002, Cor 1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi -
Phương pháp phát hiện Salmonella trên
đĩa thạch.
[2] Sửa đổi 1:2008 TCVN
4829:2005 (ISO 6579:2002, Amd. 1:2007) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức
ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
trên đĩa thạch - Sửa đổi 1: Phụ lục D: Phát hiện Salmonella spp.
trong phân động vật và trong mẫu môi trường từ giai đoạn sản xuất ban đầu
[3] TCVN 10780-2 (ISO/TS
6579-2) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát
hiện, định lượng và xác định kiểu huyết thanh của Salmonella -
Phần 2: Định lượng bằng kỹ thuật số đếm có xác suất lớn nhất được thu nhỏ
[4] TCVN 6402:2007 (ISO
6785:2001) Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Salmonella
[5] ISO 16140:2003, Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Protocol for the validation of alternative
methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO 16140-2, Microbiology of
the food chain - Method validation - Part 2: Protocol for the validation of
alternative (proprietary) methods against a reference method.
[8] AFSSA, 2001.
Evaluation of microbiological methods for detection and for enumeration of
microbiological contaminants in food. Final
report Contract SMT4/CT96 2098. Coordination by Agence
Française de Sécurité Sanitaire des Aliments. AFSSA,
France, February 2001
[9] S. Colombo, J. Crociani, H. Horry ISO16140
validation of the MSRV method for
Salmonella spp. Detection in food and environ-mental samples. Poster at
IAFP, Rome, 2007
[10] V.M. Cooke, R.J. Miles, R.G.
Price, A.c. Richardson A novel chromogenic ester agar medium for detection of Salmonellae.
Appl. Environ. Microbiol. 1999, 65 pp. 807-812
[11]
Culture Media FOR Food Microbiology In: Progress in Industrial
Microbiology. (J.E.L. Corry, G.D.W. Curtis, R.M. Baird eds.). Elsevier,
Amsterdam, Vol. 34, 1995
[12] J.M. Smedt De, R.F. Bolderdijk,
H. Rappold, D. Lautenschlaeger Rapid Salmonella detection in foods
by motility enrichment on a modified semi-solid Rappaport-Vassilladis medium.
J. Food Prot. 1986, 49 (7) pp. 510-514
[13] W.H. Ewing Edwards and Ewing’s
Identification of Enterobacteriaceae. Elsevier Science publishing Co., Inc, New
York, Fourth Edition, 1986
[14] M.M. Ewing, W.H. and Ball, The
biochemical reactions of the genus Salmonella. National Center for Disease
Control and Prevention, Atlanta, 1996
[15] P.Feldsine Recovery of
Salmonella in Selected Foods by the ISO 6579 Salmonella Culture
Procedure and the AOAC International Official Method of Analysis: Collaborative
Study. J. AOAC Int. 2001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] A.F.A. Kuijpers, K.A. Mooijman
2013. EU
Interlaboratory comparison study Veterinary-XV (2012) - Detection
of Salmonella in pig faeces. National Institute for Public Health
and the Environment, Bilthoven, The Netherlands. RIVM Report no.: 330604 028/
2013. Available at: http://www.rivm.nl/bibliotheek/rapporten/330604028.pdf (visited
2016-12-14)
[18] E.T. Mallinson,
R.G. Miller, C.E. de Rezende, K.E. Ferris, J. deGrafr-Hanson, S.W. Joseph Improved plating
media for the detection of Salmonella species with typical and atypical
hydrogen sulfide production. J. Vet. Diagn. Invest. 2000, 12 pp. 83-87
[19]
Manual of Diagnostic Tests and Vaccines FOR Terrestrial
Animals 2009 (OIE Terrestrial Manual) Chapter 2.3.11 Fowl Typhoid and
Pullorum Disease, pp. 538-48. Available at: http://www.oie.int/manual-of-diagnostic-tests-and-vaccines-for-terrestrial-animals/ (visited
2016-12-14)
[20] K.A. Mooijman Culture media
for the isolation of Salmonella. In: Handbook of Culture media for Food
and Water Microbiology, (J.E.L. Corry, G.D.W. Curtis, R.M. Baird eds.). Third
Edition, 2012
[21] A.F.A. Kuijpers, K.A. Mooijman
EU Interlaboratory comparison study primary production-XVI (2013) - Detection
of Salmonella in chicken faeces adhering to boot socks. National
Institute for Public Health and the Environment, Bilthoven, The Netherlands.
RIVM Report no.: 330604 031/2014. Available at:http://www.rivm.nl/bibliotheek/rapporten/330604031.pdf (visited
2016-12-14)
[22] O.A. Soutourina, E.A.
Semenova, V.V. Parfenova, A. Danchin, P. Berlin Control of bacterial
motility by environmental factors in polarly flagellated and peritichous
bacteria isolated from Lake Baikal. Appl. Environ. Microbiol. 2001, 67 (9) pp. 3852-3859
[23] C. Veenman, H.
Korver, K.A. Mooijman Improvements in the method for detection of Salmonella
spp. in animal faeces. National Institute for Public Health and the
Environment, Bilthoven, The Netherlands. RIVM report 330300 010, 2007.
Available at: http://www.rivm.nl/bibliotheek/rapporten/330300010.pdf
(visited 2016-12-14)
[24] TCVN 10780-3
(ISO/TR 6579-3) VI sinh
vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ
huyết thanh của Salmonella - Phần 3: Hướng
dẫn xấc định typ huyết thanh của Salmonella spp.
[25] TCVN 8129 (ISO 18593)
Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử
dụng đĩa tiếp xúc và lau bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[27] TCVN 6400 (ISO 707)
Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
[28] TCVN 10782 (ISO 13307)
Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Giai đoạn sản xuất ban đầu -
Kỹ thuật lấy mẫu
[29] TCVN 7925 (ISO 17604)
Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu
thân thịt tươi để phân tích vi sinh vật
[30] D’AOUST
J.Y. MAISHMENT C., BRUGENER
D.M., CONLEY D.R., LOIT A., MILLING M. AND PURVIS U.
Detection of Salmonella in refrigerated preenrichment and
enrichment broth cultures. J. Food Prot. 1980, 43 (5) pp. 343-345
[31] D'AOUST J.Y. BECKERS H.J.,
BOOTHROYD M., MATES A., MCKEE C.R., MORAN A.B., SADO P., SPAIN G.E., SPERBER
W.H., VASSILIADIS P., WAGNER D.E. AND WIBERG C. ICMSF methods studies. XIV.
Comparative study on recovery of Salmonella from refrigerated
preenrichment and enrichment broth cultures. J. Food Prot. 1983,46 (5)
pp. 391-399
[32] BECKERS H.J., van LEUSDEN F.M.
AND PETERS R. Net effect van koelen van bebroede voorophopings- en selectieve
ophopingsbouillon op de isolatie van Salmonella, (in Dutch). De Ware(n).
Chemicus. 1984, 14 pp. 75-80
[33] DAVIES R.H. BEDFORD S. AND
SHANKSTER S. Enhanced culture techniques for the detection of Salmonella.
Vet. Rec. 2001, pp. 539-540
[34] COMMUNITY REFERENCE LABORATORY
FOR SALMONELLA. Newsletter 2008, Vol. 14, no. 2, page 8. Available at: http://www.eurlsalmonella.eu/dsresource?type=pdf&disposition=inline& objectid=rivmp:181223&versionid=&subobjectname
(visited 2016-12-14)
[35] H. Becker, S. Eberhardt,
E. Märtlbauer Comparative studies on the detection of Salmonellae in
milk and milk products using a horizontal (ISO 6579:2002) and a
vertical (ISO 6785/IDF 93:2001) International Standard. Arch. Lebensmittelhyg.
2003,
54 pp. 118-121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[37] ISO 17468, Microbiology of
the food chain - Technical requirements and guidance on establishment or
revision of a standardized reference method
[38] ISO 6887-1:2017,
Microbiology of the food chain - Preparation of test samples,
initial suspension and decimal dilutions for microbiological examination - Part
1: General rules for the preparation of the initial suspension and decimal
dilutions