QCVN
4-31:2020/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA
THỰC PHẨM MUỐI ASPARTAM-ACESULFAM
National
technical regulation of Aspartame-Acesulfame salt
Lời nói đầu
QCVN 4-31:2020/BYT do
Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ
gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT
ngày 31
tháng
12
năm
2020.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM MUỐI ASPARTAM-ACESULFAM
National technical regulation of Aspartame-Acesulfame
salt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu
kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Muối aspartam- acesulfam.
2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Muối aspartam- acesulfam (sau đây gọi tắt
là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan.
3. Giải thích
từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Mã số C.A.S.
(Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa
Kỳ.
3.2. ADI (Acceptable
daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. TCVN: Tiêu chuẩn
quốc gia.
II. YÊU CẦU KỸ
THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
4. Yêu cầu kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm Muối aspartam-acesulfam được quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
5. Phương pháp
thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử
khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.
6. Lấy mẫu theo
quy định của pháp luật hiện hành.
III. YÊU CẦU
QUẢN LÝ
7. Công bố hợp
quy
Tổ chức, cá nhân phải
thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định
tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Y tế.
8. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Kiểm tra đối
với phụ gia thực phẩm Muối aspartam-acesulfam
Việc kiểm tra chất lượng,
an toàn đối với phụ gia thực phẩm Muối aspartam- acesulfam thực hiện theo các
quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TRÁCH NHIỆM
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
10. Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đáp ứng với các yêu cầu kỹ
thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật hiện hành.
11. Tổ chức, cá
nhân thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Điều 7 của Quy chuẩn này.
V. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
12. Giao Cục An
toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức
hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chuẩn này.
13. Căn cứ vào
yêu cầu quản lý, Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi,
bổ sung Quy chuẩn này.
14. Trường hợp
phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM MUỐI ASPARTAM-ACESULFAM
1.
Tên khác, chỉ số
Aspartame-Acesulfame
INS 962
ADI: 0 - 40
mg/kg thể trọng đối với aspartam và 0 - 15 mg/kg thể trọng đối với acesulfam
kali
2.
Định nghĩa
Muối được
sản xuất bằng cách gia nhiệt aspartam và acesulfam K theo tỷ lệ khoảng 2 : 1
(khối lượng/khối lượng) trong dung dịch có độ pH acid và tạo kết tinh. Kali
và độ ẩm được loại bỏ. Sản phẩm bền hơn aspartam.
Tên hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số
C.A.S.
106372-55-8
Công thức
hóa học
C18H23O9N3S
Công thức
cấu tạo

Khối lượng
phân tử
457,46
3.
Cảm quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Mã HS
2924.29.10
5.
Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
Ít tan
trong nước và rất ít tan trong ethanol
5.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao hụt
khối lượng sau khi sấy
Không vượt
quá 0,5 % khối lượng (105 °C trong 4 h)
Độ truyền
quang
Tỷ lệ độ
truyền quang của hỗn hợp dung dịch mẫu thử 1 % trong nước, được xác định bằng
cuvet 1 cm ở 430 nm với máy đo quang phổ thích hợp, so với độ truyền quang
của nước, là không nhỏ hơn 0,95, tương đương với độ hấp thụ không vượt quá
0,022.
Góc quay
cực riêng
[α] 20, D:
từ +14,5º đến +16,5º
Hàm lượng
acid 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin acetic
Không vượt
quá 0,5 %
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Hàm
lượng aspartam và acesulfam
Hàm lượng
aspartam từ 63,0 đến 66,0 % tính theo chế phẩm đã sấy khô và hàm lượng
acesulfam dạng acid từ 34,0 đến 37,0 % tính theo chế phẩm đã sấy khô.
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Độ tan
Xác định
theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan
và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.7).
6.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao hụt
khối lượng sau khi sấy
Xác định
theo TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước
và chất không tan trong axit (mục 5.1), thực hiện ở 105 ºC trong 4
h.
Góc quay
cực riêng
Xác định
theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan
và xác định các chỉ tiêu vật lí (mục 3.6).
Chuẩn bị
dung dịch từ 6,2 g mẫu thử trong 100 ml acid formic 15 N; đo góc quay cực
trong vòng 30 phút sau khi chuẩn bị dung dịch; chia góc quay cực riêng tính
được cho 0,646 để hiệu chính hàm lượng aspartam của muối aspartam-acesulfam.
Chì
Xác định
theo TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa; hoặc
TCVN
8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8:
Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.
Hàm lượng
axit 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin axetic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử
được hòa tan trong hỗn hợp methanol : nước, xác định acid
5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin acetic bằng cách so sánh với chất chuẩn sau
khi tách bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Pha động
Hòa tan 5,6
g kali dihydro phosphat vào 820 ml nước đựng trong bình định mức 1 lít và
chỉnh pH đến 4,3 bằng acid phosphoric. Thêm 180 ml methanol và trộn. Lọc qua
bộ lọc 0,45 μm và khử khí.
Dung dịch
chuẩn acid 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin acetic
Cân chính
xác khoảng 25 mg chất chuẩn acid 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin acetic,
chuyển vào bình định mức 100 ml, thêm 10 ml methanol để hòa tan và thêm nước
đến vạch rồi trộn. Dùng pipet lấy 15 ml dung dịch vừa chuẩn bị vào bình định
mức 50 ml, thêm hỗn hợp methanol: nước (tỷ lệ 1:9 phần thể tích, chuẩn bị mới
hàng ngày) đến vạch và trộn.
Thiết bị
Thiết bị
HPLC, được trang bị detector UV để đo độ hấp thu ở 210 nm và cột dài 250 mm,
đường kính trong 4,6 mm được nhồi octyldecyl silica đã silan hóa (ví dụ:
Partisil ODS-3 10 μm), vận hành trong các điều kiện đẳng dòng ở 40 ºC.
Chuẩn bị
mẫu thử
Cân chính
xác khoảng 50 mg mẫu thử, cho vào bình định mức 10 ml và thêm hỗn hợp methanol:
nước (tỷ lệ 1:9 phần thể tích, chuẩn bị mới hàng ngày) đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm riêng
rẽ các thể tích 20 μl dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào hệ thống sắc
kí với tốc độ pha động khoảng 2 ml/phút. Ghi lại diện tích pic trên sắc kí đồ
của chất chuẩn và mẫu thử. Trong các điều kiện được quy định, thời gian lưu
của acid 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin acetic và aspartam tương ứng khoảng 4
phút và 11 phút.
Đo diện
tích pic của acid 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin acetic trên mỗi sắc kí đồ.
Tính kết
quả
Hàm lượng
acid 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin acetic trong mẫu thử biểu thị bằng phần
trăm khối lượng, tính theo Công thức:
%
= 1000(AU x CS)/(AS x WU)
Trong đó:
AU và AS là diện
tích pic acid 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin acetic tương ứng trên sắc kí đồ
của mẫu thử và chất chuẩn;
CS là nồng độ
acid 5-benzyl-3,6-dioxo-2-piperazin acetic trong dung dịch chuẩn, tính bằng
miligam trên mililit (mg/ml);
WU là khối
lượng mẫu thử, tính bằng miligam (mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc
Mẫu thử
được hòa tan trong methanol và chuẩn độ điện thế bằng tetrabutylamoni
hydroxyd.
Chuẩn hóa
dung dịch chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd
- Dung dịch
chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, 0,1M trong hỗn hợp 2-propanol : methanol (tỉ
lệ thể tích 1:1)
Cân lần
lượt 24 mg và 98 mg acid benzoic, chính xác đến 0,01 mg, cho vào hai bình
định mức 50 ml, thêm 2-propanol đến vạch.
Chuẩn độ cả
hai dung dịch bằng dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M và ghi lại thể
tích cần để đạt đến điểm tương đương, với độ chính xác 0,001 ml. Thực hiện
phép chuẩn độ trắng với 50 ml 2-propanol. Xác định hệ số chuẩn (F) đối với
mỗi phép chuẩn độ và tính trung bình hai hệ số như sau:
F
= [(WS x 1000)/(122 x (VS - V0))]
Trong đó:
WS là khối
lượng của acid benzoic đã cân, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là thể tích
dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1M đã sử dụng để chuẩn độ mẫu trắng,
tính bằng mililit (ml);
122 là khối
lượng phân tử acid benzoic.
Thiết bị
Thiết bị
chuẩn độ tự động (ví dụ: Metrohm 670), được trang bị điện cực pH thủy tinh
(ví dụ: Yokogawa SM 21-AL41)) và điện cực so sánh bạc-bạc clorua (ví dụ: SR
20-AS521)).
Cách tiến
hành
Cân chính
xác khoảng 100 mg đến 150 mg mẫu thử, hòa tan trong 50 ml methanol. Chuẩn độ
với dung dịch chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M đã chuẩn hóa nồng độ. Xác
định thể tích dung dịch chuẩn cần để đạt đến điểm tương đương thứ nhất và
điểm tương đương thứ hai.
Thực hiện
phép chuẩn độ mẫu trắng đối với methanol.
Tính kết quả
Hàm lượng
acesulfam trong mẫu thử tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
aspartam trong mẫu thử tính theo công thức:
%
= [(V2 - V1) x N x 294/(10 x W)]
Trong đó:
V1 là thể tích
dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1M đã dùng để chuẩn độ tại điểm tương
đương thứ nhất, tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích
dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1M đã dùng để chuẩn độ tại điểm tương
đương thứ hai, tính bằng mililit (ml);
VB là thể tích
dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1M đã dùng để chuẩn độ tại điểm tương
đương của phép thử trắng, tính bằng mililit (ml);
N là nồng
độ đương lượng của dung dịch chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M đã được
chuẩn hóa;
163 và 294
là khối lượng phân tử tương ứng của acesulfam và aspartam;
10 là hệ số
chuyển từ gam (g) sang phần trăm (%) khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66