QCVN
4-33:2020/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA
THỰC PHẨM SIRO SORBITOL
National
technical regulation of Sorbitol syrup
Lời nói đầu
QCVN 4-33:2020/BYT do
Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ
gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT
ngày 31
tháng
12
năm
2020.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM SIRO SORBITOL
National technical regulation of Sorbitol syrup
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu
kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Siro sorbitol.
2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Siro sorbitol (sau đây gọi tắt là tổ chức,
cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan.
3. Giải thích
từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. ADI (Acceptable
daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.2. INS
(International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. YÊU CẦU KỸ
THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
4. Yêu cầu kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm Siro sorbitol được quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy chuẩn này.
5. Phương pháp
thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử
khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.
6. Lấy mẫu theo
quy định của pháp luật hiện hành.
III. YÊU CẦU
QUẢN LÝ
7. Công bố hợp
quy
Tổ chức, cá nhân phải
thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định
tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Y tế.
8. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn phụ gia
thực phẩm Siro sorbitol thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các quy định của pháp luật có
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra chất lượng,
an toàn đối với phụ gia thực phẩm Siro sorbitol thực hiện theo các quy định của
pháp luật hiện hành.
IV. TRÁCH NHIỆM
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
10. Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đáp ứng với các yêu cầu kỹ
thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật hiện hành.
11. Tổ chức, cá
nhân thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Điều 7 của Quy chuẩn này.
V. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
12. Giao Cục An
toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức
hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chuẩn này.
13. Căn cứ vào
yêu cầu quản lý, Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi,
bổ sung Quy chuẩn này.
14. Trường hợp
phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM SIRO SORBITOL
1.
Tên khác, chỉ số
Siro
D-Glucitol , 420(ii)
2.
Định nghĩa
Siro
sorbitol được hình thành do sự hydro hoá siro glucoza. Siro sorbitol bao gồm
D-sorbitol, D-manitol và các saccharid khác đã bị hydro hoá.
Phần sản
phẩm không phải là D-sorbitol chủ yếu bao gồm các oligosaccharid bị hydro
hoá, được hình thành do hydro hoá siro glucoza nguyên liệu thô (trong trường
hợp siro không kết tinh), hoặc mannitol; có thể có mặt một lượng không đáng
kể disaccharid, trisaccharid và tetrasaccharid đã bị hydro hoá.
3.
Cảm quan
Dung dịch
nước trong không màu
4.
Mã HS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
Tan trong
nước, glycerol và propan 1,2-diol
Sắc ký lớp
mỏng
Đạt yêu cầu
theo phương pháp thử
5.2. Độ
tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không vượt
quá 31 % (phương pháp Karl Fischer)
Tro sulfat
Không vượt
quá 0,1 %
Clorid
Không vượt
quá 50 mg/kg
Sulfat
Không vượt
quá 100 mg/kg
Niken
Không vượt
quá 2 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không vượt
quá 0,3 %
Chì
Không vượt
quá 1 mg/kg
5.3. Hàm
lượng
Không thấp
hơn 99,0 % hàm lượng các saccharid hydro hoá (%) và không thấp hơn 50,0 %
D-sorbitol tính theo chế phẩm khan.
6.
Phương pháp thử
6.1 Định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định
theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan
và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.7).
Sắc ký lớp
mỏng
Xác định
theo TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ (mục
2.10).
Dung dịch
chuẩn: Hoà tan 50 mg chất chuẩn sorbitol trong 20 ml nước;
Dung dịch
thử: Hoà tan 50 mg mẫu thử trong 20 ml nước.
6.2. Độ
tinh khiết
Hàm lượng
nước
Xác định
theo TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định
theo TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước
và chất không tan trong axit (mục 5.3.3), cách tiến hành theo Phương pháp
I với 3 g mẫu thử.
Clorid
Xác định
theo TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 5: Các phép thử giới hạn (mục 2.3).
Phép thử
được tiến hành trên 10 g mẫu thử, dùng 1,5 ml acid clohydric 0,01 N để đối
chiếu.
Sulfat
Xác định
theo TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 5: Các phép thử giới hạn (mục 2.9).
Phép thử
được tiến hành trên 10 g mẫu thử, dùng 2,0 ml acid sulfuric 0,01 N để đối
chiếu.
Niken
Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch
amoni pyrolidinedithiocarbamat 1% (khối lượng/thể tích)
- Methyl
isobutyl keton
- Dung dịch
chuẩn Niken: 10 mg/kg
- Dung dịch
chuẩn làm việc:
Thêm các
thể tích 0,5 ml, 1,0 ml và 1,5 ml dung dịch chuẩn niken 10 mg/kg vào hỗn hợp
dung dịch acid acetic 1N và nước (tỷ lệ thể tích 1:1) đựng trong bình thủy
tinh và thêm hỗn hợp nêu trên đến vạch 100 ml.
Thêm 2,0 ml
dung dịch amoni pyrolidinedithiocarbamat 1% và 10 ml methyl isobutyl keton.
Trộn và để cho tách lớp, giữ lại lớp methyl isobutyl keton.
Thiết bị,
dụng cụ
- Máy đo
phổ hấp thụ nguyên tử, được trang bị đèn catot rỗng niken và ngọn lửa không
khí - acetylen, đo được độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm
- Cân phân
tích, độ chính xác đến 1 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình định
mức 100 ml
Cách tiến
hành
- Chuẩn bị
dung dịch mẫu thử
Cho 20,0 g
mẫu thử vào bình định mức 100 ml, hòa tan bằng hỗn hợp dung dịch acid acetic
1 N và nước (tỷ lệ thể tích 1:1) và pha loãng bằng dung dịch này đến vạch
định mức. Thêm 2,0 ml dung dịch amoni pyrolidinedithiocarbamat 1% và 10 ml
methyl isobutyl keton. Trộn và để cho tách lớp, giữ lại lớp methyl isobutyl
keton.
- Chuẩn bị
dung dịch mẫu trắng
Chuẩn bị
mẫu trắng theo hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử nhưng không có mẫu thử.
- Dựng
đường chuẩn
Xác định độ
hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của các dung dịch chuẩn làm việc, ít nhất ba lần
mỗi dung dịch, ghi lại số đọc trung bình của ba lần đọc. Dựng đường chuẩn độ
hấp thụ trung bình theo nồng độ của các dung dịch chuẩn.
- Xác định
hàm lượng niken
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
niken trong mẫu thử được tính từ độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của dung
dịch mẫu thử, sử dụng đường chuẩn.
Đường khử
Xác định
theo TCVN 9052:2012 Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ (mục
2.13.2).
Lượng đồng
(l) oxid không vượt quá 50 mg.
Chì
Xác định
theo TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa; hoặc
TCVN
8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8:
Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.
6.3 Định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng hàm
lượng các saccharid hydro hoá (%)

Xác định
hàm lượng sorbitol của mẫu
Thiết bị:
- Máy sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HPLC);
- Detector:
Máy đo khúc xạ vi phân, được duy trì ở nhiệt độ ổn định;
- Máy ghi
tích phân;
- Cột
AMLNEX HPX 87 C (hoặc cột nhựa tương đương ở dạng canxi) dài 30 cm, đường
kính trong 9mm;
- Dung môi
rửa giải: Nước cất 2 lần đã được loại khí (đã được lọc qua màng lọc 0,45 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
cột: 85 ºC ± 0,5 ºC
Tốc độ dòng
của dung môi rửa giải: 0,5 ml/phút.
Thuốc thử
Dung dịch
chuẩn: Hoà tan trong nước một lượng sorbitol đã được cân chính xác để thu
được dung dịch có nồng độ đã biết khoảng 10,0 mg sorbitol trong 1 ml.
Dung dịch
mẫu: Chuyển khoảng 1 g mẫu đã được cân chính xác vào bình định mức 50 ml, pha
loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.
Cách tiến
hành
Bơm riêng
rẽ các thể tích bằng nhau (khoảng 20 µl) của dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn
vào máy sắc ký. Ghi lại sắc ký đồ và đo tín hiệu của từng pic.
Tính kết
quả
Tính hàm
lượng sorbitol trong mẫu, bằng miligam, theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
C là nồng
độ của sorbitol trong dung dịch chuẩn, tính bằng mg/ml;
RU là tín hiệu
pic của dung dịch mẫu;
RS là tín hiệu
pic của dung dịch chuẩn.