QCVN
4-29:2020/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA
THỰC PHẨM SUCRALOSE
National
technical regulation of Sucralose
Lời nói đầu
QCVN 4-29:2020/BYT do
Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ
gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT
ngày 31
tháng
12
năm
2020.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM SUCRALOSE
National technical regulation of Sucralose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu
kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Sucralose.
2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Sucralose (sau đây gọi tắt là tổ chức,
cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan.
3. Giải thích
từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Mã số C.A.S.
(Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa
Kỳ.
3.2. ADI (Acceptable
daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. TCVN: Tiêu chuẩn
quốc gia.
II. YÊU CẦU KỸ
THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
4. Yêu cầu kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm Sucralose được quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quy chuẩn này.
5. Phương pháp
thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử
khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.
6. Lấy mẫu theo
quy định của pháp luật hiện hành.
III. YÊU CẦU
QUẢN LÝ
7. Công bố hợp
quy
Tổ chức, cá nhân phải
thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định
tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Y tế.
8. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Kiểm tra đối
với phụ gia thực phẩm Sucralose
Việc kiểm tra chất lượng,
an toàn đối với phụ gia thực phẩm Sucralose thực hiện theo các quy định của
pháp luật hiện hành.
IV. TRÁCH NHIỆM
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
10. Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đáp ứng với các yêu cầu kỹ
thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật hiện hành.
11. Tổ chức, cá
nhân thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Điều 7 của Quy chuẩn này.
V. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
12. Giao Cục An
toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức
hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chuẩn này.
13. Căn cứ vào
yêu cầu quản lý, Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi,
bổ sung Quy chuẩn này.
14. Trường hợp phương
pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM SUCRALOSE
1.
Tên khác, chỉ số
4,1',6'-trichlorogalactosucrose
INS 955
ADI: 0 - 15
mg/kg thể trọng
2.
Định nghĩa
Tên hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số
C.A.S.
56038-13-2
Công thức
hóa học
C12H19Cl3O8
Công thức
cấu tạo

Khối lượng
phân tử
397,64
3.
Cảm quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Mã HS
2940.00.00
5.
Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
Dễ tan
trong nước, methanol và ethanol, rất ít tan trong ethyl acetat
Sự hấp thụ
hồng ngoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc ký lớp
mỏng
Đạt yêu cầu
theo phương pháp thử
5.2. Độ
tinh khiết
Hàm lượng
nước
Không vượt
quá 2,0 % (phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
Góc quay
cực riêng
[α] 20, D:
từ +84,0º đến +87,5º (dung dịch 10% khối lượng/thể tích)
Tro sunfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
disaccharid được clo hóa khác
Đạt yêu cầu
theo phương pháp thử
Các
monosaccharid được clo hóa
Đạt yêu cầu
theo phương pháp thử
Triphenylphosphin
oxid
Không vượt
quá 150 mg/kg
Methanol
Không vượt
quá 0,1%
Chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Hàm
lượng sucralose
Không thấp
hơn 98 % và không vượt quá 102% tính theo chế phẩm khan
6.
Phương pháp thử
6.1. Định
tính
Độ tan
Xác định
theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan
và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.7).
Sự hấp thụ
hồng ngoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc ký lớp
mỏng
Vết chính
trong sắc ký lớp mỏng của dung dịch thử có cùng giá trị Rf như vết chính
của dung dịch chuẩn A thu được trong thử nghiệm theo mô tả tại phương pháp
thử đối với chỉ tiêu các disaccharid được clo hóa khác.
6.2. Định
lượng
Hàm lượng
nước
Xác định
theo TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer).
Góc quay
cực riêng
Xác định
theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan
và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.6).
Tro sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì
Xác định
theo TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa; hoặc
TCVN
8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8:
Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.
Các
disaccharid được clo hóa khác
Tấm TLC:
Sử dụng các
tấm sắc ký lớp mỏng pha đảo được phủ 0,20 mm lớp chất hấp thụ gel silica (ví
dụ: Whatman LKC18).
Pha động:
Trộn 7 thể
tích dung dịch natri clorid 5,0 % (khối lượng/thể tích) với 3 thể tích
acetonitril.
Thuốc thử
phun:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
chuẩn:
Hòa tan 1,0
g sucralose chuẩn tham chiếu trong 10 ml methanol (Dung dịch A). Pha loãng
0,5 ml Dung dịch A với methanol đến 100 ml (Dung dịch B).
Dung dịch
thử nghiệm:
Hòa tan 1,0
g mẫu trong 10 ml methanol
Tiến hành:
Chấm 5 µl
từng dung dịch A, dung dịch B và dung dịch thử nghiệm vào đáy tấm sắc ký. Đặt
tấm sắc ký vào buồng sắc ký thích hợp chứa pha động vừa mới được chuẩn bị và
để dung môi khai triển đến 15 cm. Lấy tấm sắc ký ra khỏi buồng, để khô và
phun thuốc thử phun. Làm nóng tấm sắc ký trong tủ ở 125 ºC trong 10 phút. Vết
chính trong dung dịch thử có cùng giá trị Rf như vết
chính của dung dịch A và không có vị trí nào khác trong dung dịch thử nghiệm
đậm hơn vị trí 0,5 % của dung dịch B.
Các
monosaccharid được clo hóa
Tấm TLC:
Sử dụng tấm
sắc ký lớp mỏng có độ dày 0,25 mm (Merck- silica gel 60 hoặc tương đương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan
1,23 g p-anisidin và 1,66 g acid phthalic trong 100 ml methanol.
Bảo quản
dung dịch ở nơi tối và để trong tủ lạnh để tránh mất màu. Không sử dụng nếu
dung dịch đã bị mất màu.
Lưu ý:
p-anisidin gây độc khi hấp thụ qua da và đường hô hấp nên cần được sử dụng
thận trọng.
Dung dịch
chuẩn A:
Hòa tan
10,0 g manitol (cân chính xác đến 0,001 g) trong nước đựng trong bình định
mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng nước.
Dung dịch
chuẩn B:
Hòa tan 10
g manitol và 40 mg fructose (loại phân tích) trong 25 ml nước trong bình định
mức 100 ml và thêm nước đến vạch.
Dung dịch
mẫu:
Hòa tan 2,5
g mẫu trong 5 ml methanol trong bình định mức 10 ml và thêm methanol đến
vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấm 5 µl
từng dung dịch A và dung dịch B vào tấm TLC, chấm từ từ mỗi lần 1 µl và để
khô giữa các lần chấm.
Chấm 5 µl
dung dịch mẫu vào TLC theo cách thức tương tự. Ba điểm nên có kích thước
tương tự nhau. Phun thuốc thử phun lên tấm sắc ký và sấy ở 100 ºC ± 2 ºC
trong 15 phút. Ngay sau khi sấy, quan sát tấm TLC này trên nền tối. Vết sắc
ký từ dung dịch mẫu không đậm màu hơn vết tạo thành từ dung dịch B (tương
đương với giới hạn 0,1 % tổng số monosaccharid được clo hóa tối đa).
(Nếu vết
manitol từ dung dịch chuẩn A bị sẫm màu chứng tỏ tấm sắc ký lớp mỏng bị để
quá lâu trong tủ sấy và cần thực hiện lại với tấm sắc ký lớp mỏng thứ hai).
Triphenylphosphin
oxid
Hệ thống
sắc ký:
Sử dụng hệ
thống sắc ký lỏng hiệu năng cao, vận hành tại nhiệt độ phòng, với bơm cao áp
và buồng chứa cột pha đảo C18 Rad Pak (10 cm x 8 mm). Pha động được duy trì ở
áp suất và tốc độ dòng (thường là 1,5 ml/phút) để thu được thời gian rửa giải
yêu cầu. Máy sắc ký được trang bị đầu dò UV (220 nm).
Pha động:
Thêm 67 thể
tích acetonitril (loại HPLC, UV, được lọc qua bộ lọc Millipore 0,45 µm hoặc
tương đương) với 33 thể tích nước (đã được cất bằng dụng cụ thủy tinh và được
lọc qua bộ lọc Millipore 0,45 µm hoặc tương đương). Trộn và khử khí hoàn
toàn.
Dung dịch
chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
thử:
Cân chính
xác khoảng 100 mg mẫu vào bình định mức 10 ml. Hòa tan và định mức đến vạch
bằng pha động. Lọc qua bộ lọc Millipore 0,45 µm hoặc tương đương. Ghi lại
khối lượng của mẫu là Wt (mg).
Tiến hành:
Bơm lặp lại
các lượng 25 µl dung dịch thử và dung dịch chuẩn vào máy sắc ký. Theo các
điều kiện nêu trên với thời gian lưu của triphenylphosphin oxid là 6 phút.
Ghi lại diện tích pic trung bình đối với dung dịch chuẩn và dung dịch thử
tương ứng là As và At. Tính nồng độ
triphenylphosphin oxid (TPPO) trong mẫu từ công thức sau:
TPPO
mg/kg = At/As x 1000/Wt
Methanol
Thiết bị:
Sử dụng
thiết bị sắc ký khí thích hợp được trang bị detector hydrogen ion hóa ngọn
lửa với cột nhồi bằng thủy tinh kích thước 2,1 m x 4,0 mm (đường kính trong)
chứa hạt porapak PS 80-100 mesh hoặc vật liệu tương đương.
Điều kiện
vận hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ
cột: 150 ºC (đẳng nhiệt)
- Nhiệt độ đầu
vào: 200 ºC
- Nhiệt độ
detector: 250 ºC
- Khí mang
Nitơ: 20 ml/phút
Dung dịch
chuẩn:
Sử dụng
pipet chuyển 2,0 ml methanol vào bình định mức 100 ml, pha loãng đến vạch
bằng pyridin và trộn. Chuyển 1,0 ml dung dịch này vào bình định mức 100 ml,
pha loãng đến vạch bằng pyridin và trộn.
Dung dịch
mẫu:
Cân chính
xác khoảng 2 g mẫu cho vào bình định mức 10 ml và pha loãng bằng pyridin đến
vạch và trộn.
Quy trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
SA là diện
tích pic của dung dịch mẫu
CS là nồng độ
methanol trong tiêu chuẩn tính bằng phần trăm (thể tích của methanol x hệ số
pha loãng x Mật độ của dung môi bằng 2 x 10-4 x 0,79 x
100)
VS là thể tích
của dung dịch mẫu
AS là diện
tích pic của dung dịch chuẩn
WS là khối
lượng của mẫu
CHÚ THÍCH:
Quy trình này dành cho sắc ký khi dùng cột nhồi. Nếu không có sẵn cột nhồi
cho sắc ký khí, có thể dùng cột mao quản cho sắc ký khí kiểu không phân dòng.
Cần phải thiết lập điều kiện sắc ky phù hợp.
6.3. Định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng
thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, hoạt động ở nhiệt độ phòng, bơm cao áp
với cột pha đảo loại C18 (10 cm, 5 µm). Pha động được duy trì ở áp suất và
tốc độ dòng (thường là 1,5 ml /phút) để cho thời gian rửa giải cần thiết (xem
Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống). Sử dụng detector UV tại bước sóng hấp thụ
190 nm hoặc detector chỉ số khúc xạ.
Pha động:
Cho 150 ml
acetonitril (loại dùng cho HPLC được lọc qua bộ lọc Millipore 0,45 µm hoặc tương
đương) với 850 ml nước (được cất bằng dụng cụ thủy tinh, đã lọc qua bộ lọc
Millipore 0,45 µm hoặc tương đương). Trộn và khử khí kỹ.
Dung dịch
chuẩn:
Cân chính
xác khoảng 250 mg chất chuẩn sucralose vào bình định mức 25 ml. Hòa tan và
định mức đến vạch bằng pha động. Lọc dung dịch qua bộ lọc Millipore 0,45 µm
hoặc tương đương. Ghi lại khối lượng của chất chuẩn là WS.
Dung dịch
thử:
Cân chính
xác khoảng 250 mg mẫu vào bình định mức 25 ml. Hòa tan và định mức đến vạch
bằng pha động. Lọc dung dịch qua bộ lọc Millipore 0,45 µm hoặc tương đương.
Ghi lại khối lượng của mẫu là Wt.
Kiểm tra sự
phù hợp của hệ thống:
Bơm lặp lại
20 µl dung dịch chuẩn vào máy sắc ký. Thời gian lưu của sucralose khoảng 9
phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình:
Phân tích
dung dịch thử trong các điều kiện nêu trên, thực hiện bơm lặp lại các lượng
20 µl và tính diện tích pic trung bình. Tính phần trăm độ tinh khiết từ các
diện tích pic tương đối của dung dịch thử nghiệm (At) và dung dịch
chuẩn (AS) theo công thức sau:

Tính phần
trăm độ tinh khiết theo chế phẩm không chứa nước và methanol sử dụng các giá
trị hàm lượng nước và methanol đã được xác định trong các phép thử trên để
tính toán.
6.4. Phổ hồng ngoại của
Sucralose
