TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8900-6 : 2012
PHỤ GIA THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ -
PHẦN 6: ĐỊNH LƯỢNG ANTIMON, BARI, CADIMI, CROM, ĐỒNG, CHÌ VÀ KẼM BẰNG ĐO PHỔ
HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Food
additives. Determination of inorganic components - Part 6: Measurement of
antimony, barium, cadmium, chromium, copper, lead and zinc by flame atomic
abrsorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 8900-6:2012 được xây dựng trên
cơ sở JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications,
Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by
and referenced in the food additive specifications;
TCVN 8900-6:2012 do Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8900, Phụ gia
thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ gồm các phần sau:
- TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp
chuẩn độ Karl Fischer);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8900-3:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp
Kjeldahl);
- TCVN 8900-4:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat
mạch vòng;
- TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn;
- TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari,
cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;
- TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antiomon, bari,
cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao
tần (ICP-AES);
- TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo
phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit;
- TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng
đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa;
- TCVN 8900-10:2012, Phụ gia
thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng
đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Food
additives. Determination of inorganic components - Part 6: Measurement of
antimony, barium, cadmium, chromium, copper, lead and zinc by flame atomic
abrsorption spectrometry
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định hàm lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm trong phụ gia
thực phẩm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS).
CHÚ THÍCH 1: Các nguyên tố bari,
cadimi, crom, đồng, chì và kẽm trong dung dịch có thể được xác định bằng phương
pháp plasma cặp đôi cảm ứng (xem TCVN 8900-7:2012). Việc lựa chọn phương pháp
đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ngọn lửa/dùng lò graphit hay phương pháp plasma
cặp đôi cảm ứng (ICP) phụ thuộc vào nồng độ chất cần phân tích trong dung dịch
mẫu thử đã chuẩn bị. Nồng độ chất cần phân tích càng thấp thì phương pháp dùng
lò graphit có thể cho độ nhạy cao hơn phương pháp ngọn lửa.
CHÚ THÍCH 2: Antimon cũng có thể
được xác định bằng phương pháp AAS hydrua hóa (xem TCVN 8900-9:2012) hoặc
phương pháp ICP (xem TCVN 8900-7:2012). Đối với antimon, phương pháp AAS hydrua
hóa nhạy hơn so với phương pháp FAAS thông thường.
CHÚ THÍCH 3: Đối với một số nguyên
tố nhất định, phương pháp FAAS không đạt được giới hạn định lượng cần thiết. Ví
dụ, có tiêu chuẩn yêu cầu giới hạn Pb là 1,0 mg/kg, khi cân tối đa 5,0 g mẫu
thử, phân hủy mẫu và định mức đến 50 ml cũng chỉ thu được dung dịch có nồng độ
là 0,1 mg/ml, do đó không thể xác định
được bằng phương pháp FAAS. Trong những trường hợp này, có thể dùng phương pháp
nguyên tử hóa dùng lò graphit.
2. Nguyên tắc
Mẫu thử được hòa tan trong hỗn hợp
gồm axit sulfuric và axit clohydric hoặc được vô cơ hóa trong hỗn hợp gồm axit
sulfuric, axit nitric và có thể có axit percloric. Xác định các nguyên tố trong
dung dịch thử bằng phương pháp FAAS thông thường ở bước sóng và các điều kiện
vận hành thiết bị thích hợp.
3. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Các dung dịch chuẩn
Sử dụng các dung dịch chuẩn bán sẵn
trên thị trường, pha loãng dung dịch chuẩn gốc bằng dung dịch axit nitric 1 %
để thu được các dung dịch chuẩn làm việc sau:
a) Dung dịch chuẩn antimon, 200 mg/ml;
b) Dung dịch chuẩn bari, 200 mg/ml;
c) Dung dịch chuẩn cadimi, 10 mg/ml;
d) Dung dịch chuẩn crom, 50 mg/ml;
e) Dung dịch chuẩn đồng, 50 mg/ml;
f) Dung dịch chuẩn chì, 100 mg/ml;
g) Dung dịch chuẩn kẽm, 10 mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Dung dịch axit clohydric, 10
%.
3.4. Dung dịch axit clohydric, 5
N.
3.5. Dung dịch axit nitric, 70
%.
3.6. Dung dịch axit nitric, 10
%.
3.7. Dung dịch axit sulfuric, 98
%.
3.8. Dung dịch axit sulfuric, từ
94,5 % đến 95,5 %
3.9. Dung dịch axit sulfuric, 10
%.
3.10. Dung dịch axit percloric, 70
%.
CẢNH BÁO: Phải cẩn thận khi xử
lý với axit percloric. Mọi thao tác phải được thực hiện trong tủ hút khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Dinitơ oxit.
3.13. Khí axetylen.
4. Thiết bị,
dụng cụ
Mọi dụng cụ thử phải được làm sạch
hoàn toàn bằng hỗn hợp axit loãng nóng (axit clohydric : axit nitric đặc : nước
= 1 : 1 : 3), sau đó rửa sạch ngay bằng nước trước khi sử dụng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 0,1 mg.
4.2. Bình Kjeldahl, làm bằng
thạch anh hoặc thủy tinh bosilicat, dung tích danh định từ 100 ml đến 150 ml,
được lắp thêm ở cổ một khớp nối B24 như Hình 1. Phần nối thêm này được dùng để
ngưng khói và có mang phễu có khóa qua đó có thể đưa thuốc thử vào bình.

Hình
1 - Bình Kjeldahl cải tiến (kiểu hở)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Bình định mức, dung
tích 50 ml và 100 ml.
4.5. Pipet.
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định
trong tiêu chuẩn này.
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm
phải là mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo
quản và vận chuyển.
6. Cách tiến
hành
6.1. Chuẩn bị dung dịch thử
6.1.1. Mẫu thử hòa tan được
trong axit loãng hoặc hỗn hợp của các axit loãng
Cân khoảng 2,5 g mẫu, chính xác đến
0,1 mg và hòa tan trong hỗn hợp gồm 4 ml dung dịch axit sulfuric 10 % (3.9) và
5 ml dung dịch axit clohydric 10 % (3.3). Chuyển dung dịch thu được vào bình
định mức 50 ml (4.4). Trong trường hợp xác định bari, thêm 0,0954 g kali clorua
(3.11). Thêm nước đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Mẫu thử không hòa tan
được trong axit loãng hoặc hỗn hợp của các axit loãng
Cân khoảng 2,5 g mẫu, chính xác đến
0,1 mg, cho vào bình Kjeldahl dung tích từ 100 ml đến 150 ml (4.2) và thêm 5 ml
dung dịch axit nitric 10 % (3.6). Ngay khi phản ứng ban đầu lắng xuống, đun nhẹ
cho đến khi các phản ứng mạnh hơn tiếp theo dừng và sau đó để nguội. Cho từ từ
4 ml axit sulfuric nồng độ từ 94,5 % đến 95,5 % (3.8) với tốc độ không gây sủi
bọt nhiều khi đun (thường cần từ 5 min đến 10 min) và sau đó đun nóng cho đến
khi chất lỏng sẫm màu rõ rệt, nghĩa là bắt đầu hóa than.
Thêm từ từ axit nitric đậm đặc
(3.5) với từng lượng nhỏ, đun nóng giữa các lần thêm cho đến khi dung dịch sẫm
màu lại. Không đun quá mạnh để quá trình than hóa không xảy ra quá mức, cần có
một lượng nhỏ nhưng không quá dư axit nitric tự do có mặt trong suốt quá trình.
Tiếp tục việc xử lý này đến khi dung dịch chỉ còn màu vàng nhạt và không sẫm
lại khi đun thêm. Nếu dung dịch vẫn còn có màu, thêm 0,5 ml dung dịch axit
percloric đậm đặc (3.10) và một ít axit nitric đậm đặc (3.5), đun nóng khoảng
15 min, sau đó thêm 0,5 ml dung dịch axit percloric (3.10) và đun thêm vài phút
nữa. Ghi lại tổng lượng axit nitric đậm đặc đã sử dụng.
Để cho dung dịch nguội rồi pha
loãng với 10 ml nước. Dung dịch này cần phải hoàn toàn không có màu (nếu có
nhiều sắt, dung dịch có thể có màu vàng nhẹ). Đun sôi nhẹ đến khi xuất hiện
khói trắng, chú ý tránh trào ra ngoài. Để nguội, thêm 5 ml nước nữa và đun sôi
nhẹ đến khi bốc khói. Cuối cùng để nguội, thêm 10 ml axit clohydric 5 N (3.4)
và đun sôi nhẹ vài phút. Để nguội và chuyển dung dịch vào bình định mức 50 ml
(4.4). Rửa sạch bình Kjeldahl bằng các lượng nhỏ nước, cho nước rửa này vào
bình định mức nói trên. Trong trường hợp xác định bari, thêm 0,0954 g kali
clorua (3.11). Thêm nước đến vạch và trộn.
Chuẩn bị mẫu trắng với cùng lượng
thuốc thử như đã dùng khi chuẩn bị dung dịch thử.
6.2. Chuẩn bị các dung dịch
đường chuẩn
Dùng pipet lấy chính xác 0; 1; 2;
3; 4 và 5 ml các dung dịch chuẩn (3.1) vào một dãy bình định mức 100 ml (4.4)
rồi pha loãng đến khoảng 50 ml bằng nước. Thêm 8 ml axit sulfuric đậm đặc (3.7)
và 10 ml axit clohydric đậm đặc (3.2). Thêm 0,191 g kali clorua (3.11) vào dung
dịch chuẩn bari (3.1 b) và lắc để hòa tan. Thêm nước đến vạch và trộn.
Các dung dịch đường chuẩn có:
- nồng độ chì là 0; 1,0; 2,0; 3,0;
4,0 và 5,0 mg/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nồng độ cadimi và kẽm là 0; 0,1;
0,2; 0,3; 0,4 và 0,5 mg/ml;
- nồng độ đồng và crom là 0; 0,50;
1,0; 1,5; 2,0 và 2,5 mg/ml.
6.3. Điều kiện vận hành thiết bị
Chọn bước sóng và khí của thiết bị
đo phổ hấp thụ nguyên tử (4.3) dùng cho từng nguyên tố theo quy định trong Bảng
1.
Bảng
1 - Bước sóng và khí dùng cho từng nguyên tố
Nguyên
tố
Bước
sóng, nm
Khí
Antimon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
khí/axetylen
Bari
553,6
Dinitơ
oxit/axetylen
Cadimi
228,8
Không
khí/axetylen
Crom
357,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
324,8
Không
khí/axetylen
Chì
283,3
Không
khí/axetylen
Kẽm
213,9
Không
khí/axetylen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Dựng đường chuẩn
Chỉnh thiết bị đo phổ hấp thụ
nguyên tử (4.3) về điều kiện thích hợp. Tiến hành với dung dịch chuẩn (3.1) đậm
đặc nhất chứa nguyên tố cần xác định và tối ưu hóa các thông số trên thiết bị
để có sự chuyển dịch toàn thang hoặc tối đa trên máy ghi.
Đo độ hấp thụ của các dung dịch
chuẩn khác và dựng đường chuẩn biểu diễn độ hấp thụ theo nồng độ của từng
nguyên tố trong dung dịch chuẩn.
6.5. Xác định
Tiến hành với dung dịch thử (xem
6.1) và dung dịch mẫu trắng tương ứng, xác định độ hấp thụ tuyệt đối. Nếu nồng
độ của nguyên tố trong dung dịch vượt ra ngoài thang chuẩn thì pha loãng dung
dịch và đo lại độ hấp thụ.
Xác định nồng độ của mỗi nguyên tố
trong dung dịch thử dựa trên đường chuẩn (6.4) của nguyên tố đó.
7. Tính kết quả
Hàm lượng của mỗi nguyên tố trong
mẫu thử, Xi, được tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg) theo công
thức sau:
Xi =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ci là nồng độ của nguyên
tố trong dung dịch thử, xác định được từ đường chuẩn (xem 6.4), tính bằng
microgam trên mililit (mg/ml);
V là thể tích của bình định mức khi
chuẩn bị dung dịch thử (xem 6.1), tính bằng mililit (ml). Trong trường hợp này,
V = 50 ml;
w là khối lượng mẫu thử, tính bằng
gam (g).
8. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
b) Phương pháp thử đã dùng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
c) Kết quả thử nghiệm thu được;
d) Tất cả các chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết
bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66