QCVN
4-32:2020/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA
THỰC PHẨM SIRO POLYGLYCITOL
National
technical regulation of Polyglycitol syrup
Lời nói đầu
QCVN 4-32:2020/BYT do
Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ
gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT
ngày 31
tháng
12
năm
2020.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM SIRO POLYGLYCITOL
National technical regulation of Polyglycitol sirup
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu
kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol.
2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol (sau đây gọi tắt là tổ
chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan.
3. Giải thích
từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. ADI (Acceptable
daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.2. INS
(International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. YÊU CẦU KỸ
THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
4. Yêu cầu kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol được quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy chuẩn này.
5. Phương pháp
thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử
khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.
6. Lấy mẫu theo
quy định của pháp luật hiện hành.
III. YÊU CẦU
QUẢN LÝ
7. Công bố hợp
quy
Tổ chức, cá nhân phải
thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định
tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Y tế.
8. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn phụ gia
thực phẩm Siro polyglycitol thực hiện theo quy định tại Nghị định số
43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các quy định của
pháp luật có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra chất lượng,
an toàn đối với phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol thực hiện theo các quy định
của pháp luật hiện hành.
IV. TRÁCH NHIỆM
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
10. Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đáp ứng với các yêu cầu kỹ
thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật hiện hành.
11. Tổ chức, cá
nhân thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Điều 7 của Quy chuẩn này.
V. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
12. Giao Cục An
toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức
hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chuẩn này.
13. Căn cứ vào
yêu cầu quản lý, Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi,
bổ sung Quy chuẩn này.
14. Trường hợp
phương pháp thử và các quy định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM SIRO POLYGLYCITOL
1.
Tên khác
Hydrogenated
starch hydrolysate, polyglucitol
INS 964
ADI: Không
xác định
2.
Định nghĩa
Là một hỗn
hợp bao gồm chủ yếu là maltitol và sorbitol và chứa một lượng nhỏ hơn là
oligo hydro hóa, polysaccharid và maltrotriitol. Được sản xuất bằng cách
hydro hóa xúc tác của hỗn hợp bao gồm glucose, maltose và polyme glucose;
thường là dạng siro; cũng có thể ở dạng rắn sau khi được sấy khô
3.
Cảm quan
Chất lỏng
nhớt trong hoặc khối tinh thể màu trắng, không màu và không mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1702.20.00
5.
Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Định
tính
Độ tan
Rất dễ tan
trong nước, rất ít tan trong ethanol
Thử
maltitol
Đạt yêu cầu
theo phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt yêu cầu
theo phương pháp thử
5.2. Độ
tinh khiết
Hàm lượng
nước
Không vượt
quá 31 % (phương pháp Karl Fischer)
Tro sulfat
Không vượt
quá 0,1 %
Clorid
Không vượt
quá 50 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không vượt
quá 100 mg/kg
Niken
Không vượt
quá 2 mg/kg
Đường khử
Không vượt
quá 0,3 %
Chì
Không vượt
quá 1 mg/kg
5.3. Hàm
lượng
Không thấp
hơn 99,0 % hàm lượng các saccharid hydro hoá (%) tính theo chế phẩm khan;
không vượt quá 50,0 % maltitol và không vượt quá 20,0 % sorbitol tính theo
chế phẩm khan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Định
tính
Độ tan
Xác định
theo TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan
và xác định các chỉ tiêu vật lý (mục 3.7).
Thử
maltitol
Xác định
theo TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ (mục
2.10)
Dung dịch
chuẩn: Hòa tan 50 mg chất chuẩn maltitol trong 20 ml nước.
Dung dịch
thử: hòa tan 50 mg mẫu thử trong 20 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào 5 g
mẫu: 7 ml methanol, 1 ml benzaldehyd và 1 ml acid clohydric. Trộn và lắc trên
máy lắc cơ học cho đến khi tinh thể xuất hiện. Lọc các tinh thể và hòa tan
trong 20 ml nước sôi chứa 1 g natri bicarbonat. Lọc dung dịch nóng và để
nguội cho đến khi tinh thể được hình thành. Lọc các tinh thể, rửa bằng 5 ml
hỗn hợp của nước - methanol (1 trong 2) và làm khô trong không khí. Các tinh
thể của dẫn xuất monobenzylidin của sorbitol thu được tan chảy trong khoảng
nhiệt độ từ 173 ºC đến 179 ºC.
6.2. Độ
tinh khiết
Hàm lượng
nước
Xác định
theo TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer).
Tro sulfat
Xác định
theo TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước
và chất không tan trong axit (mục 5.3.3), cách tiến hành theo Phương pháp
I với 3 g mẫu thử.
Clorid
Xác định
theo TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 5: Các phép thử giới hạn (mục 2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulfat
Xác định
theo TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 5: Các phép thử giới hạn (mục 2.9).
Phép thử
được tiến hành trên 10 g mẫu thử, dùng 2,0 ml acid sulfuric 0,01 N để đối
chiếu.
Niken
Thuốc thử
- Dung dịch
acid acetic 1 N.
- Dung dịch
amoni pyrolidinedithiocarbamat 1% (khối lượng/thể tích).
- Methyl
isobutyl keton
- Dung dịch
chuẩn Niken: 10 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm các
thể tích 0,5 ml, 1,0 ml và 1,5 ml dung dịch chuẩn niken 10 mg/kg vào hỗn hợp
dung dịch acid acetic 1N và nước (tỷ lệ thể tích 1:1) đựng trong bình thủy
tinh và thêm hỗn hợp nêu trên đến vạch 100 ml. Thêm 2,0 ml dung dịch amoni
pyrolidinedithiocarbamat 1% và 10 ml methyl isobutyl keton. Trộn và để cho
tách lớp, giữ lại lớp methyl isobutyl keton.
Thiết bị,
dụng cụ
- Máy đo
phổ hấp thụ nguyên tử, được trang bị đèn catot rỗng niken và ngọn lửa không
khí - acetylen, đo được độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm
- Cân phân
tích, độ chính xác đến 1 mg
- Pipet
- Bình định
mức 100 ml
Cách tiến
hành
- Chuẩn bị
dung dịch mẫu thử
Cho 20,0 g
mẫu thử vào bình định mức 100 ml, hòa tan bằng hỗn hợp dung dịch acid acetic
1 N và nước (tỷ lệ thể tích 1:1) và pha loãng bằng dung dịch này đến vạch
định mức. Thêm 2,0 ml dung dịch amoni pyrolidinedithiocarbamat 1% và 10 ml
methyl isobutyl keton. Trộn và để cho tách lớp, giữ lại lớp methyl isobutyl
keton.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị
mẫu trắng theo hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử nhưng không có mẫu thử.
- Dựng
đường chuẩn
Xác định độ
hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của các dung dịch chuẩn làm việc, ít nhất ba lần
mỗi dung dịch, ghi lại số đọc trung bình của ba lần đọc. Dựng đường chuẩn độ
hấp thụ trung bình theo nồng độ của các dung dịch chuẩn.
- Xác định
hàm lượng niken
Sử dụng
dung dịch mẫu trắng để hiệu chỉnh thiết bị đo phổ về không. Xác định độ hấp
thụ ở bước sóng 232,0 nm của dung dịch mẫu thử, ít nhất ba lần mỗi dung dịch,
ghi lại số đọc trung bình của ba lần đọc. Giữa mỗi phép xác định, bơm dung
dịch mẫu trắng và hiệu chỉnh thiết bị về không.
Hàm lượng
niken trong mẫu thử được tính từ độ hấp thụ ở bước sóng 232,0 nm của dung
dịch mẫu thử, sử dụng đường chuẩn.
Đường khử
Xác định
theo TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ (mục
2.13.2).
Lượng đồng
(l) oxid không vượt quá 50 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định
theo TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ -
Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa; hoặc
TCVN
8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8:
Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.
6.3. Định
lượng
Tổng hàm
lượng các saccharid hydro hoá (%)

Xác định
hàm lượng sorbitol và maltitol
Thiết bị:
- Thiết bị
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC);
- Detector:
Máy đo khúc xạ vi phân, được duy trì ở nhiệt độ ổn định; Máy ghi tích phân;
Cột AMLNEX HPX 87 C (hoặc cột nhựa tương đương ở dạng canxi) dài 30 cm, đường
kính trong 9 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện
sắc ký
Nhiệt độ
cột: 85 ºC ± 0,5 ºC;
Tốc độ dòng
của dung môi rửa giải: 0,5 ml/phút
Thuốc thử:
Dung dịch
chuẩn: Hoà tan trong nước một lượng maltitol và sorbitol đã được cân chính
xác để thu được dung dịch có nồng độ maltitol 10,0 mg/ml và sorbitol 5 mg/ml.
Dung dịch
mẫu: Chuyển khoảng 1 g mẫu đã được cân chính xác vào bình định mức 50 ml, pha
loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.
Cách tiến
hành:
Bơm riêng
rẽ các thể tích bằng nhau (khoảng 20 µl) dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn vào
máy sắc ký. Ghi lại sắc ký đồ và đo tín hiệu của từng pic.
Tính kết
quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C là nồng
độ của maltitol và sorbitol trong dung dịch chuẩn, tính bằng mg trên ml;
Ru là tín hiệu
pic của dung dịch mẫu;
Rs là tín hiệu
pic của dung dịch chuẩn.