|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
131/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Đỗ Tâm Hiển
|
|
Ngày ban hành:
|
20/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
131/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
20 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI, XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN
ĐẠI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 8216/SNNMT-PTNT ngày 17 tháng 7 năm
2026, Tờ trình số 637/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo số
945/BC-SNNMT ngày 08 tháng 7 năm 2026; thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số
415/BC-STP ngày 06 tháng 7 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
đặc khu Lý Sơn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân các xã) trong quá
trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện
đại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quy
định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 -
2030
1. Quy định Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy định Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành và các cơ
quan, đơn vị có liên quan
a) Căn cứ hướng dẫn của các bộ,
cơ quan Trung ương liên quan và chức năng, nhiệm vụ được giao, ban hành hướng dẫn
và triển khai thực hiện đối với các nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
b) Thẩm định, đánh giá các tiêu
chí, chỉ tiêu được giao phụ trách; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo
yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo
các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã
triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ 6
tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
b) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát,
tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Bộ tiêu chí xã
nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại nêu trên, phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã tổ chức
triển khai quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố
và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông
thôn mới hiện đại theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi và hướng dẫn của các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, chủ
động rà soát đánh giá mức độ đạt được đối với các tiêu chí, chỉ tiêu trên địa
bàn xã; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện phù hợp theo lộ trình của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ
chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và
đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục
tiêu quốc gia tỉnh về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Đề nghị Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội hằng năm tổ
chức phối hợp giám sát việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, đa dạng
các hình thức tuyên truyền về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh;
Trưởng Thống kê tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng chuyên môn, TTHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT(tnh273).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 131/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Đơn vị phụ trách, hướng dẫn thực hiện
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành
kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
- Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch chung đô thị đảm bảo tuân thủ pháp luật quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Nội dung công bố công khai
đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện theo quy định tại Điều
50 và Điều 51 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
- Quy hoạch chi tiết xây dựng
trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới đảm bảo tuân thủ pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Có Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ
1/500) cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc
quy hoạch chung xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Nội dung quy hoạch chi tiết
quy định tại Điều 26 và Điều 30 Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
|
Không quy định
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
- Quy chế quản lý kiến trúc
được lập cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo tuân thủ pháp
luật về kiến trúc.
- Có Quy chế quản lý đô thị
hoặc Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc nội dung quy hoạch
chung xã có tích hợp Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
- Nội dung Quy chế quản lý kiến
trúc đô thị và Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt, phù hợp với
tốc độ đô thị hóa;
- Có 100% đường xã đạt cấp kỹ
thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị -
Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Có 100% đường thôn, ngõ,
xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm.
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;
- Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao
thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Có tối thiểu 90% đường
thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì.
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;
- Có 100% đường xã có cấp kỹ thuật
tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông
nông thôn - Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Đường thôn, ngõ, xóm được cứng
hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm.
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%; có áp dụng công nghệ
tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị.
|
Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%; có áp dụng các biện
pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực đạt tỷ lệ ≥30%.
|
Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥50%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥98%
|
≥99%
|
≥99%
|
≥98%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh
doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên
|
Có chợ phù hợp với quy hoạch
và đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn đánh giá chợ kinh doanh thực phẩm
hoặc Có chợ phù hợp với quy hoạch và có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng
yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở
lên
|
Có chợ phù hợp với quy hoạch
hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
- 100% các thôn trên địa bàn
xã có khả năng tiếp cận, sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện thoại
trên mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động mặt đất;
và ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhập Internet trên mạng băng rộng
cố định mặt đất hoặc trên mạng băng rộng di động mặt đất.
- Dịch vụ viễn thông,
Internet hiện có trên địa bàn xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do
cơ quan có thẩm quyền ban hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5 - 12%/năm
|
≥ 9,5%
|
Thống Kê tỉnh
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
≥01 mô
hình
|
≥03 mô hình nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao hiệu quả; hoặc ≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần
hoàn hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
|
≥02 mô hình nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao hiệu quả; hoặc ≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần
hoàn hiệu quả.
|
≥01 mô hình nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao hoặc ≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
Đạt
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030.
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP
4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn
và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4
sao trở lên.
- Tỷ lệ chủ thể là các HTX,
doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết
tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết quả ở
thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030.
- Có sản phẩm OCOP được công
nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn.
- Tỷ lệ chủ thể là các HTX,
doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết
tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu bằng
kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng
hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP;
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng
hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó, ít nhất 01 điểm du lịch đặc
trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP;
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng
hoạt động hiệu quả
|
≥01
|
Không quy định
|
≥01
|
≥01
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển
kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động
địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của
pháp luật
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
Các sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính hướng dẫn thực
hiện theo lĩnh vực quản lý ngành
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Đạt
|
a) Cơ sở vật chất văn hóa: đảm
bảo các điều kiện hoạt động theo quy định.
b) Hoạt động văn hóa cơ sở:
- Trung tâm Văn hóa - Thể
thao xã có từ 02-04 câu lạc bộ, tổ chức 06-08 hoạt động/năm;
- Thư viện xã tổ chức phục vụ
bạn đọc từ 03 ngày/tuần, tổ chức từ 04 hoạt động/năm; tỷ lệ thôn có mô hình
thư viện phục vụ cộng đồng đạt ≥75%;
- Tỷ lệ hộ gia đình và người
dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt từ 35% và 45%.
c) Về xây dựng đời sống văn
hóa cơ sở:
- 100% lễ hội truyền thống được
bảo tồn; tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa từ 84%;
- Có mô hình phòng chống bạo lực
gia đình; số vụ bạo lực gia đình được phát hiện, giải quyết đạt ≥ 98%.
d) Về di sản văn hóa:
- Công tác di sản được thực
hiện đúng quy định; cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa được tập huấn, bồi
dưỡng hàng năm đạt ≥85%;
- ≥95% di sản văn hóa phi vật
thể thuộc Danh mục Quốc gia (nếu có), 50% di sản văn hóa phi vật thể nằm
trong danh mục kiểm kê của UBND tỉnh được thực hành thường xuyên.
đ) Về chuyển đổi số, dữ liệu
số:
- ≥95% Hồ sơ quản lý lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật được số hóa.
- Có chuyên mục hoặc trang
thông tin điện tử về văn hóa, nghệ thuật trên cổng/trang thông tin điện tử của
xã hoặc nền tảng số dùng chung của địa phương, cập nhật thông tin tối thiểu
01 lần/tháng.
- Ứng dụng nền tảng số trong
tuyên truyền, phổ biến hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
e) Về nhân lực quản lý văn
hóa: đảm bảo theo quy định.
|
a) Cơ sở vật chất văn hóa: đảm
bảo các điều kiện hoạt động theo quy định.
b) Hoạt động văn hóa cơ sở:
- Trung tâm Văn hóa - Thể
thao xã có từ 02-04 câu lạc bộ, tổ chức 05-07 hoạt động/năm;
- Thư viện xã tổ chức phục vụ
bạn đọc từ 03 ngày/tuần, tổ chức từ 03 hoạt động/năm; tỷ lệ thôn có mô hình
thư viện phục vụ cộng đồng đạt ≥75%;
- Tỷ lệ hộ gia đình và người
dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt từ 35% và 45%.
c) Về xây dựng đời sống văn
hóa cơ sở:
- 100% lễ hội truyền thống được
bảo tồn; tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa từ 80%;
- Có mô hình phòng chống bạo
lực gia đình; số vụ bạo lực gia đình được phát hiện, giải quyết đạt ≥ 95%.
d) Về di sản văn hóa:
- Công tác di sản được thực
hiện đúng quy định; cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa được tập huấn, bồi
dưỡng hàng năm đạt ≥75%;
- ≥85% di sản văn hóa phi vật
thể thuộc Danh mục Quốc gia (nếu có), 50% di sản văn hóa phi vật thể nằm
trong danh mục kiểm kê của UBND tỉnh được được thực hành thường xuyên.
đ) Về chuyển đổi số, dữ liệu
số:
- ≥85% Hồ sơ quản lý lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật được số hóa.
- Có chuyên mục hoặc trang
thông tin điện tử về văn hóa, nghệ thuật trên cổng/trang thông tin điện tử của
xã hoặc nền tảng số dùng chung của địa phương, cập nhật thông tin tối thiểu
01 lần/tháng.
- Ứng dụng nền tảng số trong
tuyên truyền, phổ biến hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
e) Về nhân lực quản lý văn
hóa: đảm bảo theo quy định.
|
a) Cơ sở vật chất văn hóa: đảm
bảo các điều kiện hoạt động theo quy định.
b) Hoạt động văn hóa cơ sở:
- Trung tâm Văn hóa
- Thể thao xã có ≥02 câu lạc
bộ, tổ chức 04-06 hoạt động/năm;
- Thư viện xã tổ chức phục vụ
bạn đọc từ 03 ngày/tuần, tổ chức từ 02 hoạt động/năm; tỷ lệ thôn có mô hình
thư viện phục vụ cộng đồng đạt ≥70%;
- Tỷ lệ hộ gia đình và người
dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt từ 30% và 40%.
c) Về xây dựng đời sống văn
hóa cơ sở:
- 100% lễ hội truyền thống được
bảo tồn; tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa từ 70%;
- Có mô hình phòng chống bạo
lực gia đình; số vụ bạo lực gia đình được phát hiện, giải quyết đạt ≥ 93%.
d) Về di sản văn hóa:
- Công tác di sản được thực
hiện đúng quy định; cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa được tập huấn, bồi
dưỡng hàng năm đạt ≥70%;
- ≥75% di sản văn hóa phi vật
thể thuộc Danh mục Quốc gia (nếu có), 50% di sản văn hóa phi vật thể nằm
trong danh mục kiểm kê của UBND tỉnh được được thực hành thường xuyên. đ) Về
chuyển đổi số, dữ liệu số:
- ≥75% Hồ sơ quản lý lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật được số hóa.
- Có chuyên mục hoặc trang
thông tin điện tử về văn hóa, nghệ thuật trên cổng/trang thông tin điện tử của
xã hoặc nền tảng số dùng chung của địa phương, cập nhật thông tin tối thiểu
01 lần/tháng.
- Ứng dụng nền tảng số trong
tuyên truyền, phổ biến hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
e) Về nhân lực quản lý văn
hóa: đảm bảo theo quy định.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Đạt
|
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia đạt ≥90%;
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
- Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi;
- Giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở;
- Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt ≥90%;
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác đạt
≥90%;
- Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số;
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2.
|
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia đạt ≥80%;
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
- Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi;
- Giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở;
- Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt ≥85%;
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác đạt
≥85%;
- Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số;
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2.
|
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia đạt ≥70%;
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
- Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi;
- Giáo dục bắt buộc hết trung
học cơ sở;
- Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt ≥80%;
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác đạt
≥80%;
- Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số;
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ
2.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
Việc đánh giá nhà ở kiên cố
theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư số 10/2026/TT-BXD ngày
31/3/2026 của Bộ Xây dựng.
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn ≥80% (trong đó ≥10% từ công trình cấp nước tập trung)
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn ≥70% (trong đó ≥5% từ công trình cấp nước tập trung)
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn ≥40%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an”
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
- Có cán bộ nữ trong Ban Thường
vụ Đảng ủy hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở xã. Nữ lãnh đạo ở xã bao gồm: Bí thư
Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Tỷ lệ
quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở xã giai đoạn 2026
- 2030 đạt từ 25% trở lên;
- Các mô hình phát triển kinh
tế ở nông thôn (hợp tác xã, dự án giảm nghèo, mô hình liên kết sản xuất gắn với
tiêu thụ sản phẩm chủ lực…) có ít nhất 40% phụ nữ tham gia;
- Mỗi quý có ít nhất 04 tin,
bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở và lịch đăng tải/phát
sóng được lưu đầy đủ;
- Có ít nhất 01 nơi tạm lánh
hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình ở xã, do địa phương
bố trí ở địa điểm phù hợp;
- Không có trường hợp tảo
hôn, cưỡng ép kết hôn.
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
≥ 90% số trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt trên địa bàn được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
Có 100% số hộ gia đình, cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo
an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Có ít nhất 01 điểm cung cấp dịch
vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn
của Bộ Khoa học và Công nghệ; có cung cấp hoặc hỗ trợ tiếp cận một số dịch vụ
số phù hợp với chức năng của điểm bưu chính và điều kiện thực tế của địa
phương, phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số tại địa bàn.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
- Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ đạt
tỷ lệ ≥95%;
- Hồ sơ, tài liệu công việc về
nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%;
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt
≥95%;
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥95%.
|
- Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ đạt
tỷ lệ ≥85%;
- Hồ sơ, tài liệu công việc về
nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%;
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt
≥85%;
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥85%.
|
- Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ đạt
tỷ lệ ≥70%;
- Hồ sơ, tài liệu công việc về
nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%;
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt
≥70%;
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥70%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt
động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn thông
minh
|
≥01 mô hình
|
≥02 mô hình
|
≥01 mô hình
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt
≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
- Đảm bảo tỷ lệ nước thải
sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt
≥50%. Có thể áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung (cho cụm hộ
gia đình hoặc khu dân cư nông thôn) dựa trên đặc thù mật độ dân cư và điều kiện
tự nhiên;
- Có ít nhất 01 công trình xử
lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp, nước thải đầu ra đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh
hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt ≥50%. Có
thể áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung (cho cụm hộ gia đình hoặc
khu dân cư nông thôn) dựa trên đặc thù mật độ dân cư và điều kiện tự nhiên
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn thực hiện
theo lĩnh vực quản lý ngành
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
|
An ninh, trật tự được bảo đảm.
Phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả.
Lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo
ố lượng, chất lượng và điều
kiện hoạt động.
|
Công an tỉnh
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân
quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
PHỤ LỤC II
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 131/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Là xã đảm bảo quy định tại khoản 1, khoản 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đạt các tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại, bao gồm:
|
STT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị phụ trách, hướng dẫn thực hiện
|
|
1
|
Hạ tầng số và năng lượng
|
1.1. Tỷ lệ thôn đạt tiêu chí
mô hình thôn thông minh
|
≥ 60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.2. Tỷ lệ công trình công cộng
(trụ sở UBND xã, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa) được lắp đặt hệ thống
năng lượng tái tạo
|
≥ 50%
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Nông nghiệp thông minh và kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế số nông thôn
|
2.1. Có mô hình nông nghiệp
thông minh hoặc kinh tế số nông thôn do hợp tác xã hoặc doanh nghiệp vận hành
(khuyến khích mô hình có sự tham gia của thanh niên và phụ nữ)
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.2. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥ 70%
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
2.3. Có hợp tác xã nông nghiệp
ứng dụng dữ liệu số trong sản xuất - kinh doanh (theo dõi dữ liệu về thời tiết,
đất đai, giống, dịch bệnh, thị trường, …)
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Có mô hình Trạm Y tế ứng
dụng chuyển đổi số trong các hoạt động quản lý, điều hành, khám và chữa bệnh
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
2.5. Có mô hình Trường học ứng
dụng chuyển đổi số trong các hoạt động dạy, học, quản lý, điều hành
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2.6. Có di sản văn hóa (nếu
có) và các loại hình hoạt động văn hóa, văn nghệ tiêu biểu, đặc trưng của xã
được tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá trên các trang thông tin điện tử hoặc
cơ quan báo, đài của địa phương
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3
|
Đào tạo nguồn nhân lực và an sinh xã hội
|
3.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥ 45%
|
Sở Nội vụ
|
|
3.2. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤ 1,5%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà
ở đạt tiêu chuẩn an toàn, tiện nghi
|
≥ 30%
|
Sở Xây dựng
|
|
3.4. Tỷ lệ hộ gia đình được sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn
|
≥ 90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.5. Có mô hình hỗ trợ thanh
niên, phụ nữ, người yếu thế tham gia lao động, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
3.6. Có các hoạt động thúc đẩy
bình đẳng giới, bảo vệ nhóm dễ bị tổn thương trong tiếp cận dịch vụ và cơ hội
phát triển
|
Đạt
|
|
4
|
Môi trường, cảnh quan và văn hóa
|
4.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được phân loại, thu gom, xử lý theo quy định
|
≥ 90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4.2. Có mô hình bảo vệ môi
trường nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn hoặc giảm phát thải
|
Đạt
|
|
4.3. Môi trường sống nông
thôn an toàn, lành mạnh; không có điểm nóng về ô nhiễm môi trường
|
Đạt
|
|
4.4. Hệ thống đường làng, ngõ
xóm, khu dân cư được chỉnh trang đồng bộ, bảo đảm sáng - xanh - sạch - đẹp
|
Đạt
|
|
4.5. Có không gian xanh công
cộng (cây xanh, mặt nước, khu sinh hoạt ngoài trời) phục vụ cộng đồng
|
Đạt
|
|
4.6. Đổi mới, đa dạng hóa
hình thức phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước
về phát triển văn hóa thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng,
phương thức truyền thông mới đa nền tảng, đa phương tiện
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
4.7. Tỷ lệ thôn, tổ dân phố
được tặng danh hiệu “thôn, tổ dân phố văn hoá”
|
≥ 85%
|
|
5
|
Quản trị hiện đại và an ninh trật tự
|
5.1. Chính quyền xã quản lý
và sử dụng hiệu quả hệ thống dữ liệu số phục vụ điều hành, bảo đảm dữ liệu
“đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5.2. Đổi mới toàn diện việc
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới
hành chính
|
Đạt
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
5.3. Hệ thống trang thiết bị
và hạ tầng kỹ thuật phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn xã được đầu
tư và vận hành theo hướng hiện đại, hỗ trợ giám sát, cảnh báo và phản ứng kịp
thời
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
5.4. Công tác bảo đảm an
ninh, trật tự được triển khai theo mô hình an ninh cộng đồng hiện đại, có sự
tham gia của người dân thông qua các cơ chế và kênh phản ánh phù hợp, hiệu quả
|
Đạt
|
|
5.5. Lực lượng Công an xã được
xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
|
Đạt
|
Quyết định 131/2026/QĐ-UBND quy định Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 131/2026/QĐ-UBND ngày 20/07/2026 quy định Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
06/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
229
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|