|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
59/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Bùi Minh Thạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
05/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
VÀ BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2035;
Căn
cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030;
Theo
đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 21677/TTr-
SNNMT-NTM&GN ngày 13 tháng 7 năm 2026 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại
Báo cáo thẩm định số 7978/BC-STP ngày 01 tháng 7 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn
mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện
đại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, gồm:
a) Bộ
tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục I);
b) Bộ
tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục II);
2. Đối
tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, đặc
khu Côn Đảo; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực
hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quy định về nhóm xã
Thực
hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của
Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết
định phê duyệt danh sách xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 thực hiện Bộ tiêu chí
xã nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các
sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan phụ trách tiêu chí
Căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành, các hướng dẫn của các Bộ, ngành
trung ương và các tiêu chí quy định, nhiệm vụ được phân công phụ trách đề xuất
mức đạt chuẩn và hướng dẫn thực hiện tại Phụ lục I. Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
và Phụ lục II. Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo Quyết định này để hướng dẫn thực hiện cụ
thể chỉ tiêu, tiêu chí trong các Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới
hiện đại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo khả
thi, phù hợp với điều kiện thực tế; thực hiện thẩm định, công nhận đối với các
tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
2.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã,
đặc khu Côn Đảo triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh bộ tiêu chí, phù hợp
với điều kiện thực tế. Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
b) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu xét, công nhận, công bố
và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới
hiện đại giai đoạn 2026 - 2030, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định.
3. Ủy
ban nhân dân xã, đặc khu Côn Đảo
a) Căn
cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 và hướng dẫn của các sở, ban,
ngành, đoàn thể Thành phố liên quan chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được đối
với từng Bộ tiêu chí; xây dựng kế hoạch thực hiện đảm bảo đạt theo mục tiêu của
Thành phố đề ra.
b) Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội cùng cấp hằng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn.
c) Định
kỳ và đột xuất báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở ngành liên quan về
kết quả thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
hiện đại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết
định số 2476/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023 ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn
mới nâng cao và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đô thị hóa trên địa
bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số
3495/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2024 ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh
Bình Dương giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 3496/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12
năm 2024 ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Bình Dương giai đoạn
2021 - 2025; Quyết định số 3498/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2024 ban hành Bộ
tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 - 2025; Quyết
định số 2385/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2022 ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn
nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2022
- 2025, thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số
409/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2023 ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông
thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2022 - 2025, thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu Côn Đảo
và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Chỉ đạo TW các CTMTQG;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Văn phòng Điều phối CTMTQG;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, PCT/TT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Sở Tư pháp - Phòng Kiểm tra văn bản;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, đặc khu Côn Đảo;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- VPUB: CVP, các PcVCP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT,Thi).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Đơn vị phụ
trách đề xuất mức đạt chuẩn và hướng dẫn thực hiện
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1.
Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công
khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị
|
Có quy hoạch chung xã
|
Sở
Quy hoạch - Kiến trúc
|
|
1.2.
Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân
cư mới
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở
Quy hoạch - Kiến trúc
|
|
1.3.
Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch
chung xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở
Quy hoạch - Kiến trúc
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1.
Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo
trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch: đạt 100%, tỷ lệ km đường
xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng
hóa
|
Đạt
|
- Hệ
thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo
trì hằng năm đảm bảo an toàn giao thông; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch
phù hợp với đô thị hóa; đường ấp, hẻm, tổ được nhựa hóa hoặc bê tông hóa: đạt
100%;
- Tỷ
lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%.
|
- Hệ
thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo
trì hằng năm đảm bảo an toàn giao thông; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch;
đường ấp, hẻm, tổ được nhựa hóa hoặc bê tông hóa: đạt 100%;
- Tỷ
lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%.
|
Đáp ứng chỉ tiêu chung
|
Sở
Xây dựng
|
|
2.2.
Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện
tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới
và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%, có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp
với phát triển nông nghiệp đô thị
|
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới
và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%, có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm
đối với cây trồng chủ lực
|
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới
và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh
tác địa phương
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3.
Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4.
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo
an toàn, tin cậy và ổn định
|
≥98%
|
100%
|
≥99%
|
≥98%
|
Sở
Công Thương
|
|
2.5.
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo
quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên
|
Có chợ đạt tiêu chí quy định và đáp ứng các
yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một
khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ
hoặc có siêu thị mini trở lên theo quy định
|
Có chợ đạt tiêu chí quy định phù hợp với quy
hoạch hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp
|
Sở
Công Thương và Sở An toàn thực phẩm đề xuất hướng dẫn thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị
|
|
2.6.
Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn,
vùng sản xuất
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1.
Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5- 12%/năm
|
≥10%/năm
|
≥9,5%/năm
|
≥9%/năm
|
Thống
kê Thành phố
|
|
3.2.
Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng
nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3.
Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc
mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4.
Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc
trưng, thế mạnh của địa phương
|
Đạt
|
- Có
kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030;
- Có
ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản
phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển
ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên;
- Tỷ
lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc
thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh
duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm
đánh giá.
|
- Có
kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030;
- Có
sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao trở lên còn thời hạn;
- Tỷ
lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người
khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu
bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.5.
Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ
tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
-
100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc
là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP;
- Có
sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền
lề năm đánh giá).
|
-
100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc
là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó, có
ít nhất 01 điểm du lịch đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công
nhận sản phẩm OCOP;
- Có
sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền
lề năm đánh giá).
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch thực hiện
|
|
3.6.
Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Tài chính chủ trì; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã Thành
phố phối hợp
|
|
3.7.
Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả
|
≥01
|
Không quy định
|
Đạt
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
3.8.
Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội
Nông dân Thành phố
|
|
3.9.
Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm,
thu nhập cho người lao động địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Tài chính
|
|
3.10.
Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc
khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo
đáp ứng các quy định của pháp luật
|
≥01
|
Đạt
|
Sở Công
Thương chủ trì; Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp
|
|
4
|
Đào tạo nguồn
|
4.1.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Nội
vụ
|
|
4.2.
Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1.
Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Văn hóa và Thể thao
|
|
5.2.
Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3.
Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y
tế
|
|
5.4.
Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ
cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh
và các dịch vụ chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y
tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1.
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤2%
|
≤2%
|
≤2%
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2.
Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
100%
|
≥95%
|
≥75%
|
Sở
Xây dựng
|
|
6.3.
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Bình quân các xã đạt tỷ lệ ≥65% (đối với xã
nhóm 1 và xã nhóm 2 phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ công trình cấp
nước tập trung)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4.
Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an”
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên
hiệp Phụ nữ Thành phố
|
|
6.5.
Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội
vụ
|
|
6.6.
Có hoạt động phòng chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y
tế
|
|
6.7.
Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
An toàn thực phẩm
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1.
Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
|
7.2.
Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3.
Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Công Thương
|
|
7.4.
Có mô hình ấp thông minh
|
≥01 mô hình
|
Đạt
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1.
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo
yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại,
thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp
≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2.
Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu
gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.3.
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[1], làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
Đạt
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
8.4.
Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt tại các khu, cụm, điểm dân cư, hộ gia đình trên địa bàn
xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Xây dựng
|
|
8.5.
Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi
cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1.
Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã
được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
- Mời
Ban Tổ chức Thành ủy tham gia đánh giá xếp loại hoạt động của Đảng bộ xã
- Sở
Nội vụ chủ trì đánh giá xếp loại hoạt động của Chính quyền xã
- Mời
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
chủ trì việc đánh giá, xếp loại Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -
xã hội xã
|
|
9.2.
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả theo hướng dẫn của Bộ Tư
pháp; 100% hồ sơ được theo dõi, giám sát trên hệ thống; tỷ lệ hồ sơ giải quyết
đúng và trước hạn đạt từ 98% trở lên; tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện
theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt từ 90% trở lên; mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp đạt từ 95% trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.1.
Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở
Tư pháp
|
|
10.2.
An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt
động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu
quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Công
an Thành phố
|
|
10.3.
Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Công
an Thành phố
|
|
10.4.
Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu
quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ
Tư lệnh Thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Là
xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí về
xã nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Thu
nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới
hiện đại phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp
dụng theo quy định đối với xã nhóm 1 trên địa bàn Thành phố tại cùng thời điểm.
3. Thực
hiện đủ 7 tiêu chí, đạt ít nhất 90%/tổng số nội dung tiêu chí trong Bộ tiêu chí
xã nông thôn mới hiện đại sau đây:
|
STT
|
Tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
Đơn vị phụ
trách đề xuất mức đạt chuẩn và hướng dẫn thực hiện
|
|
1
|
Hạ tầng
số và nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo
|
1.1.
Tỷ lệ ấp có hạ tầng băng rộng cố định và di động tốc độ cao (cáp quang, 4G/5G)
|
100%
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
1.2.
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet băng rộng
|
≥ 95%
|
|
1.3.
Tỷ lệ các điểm công cộng (trụ sở xã, nhà văn hóa, trường học, trạm y tế, điểm
du lịch…) được kết nối internet băng rộng
|
100%
|
|
1.4.
Có hệ thống thông tin địa lý (GIS) và cơ sở dữ liệu số phục vụ quản lý dân
cư, đất đai, hạ tầng, kinh tế - xã hội cấp xã
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
1.5.
Có mô hình Trạm Y tế chuyển đổi số hoặc mô hình Trường học ứng dụng chuyển đổi
số trong các hoạt động dạy, học, quản lý, điều hành
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Y
tế[2], Sở Giáo dục và Đào tạo[3]
|
|
1.6.
Tỷ lệ cán bộ, công chức xã được đào tạo, cấp chứng chỉ và sử dụng thành thạo
các nền tảng số trong công tác chuyên môn
|
≥ 95%
|
Sở Nội
vụ
|
|
1.7.
Tỷ lệ công trình công cộng (trụ sở UBND xã, trường học, trạm y tế, nhà văn
hóa, đường giao thông) được lắp đặt hệ thống năng lượng tái tạo
|
≥ 50%
|
Sở
Công Thương
|
|
2
|
Nông
nghiệp thông minh và phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế
trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
2.1.
Có mô hình nông nghiệp thông minh hoặc kinh tế số nông thôn do hợp tác xã hoặc
doanh nghiệp vận hành (khuyến khích mô hình có sự tham gia của thanh niên và
phụ nữ)
|
≥ 01 mô hình
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.2.
Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo, tập huấn kỹ năng số, kỹ năng kinh
doanh trực tuyến
|
≥ 40%
|
|
2.3.
Tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, công
nghệ cao
|
≥ 50%
|
|
2.4.
Tỷ lệ cơ sở sản xuất nông nghiệp áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến
(VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, tuần hoàn…)
|
≥ 70%
|
|
2.5.
Có ứng dụng các nền tảng số trong vận hành dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
|
Đạt
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
2.6.
Có mô hình thương mại - dịch vụ nông thôn hiện đại (siêu thị, trung tâm phân phối,
sàn giao dịch, điểm kết nối logistics…), phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương
|
Đạt
|
Sở
Công Thương
|
|
2.7.
Người dân được tiếp cận đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế,
giáo dục, nước sạch, thông tin, trợ giúp xã hội)
|
Đạt
|
- Sở
Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ và các
sở ngành liên quan chủ trì theo lĩnh vực phụ trách.
- Mời
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố phối hợp thực hiện theo chức năng
|
|
3
|
Bảo
đảm an sinh xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
|
3.1.
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤ 1%
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2.
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề (có bằng cấp, chứng chỉ) và bồi
dưỡng kỹ năng phù hợp với nhu cầu thị trường
|
≥ 50%
|
Sở Nội
vụ
|
|
3.3.
Có mô hình hỗ trợ thanh niên, phụ nữ, người yếu thế tham gia lao động, khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo.
|
Đạt
|
Mời Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tham gia
|
|
3.4.
Thúc đẩy bình đẳng giới; nâng cao vai trò, sự tham gia của phụ nữ và các nhóm
yếu thế trong đời sống xã hội; phòng ngừa, ứng phó bạo lực trên cơ sở giới, bảo
đảm phù hợp chức năng quản lý nhà nước về bình đẳng giới
|
Đạt
|
Sở Nội
vụ
|
|
3.5.
Có điểm sinh hoạt cộng đồng, văn hóa - thể thao đáp ứng nhu cầu đa dạng của
người dân
|
Đạt
|
Sở
Văn hóa và Thể thao
|
|
3.6.
Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ xã hội cơ bản, môi
trường sống, cảnh quan và kết quả xây dựng nông thôn mới hiện đại; mức độ an
toàn, gắn kết cộng đồng và xây dựng khu dân cư đoàn kết, an toàn, ấm no, hạnh
phúc; lồng ghép các chỉ tiêu về đào tạo kỹ năng số, phổ cập kỹ năng số cho
người dân nông thôn và lao động nông nghiệp nhằm phù hợp định hướng chuyển đổi
số toàn diện của Thành phố.
|
Đạt
|
Mời Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tham gia
|
|
4
|
Môi
trường sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống
|
4.1.
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý theo quy định
|
100%
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4.2.
Có giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ, làng nghề
|
Đạt
|
|
|
4.3.
Có mô hình điểm về khu dân cư nông thôn hiện đại hoặc không gian sống tiêu biểu
|
Đạt
|
Mời Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tham gia
|
|
4.4.
Giải pháp hiện đại hóa hệ thống truyền thanh xã
|
Đạt
|
Sở Văn
hóa và Thể thao
|
|
4.5.
Tỷ lệ ấp được tặng danh hiệu “Ấp văn hoá”
|
≥ 90%
|
|
5
|
Cảnh
quan môi trường sáng – xanh – sạch – đẹp, an toàn
|
5.1.
Có mô hình bảo vệ môi trường nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn hoặc giảm
phát thải, không gian xanh công cộng (cây xanh, mặt nước, khu sinh hoạt ngoài
trời) phục vụ cộng đồng
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.2.
Có phương án/kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường
xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của
địa phương, có sự tham gia của cộng đồng, lồng ghép trong quy ước
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.3.
Có kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường,
huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế đầu tư cho bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Hành
chính công hiện đại
|
6.1.
Chính quyền xã quản lý và sử dụng hiệu quả hệ thống dữ liệu số phục vụ điều
hành, bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”
|
Đạt
|
Sở Nội
vụ, Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất hướng dẫn thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị
|
|
6.2.
Trung tâm phục vụ hành chính công xã hoạt động theo mô hình hiện đại, lấy người
dân làm trung tâm, gắn với chuyển đổi số và nâng cao trải nghiệm dịch vụ
công; Có khu vực hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến; hệ thống lấy
số tự động, đánh giá hài lòng điện tử; màn hình công khai tiến độ giải quyết
hồ sơ; hỗ trợ thanh toán trực tuyến; tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc địa giới
hành chính; quy trình số hóa hồ sơ và tái sử dụng dữ liệu; cử cán bộ hỗ trợ
chuyển đổi số cộng đồng tại Trung tâm; Có nền tảng tương tác số với người dân
(Zalo OA, app, chatbot, tổng đài…)
|
Đạt
|
Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
|
|
6.3.
Tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn
trình, hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đúng hạn
đạt từ 98% trở lên. Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp xã được
giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98% trở lên; hồ sơ liên thông tại bước
xử lý cấp xã đạt từ 95% trở lên; tỷ lệ số hóa hồ sơ và kết quả giải quyết thủ
tục hành chính đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
phát sinh hồ sơ thực tế đạt tối thiểu 80%
|
Đạt
|
|
6.4.
Có dữ liệu phần mềm về đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ
công/công tác hỗ trợ, điều hành của chính quyền. Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 95%. Trong đó,
mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng,
đầu tư đạt tối thiểu 90%. Có giải pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả phục vụ; đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải
cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới,
cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết
định
|
Đạt
|
|
7
|
Quản
trị hiện đại và an ninh trật tự
|
7.1.
Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn xã được triển khai theo hướng
phòng ngừa, quản trị rủi ro xã hội, không để tích tụ và kéo dài các nguy cơ mất
ổn định
|
Đạt
|
Công
an Thành phố
|
|
7.2.
Hệ thống trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự
trên địa bàn xã được đầu tư và vận hành theo hướng hiện đại, hỗ trợ giám sát,
cảnh báo và phản ứng kịp thời
|
Đạt
|
|
7.3.
Công tác bảo đảm an ninh, trật tự được triển khai theo mô hình an ninh cộng đồng
hiện đại, có sự tham gia của người dân thông qua các cơ chế và kênh phản ánh
phù hợp, hiệu quả
|
Đạt
|
[1] Bao
gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản
[2] Chịu
trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn, đánh giá, thẩm tra đối với nội dung: mô hình Trạm
Y tế chuyển đổi số.
[3] Chịu
trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn, đánh giá, thẩm tra đối với nội dung: mô hình Trường
học ứng dụng chuyển đổi số trong các hoạt động dạy, học, quản lý, điều hành.
Quyết định 59/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 59/2026/QĐ-UBND ngày 05/08/2026 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
28/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
28/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
13/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
04/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
171
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|