|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
77/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Châu Văn Hòa
|
|
Ngày ban hành:
|
21/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
77/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
21 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI VÀ BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI HIỆN ĐẠI; QUY ĐỊNH CHI TIẾT TỈNH HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI KHOẢN 3 VÀ KHOẢN 9 PHỤ LỤC III BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
51/2025/QĐ-TTG NGÀY 29/12/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện
đại; quy định chi tiết tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại khoản 3 và khoản 9 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại; quy định chi tiết
tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại khoản 3 và khoản
9 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày
29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 -
2030, gồm:
a) Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục I);
b) Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục II);
c) Quy định chi tiết tỉnh hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại khoản 3 và khoản 9 Phụ
lục III ban hành kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg ngày 29/12/2025 của
Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026-2030 (Phụ lục
III).
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã; các cơ quan, tổ chức
có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại; quy định chi tiết tỉnh hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới tại khoản 3 và khoản 9 Phụ lục III ban
hành kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, các cơ
quan, tổ chức có liên quan phụ trách tiêu chí
a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ quản lý chuyên ngành, các hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương và các tiêu
chí quy định tại Quyết định này để hướng dẫn đánh giá chi tiết và hồ sơ minh chứng
cụ thể từng nội dung tiêu chí đối với từng nhóm xã, đảm bảo thống nhất, đồng
bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Thẩm tra, đánh giá, các tiêu
chí được giao phụ trách, thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2026 - 2030 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh) gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã
triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ 6
tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả
thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc các xã trong thực hiện Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại; quy định chi tiết tỉnh hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại khoản 3 và khoản 9 Phụ
lục III ban hành kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của
Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030.
b) Triển khai thực hiện các quy
định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận, công bố và thu hồi quyết
định công nhận xã đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà
soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Bộ tiêu chí nông
thôn mới tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí này và hướng
dẫn của các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan chủ động rà soát
đánh giá mức độ đạt được các tiêu chí trên địa bàn xã. Xây dựng kế hoạch thực
hiện xây dựng nông thôn mới và tổ chức triển khai thực hiện theo từng năm và cả
giai đoạn.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng
năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ 6
tháng, hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo
tỉnh gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 1231/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn
mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 3;
- TT. BCĐ TW Chương trình MTQG;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Điều phối TW CTMTQG;
- Cục KTVB&TCTHPL- Bộ Tư pháp;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- BTT. UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH đơn vị tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng: KTN, TH;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Châu Văn Hòa
|
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Đơn vị chủ trì
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban
hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Có quy hoạch chung xã hoặc quy
hoạch chung đô thị theo địa giới đơn vị hành chính của xã hoặc liên xã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; được
công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch.
|
Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn; được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế
hoạch thực hiện quy hoạch.
|
Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn; được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế
hoạch thực hiện quy hoạch.
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Có quy hoạch chi tiết cụ thể
hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch
chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
Có quy hoạch chi tiết cụ thể
hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch
chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
Không quy định
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Có quy chế quản lý kiến trúc
đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc nội dung quy
hoạch chung xã có tích hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
|
Có quy chế quản lý kiến trúc
đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc nội dung quy
hoạch chung xã có tích hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
-Hệ thống đường giao thông
nông thôn trên địa bàn xã bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định theo
hướng dẫn tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 10/2026/TT-BXD
ngày 31/3/2026 của Bộ Xây dựng (viết tắt là Thông tư số 10/2026/TT-BXD)
|
- Hệ thống đường giao thông
nông thôn trên địa bàn xã bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định theo
hướng dẫn tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 10/2026/TT-BXD
|
- Hệ thống đường giao thông
nông thôn trên địa bàn xã bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định theo
hướng dẫn tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 10/2026/TT-BXD
|
Sở Xây dựng
|
|
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt, phù hợp với
tốc độ đô thị hóa.
- Có 100% đường xã đạt cấp kỹ
thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị -
Yêu cầu thiết kế.
|
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt.
- Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao
thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế; bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ
thuật cần thiết như: hệ thống báo hiệu đường bộ (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ
đường, v,v,..), hệ thống thoát nước, hệ thống phòng hộ (tường chắn, hộ lan tại
các vị trí vực sâu, v,v..), hệ thống chiếu sáng, vỉa hè tại các đoạn qua khu
đông dân cư, v,v,…
|
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt.
- Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao
thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế.
|
|
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường.
|
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường.
|
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
|
|
- Có 100% đường thôn, ngõ,
xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa)
|
- Có tối thiểu 90% đường
thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa)
|
- Đường thôn, ngõ, xóm được cứng
hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa)
|
|
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo
hướng dẫn tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 10/2026/TT-BXD.
|
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì theo hướng dẫn
tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 10/2026/TT-BXD.
|
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo
hướng dẫn tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 10/2026/TT-BXD.
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%, có áp dụng công nghệ
tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị
|
Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%, có áp dụng các biện
pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực
|
Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy
văn, tập quán canh tác địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥98%
|
≥99%
|
≥99%
|
≥98%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh
doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên
|
Có chợ đáp ứng các yêu cầu
chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực
kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc
có siêu thị mini trở lên
|
Có chợ phù hợp với quy định
hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5 - 12%/năm
|
Tốc độ tăng thu nhập bình
quân đầu người năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới so với
năm trước ≥ 10,5%
|
Tốc độ tăng thu nhập bình quân
đầu người năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới so với năm
trước ≥ 10%
|
Tốc độ tăng thu nhập bình
quân đầu người năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới so với
năm trước ≥ 9,5%
|
Thống kê tỉnh
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập trung
đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với
chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
≥03 mô hình ứng dụng công nghệ
cao; hoặc ≥ 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
≥02 mô hình ứng dụng công nghệ
cao; hoặc ≥ 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
≥ 01 mô hình ứng dụng công
nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
Đạt
|
≥ 1
|
≥ 1
|
≥ 1
|
Sở Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng
hoạt động hiệu quả
|
≥01
|
Không quy định
|
≥01
|
≥01
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển
kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động
địa phương
|
Đạt
|
Đạt (theo mức chuẩn tại Thông
tư số 52/2026/TT-BTC)
|
Đạt (theo mức chuẩn tại Thông
tư số 52/2026/TT-BTC)
|
Đạt (theo mức chuẩn tại Thông
tư số 52/2026/TT-BTC)
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của
pháp luật
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
60%
|
50%
|
40%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Đạt
|
Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia đạt 90%
|
Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia đạt 80%
|
Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia đạt 70%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
|
Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
|
|
Đạt giáo dục bắt buộc hết
trung học cơ sở
|
|
Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt 90%
|
Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt 85%
|
Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt 80%
|
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác
90%
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác
85%
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác
80%
|
|
Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số.
|
|
Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
≥80% (trong đó có 65% tỷ lệ hộ
được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung)
|
≥70% (trong đó có 65% tỷ lệ hộ
được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung)
|
≥ 40% (trong đó có 30% tỷ lệ
hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an”
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt
động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình ấp thông minh
|
≥01 mô hình
|
≥01 mô hình
|
≥01 mô hình
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt
≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được
thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50% và có ít nhất 01 công trình xử
lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp, nước thải đầu ra đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được
thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50%
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được
thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50%
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân
quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh
|
PHỤ LỤC II
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TỈNH VĨNH LONG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới
(đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí
xã nông thôn mới tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030).
2. Thu nhập bình quân đầu người
của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ
10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với
xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh tại cùng thời điểm.
3. Đạt các tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại, đáp ứng các yêu cầu sau:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Yêu cầu
|
Đơn vị chủ trì
|
|
1
|
Bảo đảm hạ tầng số và sử dụng
nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo
|
Bảo đảm hạ tầng số
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Sử dụng nguồn năng lượng mới
hoặc năng lượng tái tạo
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Có mô hình nông nghiệp thông
minh; phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng
khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Có mô hình nông nghiệp thông
minh
|
Đạt
|
≥04 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Phát triển toàn diện kinh tế,
văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Bảo đảm an sinh xã hội; nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
|
Bảo đảm an sinh xã hội
|
Đạt
|
Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Sở Nội vụ
|
|
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực nông thôn
|
≥45%
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
Sở Nội vụ
|
|
4
|
Môi trường sống an toàn, lành
mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống
|
Môi trường sống an toàn, lành
mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5
|
Cảnh quan, môi trường sáng -
xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
Cảnh quan, không gian xanh -
sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng
nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn; có ít nhất 01 tuyến đường trồng hoa,
cây cảnh nổi bật để thu hút khách tham quan với chiều dài ít nhất 1 km
|
Đạt
|
Thực hiện đạt tiêu chí môi trường và cảnh quan nông thôn của xã nông
thôn mới và có ít nhất 01 tuyến đường trồng hoa, cây cảnh nổi bật để thu hút
khách tham quan với chiều dài ít nhất 1 km
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
An ninh, trật tự được bảo đảm;
lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại
|
An ninh, trật tự được bảo đảm
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
Lực lượng Công an xã được xây
dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
|
Đạt
|
Đạt
|
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH CHI TIẾT TỈNH HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Đối
với khoản 3 và khoản 9 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định
số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 Thủ tướng Chính phủ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Nội dung thứ 3: Trường hợp cần
thiết, xây dựng nông thôn mới ở phường được hình thành từ việc sắp xếp với đơn
vị hành chính xã và có diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng
diện tích đất tự nhiên của phường tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc
xây dựng nông thôn mới ở đặc khu: phải đảm bảo đáp ứng từ 70% trở lên số nội
dung tiêu chí (trong đó có các nội dung tiêu chí: Tốc độ tăng thu nhập bình
quân đầu người; có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm
OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương; có hoạt động phát triển kinh tế
tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa
phương; tỷ lệ nghèo đa chiều; tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; đảm
bảo an toàn thực phẩm) yêu cầu đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về
xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
2. Nội dung thứ 9: 100% hồ sơ
công việc tại cấp tỉnh được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước).
Quyết định 77/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại; hướng dẫn tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại Khoản 3 và Khoản 9 Phụ lục III kèm theo Quyết định 51/2025/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 77/2026/QĐ-UBND ngày 21/07/2026 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại; hướng dẫn tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại Khoản 3 và Khoản 9 Phụ lục III kèm theo Quyết định 51/2025/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
265
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|