|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
109/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Đỗ Hùng Đức
|
|
Ngày ban hành:
|
10/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
109/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
10 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI, TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
HIỆN ĐẠI, TIÊU CHÍ THÔN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
19/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ
sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện
một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Thông tư số
10/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung
tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy
định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026
- 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
17/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số nội dung
tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số
52/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ
tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số
42/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số
nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện
thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại,
tiêu chí thôn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 -
2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành tiêu
chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại, thôn nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030, theo quy định tại điểm
a, điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân các xã, các
thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Hội Nông dân tỉnh; Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc hướng dẫn, đánh giá, thẩm tra, thẩm định xét, công nhận
xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại, thôn đạt chuẩn
nông thôn mới.
Điều 2. Ban
hành tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại, tiêu chí
thôn nông thôn mới
1. Tiêu chí xã nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030 quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định này.
2. Tiêu chí xã nông thôn mới hiện
đại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Tiêu chí thôn nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030 quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh,
Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh căn cứ hướng dẫn của các cơ quan
Trung ương theo ngành dọc và chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm:
a) Ban hành văn bản hướng dẫn
thực hiện đối với các nội dung tiêu chí được giao phụ trách theo quy định tại
Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; văn bản hướng dẫn gửi
Ủy ban nhân dân xã, đồng gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo
dõi.
b) Kịp thời kiểm tra, đánh giá
kết quả thực hiện của các xã đối với các nội dung tiêu chí nông thôn mới, nông
thôn mới hiện đại được giao phụ trách; thẩm tra kết quả thực hiện các nội dung
tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại được giao phụ trách tại các xã
theo đề nghị của các xã; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định kết
quả xây dựng nông thôn mới của các xã trên địa bàn tỉnh.
c) Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc
đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí được giao phụ
trách về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại, thôn nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh.
b) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện tiêu chí; định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo
các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
c) Chủ trì tổng hợp các hướng dẫn
của Sở, ngành; biên soạn, phát hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện tiêu chí xã nông
thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại và thôn nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2026 - 2030.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và triển khai thực hiện tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại,
thôn nông thôn mới trên địa bàn.
b) Xây dựng kế hoạch, lộ trình
thực hiện các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, thôn nông thôn mới
phù hợp với điều kiện thực tế của xã.
c) Tổ chức tự đánh giá, lập hồ
sơ đề nghị thẩm tra, thẩm định và công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt
chuẩn nông thôn mới hiện đại, thôn nông thôn mới theo quy định.
d) Duy trì và nâng cao chất lượng
các tiêu chí sau khi được công nhận đạt chuẩn.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
cấp tỉnh; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Trung ương các Chương trình MTQG;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh và các PCT UBND tỉnh;
- Vụ pháp chế, Bộ NN và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản và THPL, Bộ Tư pháp;
- Như Điều 4;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm TT-HN, đăng công báo);
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh;
- HĐND các xã trên địa bàn tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (Toản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hùng Đức
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Cơ quan phụ trách
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung đô thị
và nông thôn được phê duyệt, công bố công khai và ban hành kế hoạch thực hiện
quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
|
Đạt
|
Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị
|
Có quy hoạch chung xã
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Có Quy hoạch chi tiết cụ thể
hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch
chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Không quy định
|
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt theo quy định của pháp luật về kiến trúc
|
Đạt
|
Có Quy chế quản lý kiến trúc
đô thị hoặc Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc nội dung quy
hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt, phù hợp với
tốc độ đô thị hóa;
- Có 100% đường xã đạt cấp kỹ
thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị -
Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% km chiều
dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Có 100% đường thôn, ngõ,
xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa); - Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt;
- Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao
thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế: bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ
thuật cần thiết như: hệ thống báo hiệu đường bộ (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ
đường, v.v,..), hệ thống thoát nước, hệ thống phòng hộ (tường chắn, hộ lan tại
các vị trí đèo dốc, vực sâu, v.v..), hệ thống chiếu sáng, vỉa hè tại các đoạn
qua khu đông dân cư…
- Có tối thiểu 50% km chiều
dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Có tối thiểu 90% đường
thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì;
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt;
- Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao
thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế; - Có tối thiểu 50% km chiều dài đường xã
được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Đường thôn, ngõ, xóm được cứng
hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm.
|
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hằng năm;
- Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;
- Có áp dụng công nghệ tiên
tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị.
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hằng năm;
- Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%;
- Có áp dụng các biện pháp tưới
tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực.
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hằng năm;
- Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy
văn, tập quán canh tác địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥98%
|
Hệ thống điện (bao gồm các
nguồn điện từ lưới điện quốc gia hoặc ngoài lưới điện quốc gia; hệ thống các
đường dây trung áp, hệ thống các trạm biến áp phân phối, các đường dây hạ áp,
công tơ đo đếm phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân)
|
Sở Công Thương
|
|
≥99%
|
≥99%
|
≥98%
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh
doanh thực phẩm theo quy định/hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên
|
Có chợ đạt tiêu chí quy định
và đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn đánh giá chợ kinh doanh thực phẩm
hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh
doanh thực phẩm tại chợ/hoặc có siêu thị mini trở lên
|
Có chợ phù hợp với quy hoạch/hoặc
có cơ sở bán lẻ khác phù hợp
|
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5- 12%/năm
|
≥9,5%
|
≥9,5%
|
≥9,5%
|
Thống kê tỉnh Tuyên Quang
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng
bộ xã hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã tại nhiệm kỳ của năm đánh giá
để xác định cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã.
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
≥ 03 mô hình ứng dụng công nghệ cao hiệu quả
|
≥ 02 mô hình ứng dụng công nghệ cao hiệu quả
|
≥ 01 mô hình ứng dụng công nghệ cao hiệu quả
|
|
|
- Có ít nhất 01 mô hình kinh
tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
Đạt
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030;
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP
4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn
và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4
sao trở lên;
- Tỷ lệ chủ thể là các Hợp
tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người
khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết
quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030;
- Có sản phẩm OCOP được công
nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn;
- Tỷ lệ chủ thể là các Hợp
tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người
khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu
bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng
hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP;
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng
hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó, ít nhất 01 điểm du lịch đặc
trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP;
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
Đạt
|
Có tối thiểu 01 hợp tác xã
|
Có tối thiểu 01 hợp tác xã
|
Có tối thiểu 01 hợp tác xã
|
Sở Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng
hoạt động hiệu quả
|
≥01
|
Không quy định
|
Kết quả chấm điểm theo quy định
tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT Đạt từ 70
điểm trở lên
|
Kết quả chấm điểm theo quy định
tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT Đạt từ 60
điểm trở lên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển
kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động
địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của
pháp luật
|
a/ Có khu công nghiệp
|
≥01
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Tài chính
|
|
b/ Cụm công nghiệp
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
c/ Làng nghề hoặc khu vực sản
xuất dịch vụ quy mô phù hợp
|
≥01
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Về cơ sở vật chất văn hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Về hoạt động văn hóa cơ sở
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Về xây dựng đời sống văn hóa
cơ sở
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Về di sản văn hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Về chuyển đổi số, dữ liệu số
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Về nhân lực quản lý văn hóa
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Tỷ lệ trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia
|
Đạt
|
90%
|
80%
|
70%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Duy trì, nâng cao chất lượng
đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Giáo dục bắt buộc hết trung học
cơ sở
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương
|
Đạt
|
90%
|
85%
|
80%
|
|
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác
|
Đạt
|
90%
|
85%
|
80%
|
|
Có trung tâm học tập cộng đồng
và được nâng cấp thành trung tâm học tập số.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
Nhà ở có 03 kết cấu chính (nền
- móng, khung - tường, mái) được xếp vào loại bền chắc
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn ≥80%, trong đó phải có ≥60% hộ được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn ≥70%, trong đó phải có ≥40% hộ được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn ≥40%, bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp
nước hộ gia đình và công trình cấp nước tập trung (nếu có)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an”
|
Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5
không”
|
Không nghèo
|
Đạt
|
≥98%
|
≥95%
|
≥87%
|
Hội LHPN
|
|
Không bạo lực
|
Đạt
|
≥90%
|
≥85%
|
≥80%
|
|
Không vi phạm pháp luật và tệ
nạn xã hội
|
Đạt
|
≥85%
|
≥80%
|
≥75%
|
|
Không có trẻ em suy dinh dưỡng
và bỏ học
|
Đạt
|
≥85%
|
≥80%
|
≥75%
|
|
Không lãng phí
|
Đạt
|
≥85%
|
≥80%
|
≥75%
|
|
Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3 sạch”
|
Sạch nhà
|
Được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn
|
Đạt
|
≥80%
|
≥70%
|
≥40%
|
|
Có nhà tiêu hợp vệ sinh theo
hướng dẫn của ngành y tế
|
Đạt
|
≥80%
|
≥75%
|
≥70%
|
|
Thực hiện phân loại rác tại
nguồn
|
Đạt
|
≥80%
|
≥80%
|
≥80%
|
|
|
Sạch bếp
|
Đạt
|
≥90%
|
≥85%
|
≥80%
|
|
Sạch ngõ
|
Đạt
|
≥90%
|
≥85%
|
≥80%
|
|
Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3
an”
|
An toàn
|
Đạt
|
≥90%
|
≥80%
|
≥70%
|
|
An tâm
|
Đạt
|
≥85%
|
≥80%
|
≥75%
|
|
An sinh
|
Đạt
|
≥85%
|
≥80%
|
≥70%
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
- Có cán bộ nữ trong Ban Thường
vụ Đảng ủy hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã. Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và
các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã giai đoạn 2026 -2030 đạt từ
25% trở lên;
- Các mô hình phát triển kinh
tế ở nông thôn (hợp tác xã, dự án giảm nghèo, mô hình liên kết sản xuất gắn với
tiêu thụ sản phẩm chủ lực…) có ít nhất 40% phụ nữ tham gia;
- Mỗi quý có ít nhất 04 tin,
bài về bình đẳng giới trên hệ thống và lịch đăng tải/phát sóng được lưu đầy đủ;
- Có ít nhất 01 nơi tạm lánh
hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình ở cấp xã, do địa
phương bố trí ở địa điểm phù hợp;
- Không có trường hợp tảo
hôn, cưỡng ép kết hôn
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
- Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ
≥95%.
- Hồ sơ, tài liệu công việc về
nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt
≥95%.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥95%.
|
- Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ
≥85%.
- Hồ sơ, tài liệu công việc về
nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt
≥85%. - Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp
và môi trường của xã đạt ≥85%.
|
- Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ
≥70%.
- Hồ sơ, tài liệu công việc về
nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt
≥70%.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥70%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt
động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn thông
minh
|
≥ 01 mô hình
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt
≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
- Hệ thống thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
khu kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và các tổ chức khác trên địa
bàn xã được phân loại, thu gom, xử lý đạt từ 80% trở lên.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp mà chưa qua xử lý bằng các biện
pháp, công đoạn xử lý chất thải khác (bao gồm cả sơ chế, tái chế, tái sử dụng,
thu hồi năng lượng) ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ1, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
- Phương án thoát nước và thu
gom: Xã phải có phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
phù hợp với địa hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi
công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường.
- Chỉ tiêu xử lý nước thải
sinh hoạt:
+ Yêu cầu chung: Đảm bảo tỷ lệ
nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập
trung) đạt ≥50%. Biện pháp phù hợp: Có thể áp dụng các mô hình xử lý nước thải
phi tập trung (cho cụm hộ gia đình hoặc khu dân cư nông thôn) dựa trên đặc
thù mật độ dân cư và điều kiện tự nhiên.
+ Yêu cầu riêng: Đối với xã
nhóm 1: có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng
biện pháp kỹ thuật phù hợp, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥ 90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
10
|
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân
quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
1 Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi,
nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản
PHỤ LỤC II
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TỈNH TUYÊN QUANG
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 109/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
I. NỘI DUNG TIÊU CHÍ BẮT BUỘC
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới
(đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc tiêu chí về
xã nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030).
Cơ quan phụ trách hướng dẫn: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
2. Thu nhập bình quân đầu người
của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ
10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với
xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh cùng thời điểm.
Cơ quan phụ trách hướng dẫn: Thống
kê tỉnh Tuyên Quang.
II. TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
HIỆN ĐẠI
|
Nhóm tiêu chí
|
Tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Cơ quan phụ trách
|
|
Nhóm 1: Hạ tầng số và sử dụng
nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo
|
Tiêu chí số 1: Hạ tầng viễn
thông - Internet
|
1.1. Có hạ tầng cáp quang hoặc
4G/5G toàn xã
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.2. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng
Internet
|
≥90%
|
|
Tiêu chí số 2: Sử dụng nguồn
năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo
|
Công trình công cộng (Trụ sở
xã; Trường học; Trạm y tế và Hội trường thôn sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc
năng lượng tái tạo cho hoạt động chiếu sáng vào ban đêm).
|
100%.
|
Sở Công Thương chủ trì, sở Xây dựng phối hợp
|
|
Nhóm 2: Nông nghiệp thông
minh; phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng
khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Tiêu chí số 3: Mô hình nông
nghiệp thông minh, ứng dụng công nghệ cao
|
3.1. Có từ 02 mô hình nông
nghiệp thông minh (lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản hoặc lâm nghiệp)
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2. Áp dụng chuyển đổi số
trong quản lý sản xuất (nhật ký điện tử, phần mềm quản lý vùng trồng)
|
Đạt
|
|
Tiêu chí số 4: Phát triển
kinh tế nông thôn dựa trên đổi mới sáng tạo và kinh tế số
|
4.1. Tỷ lệ sản phẩm chủ lực
được tiêu thụ qua nền tảng số
|
≥50%
|
Sở Công Thương
|
|
4.2. Sản phẩm OCOP được số
hóa hồ sơ, truyền thông số, quảng bá trên nền tảng số
|
≥80%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Tiêu chí số 5: Phát triển văn
hóa - du lịch nông thôn thông minh
|
5.1. Có ít nhất 01 mô hình du
lịch thông minh hoặc sản phẩm văn hóa số
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Điểm văn hóa - du lịch
có mã QR giới thiệu
|
100%
|
|
Tiêu chí số 6: Giáo dục thông
minh và học tập suốt đời
|
6.1. Trường học trên địa bàn
dạy kỹ năng số, STEM, AI cơ bản cho học sinh
|
≥70%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6.2. Có mô hình xã hội học tập,
học tập số cộng đồng
|
≥1 mô hình
|
|
Tiêu chí số 7: Y tế thông
minh, chăm sóc sức khỏe toàn dân
|
7.1. Trạm y tế xã ứng dụng
chuyển đổi số y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử trên 90% người dân
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
|
7.2. Khám chữa bệnh từ xa: Thực
hiện tư vấn y tế trực tuyến
|
Đạt
|
|
Tiêu chí số 8: Hạ tầng khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo cộng đồng
|
8.1. Có mô hình hỗ trợ đổi mới
sáng tạo hoạt động hiệu quả
|
≥1 mô hình
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.2. Tỷ lệ người dân trưởng
thành sử dụng dịch vụ số thiết yếu
|
≥60%
|
|
Nhóm 3: Bảo đảm an
sinh xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
|
Tiêu chí số 9: Giảm nghèo bền
vững gắn với tạo sinh kế và việc làm
|
9.1. Có mô hình sinh kế bền vững,
hỗ trợ việc làm tại chỗ, khởi nghiệp nông thôn
|
≥1 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9.2. Có hợp đồng đặt hàng đào
tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, Hợp tác xã
|
≥1 hợp đồng
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
9.3. Có Hợp tác xã hoặc doanh
nghiệp trên địa bàn xã do thanh niên hoặc phụ nữ làm chủ
|
≥1
|
Sở Tài chính
|
|
Nhóm 4: Môi trường sống
an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống;
|
Tiêu chí số 10: Môi trường sống,
thích ứng biến đổi khí hậu
|
10.1. Bảo đảm chất lượng môi
trường theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
10.2. Có phương án phòng chống
thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu cấp xã
|
Đạt
|
|
Tiêu chí số 11: Môi trường sống
an toàn, xã hội lành mạnh giàu bản sắc
|
11.1. Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn
thôn an toàn
|
≥90%
|
Công an tỉnh
|
|
11.2. Các di sản văn hóa vật
thể, phi vật thể, lễ hội truyền thống, làng nghề trên địa bàn được phục dựng
và duy trì hoạt động hiệu quả
|
100%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Nhóm 5: Cảnh quan, môi trường
sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn;
|
Tiêu chí số 12: Cảnh quan,
môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
12.1. Tỷ lệ đường trục xã,
thôn hoặc cụm dân cư có hệ thống đèn đường chiếu sáng vào ban đêm
|
≥80%
|
Sở Xây dựng
|
|
12.2. Tỷ lệ đường trục xã,
thôn có quy hoạch và thực hiện quy hoạch được trồng cây bóng mát hoặc cây
hoa, cây cảnh quan
|
≥70%
|
|
12.3. Xã có mô hình xử lý nước
thải sinh hoạt quy mô cụm dân cư
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12.4. Tỷ lệ đường trục xã, trục
thôn có các biển áp phích và cờ trang trí
|
100%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Nhóm 6: An ninh, trật
tự được bảo đảm; lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh,
chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
|
Tiêu chí số 13: An ninh trật
tự được bảo đảm; lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh,
chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
|
13.1. Tỷ lệ điều tra, khám
phá tội phạm đạt
|
≥90%
|
Công an tỉnh
|
|
13.2. Các sự vụ phản ánh hiện
trường tiếp nhận qua App/đường dây nóng số hóa được xử lý
|
100%
|
|
13.3. Có ít nhất 01 mô hình
ANTT hoạt động hiệu quả được công nhận
|
Đạt
|
PHỤ LỤC III
TIÊU CHÍ THÔN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN
QUANG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 109/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT
|
Tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Chỉ tiêu theo vùng
|
Cơ quan phụ trách
|
|
Thôn đặc biệt khó khăn
|
Thôn còn lại
|
|
1
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
1.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn thôn đảm bảo kết nối đường xã, đường liên thôn
và được bảo trì hằng năm;
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Tỷ lệ km đường thôn; đường
ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
|
≥85%
|
≥80%
|
≥90%
|
|
1.3. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥98%
|
≥98%
|
99%
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
2.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5%/năm trở lên
|
9,5%/năm
|
9,5%/năm
|
Thống kê tỉnh Tuyên Quang
|
|
2.2. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu
quả
|
≥01 mô hình
|
Không áp dụng
|
≥01 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3
|
Văn hóa
|
3.1. Nhà văn hóa - Khu thể
thao thôn đạt chuẩn theo quy định
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3.2. Thôn đạt danh hiệu văn
hóa theo quy định
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3.3. Có ít nhất 01 câu lạc bộ
văn hóa, nghệ thuật và 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao hoạt động thường xuyên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
4.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
trên địa bàn thôn
|
≤13%
|
≤13%
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4.2. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Tỷ lệ ≥65% (đối với thôn thuộc xã nhóm 1, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch
từ công trình cấp nước tập trung ≥50%)
|
|
4.3. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an”
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
|
|
5
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
5.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.2. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
5.3. Cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ1, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Xây dựng hệ thống chính trị
|
6.1. Không có đảng viên trong
Chi bộ bị khai trừ đảng hoặc bị kiểm điểm từ cảnh cáo trở lên trong 2 năm
liên tục với năm liền kề xét công nhận
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
6.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả đảm
bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
__________________________
1 Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi,
nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản
Quyết định 109/2026/QĐ-UBND về Tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại, tiêu chí thôn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 109/2026/QĐ-UBND ngày 10/08/2026 về Tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại, tiêu chí thôn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
154
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|