|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2026/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC,
HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN, CÔNG BỐ VÀ THU HỒI QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG
THÔN MỚI, XÃ ĐẠT NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI VÀ TỈNH, THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận,
công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông
thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định
điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (sau đây gọi là NTM), xã đạt NTM hiện đại
và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2026 - 2030.
2. Quyết định này áp dụng
đối với: xã; tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh) trong phạm vi cả nước thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035 (sau đây gọi là Chương trình) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong quá trình triển khai thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
2. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm công khai, minh
bạch, dân chủ, khách quan và phản ánh đúng thực chất kết quả xây dựng NTM, NTM
hiện đại.
2. Có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Được thực hiện thường
xuyên, liên tục hằng năm (bao gồm việc rà soát, đánh giá, xác định mức độ: đạt
chuẩn các tiêu chí xã NTM; đạt các tiêu chí xã NTM hiện đại; đạt các điều kiện
cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM).
Điều
3. Thẩm quyền công nhận, thu hồi quyết định công nhận
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân (sau đây gọi là UBND) cấp tỉnh công nhận, thu hồi quyết định công nhận xã đạt
chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại.
2. Thủ tướng Chính phủ
công nhận, thu hồi quyết định công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM.
Điều
4. Điều kiện công nhận, sử dụng kết quả đánh giá, năm công nhận
1. Điều kiện công nhận:
a) Xã được công nhận đạt
chuẩn NTM khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
Đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn
theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2026 - 2030 ban hành
kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày
29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
NTM giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg). Trường hợp đặc thù xã thuộc
phạm vi quy hoạch khu chức năng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh quyết định tổ chức thực hiện và áp dụng các yêu cầu đối với nội
dung tiêu chí về quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế nông
thôn, đảm bảo phù hợp với thực tiễn;
Sự hài lòng của người dân
trên địa bàn xã về kết quả xây dựng NTM của xã đáp ứng yêu cầu theo hướng dẫn của
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b) Xã được công nhận đạt
NTM hiện đại khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
Đáp ứng đầy đủ mức đạt
theo yêu cầu của Quy định khung thí điểm xây dựng xã NTM hiện đại giai đoạn
2026 - 2030 kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg;
Sự hài lòng của người dân
trên địa bàn xã về kết quả xây dựng NTM hiện đại của xã đáp ứng yêu cầu theo hướng
dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c) Cấp tỉnh được công nhận
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
Đáp ứng đầy đủ các điều kiện
theo yêu cầu của Quy định cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn
2026 - 2030 kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg;
Sự hài lòng của người dân
trên địa bàn các xã thuộc cấp tỉnh về kết quả xây dựng NTM của cấp tỉnh đáp ứng
yêu cầu theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Sử dụng kết quả đánh
giá:
a) Trường hợp việc xét,
công nhận được tổ chức đồng thời với việc đánh giá đạt chuẩn các tiêu chí NTM,
đạt các tiêu chí NTM hiện đại (đối với xã), đạt các điều kiện (đối với cấp tỉnh)
thì sử dụng kết quả của năm đánh giá;
b) Trường hợp việc xét,
công nhận được tổ chức trước thời điểm đánh giá đạt chuẩn các tiêu chí NTM, đạt
các tiêu chí NTM hiện đại (đối với xã), đạt các điều kiện (đối với cấp tỉnh)
thì sử dụng kết quả của năm trước liền kề năm đánh giá hoặc kết quả của năm
đánh giá theo quy định và hướng dẫn (nếu có) của các bộ, cơ quan trung ương
liên quan.
3. Năm công nhận:
a) Trong trường hợp thời
điểm quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại và cấp tỉnh
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào tháng 01 đến hết tháng 9 hằng năm thì năm
công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại và cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM là năm trước liền kề năm xét, công nhận;
b) Trong trường hợp thời
điểm quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại và cấp tỉnh
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM vào tháng 10 đến hết tháng 12 hằng năm thì năm
công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại và cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM là năm xét, công nhận.
Điều
5. Thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng xây dựng NTM, NTM hiện đại sau khi đã
được công nhận
1. Sau khi xã đã được công
nhận đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại, cấp tỉnh đã được công nhận hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng NTM: UBND xã, UBND cấp tỉnh có kế hoạch và thực hiện kế hoạch duy
trì, nâng cao chất lượng các nội dung tiêu chí NTM, NTM hiện đại (đối với xã),
điều kiện (đối với cấp tỉnh).
2. Định kỳ hằng năm, Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ
làm đầu mối tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn cấp tỉnh (sau đây gọi
là cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh) tổ chức kiểm tra, đánh
giá việc duy trì, nâng cao chất lượng các nội dung tiêu chí (đối với xã đã được
công nhận đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại), cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện Chương trình (sau đây
gọi là cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp Bộ) tổ chức kiểm tra,
đánh giá việc duy trì, nâng cao chất lượng các điều kiện (đối với cấp tỉnh đã
được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM), làm cơ sở để kiến nghị các giải
pháp khắc phục hoặc thu hồi quyết định công nhận.
Điều
6. Điều kiện thu hồi, căn cứ xét thu hồi, thời điểm xét thu hồi quyết định công
nhận
1. Điều kiện thu hồi quyết
định công nhận:
a) Xã đã được công nhận đạt
chuẩn NTM bị thu hồi quyết định công nhận khi không đáp ứng mức đạt chuẩn từ 04
tiêu chí trở lên hoặc từ 40% số nội dung tiêu chí trở lên theo yêu cầu của Bộ
tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg.
b) Xã đã được công nhận đạt
NTM hiện đại bị thu hồi quyết định công nhận khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
Không đáp ứng mức đạt chuẩn
quy định tại điểm a khoản này;
Không đáp ứng mức đạt từ
02 tiêu chí trở lên hoặc từ 40% số nội dung tiêu chí trở lên thuộc các tiêu chí
xã NTM hiện đại đã được UBND cấp tỉnh ban hành theo yêu cầu của Quy định khung
thí điểm xây dựng xã NTM hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg.
c) Cấp tỉnh đã được công
nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM bị thu hồi quyết định công nhận khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
Có từ 40% số xã trở lên
trên địa bàn bị thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn NTM;
Không đáp ứng mức đạt từ
05 điều kiện trở lên theo yêu cầu của Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng NTM giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg;
Có từ 10% số xã trở lên
trên địa bàn bị thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn NTM và không đáp ứng mức
đạt từ 03 đến 04 điều kiện theo yêu cầu của Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg.
2. Căn cứ xét, thu hồi quyết
định công nhận:
Việc xét, thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại, cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở văn bản kết
luận của Kiểm toán nhà nước hoặc Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, thành phố
(sau đây gọi là cơ quan thanh tra), hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh (kiến nghị xét, thu hồi quyết định công
nhận đối với xã), cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp Bộ (kiến nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận đối với cấp tỉnh).
3. Thời điểm xét, thu hồi
quyết định công nhận:
a) Xét, thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại, cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM được thực hiện từ sau khi đủ 24 tháng kể từ thời điểm có quyết định
công nhận (trừ trường hợp xét, thu hồi quyết định công nhận trên cơ sở văn bản
kết luận của Kiểm toán nhà nước hoặc cơ quan thanh tra);
b) Không thực hiện xét,
thu hồi quyết định công nhận đối với các xã và cấp tỉnh khi trong năm hoặc năm
trước liền kề năm xét, thu hồi quyết định công nhận, ở địa phương bị thiệt hại
nặng nề do thiên tai hoặc do dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi, hoặc ở địa
phương thực hiện phong tỏa, giãn cách xã hội do phòng chống dịch bệnh. Thời điểm
xét, thu hồi quyết định công nhận được tiếp tục thực hiện sau khi địa phương
xác nhận đã khắc phục xong hậu quả thiên tai, dịch bệnh.
Chương
II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ
SƠ XÉT, CÔNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI, XÃ ĐẠT NÔNG THÔN MỚI
HIỆN ĐẠI, CẤP TỈNH HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Mục
1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN
MỚI, XÃ ĐẠT NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI
Điều
7. Tự đánh giá và thẩm tra
1. UBND xã tổ chức xây dựng
Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM hiện đại của xã.
2. UBND xã gửi Báo cáo kết
quả thực hiện xây dựng NTM, NTM hiện đại của xã và các tài liệu minh chứng đến
các sở, ngành cấp tỉnh được giao phụ trách các nội dung tiêu chí (theo một
trong các hình thức: trực tiếp, bưu điện, liên thông trên trục văn bản điện tử)
để thẩm tra. Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND xã, các sở,
ngành cấp tỉnh có báo cáo thẩm tra gửi cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM cấp tỉnh, đồng thời gửi UBND xã. Nội dung thẩm tra gồm: kết quả đạt hay
chưa đạt, mức độ đạt các nội dung tiêu chí do sở, ngành phụ trách; tính đầy đủ
và hợp lệ của hồ sơ minh chứng; hướng dẫn xã hoàn thiện hồ sơ để đáp ứng yêu cầu
của nội dung tiêu chí (nếu có).
3. UBND xã hoàn thiện Báo
cáo: gửi tới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã để tổ chức lấy ý kiến sự hài
lòng của người dân theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; công bố công khai tại trụ sở
UBND xã, nhà văn hóa các thôn, bản, ấp, đồng thời thông báo trên hệ thống truyền
thanh của xã và các kênh thông tin khác tại địa phương trong thời hạn tối thiểu
10 ngày để thông báo rộng rãi tới Nhân dân.
4. UBND xã tổ chức họp (gồm
đại diện Ban Thường vụ Đảng ủy xã, lãnh đạo Hội đồng nhân dân xã, UBND xã, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, đại diện các phòng liên quan của xã, trưởng
các thôn, bản, ấp trên địa bàn xã) thảo luận về kết quả xây dựng NTM, NTM hiện
đại và mức độ đáp ứng các yêu cầu đối với xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại
(cuộc họp chỉ tổ chức khi có mặt từ 70% số thành viên triệu tập trở lên); bỏ
phiếu đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại; hoàn thiện
hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự họp phải đạt từ 90% trở
lên, trình UBND cấp tỉnh.
5. UBND xã hoàn thiện hồ
sơ, nộp cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh và chịu trách nhiệm
về toàn bộ thông tin, nội dung, số liệu trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình của UBND xã về
việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại theo Mẫu số 1.1 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Biên bản họp của UBND
xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại theo Mẫu số 1.2 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
c) Báo cáo của UBND xã về
kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM hiện đại theo Mẫu
số 1.3 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
d) Báo cáo tổng hợp kết quả
lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng NTM, NTM hiện đại của
xã;
đ) Báo cáo của UBND xã về
việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể và
cam kết khắc phục những nội dung có tỉ lệ người dân còn chưa hài lòng (nếu có) về
kết quả xây dựng NTM, NTM hiện đại của xã theo Mẫu số
1.4 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
e) Báo cáo thẩm tra của
các sở, ngành cấp tỉnh được giao phụ trách các nội dung tiêu chí theo Mẫu số 1.5 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
g) Hình ảnh hoặc video
minh họa về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM hiện đại của xã;
h) Tài liệu minh chứng kết
quả thực hiện các nội dung tiêu chí (có thể sử dụng dữ liệu dùng chung theo hướng
dẫn của các bộ, cơ quan trung ương và các sở, ngành cấp tỉnh).
UBND xã nộp trực tiếp hoặc
qua bưu điện (01 bộ hồ sơ bản cứng và 01 bộ hồ sơ bản mềm), hồ sơ quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này là bản chính, chỉ sử dụng bản sao khi đã gửi
liên thông trên trục xử lý văn bản của cấp tỉnh; hồ sơ quy định tại điểm g, h
là bản mềm. UBND xã có thể nộp toàn bộ hồ sơ trên trục liên thông văn bản trong
01 luồng văn bản xử lý (định dạng pdf).
Điều
8. Tổ chức thẩm định và hoàn thiện hồ sơ
1. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp
tỉnh trả lời bằng văn bản cho UBND xã đối với hồ sơ chưa hợp lệ và nêu rõ lý do.
2. Cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng
thẩm định xét, đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại trên địa
bàn cấp tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định cấp tỉnh). Chủ tịch Hội đồng thẩm
định cấp tỉnh là một lãnh đạo UBND cấp tỉnh phụ trách Chương trình trên địa
bàn. Thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh gồm đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; đại diện lãnh đạo các sở, ngành cấp tỉnh được giao
hướng dẫn các nội dung tiêu chí. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định
cấp tỉnh có thể mời một số chuyên gia về một số lĩnh vực liên quan tham gia cuộc
họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
3. Cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thẩm tra hồ sơ và
mức độ đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại đối với xã trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND xã (không kể thời gian tổ chức kiểm tra thực
tế, nếu có), gửi Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp tỉnh. Trong trường hợp cần thiết,
cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh có văn bản đề nghị UBND xã
bổ sung, làm rõ thông tin và hoàn thiện hồ sơ; tham mưu UBND cấp tỉnh thành lập
Đoàn kiểm tra thực tế tại địa phương, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả (có thể mời một
số chuyên gia về các lĩnh vực liên quan để đánh giá hồ sơ đảm bảo khách quan,
khoa học) để đánh giá, xác minh một số nội dung còn chưa rõ hoặc còn ý kiến
khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan.
4. Hội đồng thẩm định cấp
tỉnh tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM,
đạt NTM hiện đại đối với từng xã (cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở
lên số thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh dự họp). Nội dung thẩm định gồm:
kết quả và mức độ đạt các nội dung tiêu chí và yêu cầu đạt chuẩn NTM, đạt NTM
hiện đại của xã; quy trình, thủ tục và chất lượng hồ sơ do UBND xã và cơ quan
được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh chuẩn bị. Trong trường hợp không thể
tổ chức họp vì lý do khách quan (như thiên tai, dịch bệnh...), Chủ tịch Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh quyết định và giao cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM cấp tỉnh gửi hồ sơ, phiếu đánh giá và nội dung yêu cầu thẩm định tới các
thành viên để cho ý kiến bằng văn bản; các thành viên chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Hội đồng thẩm định cấp tỉnh về kết quả đánh giá của mình theo quy định. Hồ
sơ được thông qua khi có ít nhất 90% số thành viên dự họp hoặc có phiếu đánh
giá nhất trí.
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày họp, Hội đồng thẩm định cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh
kết quả họp Hội đồng thẩm định và gửi cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM cấp tỉnh để tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
thông qua, cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh có văn bản gửi
UBND xã và nêu rõ lý do, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh.
5. UBND xã bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo các ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh (nếu Hội đồng thẩm
định cấp tỉnh yêu cầu), gửi cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh
(trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định) để hoàn thiện
hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt
NTM hiện đại theo Mẫu số 1.6 tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội
đồng thẩm định cấp tỉnh đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại
theo Mẫu số 1.7 tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này;
c) Báo cáo của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh về tổng hợp kết quả thẩm tra hồ sơ và mức
độ đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại đối với xã theo Mẫu
số 1.8 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
d) Báo cáo của UBND xã về
việc tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh (nếu
có);
đ) Hồ sơ của UBND xã, bao
gồm các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7
Quyết định này.
Điều
9. Công nhận và công bố
1. Chủ tịch UBND cấp tỉnh
xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại trên địa
bàn. Mẫu bằng công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại theo Mẫu số 1.9 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Quyết định công nhận xã
đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại được gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của
cấp tỉnh.
3. Chủ tịch UBND cấp tỉnh
công bố xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại; thời hạn tổ chức công bố không
quá 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận (trừ trường hợp bất khả kháng). Việc
tổ chức công bố xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại do UBND xã thực hiện, đảm
bảo trang trọng, tiết kiệm, không phô trương.
Mục
2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ CẤP TỈNH HOÀN THÀNH NHIỆM
VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Điều
10. Tự đánh giá
1. UBND cấp tỉnh giao cơ
quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh chủ trì, tham mưu xây dựng báo
cáo của UBND cấp tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng NTM của cấp tỉnh (trên cơ sở
báo cáo của các sở, ngành cấp tỉnh đánh giá, xác nhận mức độ đạt các điều kiện
quy định cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2026 - 2030 được
giao phụ trách); gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương phụ trách các điều
kiện quy định cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, các bộ, cơ quan trung ương có văn bản gửi UBND cấp tỉnh (đồng thời gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường) để hoàn thiện hồ sơ.
2. UBND cấp tỉnh hoàn thiện
hồ sơ và gửi tới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để tổ chức lấy ý kiến
sự hài lòng của người dân; đồng thời, công bố công khai hồ sơ trên các phương
tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của cấp tỉnh trong thời
hạn 15 ngày để thông báo rộng rãi đến Nhân dân.
3. UBND cấp tỉnh tổ chức họp
(gồm các thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh, do Trưởng Ban Chỉ đạo cấp tỉnh chủ trì) thảo luận về kết quả xây
dựng NTM và mức độ đáp ứng các yêu cầu đối với cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây
dựng NTM (cuộc họp chỉ tổ chức khi có mặt từ 70% số thành viên triệu tập trở
lên); bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự họp phải
đạt từ 90% trở lên.
4. UBND cấp tỉnh hoàn thiện
hồ sơ, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường và chịu trách nhiệm về toàn bộ thông
tin, nội dung, số liệu trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình của UBND cấp tỉnh
về việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM theo Mẫu số 2.1 tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này;
b) Biên bản họp của UBND cấp
tỉnh đề nghị xét, công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM theo Mẫu số 2.2 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
c) Tổng hợp danh sách các
xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại trên địa bàn cấp tỉnh theo
Mẫu số 2.3 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
d) Báo cáo của UBND cấp tỉnh
về kết quả thực hiện xây dựng NTM của cấp tỉnh theo Mẫu
số 2.4 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
đ) Văn bản góp ý của các bộ,
cơ quan trung ương phụ trách các điều kiện thuộc quy định cấp tỉnh hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng NTM theo Mẫu số 2.5 tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này;
e) Báo cáo của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổng hợp kết quả lấy ý kiến sự hài lòng của người
dân trên địa bàn cấp tỉnh về kết quả xây dựng NTM của cấp tỉnh;
g) Báo cáo của UBND cấp tỉnh
về việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể
và cam kết khắc phục những nội dung có tỉ lệ người dân còn chưa hài lòng (nếu
có) về kết quả xây dựng NTM của cấp tỉnh theo Mẫu số
2.6 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
h) Báo cáo của các sở,
ngành cấp tỉnh (được giao phụ trách các nội dung tiêu chí, điều kiện: xây dựng
NTM, NTM hiện đại đối với xã; xây dựng NTM đối với cấp tỉnh) đánh giá, xác nhận
mức độ đạt chuẩn các nội dung tiêu chí, điều kiện được giao phụ trách theo Mẫu số 2.7 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
i) Hình ảnh hoặc video
minh họa về kết quả thực hiện xây dựng NTM của cấp tỉnh;
k) Tài liệu minh chứng kết
quả thực hiện các điều kiện thuộc quy định cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM.
UBND cấp tỉnh nộp trực tiếp
hoặc qua bưu điện (01 bộ hồ sơ bản cứng và 01 bộ hồ sơ bản mềm), hồ sơ quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này là bản chính, chỉ sử dụng bản sao
khi đã gửi liên thông trên trục xử lý văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
hồ sơ quy định tại điểm i, k khoản này là bản mềm. UBND cấp tỉnh có thể nộp
toàn bộ hồ sơ trên trục liên thông văn bản trong 01 luồng văn bản xử lý (định dạng
pdf).
Điều
11. Tổ chức thẩm định và hoàn thiện hồ sơ
1. Trường hợp hồ sơ của cấp
tỉnh chưa hợp lệ để đề nghị xét, công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản cho UBND cấp tỉnh và nêu
rõ lý do, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định Trung ương xét, đề nghị công nhận cấp
tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định Trung
ương), gồm đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan Trung ương được giao hướng dẫn các
nội dung tiêu chí và điều kiện đối với xã NTM và cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM. Chủ tịch Hội đồng thẩm định Trung ương là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường phụ trách Chương trình. Chủ tịch Hội đồng thẩm định Trung ương
xem xét, thành lập Đoàn khảo sát liên ngành khảo sát thực tế và thẩm tra kết quả
xây dựng NTM tại địa phương, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả; có thể mời một số
chuyên gia về một số lĩnh vực liên quan để đánh giá hồ sơ đảm bảo khách quan,
khoa học. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản
xin ý kiến một số bộ, ngành có liên quan để đánh giá kết quả xây dựng NTM của cấp
tỉnh.
3. Cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng NTM cấp Bộ xây dựng báo cáo đánh giá hồ sơ đối với cấp tỉnh
trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời
gian tổ chức khảo sát thực tế và xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương liên
quan, nếu có) gửi Chủ tịch Hội đồng thẩm định Trung ương. Trong trường hợp hồ
sơ chưa đủ điều kiện để đề nghị công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi UBND cấp tỉnh và nêu rõ lý do,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo đánh giá của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp Bộ.
4. Hội đồng thẩm định
Trung ương tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, đề nghị công nhận cấp tỉnh
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM (cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở
lên số thành viên Hội đồng thẩm định Trung ương dự họp); Chủ tịch Hội đồng có
thể mời một số chuyên gia về một số lĩnh vực liên quan dự họp. Nội dung thẩm định
gồm: kết quả và mức độ đạt các yêu cầu đối với cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây
dựng NTM; mức độ đạt các nội dung tiêu chí và yêu cầu đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện
đại của các xã trên địa bàn cấp tỉnh; quy trình, thủ tục và chất lượng hồ sơ do
UBND cấp tỉnh chuẩn bị. Hồ sơ được thông qua khi có ít nhất 90% số thành viên dự
họp nhất trí.
Trường hợp hồ sơ không được
Hội đồng thẩm định Trung ương thông qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản
gửi UBND cấp tỉnh và nêu rõ lý do, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày họp
Hội đồng thẩm định Trung ương.
5. UBND cấp tỉnh hoàn thiện
hồ sơ theo các ý kiến của Hội đồng thẩm định Trung ương (nếu có), gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng
thẩm định) để hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ. Hồ sơ trình Thủ tướng
Chính phủ, bao gồm:
a) Tờ trình của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM;
b) Báo cáo thẩm định của Hội
đồng thẩm định Trung ương đề nghị công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM;
c) Báo cáo của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp Bộ về kết quả thực hiện các điều kiện cấp tỉnh
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM;
d) Báo cáo của UBND cấp tỉnh
về việc tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng thẩm định Trung
ương (nếu có);
đ) Hồ sơ của UBND cấp tỉnh
(gồm các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 4
Điều 10 Quyết định này).
Điều
12. Công nhận và công bố
1. Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM. Mẫu bằng
công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM theo Mẫu số 2.8 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Quyết định công nhận cấp
tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM được công khai trên báo, đài phát thanh,
truyền hình Trung ương và Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
3. Thủ tướng Chính phủ
công bố cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; thời hạn tổ chức công bố
không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận (trừ trường hợp bất khả
kháng). Việc tổ chức công bố cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM do UBND
cấp tỉnh thực hiện, đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, không phô trương.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ
SƠ XÉT, THU HỒI QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI, XÃ ĐẠT NÔNG
THÔN MỚI HIỆN ĐẠI, CẤP TỈNH HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Điều
13. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét, thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại
1. Căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Quyết định này, cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh rà soát, đối chiếu với quy định tại điểm
a, b khoản 1 Điều 6 Quyết định này, xây dựng báo cáo kết quả đánh giá mức độ
không đạt chuẩn NTM, không đạt NTM hiện đại đối với từng xã; gửi báo cáo để lấy
ý kiến tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các sở, ngành có
liên quan và UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận.
2. Cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh và chịu
trách nhiệm về toàn bộ thông tin, nội dung, số liệu trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận
xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại theo Mẫu số 3.1
tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Báo cáo kết quả đánh
giá mức độ không đạt chuẩn NTM, không đạt NTM hiện đại đối với từng xã (hoàn
thiện sau khi nhận được ý kiến tham gia bằng văn bản của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh, các sở, ngành có liên quan và UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận) theo Mẫu số 3.2 tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này;
c) Báo cáo tổng hợp ý kiến
tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các sở, ngành có liên
quan và UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận (kèm theo văn bản
có ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các sở, ngành có liên
quan và UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận);
d) Văn bản kết luận của Kiểm
toán nhà nước hoặc cơ quan thanh tra, hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh.
3. Cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng
thẩm định xét, đề nghị thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM
hiện đại hoặc bổ sung nhiệm vụ xét, đề nghị thu hồi quyết định công nhận xã đạt
chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại đối với Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
4. Hội đồng thẩm định cấp
tỉnh tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, đề nghị thu hồi quyết định công nhận
xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại đối với từng xã (cuộc họp chỉ được tiến hành
khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng thẩm định dự họp). Nội dung thẩm định
gồm: kết quả và mức độ đạt hay không đạt các nội dung tiêu chí và yêu cầu đạt
chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại của xã; quy trình, thủ tục và chất lượng hồ sơ do
cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh chuẩn bị. Hồ sơ được thông
qua khi có ít nhất 90% số thành viên dự họp nhất trí.
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày họp, Hội đồng thẩm định cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh
kết quả họp Hội đồng thẩm định và gửi cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM cấp tỉnh để tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ.
5. Cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem
xét, thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại.
6. Chủ tịch UBND cấp tỉnh
xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM
hiện đại trên địa bàn; gửi Quyết định thu hồi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của
cấp tỉnh.
Điều
14. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét, thu hồi quyết định công nhận cấp tỉnh hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
1. Căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Quyết định này, cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng NTM cấp Bộ rà soát, đối chiếu với quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 6 Quyết định này, xây dựng báo cáo kết quả đánh giá mức độ
không hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM đối với từng đơn vị cấp tỉnh; báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường gửi để lấy ý kiến tham gia của Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan trung ương có liên quan và UBND cấp tỉnh
bị đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận.
2. Trong trường hợp cần
thiết, cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp Bộ có thể tham mưu Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đoàn khảo sát thực tế tại cấp tỉnh. Cơ quan
được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp Bộ hoàn thiện hồ sơ báo cáo Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về việc xét, đề
nghị thu hồi quyết định công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM;
b) Báo cáo kết quả đánh
giá mức độ không hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM đối với cấp tỉnh (kèm theo
văn bản kết luận của Kiểm toán nhà nước hoặc cơ quan thanh tra, hoặc văn bản kiến
nghị của cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp Bộ);
c) Tổng hợp danh sách: các
xã bị thu hồi quyết định công nhận đạt chuẩn NTM trên địa bàn cấp tỉnh;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến
tham gia của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan trung
ương có liên quan và UBND cấp tỉnh bị đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận
(kèm theo văn bản có ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các bộ, cơ quan trung ương có liên quan và UBND cấp tỉnh bị đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận).
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định Trung ương xét, đề nghị thu hồi quyết
định công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM hoặc bổ sung nhiệm vụ
xét, đề nghị thu hồi quyết định công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM đối với Hội đồng thẩm định Trung ương.
4. Hội đồng thẩm định
Trung ương tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, đề nghị thu hồi quyết định
công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM (cuộc họp chỉ được tiến
hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng thẩm định Trung ương dự họp).
Hồ sơ được thông qua khi có ít nhất 90% số thành viên dự họp nhất trí.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, thu hồi quyết định
công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.
6. Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM; công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình Trung ương và Cổng thông
tin điện tử Chính phủ.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
15. Khen thưởng, kinh phí
1. Xã được công nhận đạt
chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại và cấp tỉnh được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây
dựng NTM trong giai đoạn 2026 - 2030 được khen thưởng theo quy định về thực hiện
phong trào thi đua xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 và quy định
hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện thẩm
tra, thẩm định để xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt
chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại và cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM và
kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng NTM, NTM hiện đại đối với các xã, cấp tỉnh
sau khi được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại và hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giao các bộ, cơ quan
trung ương, địa phương thực hiện Chương trình hằng năm theo phân cấp quy định tại
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định
có liên quan.
Điều
16. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường:
a) Giao cơ quan được giao
nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp Bộ:
Tiếp nhận hồ sơ và chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện thủ tục, tham mưu giúp Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
công nhận và thu hồi quyết định công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM;
Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng NTM đối với cấp
tỉnh đã được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM để đảm bảo duy trì và
nâng cao chất lượng xây dựng NTM sau khi đã được công nhận hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM.
b) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan trung ương liên quan và các địa phương theo dõi, kiểm tra, tổng
hợp các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện Quyết định này;
kịp thời tham mưu Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, đảm bảo phù hợp với quy
định của pháp luật và điều kiện thực tiễn.
2. Các bộ, cơ quan trung
ương liên quan phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận và thu hồi quyết định công nhận cấp
tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM.
3. Đề nghị Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn phương pháp, nội dung, cách thức, quy
trình lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng NTM, NTM hiện đại
đối với xã, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM đối với cấp tỉnh, theo hướng ứng dụng
chuyển đổi số, phản ánh được thực chất kết quả xây dựng NTM, NTM hiện đại của địa
phương; phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện hiệu quả việc
giám sát, phản biện, góp ý thực hiện xây dựng NTM, NTM hiện đại.
4. UBND các tỉnh, thành phố:
a) Giao cơ quan được giao
nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan:
Hoàn thiện thủ tục, tham
mưu giúp UBND cấp tỉnh thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định công
nhận và thu hồi quyết định công nhận: xã đạt chuẩn NTM; xã đạt NTM hiện đại;
Tham mưu giúp UBND cấp tỉnh:
hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm định, xét, công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM; tham gia góp ý đối với báo cáo kết quả đánh giá mức độ không hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng NTM đối với cấp tỉnh;
Tổng hợp kết quả: đạt chuẩn
các tiêu chí xã NTM và xã được công nhận hoặc bị thu hồi quyết định công nhận đạt
chuẩn NTM; đạt các tiêu chí xã NTM hiện đại và xã được công nhận hoặc bị thu hồi
quyết định công nhận đạt NTM hiện đại; đạt các điều kiện cấp tỉnh hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng NTM. Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá việc duy trì và nâng cao chất
lượng các tiêu chí đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện
đại, kịp thời phát hiện và kiến nghị các giải pháp khắc phục các tiêu chí có
nguy cơ không đạt chuẩn, bảo đảm tính bền vững của Chương trình.
b) Giao các sở, ngành cấp
tỉnh:
Kịp thời hướng dẫn, kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện của các xã đối với các nội dung tiêu chí NTM,
NTM hiện đại được giao phụ trách; thẩm tra kết quả thực hiện các nội dung tiêu
chí NTM, NTM hiện đại được giao phụ trách tại các xã theo đề nghị của các xã;
Phối hợp với cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh: thẩm định kết quả xây dựng NTM của các
xã; hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm định, xét, công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng NTM.
c) Trường hợp cần thiết
theo quy định tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg,
quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận phường, đặc khu
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM (nếu có) trên cơ sở vận dụng các quy định đối
với xã đạt chuẩn NTM đã được quy định tại Quyết định này.
Điều
17. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế:
Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục,
hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt
chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn NTM kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 03/2024/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định điều kiện,
trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận
địa phương đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn NTM kiểu mẫu và
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2021 - 2025.
3. Văn bản quy phạm pháp
luật được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều
18. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b). 67
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC
CÁC MẪU HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN, THU HỒI
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
(Kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Mẫu số 1.1
|
Tờ trình của UBND xã về
việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM hiện đại
|
|
Mẫu số 1.2
|
Biên bản họp của UBND xã
đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM hiện đại
|
|
Mẫu số 1.3
|
Báo cáo của UBND xã về kết
quả thực hiện xây dựng NTM, NTM hiện đại của xã
|
|
Mẫu số 1.4
|
Báo cáo của UBND xã về
việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể
và cam kết khắc phục những nội dung có tỉ lệ người dân còn chưa hài lòng (nếu
có) về kết quả xây dựng NTM, NTM hiện đại của xã
|
|
Mẫu số 1.5
|
Báo cáo thẩm tra của các
sở, ngành cấp tỉnh được giao phụ trách các nội dung tiêu chí xã NTM, NTM hiện
đại
|
|
Mẫu số 1.6
|
Tờ trình của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã
đạt NTM hiện đại
|
|
Mẫu số 1.7
|
Báo cáo thẩm định của Hội
đồng thẩm định cấp tỉnh đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại
|
|
Mẫu số 1.8
|
Báo cáo của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh về tổng hợp kết quả thẩm tra hồ sơ và
mức độ đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại đối với xã
|
|
Mẫu số 1.9
|
Mẫu bằng công nhận xã đạt
chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại
|
|
Mẫu số 2.1
|
Tờ trình của UBND cấp tỉnh
về việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM
|
|
Mẫu số 2.2
|
Biên bản họp của UBND cấp
tỉnh đề nghị xét, công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM
|
|
Mẫu số 2.3
|
Tổng hợp danh sách các
xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại trên địa bàn cấp tỉnh
|
|
Mẫu số 2.4
|
Báo cáo của UBND cấp tỉnh
về kết quả thực hiện xây dựng NTM của cấp tỉnh
|
|
Mẫu số 2.5
|
Văn bản góp ý của các bộ,
cơ quan trung ương phụ trách các điều kiện thuộc quy định cấp tỉnh hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng NTM
|
|
Mẫu số 2.6
|
Báo cáo của UBND cấp tỉnh
về việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể
và cam kết khắc phục những nội dung có tỉ lệ người dân còn chưa hài lòng (nếu
có) về kết quả xây dựng NTM của cấp tỉnh
|
|
Mẫu số 2.7
|
Báo cáo của các sở,
ngành cấp tỉnh (được giao phụ trách các nội dung tiêu chí, điều kiện: xây dựng
NTM, NTM hiện đại đối với xã; xây dựng NTM đối với cấp tỉnh) đánh giá, xác nhận
mức độ đạt chuẩn các nội dung tiêu chí, điều kiện được giao phụ trách
|
|
Mẫu số 2.8
|
Mẫu bằng công nhận cấp tỉnh
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM
|
|
Mẫu số 3.1
|
Tờ trình của cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh đề nghị xét, thu hồi quyết định công
nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại
|
|
Mẫu số 3.2
|
Báo cáo kết quả đánh giá
mức độ không đạt chuẩn NTM, không đạt NTM hiện đại đối với từng xã
|
Mẫu
số 1.1. Tờ trình của UBND xã về việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới/đạt nông thôn mới hiện đại
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../TTr-UBND
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận xã ............
đạt chuẩn nông thôn mới/đạt nông thôn mới hiện đại năm ..............
|
Kính gửi:
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố
............
|
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của Trung ương).
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của địa phương).
Căn cứ Biên bản cuộc họp
ngày....../.........../20 của UBND xã ............. đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới (sau đây gọi là NTM)/đạt NTM hiện đại năm ...............
UBND xã ........... kính
trình Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố........ hoặc cơ quan được Chủ
tịch UBND tỉnh/thành phố giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện Chương
trình trên địa bàn tỉnh/thành phố (sau đây gọi là Cơ quan được giao nhiệm vụ về
xây dựng NTM tỉnh/thành phố.......) thẩm định, đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm ..........
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm
có:
1. Biên bản cuộc họp của
UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại.
2. Báo cáo của UBND xã về
kết quả thực hiện xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã.
3. Công văn của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam xã kèm theo Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến sự hài
lòng của người dân về kết quả xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã.
4. Báo cáo của UBND xã về
việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể và
cam kết khắc phục những nội dung có tỉ lệ người dân còn chưa hài lòng (nếu có)
về kết quả xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã.
5. Báo cáo thẩm tra của
các sở, ngành cấp tỉnh được giao phụ trách các nội dung tiêu chí.
6. Hình ảnh hoặc video
minh họa về kết quả thực hiện xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã.
7. Tài liệu minh chứng kết
quả thực hiện các nội dung tiêu chí.
Kính đề nghị Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh/thành phố .......... hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây
dựng NTM tỉnh/thành phố ........... xem xét, thẩm định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ................;
- ................;
- Lưu: VT, ..........
|
TM. UBND XÃ......
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 1.2. Biên bản họp UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/đạt
nông thôn mới hiện đại
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận xã .......................
đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm ................
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của địa phương);
Căn cứ Báo cáo số
.............. ngày ....../......./........ của UBND xã .......... về kết quả
thực hiện xây dựng NTM/NTM hiện đại năm ........ của xã;
Căn cứ Báo cáo số .........
ngày ........ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã ...... tổng hợp kết quả lấy
ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã;
Căn cứ Báo cáo thẩm tra của
các sở, ngành cấp tỉnh được giao phụ trách các nội dung tiêu chí xây dựng
NTM/NTM hiện đại đối với xã ...... (ghi tên loại, số ký hiệu ngày tháng năm của
từng báo cáo, tên cơ quan ban hành và tên gọi của từng báo cáo);
Hôm nay, vào hồi ..... giờ
...... phút ngày ....../....../........ tại....................., UBND xã
........(tỉnh/thành phố..............) tổ chức họp đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm ........., cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
1. Thành phần có mặt: Tổng
số ..../..... (chiếm ........% số thành viên được triệu tập)
- Ông (bà):
...............................- Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp;
- Ông (bà):
...............................- Chức vụ, đơn vị công tác;
-
.............................................................
- Ông (bà): ...............................-
Chức vụ, đơn vị công tác - Thư ký cuộc họp.
2. Thành phần vắng (theo
văn bản triệu tập): .................................
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Lãnh đạo Phòng Kinh tế
xã báo cáo kết quả: Tự đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM/NTM hiện đại của
xã; tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng NTM/xã NTM hiện
đại của xã.
2. Đại diện Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam xã .... trình bày tóm tắt kết quả lấy ý kiến sự hài lòng của
người dân về kết quả xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã (trong đó nêu rõ những vấn
đề còn nhiều người dân chưa hài lòng - nếu có).
3. Ý kiến phát biểu thảo
luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị xét, công nhận xã
......................... đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm ...................,
cụ thể như sau:
-
..........................................................
-
..........................................................
4. Đánh giá chung
- Những kết quả nổi bật
trong xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã:
.............................
- Những tồn tại, hạn chế
(nếu có) cần tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện trong thời gian tới:
..................................
5. Kết quả bỏ phiếu: số
thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công nhận xã
.................... đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm .................... là
............../tổng số ................. thành viên tham dự cuộc họp, đạt
.............%.
Biên bản kết thúc hồi
........... giờ ........ phút ngày ........./........./........, đã thông qua
cho các thành viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí...........%.
Biên bản này được lập
thành .............. bản có giá trị pháp lý như nhau: UBND xã lưu ........... bản;
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố ............. hoặc Cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố bản ........... để làm hồ sơ đề
nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
1.3. Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn
mới hiện đại của xã
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../BC-UBND
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng NTM/NTM hiện đại
đến năm ........ của xã .........., tỉnh/thành phố ......
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã (trong đó cần nêu rõ xã thuộc: Xã nhóm
1, hay xã nhóm 2, hay xã nhóm 3?)
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai
thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo
có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực
hiện xây dựng xã NTM/NTM hiện đại
1. Công tác chỉ đạo, điều
hành triển khai Chương trình
2. Công tác truyền thông,
đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập
huấn.
3. Kết quả huy động nguồn
lực xây dựng xã NTM/NTM hiện đại
Tổng kinh phí đã thực hiện:
..........triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương:
.............. triệu đồng, chiếm ...........%;
- Ngân sách tỉnh/thành phố:
............. triệu đồng, chiếm .............%;
- Ngân sách xã:
.........triệu đồng, chiếm ........%;
- Vốn lồng ghép từ các
chương trình, dự án: ... triệu đồng, chiếm .....%;
- Vốn tín dụng:
........triệu đồng, chiếm .......%;
- Doanh nghiệp:
..........triệu đồng, chiếm .......%;
- Nhân dân đóng góp:
.........triệu đồng, chiếm .......%.
- Vốn huy động khác (nếu
có): ...........triệu đồng, chiếm .........%.
IV. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã NTM
Tổng số tiêu chí xã tổ chức
tự đánh giá đạt chuẩn NTM theo quy định là ......../......... (tổng số) tiêu
chí, đạt .........%, cụ thể (cần đánh giá cụ thể: khối lượng đã thực hiện
hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ (%) đạt chuẩn, mức độ đạt
chuẩn đối với từng nội dung tiêu chí, mốc thời gian của các số liệu về kết quả
thực hiện):
1. Tiêu chí số
...................... về .......................
1.1. Nội dung tiêu chí .............................................
a) Yêu cầu của nội dung
tiêu chí: .................................................
b) Kết quả thực hiện nội
dung tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển
khai thực hiện:
....................................................................
- Các nội dung đã thực hiện:
..............................................................................................
- Khối lượng đã thực hiện:
..............................................................................................
- Kinh phí đã thực hiện (nếu
có): ........... triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt
nội dung tiêu chí .......................... (tự đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của nội dung tiêu chí).
d) Hồ sơ minh chứng kết quả
thực hiện nội dung tiêu chí: ......
1.2. Nội dung tiêu
chí..........................
(tương tự mục 1.1.)
n. Tiêu chí số
................ về .............................
(tương tự mục 1.1.)
V. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã NTM hiện đại (đối với
xã đề nghị xét, công nhận xã đạt NTM hiện đại)
(đánh giá tương tự mục IV)
VI. Mô hình NTM/NTM hiện đại tiêu biểu của xã
Có thể nêu từ 1 - 5 mô
hình tiêu biểu, mỗi mô hình khoảng 15 - 20 dòng; trong đó tóm tắt về từng nội
dung mô hình (địa chỉ, quy mô, nội dung, tổ chức/cá nhân chủ trì thực hiện...),
làm rõ tính tiêu biểu của từng mô hình và những nội dung, bài học có thể nhân rộng
của từng mô hình
VII. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
VIII. Kế hoạch nâng cao
chất lượng các tiêu chí xã NTM/NTM hiện đại
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp, lộ
trình thực hiện cụ thể
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .................;
- .................;
- Lưu: VT, ..........
|
TM. UBND XÃ .........
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NTM ĐẾN
NĂM..........
của xã..........., tỉnh/thành phố...........
(Áp dụng đối với xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM)
(Kèm theo Báo cáo số:......./BC-UBND ngày ......./....... /20... của UBND xã
..........)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Yêu cầu đạt chuẩn NTM (Cần ghi rõ yêu cầu đạt chuẩn từng nội dung tiêu chí cụ thể
quy định áp dụng đối với nhóm xã)
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả tự đánh giá của xã
|
Hồ sơ minh chứng (nêu
tên, số ký hiệu ngày tháng năm và trích yếu văn bản)
|
|
1
|
|
1.1.
.........................
|
|
|
|
|
|
1.2.
.........................
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2.1.
.........................
|
|
|
|
|
|
2.2.
.........................
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
|
|
|
|
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NTM HIỆN ĐẠI
ĐẾN NĂM...........
của xã......., tỉnh/thành phố............
(Áp dụng đối với xã đề nghị xét, công nhận xã đạt NTM hiện đại)
(Kèm theo Báo cáo số:....../BC-UBND ngày ....../...../20... của UBND
xã........)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Yêu cầu đạt NTM hiện đại (Cần ghi rõ yêu cầu đạt từng nội dung tiêu chí cụ thể quy
định áp dụng đối với nhóm xã)
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả tự đánh giá của xã
|
Hồ sơ minh chứng (nêu
tên, số ký hiệu ngày tháng năm và trích yếu văn bản)
|
|
1
|
|
1.1.
.........................................
|
|
|
|
|
|
1.2.
.........................................
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2.1. .........................................
|
|
|
|
|
|
2.2.
.........................................
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
|
|
|
|
Mẫu
số 1.4. Báo cáo của UBND xã về việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp, lộ trình cụ thể và cam kết khắc phục những nội dung người dân còn
chưa hài lòng (nếu có) về kết quả xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới hiện đại
của xã
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../BC-UBND
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Về việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp, lộ trình cụ thể và cam kết khắc phục những nội dung người dân chưa hài lòng
về kết quả xây dựng NTM/NTM hiện đại năm ... của xã ......., tỉnh/thành phố
.........
I. Khái quát về việc xây dựng hồ sơ đề nghị xét, công nhận
xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại và việc tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của
người dân về kết quả xây dựng NTM/NTM hiện đại năm ........... của xã
II. Về việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp, lộ trình cụ thể và cam kết khắc phục những nội dung người dân còn chưa
hài lòng
1. Nội dung......
- Kết quả lấy ý kiến hài
lòng của người dân đối với nội dung
- Nội dung, lý do cụ thể
người dân chưa hài lòng
- Các nhiệm vụ, giải pháp,
lộ trình thực hiện cụ thể và cam kết khắc phục nội dung người dân còn chưa hài
lòng
- Kết quả thực hiện cụ thể
(nếu có) về khắc phục nội dung người dân còn chưa hài lòng
2. Nội dung.....
(tương tự mục 1.)
III. Kế hoạch nâng cao
chất lượng các tiêu chí xã NTM/NTM hiện đại
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp, lộ
trình thực hiện cụ thể
IV. Đề xuất, kiến nghị
(nếu có)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...................;
- ...................;
- Lưu: VT, ......
|
TM. UBND XÃ ..............
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 1.5. Báo cáo thẩm tra của các sở, ngành cấp tỉnh (được giao phụ trách các nội
dung tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại đối với xã) đánh giá, xác
nhận mức độ đạt chuẩn/đạt các nội dung tiêu chí được giao phụ trách
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ/NGÀNH .............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../BC-...
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
Thẩm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn/đạt các nội dung tiêu
chí NTM/NTM hiện đại năm ...... được giao phụ trách đối với xã ............, tỉnh/TP
..........
Căn cứ (các văn bản quy định,
hướng dẫn có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản quy định,
hướng dẫn có liên quan của địa phương);
Căn cứ đề nghị của UBND
xã............ tại Tờ trình số ......./TTr-UBND ngày ....../...../..... về việc
thẩm định, đề nghị xét, công nhận xã ........... đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại
năm ......
Căn cứ kết quả thẩm tra,
đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã NTM/NTM hiện đại trên địa bàn xã
.........., Sở/ngành ................ báo cáo thẩm tra, đánh giá, xác nhận mức
độ đạt chuẩn/đạt các nội dung tiêu chí NTM/NTM hiện đại năm...... được giao phụ
trách đối với xã..........., cụ thể như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG TIÊU
CHÍ NTM/NTM HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG TIÊU CHÍ NTM CỦA XÃ
1. Nội dung tiêu chí
................................... (thuộc tiêu chí số ........... về ........)
a) Yêu cầu của nội dung
tiêu chí: ...........................................
b) Huy động nguồn lực thực
hiện nội dung tiêu chí: ......................................
c) Kết quả thực hiện nội
dung tiêu chí: ........................................
d) Đánh giá về mức độ đạt
nội dung tiêu chí: ..............................................
đ) Hồ sơ minh chứng kết quả
thực hiện nội dung tiêu chí (cần đánh giá đủ hay thiếu so với yêu cầu)
e) Kết luận: Nêu rõ đạt
hay chưa đạt theo quy định
2. Nội dung tiêu chí
...................... (thuộc tiêu chí số ........ về ........) (tương tự mục
1.)
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG TIÊU CHÍ NTM HIỆN ĐẠI CỦA
XÃ (áp dụng đối với xã đề nghị xét, công nhận xã đạt NTM hiện đại)
1. Nội dung tiêu chí
............ (thuộc tiêu chí số ................ về ...................(tương tự
mục II)
IV. TÀI LIỆU MINH CHỨNG
1. Thành phần tài liệu
minh chứng
2. Đánh giá
- Về số lượng, hình thức
- Về chất lượng
V. KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)
1.
...................................................................
n.
...................................................................
|
Nơi nhận;
- .............;
- .............;
- Lưu: VT, .......
|
LÃNH ĐẠO SỞ/NGÀNH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC NỘI DUNG
TIÊU CHÍ XÃ NTM ĐẾN NĂM.........
đối với xã........, tỉnh/thành phố ..........
(Áp dụng đối với xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM)
(Kèm theo Báo cáo số: ......../BC-........ ngày.../.../20... của Sở/ngành..............)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ tiêu chuẩn đạt chuẩn từng nội dung tiêu chí cụ thể quy định áp
dụng đối với nhóm xã)
|
Kết quả đánh giá
|
Hồ sơ minh chứng
|
Kết luận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CÁC NỘI DUNG TIÊU
CHÍ XÃ NTM HIỆN ĐẠI ĐẾN NĂM.........
đối với xã......., tỉnh/thành phố...........
(Áp dụng đối với xã đề nghị xét, công nhận xã đạt NTM hiện đại)
(Kèm theo Báo cáo số: ....../BC-....... ngày.../.../20... của Sở/ngành...........)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Tiêu chuẩn đạt
(Cần ghi rõ tiêu chuẩn đạt từng nội dung tiêu chí cụ thể quy định áp dụng
đối với nhóm xã)
|
Kết quả đánh giá
|
Hồ sơ minh chứng
|
Kết luận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 1.6. Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh đề nghị công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới/đạt nông thôn mới hiện đại
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HOẶC CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ VỀ XÂY DỰNG
NTM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............./TTr-...
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị xét, công nhận xã..........
đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm......
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...................
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của Trung ương).
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của địa phương).
Căn cứ Biên bản cuộc họp
ngày ...../...../20....... của Hội đồng thẩm định tỉnh/thành phố............. đề
nghị công nhận xã .............. đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm.......;
Căn cứ Báo cáo số .......
ngày ....... của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về
xây dựng NTM tỉnh/thành phố .......... thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn
NTM/đạt NTM hiện đại đối với xã ........ (kèm theo báo cáo của các sở, ngành thẩm
tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn/đạt các nội dung tiêu chí NTM/NTM hiện đại đối với
xã...);
Căn cứ Báo cáo số...
ngày... của UBND xã ........ về việc tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của
Hội đồng thẩm định tỉnh/thành phố......... họp ngày .........;
Căn cứ Hồ sơ của UBND xã
.......... về đề nghị xét, công nhận xã.... đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại
năm...........
Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố kính trình Chủ tịch
UBND tỉnh/thành phố ........... xem xét, công nhận xã ......... đạt chuẩn NTM/đạt
NTM hiện đại năm ......., cụ thể như sau:
1. Thông tin chung về xã
............
2. Về việc đáp ứng các điều
kiện công nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm ...... của xã ...........
3. Về điều kiện, trình tự,
thủ tục và hồ sơ xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại theo quy định
4. Đánh giá chung về kết
quả thực hiện xây dựng NTM/NTM hiện đại năm ....... của xã
a) Một số kết quả nổi bật:
b) Kết quả tiếp thu, giải
trình và cam kết khắc phục những nội dung có tỉ lệ người dân còn chưa hài lòng
(nếu có) của xã:
c) Những nội dung cần tiếp
tục thực hiện để nâng cao chất lượng xây dựng NTM/NTM hiện đại:
5. Kết quả họp Hội đồng thẩm
định tỉnh/thành phố........
6. Kiến nghị (nếu có) của
Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành
phố......
Hồ sơ kèm theo Tờ
trình, gồm có:
- Biên bản cuộc họp ngày ......./....../20....... của Hội
đồng thẩm định tỉnh/thành phố ........... đề nghị công nhận xã .............. đạt
chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm............;
- Báo cáo số ........ của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố ....... thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại đối với xã ......... (kèm theo báo
cáo của các sở, ngành thẩm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn/đạt các nội dung tiêu
chí NTM/NTM hiện đại đối với xã....);
- Báo cáo của UBND xã
........ về việc tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng thẩm định
tỉnh/thành phố ........... họp ngày ........... (nếu có);
- Hồ sơ của UBND xã
........ về đề nghị xét, công nhận xã .... đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm
....... (gồm: Tờ trình của UBND xã về việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận xã
đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại; Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại; Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện
xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã; Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
xã tổng hợp kết quả lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng
NTM/NTM hiện đại của xã; Báo cáo của UBND xã về việc tiếp thu, triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể và cam kết khắc phục những nội
dung có tỉ lệ người dân còn chưa hài lòng (nếu có) về kết quả xây dựng NTM/NTM
hiện đại của xã).
Kính đề nghị Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố .................. xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- .................;
- .................;
- Lưu: VT, ........
|
LÃNH ĐẠO
(Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM tỉnh/TP)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 1.7. Biên bản cuộc họp của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh đề nghị công nhận xã
đạt chuẩn nông thôn mới/đạt nông thôn mới hiện đại
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ .........
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
NÔNG THÔN MỚI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận xã...............
đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm.......
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của địa phương);
Căn cứ Quyết định số
...... ngày ...... của Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố... về việc thành lập Hội đồng
thẩm định ............. và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định
....;
Căn cứ Báo cáo số
......... ngày... của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố ........thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn
NTM/đạt NTM hiện đại đối với xã .......... (kèm theo báo cáo của các sở, ngành
thẩm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn/đạt các nội dung tiêu chí NTM/NTM hiện đại
đối với xã....);
Căn cứ Hồ sơ của UBND xã
........ về đề nghị xét, công nhận xã.... đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại
năm........;
Hôm nay, vào hồi ...... giờ
..... phút ngày ....../....../....... tại............., Hội đồng thẩm định tỉnh/thành
phố ............ tổ chức họp đề nghị xét, công nhận xã ......... đạt chuẩn
NTM/đạt NTM hiện đại năm......., cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ
CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
1. Thành phần có mặt: Tổng
số ......./........ (chiếm ......% số thành viên được triệu tập)
- Ông
(bà):...................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp;
- Ông
(bà):...................... - Chức vụ, đơn vị công tác;
- Ông
(bà):....................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Thư ký cuộc họp.
2. Thành phần vắng (theo
văn bản triệu tập):
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Lãnh đạo UBND xã....
báo cáo tóm tắt kết quả xây dựng NTM/NTM hiện đại năm ...... của xã ....
2. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố
báo cáo thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại đối với xã đề
nghị xét, công nhận xã ... đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm .....
3. Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh/thành phố báo cáo tóm tắt kết quả thẩm tra việc lấy ý kiến
sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã....
4. Ý kiến phát biểu thảo
luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị, xét công nhận xã
.................... đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm ...................., cụ
thể như sau:
-
..............................................................
-
..............................................................
5. Đánh giá chung
- Những kết quả nổi bật trong
xây dựng NTM/NTM hiện đại của xã:
................................
- Những tồn tại, hạn chế
(nếu có) cần tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện trong thời gian tới:
...............................
- Về quy trình, thủ tục và
chất lượng hồ sơ do UBND xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được
giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố chuẩn bị:
6. Kết quả bỏ phiếu: số
thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công nhận xã ............ đạt
chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm ............ là ........./tổng số .........
thành viên tham dự cuộc họp, đạt ..........%.
III. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
1. Căn cứ ...., xã ... đủ
điều kiện để đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố...... xét công nhận xã đạt
chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm ...
2. Đề nghị UBND xã
.........................
3. Giao Sở Nông nghiệp và
Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố........
hoàn tất các thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố ......... xem xét, công
nhận xã ........ đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm ...
Cuộc họp kết thúc hồi
......... giờ ........ phút ngày ....../....../......, đã thông qua cho các
thành viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí .........%.
Biên bản này được lập
thành ......... bản có giá trị pháp lý như nhau: Gửi 01 bản báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh/thành phố ....; gửi 01 bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ
quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố để tổng hợp hồ sơ của
UBND xã lưu ....... bản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt
NTM hiện đại gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về
xây dựng NTM tỉnh/thành phố ...... bản.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 1.8. Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ
về xây dựng nông thôn mới tỉnh/thành phố thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn
nông thôn mới/đạt nông thôn mới hiện đại đối với xã
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ.....
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HOẶC CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NTM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./BC-....
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
BÁO CÁO
Kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện
đại năm .... đối với xã ............, tỉnh/TP..........
Căn cứ (các văn bản quy định,
hướng dẫn có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản quy định,
hướng dẫn có liên quan của địa phương);
Căn cứ đề nghị của UBND
xã............... tại Tờ trình số .........../TTr-UBND ngày ...../...../..... về
việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại
năm......
Căn cứ Báo cáo của các sở,
ngành cấp tỉnh thẩm tra, đánh giá, xác nhận mức độ đạt chuẩn/đạt các nội dung
tiêu chí NTM/NTM hiện đại năm ........ đối với xã ........... (gồm:..........);
Căn cứ kết quả kiểm tra thực
tế ngày... (nếu có);
Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố .......... báo
cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm .... đối
với xã........, tỉnh/TP........ Cụ thể như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ, NỘI
DUNG TIÊU CHÍ NTM/NTM HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
II. KẾT QUẢ XÂY DỰNG NTM/NTM HIỆN ĐẠI CỦA XÃ
1. Kết quả thực hiện các
tiêu chí, nội dung tiêu chí xã NTM
1.1. Tiêu chí số
.................. về ...........................
(1) Nội dung tiêu chí
...................................................
a) Kết quả thực hiện nội dung
tiêu chí: ....................................
b) Đánh giá về mức độ đạt
nội dung tiêu chí: ........................................
c) Kết luận: Nêu rõ đạt
hay chưa đạt theo quy định (đã được Sở, ngành ... thẩm tra, đánh giá, xác nhận
tại Báo cáo số .... ngày ...)
(2) Nội dung tiêu chí
..................................
(tương tự)
1.2. Tiêu chí số
.................... về ......................
(tương tự)
2. Kết quả thực hiện các
tiêu chí, nội dung tiêu chí xã NTM hiện đại (áp dụng đối với xã đề nghị xét,
công nhận xã đạt NTM hiện đại)
1.1. Tiêu chí số
....................... về .............................
(1) Nội dung tiêu chí
................................
(tương tự)
3. Đánh giá chung
- Xã đạt ..../.... nội
dung tiêu chí đối với xã đạt chuẩn NTM theo yêu cầu của: Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết
định số ..... ngày ...... của Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố....... về ban hành Bộ
tiêu chí xã NTM giai đoạn 2026 - 2030.
- Xã đạt ..../.... nội
dung tiêu chí đối với xã đạt NTM hiện đại theo yêu cầu của: Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết
định số ...... ngày ....... của Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố ...... về ban hành
tiêu chí xã NTM hiện đại giai đoạn 2026 - 2030.
III. VỀ VIỆC LẤY Ý KIẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ
1. Kết quả lấy ý kiến sự
hài lòng của người dân
2. Về việc triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể và cam kết khắc phục của UBND xã
IV. VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC XÉT, CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NTM/ĐẠT NTM HIỆN ĐẠI
1. Về hồ sơ
- Về hồ sơ theo quy định: Đủ hay thiếu so với quy định; chất
lượng đã đảm bảo hay chưa?
- Về tài liệu minh chứng: Đánh giá theo văn bản thẩm tra của
các sở, ngành và việc hoàn thiện lại của xã (nếu các sở, ngành có yêu cầu)
2. Về trình tự, thủ tục
V. KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ) ĐỐI
VỚI HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH NTM/NTM HIỆN ĐẠI CỦA TỈNH/THÀNH PHỐ
1.
...................................................................
n.
...................................................................
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố;
- Hội đồng thẩm định NTM/
NTM hiện đại của tỉnh/thành phố;
- ..............;
- Lưu: VT, .........
|
LÃNH ĐẠO
(Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM tỉnh/TP)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU
CHÍ, NỘI DUNG TIÊU CHÍ XÃ NTM ĐẾN NĂM........
đối với xã....., tỉnh/thành phố......
(Áp dụng đối với xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM)
(Kèm theo Báo cáo số: ........./BC-...... ngày .../.../20...
của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM tỉnh/TP......)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Tiêu chuẩn đạt chuẩn (Cần
ghi rõ tiêu chuẩn đạt chuẩn từng nội dung tiêu chí cụ thể quy định áp dụng đối
với nhóm xã)
|
Kết quả đánh giá
|
Hồ sơ minh chứng
|
Kết luận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ, NỘI
DUNG TIÊU CHÍ XÃ NTM HIỆN ĐẠI ĐẾN NĂM.......
đối với xã ........, tỉnh/thành phố.........
(Áp dụng đối với xã đề nghị xét, công nhận xã đạt NTM hiện đại)
(Kèm theo Báo cáo số: ........./BC-....... ngày .../.../20...
của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM tỉnh/TP...)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Tiêu chuẩn đạt
(Cần ghi rõ tiêu chuẩn đạt từng nội dung tiêu chí cụ thể quy định áp dụng
đối với nhóm xã)
|
Kết quả đánh giá
|
Hồ sơ minh chứng
|
Kết luận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 1.9. Mẫu bằng công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt NTM hiện đại
|
(Quốc huy)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ..........
CÔNG NHẬN
XÃ......., TỈNH/THÀNH PHỐ......
Đạt chuẩn nông thôn mới/đạt nông thôn mới hiện đại năm........
|
Quyết định số:......../QĐ-UBND
Ngày ..../..../.....
|
......., ngày... tháng... năm...
CHỦ TỊCH
|
|
|
|
|
Yêu cầu đối với Mẫu
số 1.9:
1. Hình thức:
a) Chính giữa phía trên là
Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Đường diềm, bên ngoài
đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn.
2. Nội dung viết trong bằng
công nhận:
a) Dòng thứ nhất: Quốc hiệu:
“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ
“Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
b) Dòng thứ hai: Tiêu ngữ:
“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ
“Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới
Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối,
có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của
dòng chữ.
c) Dòng thứ ba, thứ tư:
Ghi tách làm hai dòng “CHỦ TỊCH” và “ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ.....” (ghi
tên tỉnh hoặc tên thành phố) được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times
New Roman”, cỡ chữ 26 cho dòng trên và cỡ chữ 20 cho dòng dưới, kiểu chữ đứng,
đậm, màu đỏ.
d) Dòng thứ năm: “CÔNG NHẬN”
được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 24, kiểu chữ
đứng, đậm, màu đen.
đ) Dòng thứ sáu: Ghi tên
XÃ VÀ TỈNH/THÀNH PHỐ được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New
Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
e) Dòng thứ bảy: “Đạt
chuẩn nông thôn mới năm.....”, hoặc “Đạt nông thôn mới hiện đại
năm......” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”,
cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
g) Phía dưới bên phải in
hai dòng chữ:
- “........., ngày ...... tháng..... năm..... ” được
trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ
nghiêng, đậm, màu đen.
- “CHỦ TỊCH” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times
New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
h) Phía dưới bên trái in
hai dòng chữ:
- “Quyết định số............./QĐ-UBND”.
- “Ngày.....tháng năm..... ”
Ghi theo số, ngày, tháng,
năm ban hành quyết định; chữ của hai dòng được trình bày bằng chữ in thường,
phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
3. Chất liệu, kích cỡ,
hình nền:
a) Bằng được in trên giấy
trắng định lượng 150- 250 gram/m2.
b) Kích thước dài 420 mm,
rộng 297 mm, đường trang trí hoa văn dài 360 mm, rộng 237 mm.
c) Hình nền:
Bằng công nhận xã: sử dụng
họa tiết vân mây, chính giữa là hình cánh sen cách điệu, viền xanh, khung đỏ.
File thiết kế chi tiết có
tại địa chỉ: ..................................
Mẫu
số 2.1. Tờ trình của UBND cấp tỉnh về việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận cấp
tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ.............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./TTr-UBND
|
......, ngày... tháng... năm ....
|
TỜ TRÌNH
Về việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận tỉnh/thành phố..............
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm...........
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của Trung ương).
Căn cứ Biên bản cuộc họp
ngày ....../...../20...... của UBND tỉnh/thành phố............... đề nghị xét,
công nhận tỉnh/thành phố ... hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm..............
UBND tỉnh/thành phố
............ kính trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, đề nghị xét,
công nhận nhận tỉnh/thành phố ... hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm .......
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm
có:
1. Biên bản cuộc họp của
UBND tỉnh/thành phố .............. đề nghị xét, công nhận tỉnh/thành phố ...
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm..............;
2. Tổng hợp danh sách các
xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt NTM hiện đại trên địa bàn cấp tỉnh;
3. Báo cáo của UBND tỉnh/thành
phố............ về kết quả thực hiện xây dựng NTM đến năm............;
4. Văn bản góp ý của các bộ,
ngành phụ trách các điều kiện thuộc quy định cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
NTM;
5. Báo cáo của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh/thành phố tổng hợp kết quả lấy ý kiến sự hài lòng của
người dân về kết quả xây dựng NTM đến năm........... của tỉnh/thành phố;
6. Báo cáo của UBND tỉnh/thành
phố về việc tiếp thu, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể
và cam kết khắc phục những nội dung có tỉ lệ người dân còn chưa hài lòng (nếu
có) về kết quả xây dựng NTM/NTM hiện đại của tỉnh/thành phố;
7. Báo cáo của các sở,
ngành cấp tỉnh (được giao phụ trách các nội dung, tiêu chí: xây dựng NTM, NTM
hiện đại đối với xã; xây dựng NTM đối với cấp tỉnh) đánh giá, xác nhận mức độ đạt
chuẩn các nội dung, tiêu chí được giao phụ trách;
8. Hình ảnh hoặc video
minh họa về kết quả thực hiện xây dựng NTM của tỉnh/thành phố;
9. Tài liệu minh chứng kết
quả thực hiện các điều kiện.
Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường xem xét, thẩm định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, ........
|
TM. UBND TỈNH/TP........
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 2.2. Biên bản cuộc họp của UBND cấp tỉnh đề nghị xét, công nhận cấp tỉnh
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận tỉnh/thành phố ....
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm .........
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của địa phương);
Căn cứ Báo cáo số ........
ngày ....... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ....... về kết quả thực hiện
xây dựng NTM của tỉnh/thành phố đến năm......
Căn cứ Báo cáo số ........
ngày ...... của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh/thành phố....... tổng hợp
kết quả lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng NTM của tỉnh/thành
phố......;
Hôm nay, vào hồi .........
giờ ........ phút ngày ....../....../....... tại.........., UBND tỉnh/thành phố
....... tổ chức họp đề nghị xét, công nhận tỉnh/thành phố........ hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng NTM năm, cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
1. Thành phần có mặt: Tổng
số .../..... (chiếm .......% số thành viên được triệu tập)
- Ông (bà):
......................... - Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp.
- Ông (bà):
......................... - Chức vụ, đơn vị công tác;
-
.........................................................
- Ông (bà): ..........................
- Chức vụ, đơn vị công tác - Thư ký cuộc họp.
2. Thành phần vắng (theo
văn bản triệu tập): ...........................
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố
....... trình bày Báo cáo của UBND tỉnh/thành phố ........ về kết quả thực hiện
xây dựng NTM đến năm........ của tỉnh/thành phố.
2. Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh/thành phố...... báo cáo tóm tắt kết quả thẩm tra việc lấy
ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng NTM đến năm...... của tỉnh/thành
phố.......
3. Ý kiến phát biểu thảo
luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị, xét công nhận tỉnh/thành
phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm ......., cụ thể như sau:
-
.............................................................
-
.............................................................
4. Đánh giá chung
- Những kết quả nổi bật
trong xây dựng NTM của tỉnh/thành phố:
.......................
- Những tồn tại, hạn chế
(nếu có) cần tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện trong thời gian tới:
..................................
5. Kết quả bỏ phiếu: số
thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công nhận tỉnh/thành phố hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm........là ......./tổng số ......... thành viên
tham dự cuộc họp, đạt .........%.
Biên bản kết thúc hồi
........ giờ ......... phút ngày ......./......../......, đã thông qua cho các
thành viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí .........%.
Biên bản này được lập thành
.............. bản có giá trị pháp lý như nhau: UBND tỉnh/thành phố ...... lưu
............... bản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận tỉnh/thành phố .......
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm....... gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường
.......bản.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 2.3. Tổng hợp danh sách các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/đạt
nông thôn mới hiện đại trên địa bàn cấp tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/TP ........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁC XÃ ĐẠT CHUẨN NTM/ĐẠT NTM HIỆN ĐẠI
(thuộc tỉnh/TP...................)
|
TT
|
Tên xã đã đạt chuẩn NTM/ đạt NTM hiện đại
|
Năm được công nhận
|
Số, ký hiệu, ngày tháng năm của Quyết định công nhận
|
Cấp ban hành Quyết định
|
Trích yếu nội dung Quyết định
|
Năm công bố xã đạt chuẩn NTM/ đạt NTM hiện đại
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xã
...........................
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã
...........................
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
Xã
...........................
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
TM. UBND TỈNH/TP......
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
2.4. Báo cáo của UBND cấp tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của
cấp tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/TP ........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./BC-UBND
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng NTM đến năm...........
của tỉnh/thành phố..........................
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về: Điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh/thành phố; điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội (diện tích, dân số, dân tộc, cơ cấu kinh tế,...) khu vực nông
thôn trên địa bàn tỉnh/thành phố.
2. Thuận lợi
3. Khó khăn (trong đó cần
nêu cụ thể khó khăn khi bắt đầu triển khai xây dựng NTM trong giai đoạn 2026 -
2030, như: bình quân tiêu chí/xã; thu nhập bình quân đầu người khu vực nông
thôn/năm; tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn;.....)
II. Căn cứ triển khai
thực hiện xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh/thành phố
Căn cứ các văn bản chỉ đạo
có liên quan của Trung ương và của tỉnh/thành phố.
III. Kết quả chỉ đạo thực
hiện xây dựng tỉnh/thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM
1. Công tác chỉ đạo, điều
hành
2. Công tác truyền thông,
đào tạo, tập huấn
- Công tác truyền thông.
- Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Kết quả huy động nguồn lực
xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh/thành phố
Tổng kinh phí đã thực hiện
trên địa bàn tỉnh/thành phố là ....... triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: ........... triệu đồng, chiếm
...........%.
- Ngân sách tỉnh/thành phố: ........... triệu đồng, chiếm
.............%.
- Ngân sách xã: .............. triệu đồng, chiếm .........%.
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án: ........ triệu đồng,
chiếm ....%.
- Vốn tín dụng: .............. triệu đồng, chiếm
..............%.
- Doanh nghiệp: ..............triệu đồng, chiếm .........%.
- Nhân dân đóng góp: ..............triệu đồng, chiếm
.........%.
- Vốn huy động khác (nếu có): ............. triệu đồng,
chiếm ..........%.
IV. Kết quả thực hiện xây dựng NTM của tỉnh/thành phố
1. Kết quả thực hiện xây dựng
NTM ở xã (phường, đặc khu - nếu có)
a) Xã NTM
- Số lượng xã đạt chuẩn, tỉ
lệ
- Kết quả thực hiện các tiêu chí, nội dung tiêu chí xã NTM
(nêu kết quả thực hiện
chung cho tất cả các xã đạt chuẩn NTM, lần lượt theo các tiêu chí và nội dung
tiêu chí cụ thể theo quy định)I
b) Xã NTM hiện đại
- Số lượng xã đạt chuẩn, tỉ lệ
- Kết quả thực hiện các
tiêu chí, nội dung tiêu chí xã NTM hiện đại
(nêu kết quả thực hiện
chung cho tất cả các xã đạt NTM hiện đại, lần lượt theo các tiêu chí và nội
dung tiêu chí cụ thể theo quy định)
c) Xây dựng NTM ở phường,
đặc khu (nếu có)
- Số lượng phường, đặc khu xây dựng NTM (nếu có)/tổng số phường,
đặc khu của tỉnh, thành phố;
- Kết quả thực hiện xây dựng NTM ở từng phường, đặc khu (nếu
có)
2. Kết quả xây dựng NTM của
tỉnh:
a) Điều kiện 1..................
- Yêu cầu của điều kiện 1: ..................................
- Kết quả thực hiện:
+ Tình hình tổ chức triển
khai thực hiện:
.....................................................................
+ Các nội dung đã thực hiện:
......................................................................................
+ Khối lượng đã thực hiện:
.........................................................................................
+ Kinh phí đã thực hiện (nếu
có): ............................... triệu đồng.
- Tự đánh giá: Mức độ đạt
điều kiện ................................ (tự đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của điều kiện).
Hồ sơ minh chứng kết quả
thực hiện ......
b) Điều kiện
2...................
(tương tự)
V. Mô hình NTM tiêu biểu của tỉnh
Có thể nêu từ 1 - 5 mô
hình tiêu biểu của tỉnh; trong đó tóm tắt về nội dung mô hình (địa chỉ, quy mô,
nội dung, tổ chức/cá nhân chủ trì thực hiện...), làm rõ tính tiêu biểu của mô
hình và những nội dung, bài học có thể nhân rộng của mô hình.
VI. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
VII. Kế hoạch nâng cao
chất lượng xây dựng NTM
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp, lộ
trình thực hiện cụ thể
|
Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Lưu: VT, .......
|
TM. UBND TỈNH/TP.........
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 2.5. Văn bản góp ý của các bộ, ngành phụ trách các điều kiện thuộc quy định
cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
|
BỘ ........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./....
V/v đánh giá kết quả, mức độ hoàn thành các điều kiện thuộc quy định cấp tỉnh
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM đối với tỉnh/thành phố ...
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố................
Theo đề nghị của Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố .............. tại văn bản số ........ ngày ... về việc
...; trên cơ sở dự thảo Báo cáo kết quả xây dựng NTM đến năm ... của tỉnh/thành
phố ..... (kèm theo Báo cáo đánh giá, xác nhận của Sở ...) và kết quả theo dõi,
đánh giá kết quả xây dựng NTM của tỉnh/thành phố..., Bộ... có ý kiến như sau:
1. Đối với điều kiện ....
- Kết quả đạt được
- Đánh giá: (nêu rõ tỉnh/thành phố đạt hay chưa đạt điều kiện
theo quy định).
2. Đối với điều kiện ...
(tương tự)
3. Đánh giá chung:
4. Kiến nghị (nếu có):
Trên đây là ý kiến của Bộ
..., đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ......... tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ đảm bảo theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để phối hợp);
- ..............;
- Lưu: VT, ........
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 2.6. Báo cáo của UBND cấp tỉnh về việc tiếp thu, chỉ đạo khắc phục những nội
dung người dân còn chưa hài lòng (nếu có) về kết quả xây dựng nông thôn mới của
cấp tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/TP ............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../BC-UBND
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
BÁO CÁO
Về việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp, lộ trình cụ thể và cam kết khắc phục những nội dung người dân chưa hài
lòng về kết quả xây dựng NTM của tỉnh/thành phố ......
I. Khái quát về việc xây dựng hồ sơ đề nghị xét, công nhận
tỉnh/thành phố...... hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm...... và việc tổ chức
lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về kết quả xây dựng NTM của tỉnh/thành phố
II. Về việc tiếp thu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp, lộ trình cụ thể và cam kết khắc phục những nội dung người dân còn chưa
hài lòng
1. Nội dung.....
- Kết quả lấy ý kiến hài lòng của người dân đối với nội dung
- Nội dung, lý do cụ thể người dân chưa hài lòng
- Các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thực hiện cụ thể và cam kết
khắc phục nội dung người dân còn chưa hài lòng
- Kết quả thực hiện cụ thể (nếu có) về khắc phục nội dung người
dân còn chưa hài lòng
2. Nội dung.....
(tương tự)
III. Kế hoạch nâng cao
chất lượng các tiêu chí xã NTM
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp, lộ
trình thực hiện cụ thể
IV. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
|
Nơi nhận:
- .............;
- .............;
- .............;
- Lưu: VT, ......
|
TM. UBND TỈNH/TP..............
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 2.7. Báo cáo của các sở, ngành cấp tỉnh (được giao phụ trách các nội dung
tiêu chí, điều kiện: xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại đối với xã;
xây dựng NTM đối với cấp tỉnh) đánh giá, xác nhận mức độ đạt chuẩn các nội dung
tiêu chí, điều kiện được giao phụ trách
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ/NGÀNH..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../BC-...
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
BÁO CÁO
Đánh giá mức độ đạt chuẩn các nội dung tiêu chí, điều kiện
NTM được giao phụ trách trên địa bàn tỉnh/TP........
Căn cứ (các văn bản quy định,
hướng dẫn có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản quy định,
hướng dẫn có liên quan của địa phương);
Căn cứ kết quả triển khai
thực hiện và đánh giá cụ thể thực tế xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh/thành phố,
Sở/ngành ............. báo cáo đánh giá, xác nhận mức độ đạt chuẩn các nội dung
tiêu chí, điều kiện NTM được giao phụ trách năm ......., cụ thể như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ, NỘI
DUNG TIÊU CHÍ NTM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
II. KẾT QUẢ XÂY DỰNG NTM (ĐÁNH GIÁ CHO CẢ TỈNH)
1. Kết quả thực hiện tiêu
chí đối với xã NTM
1.1. Tiêu chí số ........... về .............
(1) Nội dung tiêu chí ..........................
a) Yêu cầu của nội dung
tiêu chí: ........................................
b) Huy động nguồn lực thực
hiện nội dung tiêu chí: ................................
c) Kết quả thực hiện nội
dung tiêu chí: ......................................
d) Đánh giá về mức độ đạt
nội dung tiêu chí: ......................................
đ) Hồ sơ minh chứng kết quả
thực hiện nội dung tiêu chí (cần đánh giá đủ hay thiếu so với yêu cầu)
e) Kết luận: Nêu rõ đạt
hay chưa đạt theo quy định
(2) Nội dung tiêu chí
...........................................
(tương tự)
1.2. Tiêu chí số ............................. về
.......................
2. Kết quả thực hiện tiêu
chí đối với xã NTM hiện đại
2.1. Tiêu chí số ............................ về
........................
(tương tự)
3. Kết quả thực hiện điều
kiện đối với cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM
3.1. Điều kiện về ........................
(tương tự)
III. TÀI LIỆU MINH CHỨNG
IV. KIẾN NGHỊ (nếu có)
1.
...................................................................
n.
...................................................................
|
Nơi nhận:
- ...............;
- ...............;
- Lưu: VT, .........
|
LÃNH ĐẠO (Sở/ngành)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 2.8. Mẫu bằng công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
|
(Quốc huy)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG NHẬN
TỈNH/THÀNH PHỐ................
Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm........
|
Quyết định số:......../QĐ-TTg
Ngày ..../..../.....
|
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
THỦ TƯỚNG
|
|
|
|
|
Yêu cầu đối với Mẫu
số 2.8:
1. Hình thức:
a) Chính giữa phía trên là
Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Đường diềm, bên ngoài
đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn.
2. Nội dung viết trong bằng
công nhận:
a) Dòng thứ nhất: Quốc hiệu:
“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ
“Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
b) Dòng thứ hai: Tiêu ngữ:
“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ
“Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới
Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối,
có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liên, có độ dài bằng độ dài của
dòng chữ.
c) Dòng thứ ba, thứ tư:
Ghi tách làm hai dòng “THỦ TƯỚNG” và “CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ
26 cho dòng trên và cỡ chữ 20 cho dòng dưới, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.
d) Dòng thứ năm: “CÔNG NHẬN”
được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 24, kiểu chữ
đứng, đậm, màu đen.
đ) Dòng thứ sáu: Ghi tên TỈNH/THÀNH
PHỐ được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh
cho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
e) Dòng thứ bảy: “Hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm.....” được trình bày bằng chữ in
thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ
nghiêng, đậm, màu đen.
g) Phía dưới bên phải in
hai dòng chữ:
- “Hà Nội, ngày tháng..... năm.....” được trình bày bằng
chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm,
màu đen.
- “THỦ TƯỚNG” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ
“Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
h) Phía dưới bên trái in
hai dòng chữ:
- “Quyết định số............./QĐ-TTg”.
- “Ngày.....tháng....năm.....”.
Ghi theo số, ngày, tháng,
năm ban hành quyết định; chữ của hai dòng được trình bày bằng chữ in thường,
phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
3. Chất liệu, kích cỡ,
hình nền:
a) Bằng được in trên giấy
trắng định lượng 150 - 250 gram/m2.
b) Kích thước dài 420 mm,
rộng 297 mm, đường trang trí hoa văn dài 360 mm, rộng 237 mm.
c) Hình nền:
Bằng công nhận cấp tỉnh: sử
dụng họa tiết vân mây, viền và khung đỏ đậm.
File thiết kế chi tiết có
tại địa chỉ:............................
Mẫu
số 3.1. Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm
vụ về xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận
xã đạt chuẩn nông thôn mới/đạt nông thôn mới hiện đại
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HOẶC CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ VỀ XÂY DỰNG
NTM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../TTr-...
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận xã.............
đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại năm .......
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...................
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của Trung ương).
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo
có liên quan của địa phương).
Căn cứ văn bản kết luận của
Kiểm toán nhà nước hoặc cơ quan thanh tra, hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan
được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố;
Căn cứ Báo cáo ... của Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng NTM tỉnh/thành
phố về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM/không đạt NTM hiện đại đối với
xã.............;
Căn cứ văn bản tham gia ý
kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các sở, ngành có liên quan
và UBND xã ... (ghi tên loại từng văn bản, số ký hiệu ngày tháng năm của từng
văn bản, tên cơ quan ban hành và tên gọi của từng văn bản);
Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố ............
kính trình Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố .......... xem xét, triển khai quy
trình thẩm định, thu hồi quyết định công nhận xã ......... đạt chuẩn NTM/đạt
NTM hiện đại năm......., cụ thể như sau:
1. Thông tin chung về xã
...............
2. Kết quả xây dựng
NTM/NTM hiện đại của xã ... và lý do đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận
xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại đối với xã........
3. Kiến nghị Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố:
- Thành lập Hội đồng thẩm
định xét, đề nghị thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại
hoặc bổ sung nhiệm vụ xét, đề nghị thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn
NTM/đạt NTM hiện đại đối với Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
- Giao Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tổ chức họp, thảo luận, bỏ
phiếu xét, đề nghị thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt NTM hiện đại
đối với xã ................
Hồ sơ kèm theo Tờ
trình, gồm có:
- Văn bản kết luận của Kiểm toán nhà nước hoặc cơ quan
thanh tra, hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM tỉnh/thành phố;
- Báo cáo ... của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ
quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM cấp tỉnh về kết quả đánh giá mức độ
không đạt chuẩn NTM/không đạt NTM hiện đại đối với xã ...........;
- Văn bản tham gia ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh, các sở, ngành có liên quan và UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi quyết
định công nhận đạt chuẩn NTM/NTM hiện đại... (nêu cụ thể tên văn bản);
Kính đề nghị Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố ................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- .............;
- .............;
- Lưu: VT, ........
|
LÃNH ĐẠO
(Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM tỉnh/TP)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 3.2. Báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn nông thôn mới/không đạt
nông thôn mới hiện đại đối với từng xã
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HOẶC CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ VỀ XÂY DỰNG
NTM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../BC-...
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
BÁO CÁO
Đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí, nội dung tiêu
chí NTM/không đạt các tiêu chí, nội dung tiêu chí NTM hiện đại đối với
xã..........., tỉnh/TP..............
Căn cứ (các văn bản quy định,
hướng dẫn có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản quy định,
hướng dẫn có liên quan của địa phương);
Căn cứ ...........
Căn cứ kết quả đánh giá cụ
thể thực tế xây dựng xã NTM/NTM hiện đại trên địa bàn xã ......... của các sở
ngành (ghi tên loại từng văn bản, số ký hiệu ngày tháng năm của từng văn bản,
tên cơ quan ban hành và tên gọi của từng văn bản), Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng NTM tỉnh/thành phố..... báo cáo
đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí, nội dung tiêu chí
NTM/không đạt các tiêu chí, nội dung tiêu chí NTM hiện đại được giao phụ trách
năm ......... đối với xã ..........., cụ thể như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ, NỘI
DUNG TIÊU CHÍ NTM/NTM HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
II. KẾT QUẢ KHÔNG ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ, NỘI DUNG TIÊU CHÍ
NTM/NTM HIỆN ĐẠI
Tổng số các tiêu chí, nội
dung tiêu chí không đạt
1. Tiêu chí số
.................. về .................
1.1. Nội dung tiêu chí
...........................
a) Yêu cầu của nội dung
tiêu chí: .................................
b) Kết quả thực hiện nội
dung tiêu chí: .................................
c) Đánh giá về mức độ
không đạt nội dung tiêu chí: ..................................
d) Hồ sơ minh chứng kết quả
thực hiện nội dung tiêu chí.................
đ) Kết luận: Không đạt
theo quy định
1.2. Nội dung tiêu chí
...........................
(tương tự)
2. Tiêu chí số
............... về ....................
(tương tự)
III. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CẤP
TỈNH VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
1. Ý kiến của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
2. Ý kiến của các sở,
ngành liên quan
3. Ý kiến của UBND xã ......................
(địa phương bị đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận).
IV. KIẾN NGHỊ (nếu có)
1.
...................................................................
n.
...................................................................
|
Nơi nhận:
- .............;
- .............;
- Lưu: VT, ........
|
LÃNH ĐẠO
(Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ về xây dựng
NTM tỉnh/TP)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT CÁC TIÊU
CHÍ, NỘI DUNG TIÊU CHÍ XÃ NTM/NTM HIỆN ĐẠI
ĐẾN NĂM .........
đối với xã ........., tỉnh/thành phố.........
(Kèm theo Báo cáo số:....../BC-...... ngày ....../...../20 của..............)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Tiêu chuẩn đạt chuẩn NTM/ đạt NTM hiện đại (Cần ghi rõ tiêu chuẩn đạt chuẩn/đạt từng tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể quy định áp dụng đối với xã NTM/NTM hiện đại)
|
Kết quả đánh giá (đạt/không đạt)
|
Hồ sơ minh chứng
|
Kết luận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|