|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
41/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Đinh Công Sứ
|
|
Ngày ban hành:
|
20/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2026/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 20
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI; TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN
MỚI HIỆN ĐẠI TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
19/2026/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều
kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh,
thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới; Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này:
1. Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 tại Phụ lục I.
2. Tiêu chí xã nông thôn mới hiện
đại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 tại Phụ lục II.
Điều 2. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới; Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2026-2030. Bộ tiêu chí, tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để
đánh giá mức độ đạt các tiêu chí, nội dung tiêu chí; phục vụ công tác thẩm tra,
thẩm định, xét công nhận và xem xét thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại theo Quyết định số
19/2026/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã; doanh nghiệp, hợp
tác xã, cộng đồng dân cư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong
quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới; Tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể
cấp tỉnh được giao phụ trách tiêu chí, nội dung tiêu chí theo phân công tại Phụ
lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định này có trách nhiệm:
a) Căn cứ hướng dẫn của bộ, cơ
quan trung ương và điều kiện thực tế của địa phương để hướng dẫn chuyên môn;
theo dõi, đánh giá, thẩm định các tiêu chí, nội dung tiêu chí thuộc lĩnh vực được
phân công;
b) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,
phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã trong quá trình triển khai thực hiện. Các đoàn
thể được phân công phối hợp có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, giám sát và
phối hợp thực hiện tiêu chí theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì
hướng dẫn chung, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện Bộ tiêu chí xã
nông thôn mới; Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2026-2030; phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan xử lý khó khăn, vướng
mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên phạm
vi toàn tỉnh.
b) Tiếp nhận hồ sơ, tham mưu tổ
chức thẩm định, trình công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông
thôn mới hiện đại theo quy định.
c) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan và các địa phương nghiên cứu, rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh; trường hợp cần thiết, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung Quyết định này đảm bảo theo trình tự, thủ tục quy định của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới; Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030
và hướng dẫn của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, chủ động rà soát đánh
giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, nội dung tiêu chí; tổ chức triển khai thực
hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trên địa bàn xã, đảm bảo thực
chất, hiệu quả.
b) Căn cứ điều kiện thực tế, đặc
thù của địa phương, ban hành Kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn xã và lộ trình về đích xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại
giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì về xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp
và Môi trường) kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ
chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Định
kỳ 6 tháng và hằng năm cập nhật, công khai báo cáo kết quả thực hiện xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn xã trên Cổng thông tin điện tử xã.
Điều 4. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định số
36/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc được
sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 31/2024/QĐ- UBND ngày 12 tháng 6 năm 2024
quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới
nâng cao theo phân cấp tại Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng
Chính phủ để thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Như Điều 4;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Các TT: PV HCC, TT-CB;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, NN10(NQB).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Công Sứ
|
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Phân công đơn vị chủ trì phụ trách tiêu chí, nội dung tiêu chí
|
Các quy định, hướng dẫn thực hiện
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban
hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị
|
Có quy hoạch chung xã
|
Sở Xây dựng
|
Thông tư số 10/2026/TT- BXD ngày 31/3/2026 của Bộ Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Có quy hoạch chi tiết cụ thể
hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch
chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Có quy hoạch chi tiết cụ thể
hóa quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Không quy định
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Có quy chế quản lý kiến trúc
đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc nội dung quy
hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
|
Có quy chế quản lý kiến trúc điểm
dân cư nông thôn hoặc nội dung quy hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý
kiến trúc điểm dân cư nông thôn
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
a) Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
b) Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt, phù hợp với
tốc độ đô thị hóa;
c) Có 100% đường xã đạt cấp kỹ
thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;
d) Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
đ) Có 100% đường thôn, ngõ,
xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
e) Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hằng năm theo
quy định.
|
a) Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
b) Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;
c) Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia Đường giao thông nông thôn
– Yêu cầu thiết kế; bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật cần thiết;
d) Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
đ) Có tối thiểu 90% đường
thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
e) Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì theo quy định.
|
a) Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
b) Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;
c) Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia Đường giao thông nông thôn
– Yêu cầu thiết kế;
d) Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường; đ) Đường thôn, ngõ, xóm được cứng
hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
e) Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hằng năm theo
quy định.
|
Sở Xây dựng
|
Thông tư số 10/2026/TT- BXD ngày 31/3/2026 của Bộ Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hằng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
a) Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hằng năm; b) Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được
tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;
c) Có áp dụng công nghệ tiên
tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị. Trong đó, tỷ lệ diện tích
cây trồng chủ lực của địa phương (lúa, bưởi, cam, chè, mía, rau) được tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước đạt 15%.
|
a) Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hằng năm; b) Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được
tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%;
c) Có áp dụng các biện pháp
tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực. Trong đó, tỷ lệ diện tích cây trồng
chủ lực của địa phương (lúa, bưởi, cam, chè, mía, rau) được tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước đạt 10%.
|
a) Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hằng năm; b) Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được
tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán
canh tác địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Đánh giá mức “Tốt” khi đảm bảo
tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 85 điểm trở lên.
|
Đánh giá mức “Khá” khi đảm bảo
tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm
|
Đánh giá mức “Đạt” khi đảm bảo
tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥98%
|
a) Có hệ thống điện đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện. Có hệ thống dây dẫn sau
công tơ về hộ gia đình, hệ thống bảng điện và sau bảng điện của hộ sử dụng điện
đảm bảo an toàn;
b) Đạt tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định đạt ≥ 99%.
|
a) Có hệ thống điện đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện. Có hệ thống dây dẫn sau
công tơ về hộ gia đình, hệ thống bảng điện và sau bảng điện của hộ sử dụng điện
đảm bảo an toàn;
b) Đạt tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định đạt ≥ 99%.
|
a) Có hệ thống điện đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện. Có hệ thống dây dẫn sau
công tơ về hộ gia đình, hệ thống bảng điện và sau bảng điện của hộ sử dụng điện
đảm bảo an toàn;
b) Đạt tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định đạt ≥ 98%.
|
Sở Công
Thương
|
Thông tư số 17/2026/TT- BCT ngày 31/3/2026 của Bộ Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn
|
Đạt
|
Được công nhận đạt tiêu chí
khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Có chợ đạt chuẩn chợ kinh
doanh thực phẩm theo TCVN 11856:2017 đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục 3
Phụ lục II kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT;
b) Có siêu thị hạng 3, kinh
doanh tổng hợp trở lên theo quy định tại khoản a Mục 2 Phụ lục II kèm theo
Thông tư số 17/2026/TT- BCT.
|
Được công nhận đạt tiêu chí
khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Có chợ đạt tiêu chí quy định
tại Mục 1, Phụ lục II và đáp ứng các Yêu cầu chung theo tiêu chuẩn đánh giá
chợ kinh doanh thực phẩm quy định tại Mục 4, Phụ lục II kèm theo Thông tư số
17/2026/TT-BCT;
b) Có chợ đạt tiêu chí quy định
tại Mục 1, Phụ lục II và chợ có ít nhất 01 (một) khu vực kinh doanh đáp ứng
Yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ quy định tại Mục 5, Phụ lục
II kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT.
c) Có siêu thị mini trở lên
theo quy định tại khoản b, Mục 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT.
|
Được công nhận đạt tiêu chí
khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Có chợ đạt tiêu chí quy định
tại Mục 1 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BCT; b) Có một trong các
loại hình cơ sở bán lẻ khác phù hợp quy định tại Mục 2 Phụ lục II kèm theo
Thông tư số 17/2026/TT-BCT.
|
Sở Công Thương
|
Thông tư số 17/2026/TT- BCT ngày 31/3/2026 của Bộ Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hướng dẫn số 3781/HD- BKHCN ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5- 12%/năm
|
≥9,5 %/năm
|
≥9,5 %/năm
|
≥9,5 %/năm
|
Thống kê tỉnh
|
Thông tư số 52/2026/TT- BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
a) Có ít nhất 01 vùng nguyên
liệu tập trung đối với cây trồng hoặc vật nuôi chủ lực của xã; trường hợp xã
không có cây trồng, vật nuôi chủ lực hoặc có tỷ trọng nông nghiệp ≤10% theo số
liệu thống kê, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hoặc tài liệu được cơ
quan có thẩm quyền xác nhận tại thời điểm đánh giá thì không xem xét đánh giá
nội dung tại tiêu chí 3.2;
|
a) Có ít nhất 01 vùng nguyên
liệu tập trung đối với cây trồng hoặc vật nuôi chủ lực của xã;
|
a) Có ít nhất 01 vùng nguyên
liệu tập trung đối với cây trồng hoặc vật nuôi chủ lực của xã;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
b) Có ít nhất 30% diện tích
hoặc sản lượng vùng nguyên liệu được chứng nhận chất lượng hợp lệ (VietGAP, hữu
cơ, HACCP, ISO 22000, chứng nhận sản phẩm an toàn…);
c) Có liên kết chế biến và
tiêu thụ ổn định theo chuỗi giá trị, được xác minh bằng hợp đồng, thỏa thuận
hoặc biên bản ghi nhớ đã thực hiện trên thực tế; trong đó, sản phẩm từ vùng
nguyên liệu được tổ chức tiêu thụ thông qua hợp tác xã (sau đây viết tắt là
HTX), doanh nghiệp hoặc cơ sở sơ chế, chế biến gắn với thị trường đầu ra, hoặc
có cơ sở sơ chế, chế biến tham gia chuỗi, có hoạt động thu mua, sơ chế hoặc
chế biến sản phẩm từ vùng nguyên liệu và gắn với tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường. Thời gian liên kết đảm bảo ổn định là: tối thiểu 05 năm trở lên đối với
sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên; tối
thiểu 03 năm đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới
01 năm;
d) Có hồ sơ quản lý vùng
nguyên liệu do UBND xã lưu giữ, cập nhật dữ liệu số (bản đồ vùng, danh sách hộ,
chứng nhận, hợp đồng) trên hệ thống quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường
hoặc theo hướng dẫn của cơ quan cấp tỉnh.
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
Có ≥03 mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc ≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc ≥01 mô hình
kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Có ≥02 mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc ≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc ≥01 mô hình
kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Có ≥01 mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc ≥01 mô hình kinh tế xanh hoặc ≥01 mô hình kinh
tế tuần hoàn hiệu quả
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
Đạt
|
a) Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030; b) Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên
còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ
trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở
lên;
c) Tỷ lệ chủ thể là các HTX,
doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết
tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết quả ở
thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
a) Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026- 2030;
b) Có sản phẩm OCOP được công
nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn;
c) Tỷ lệ chủ thể là các HTX,
doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết
tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu bằng
kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
a) 100% điểm du lịch nông
thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng
đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP;
b) Có sự tăng trưởng về quy
mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
a) 100% điểm du lịch nông
thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng
đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó, ít nhất 01 điểm du lịch
đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP;
b) Có sự tăng trưởng về quy
mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
Đạt
|
Có ≥01 hợp tác xã đạt các yêu
cầu theo quy định
|
Có ≥01 hợp tác xã đạt các yêu
cầu theo quy định
|
Có ≥01 hợp tác xã đạt các yêu
cầu theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Thông tư 52/2026/TT- BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng
hoạt động hiệu quả
|
≥01
|
Không quy định
|
Có ≥01 tổ khuyến nông cộng đồng
được chấm điểm đánh giá hiệu quả hoạt động đạt ≥70 điểm
|
Có ≥01 tổ khuyến nông cộng đồng
được chấm điểm đánh giá hiệu quả hoạt động đạt ≥60 điểm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội nông dân tỉnh
|
Hướng dẫn số 286-HD/ HNDTW ngày 24/3/2026 của Hội nông dân Trung ương
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển
kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động
địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính; Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Thông tư 52/2026/TT- BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của
pháp luật
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Thông tư 52/2026/TT- BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài chính; Thông tư số
17/2026/TT- BCT ngày 31/3/2026 của Bộ Công Thương; Thông tư số 14/2026/TT-
BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản số 2558/BNV- CTTN& BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
60%
|
50%
|
40%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tư số 42/2026/TT- BGDĐT ngày 29/5/2026 Của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Đạt
|
a) Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu
văn hóa đạt 85%;
|
a) Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu
văn hóa đạt 80%;
|
a) Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu
văn hóa đạt 75%;
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hướng dẫn số 1984/HD- BVHTTDL ngày 14/4/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
b) Cộng đồng, chủ sở hữu di sản
văn hóa trên địa bàn (nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức
trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản: Tổ chức trực tiếp hoặc cử tham
gia các lớp tập huấn do cấp có thẩm quyền tổ chức ít nhất 01 lớp/năm;
c) Di sản văn hóa phi vật thể
của địa phương (nếu có): Có hoạt động thực hành, truyền dạy trong gia đình và
tổ chức truyền dạy trong cộng đồng với sự tham gia của Nghệ nhân nhân dân,
Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành và cộng đồng chủ thể di sản ít nhất
01 lần/năm;
|
|
d) Hoạt động quản lý về văn
hóa, nghệ thuật của UBND cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số: Văn bản được
xử lý trên môi trường mạng; tuyên truyền qua nền tảng số; số hóa dữ liệu quản
lý; ứng dụng mã QR; báo cáo định kỳ số.
|
d) Hoạt động quản lý về văn
hóa, nghệ thuật của UBND cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số: Văn bản được
xử lý trên môi trường mạng; tuyên truyền qua nền tảng số; số hóa dữ liệu quản
lý; ứng dụng mã QR; báo cáo định kỳ số.
|
d) Hoạt động quản lý về văn
hóa, nghệ thuật của UBND cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số: Văn bản được
xử lý trên môi trường mạng; tuyên truyền qua nền tảng số; báo cáo định kỳ số.
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Đạt
|
a) Tỉ lệ trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia đạt 90%;
b) Tỉ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt 90%;
c) Tỉ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác đạt
90%;
|
a) Tỉ lệ trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia đạt 80%;
b) Tỉ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt 85%;
c) Tỉ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác đạt
85%;
|
a) Tỉ lệ trường học các cấp
(mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia đạt 70%;
b) Tỉ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt 80%;
c) Tỉ lệ học sinh hoàn thành
trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác đạt
80%;
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tư số 42/2026/TT-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
d) Đảm bảo đạt các nội dung:
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Duy trì, nâng
cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi;
Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; Có trung tâm học tập cộng đồng và được
nâng cấp thành trung tâm học tập số; Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
Quyết định số 1102/QĐ/BYT ngày 21/4/2026 của Bộ Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
Thông tư số 10/2026/TT- BXD ngày 31/3/2026 của Bộ Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn đạt ≥80%, trong đó, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung đạt ≥10%.
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn đạt ≥70%, trong đó, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung đạt
≥5%.
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn đạt ≥40%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
"5 không, 3 sạch, 3 an"
|
Đạt
|
1. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5
không”:
a) Không nghèo: đạt ≥98%
b) Không bạo lực: đạt ≥90%
c) Không vi phạm pháp luật và
tệ nạn xã hội: đạt ≥85%
d) Không có trẻ em suy dinh
dưỡng và bỏ học: đạt ≥85%
e) Không lãng phí: đạt ≥85%
2. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3
sạch”:
a) Sạch nhà, trong đó:
- Được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn đạt ≥80%
- Có nhà tiêu hợp vệ sinh
theo hướng dẫn ngành y tế đạt ≥80%
- Thực hiện phân loại rác thải
tại nguồn đạt ≥80%
b) Sạch bếp: đạt ≥90%
c) Sạch ngõ: đạt ≥90%
3. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3
an”:
a) An toàn: đạt ≥90%
b) An tâm: đạt ≥85%
c) An sinh: đạt ≥85%
|
1. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5
không”:
a) Không nghèo: đạt ≥95%
b) Không bạo lực: đạt ≥85%
c) Không vi phạm pháp luật và
tệ nạn xã hội: đạt ≥80%
d) Không có trẻ em suy dinh
dưỡng và bỏ học: đạt ≥80%
e) Không lãng phí: đạt ≥80%
2. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3
sạch”:
a) Sạch nhà, trong đó:
- Được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn đạt ≥70%
- Có nhà tiêu hợp vệ sinh
theo hướng dẫn ngành y tế đạt ≥75%
- Thực hiện phân loại rác thải
tại nguồn đạt ≥80%
b) Sạch bếp: đạt ≥85%
c) Sạch ngõ: đạt ≥85%
3. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3
an”:
a) An toàn: đạt ≥80%
b) An tâm: đạt ≥80%
c) An sinh: đạt ≥80%
|
1. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5
không”:
a) Không nghèo: đạt ≥87%
b) Không bạo lực: đạt ≥80%
c) Không vi phạm pháp luật và
tệ nạn xã hội: đạt ≥75%
d) Không có trẻ em suy dinh
dưỡng và bỏ học: đạt ≥75%
e) Không lãng phí: đạt ≥75%
2. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3
sạch”:
a) Sạch nhà, trong đó:
- Được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn đạt ≥40%
- Có nhà tiêu hợp vệ sinh
theo hướng dẫn ngành y tế đạt ≥70%
- Thực hiện phân loại rác thải
tại nguồn đạt ≥80%
b) Sạch bếp: đạt ≥80%
c) Sạch ngõ: đạt ≥80%
3. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “3
an”:
a) An toàn: đạt ≥70%
b) An tâm: đạt ≥75%
c) An sinh: đạt ≥70%
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
|
Hướng dẫn số 53/HD-ĐCT ngày 11/5/2026 của Trung ương Hội liên hiệp phụ
nữ Việt Nam
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản số 2558/BNV- CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của Bộ Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
Sở Y tế
|
Quyết định số 1102/QĐ-BYT ngày 21/4/2026 của Bộ Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo an
toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Có ít nhất 01 điểm cung cấp dịch
vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người
dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến đáp ứng các điều kiện theo hướng dẫn của
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hướng dẫn số 3781/HD- BKHCN ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
a) Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ
100%;
b) Hồ sơ, tài liệu công việc
về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;
c) Tỷ lệ thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục
hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%;
d) Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt
100%;
e) Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥95%;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt
động thương mại điện tử
|
Đạt
|
1. Về năng lực và kỹ năng số
a) Kỹ năng số cho chủ thể
kinh doanh đạt ≥60%;
b) Kỹ năng số cho cán bộ quản
lý đạt ≥50%;
c) Kỹ năng số cơ bản cho người
dân đạt ≥80%;
d) Kỹ năng an toàn thông tin
số đạt ≥50%;
2. Hệ sinh thái cộng đồng
thương mại điện tử địa phương
a) Có ≥04 tổ hỗ trợ thương mại
điện tử cộng đồng;
b) Có ≥02 nhóm hỗ trợ kết nối
trên nền tảng số hỗ trợ bán hàng;
c) Có ≥02 chủ thể tiêu biểu dẫn
dắt và hỗ trợ cộng đồng thương mại điện tử địa phương;
d) Có ≥02 phiên livestream
bán hàng/năm do chính quyền địa phương chủ trì;
e) Có ≥02 đơn vị cung ứng dịch
vụ bưu chính, chuyển phát hoặc logistics trên địa bàn xã;
3. Mức độ triển khai hoạt động
thương mại điện tử.
a) Tỷ lệ chủ thể kinh doanh tại
địa bàn có nền tảng TMĐT kinh doanh trực tiếp (website, ứng dụng thương mại
điện tử bán hàng) và/hoặc gian hàng trực tuyến trên nền tảng thương mại điện
tử trung gian (sàn thương mại điện tử) đã được Bộ Công Thương, Sở Công Thương
xác nhận đăng ký, thông báo đạt ≥30%;
b) Tỷ lệ số hóa sản phẩm OCOP
và các sản phẩm công nghiệp nông thôn trên nền tảng số thương mại điện tử đạt
≥80%;
c) 100% sản phẩm OCOP (3 sao
trở lên) và sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (từ cấp tỉnh trở lên) có
mã QR và truy xuất nguồn gốc, minh bạch hóa quy trình sản xuất trên môi trường
trực tuyến;
d) Tổng giá trị giao dịch
thương mại điện tử của chủ thể kinh doanh trên địa bàn xã đạt ≥300 tỷ đồng.
|
1. Về năng lực và kỹ năng số
a) Kỹ năng số cho chủ thể
kinh doanh đạt ≥50%.
b) Kỹ năng số cho cán bộ quản
lý đạt ≥40%.
c) Kỹ năng số cơ bản cho người
dân đạt ≥60%.
d) Kỹ năng an toàn thông tin
số đạt ≥30%.
2. Hệ sinh thái cộng đồng
thương mại điện tử địa phương
a) Có ≥02 tổ hỗ trợ thương mại
điện tử cộng đồng.
b) Có ≥01 nhóm hỗ trợ kết nối
trên nền tảng số hỗ trợ bán hàng.
c) Có ≥01 chủ thể tiêu biểu dẫn
dắt và hỗ trợ cộng đồng thương mại điện tử địa phương.
d) Có ≥01 phiên livestream
bán hàng/năm do chính quyền địa phương chủ trì.
e) Có ≥01 đơn vị cung ứng dịch
vụ bưu chính, chuyển phát hoặc logistics trên địa bàn xã.
3. Mức độ triển khai hoạt động
thương mại điện tử.
a) Tỷ lệ chủ thể kinh doanh tại
địa bàn có nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp (website, ứng dụng
thương mại điện tử bán hàng) và/hoặc gian hàng trực tuyến trên nền tảng
thương mại điện tử trung gian (sàn thương mại điện tử) đã được Bộ Công
Thương, Sở Công Thương xác nhận đăng ký, thông báo đạt ≥ 25%;
b) Tỷ lệ số hóa sản phẩm OCOP
và các sản phẩm công nghiệp nông thôn trên nền tảng số thương mại điện tử đạt
≥60%;
c) Có trên 80% sản phẩm OCOP
(3 sao trở lên) và sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (từ cấp tỉnh trở
lên) có mã QR và truy xuất nguồn gốc, minh bạch hóa quy trình sản xuất trên
môi trường trực tuyến;
d) Tổng giá trị giao dịch
thương mại điện tử của chủ thể kinh doanh trên địa bàn xã đạt ≥120 tỷ đồng.
|
Không quy định
|
Sở Công Thương
|
Thông tư số 17/2026/TT- BCT ngày 31/3/2026 của Bộ Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn thông
minh
|
≥01 mô hình
|
≥01 mô hình
|
≥01 mô hình
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hướng dẫn số 3781/HD- BKHCN ngày 01/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt
≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
Hệ thống thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi
trường; Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý ≥90%; Tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp/tổng lượng chất thải rắn phát
sinh ≤40%.
|
Hệ thống thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi
trường; Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý ≥85%; Tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp/tổng lượng chất thải rắn phát
sinh ≤45%.
|
Hệ thống thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi
trường; Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý ≥80%; Tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp/tổng lượng chất thải rắn phát
sinh ≤50%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥95%
|
≥95%
|
≥90%
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tư số 14/2026/TT- BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
a) Có phương án thoát nước mặt
và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa hình và khu dân cư; có giải
pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm
môi trường;
b) Đảm bảo tỷ lệ nước thải
sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt
≥50%;
c) Có ít nhất 01 công trình xử
lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp, nước thải
đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
a) Có phương án thoát nước mặt
và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa hình và khu dân cư; có
giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô
nhiễm môi trường;
b) Đảm bảo tỷ lệ nước thải
sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt
≥50%;
|
a) Có phương án thoát nước mặt
và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa hình và khu dân cư; có
giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô
nhiễm môi trường;
b) Đảm bảo tỷ lệ nước thải
sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt
≥50%;
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian xanh
- sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng
nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Có phương án và tổ chức thực
hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với
đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của cộng
đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước theo quy định tại Thông tư số
14/2026/TT-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản số 4275/SNV- XDCQ ngày 21/5/2026 của Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Được công nhận “Đạt” khi đáp ứng
đầy đủ 05 nhóm tiêu chí được quy định tại Hướng dẫn số 2857/HD- BTP ngày
29/4/2026 của Bộ Tư pháp gồm: (1) Nhóm tiêu chí về công khai, minh bạch; (2)
Nhóm tiêu chí về tiếp nhận, giải quyết TTHC; (3) Nhóm tiêu chí về bố trí điều
kiện đảm bảo; (4) Nhóm tiêu chí về đánh giá chất lượng; (5) Nhóm tiêu chí về
xử lý phản ánh, kiến nghị và vi phạm
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hướng dẫn số 2857/HD-BTP ngày 29/4/2026 của Bộ Tư pháp
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Đạt
|
Nội dung, mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật quy định tại Thông tư số
15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số
27/2025/QĐ- TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường,
đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Sở Tư Pháp
|
Thông tư 15/2025/TT- BTP ngày 11/9/2025 của Bộ Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05 ngày 27/3/2026 của Bộ Công an
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
Hướng dẫn số 07/HD-BCA-V05 ngày 27/3/2026 của Bộ Công an
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân
quân "vững mạnh, rộng khắp" và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc
phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Hướng dẫn số 3132/HD-BQP ngày 12/5/2026 của Bộ Quốc phòng
|
PHỤ LỤC II
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh
Phú Thọ)
Xã được đánh giá đạt chuẩn
nông thôn mới hiện đại khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Đạt chuẩn nông thôn mới và
đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn đối với xã nhóm 1 theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030.
2. Thu nhập bình quân đầu người
của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ
10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với
xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại cùng thời điểm.
3. Đạt các tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại khi đáp ứng các yêu cầu sau:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị phụ trách, hướng dẫn
|
|
1
|
Bảo đảm hạ tầng số và sử dụng
nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo
|
1.1. Tỷ lệ thôn được phủ sóng
di động 5G và có hạ tầng sẵn sàng cung cấp dịch vụ băng rộng cố định
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định đạt 100%; trong đó, có hộ dân sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng
tái tạo
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Phát triển đồng bộ kinh tế,
văn hóa, giáo dục,
y tế trên cơ sở ứng dụng khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
2.1. Có mô hình nông nghiệp
thông minh hoặc kinh tế số nông thôn hoạt động hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.2. Tỷ lệ người dân ở nông
thôn trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số
|
≥10%
|
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì; Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo phối
hợp
|
|
2.3. Tỷ lệ người dân trưởng
thành có tài khoản thanh toán số
|
≥85%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.4. 100% người dân thuộc diện
quản lý trên địa bàn xã được tạo lập hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân trên nền
tảng hồ sơ sức khỏe điện tử và kết nối liên thông với sổ sức khỏe điện tử
trên ứng dụng VNeID theo hướng dẫn của Bộ Y tế
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
2.5. Tỷ lệ trường học áp dụng
quản lý, giảng dạy và học tập trên nền tảng số
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2.6. 100% cán bộ văn hóa xã
được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ có nội dung ứng dụng chuyển
đổi số
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
3.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤1,0%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2. Tỷ lệ hộ gia đình được sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn đạt ≥90% trong đó, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung đạt ≥50%
|
Đạt
|
|
3.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥ 50%
|
Sở Nội vụ
|
|
4
|
Môi trường sống an toàn, lành
mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống
|
4.1. 100% người dân được
tuyên truyền về thực hiện nếp sống văn minh, quy tắc ứng xử văn hóa trong cộng
đồng
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
4.2. Tỷ lệ hộ gia đình văn
hóa đạt ≥93,5%; thôn, tổ dân phố văn hóa đạt ≥85%
|
Đạt
|
|
4.3. Có tối thiểu 40% hộ gia
đình và 50% người dân trên địa bàn xã tham gia luyện tập thể dục, thể thao
thường xuyên
|
Đạt
|
|
5
|
Cảnh quan, môi trường nông
thôn
|
5.1. Có mô hình bảo vệ môi
trường nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn hoặc giảm phát thải
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.2. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo
quy định
|
≥95%
|
|
6
|
Xây dựng hệ thống chính trị vững
mạnh
|
Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới; tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND ngày 20/07/2026 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới; tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
191
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|