|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
121/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Dương Mah Tiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
30/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
121/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 30
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI, XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN
ĐẠI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; thực hiện Kết luận phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
thông qua nội dung về kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Thông báo số 610/TB-UBND ngày 25/7/2026; Kết luận của Ban Thường vụ
Đảng ủy UBND tỉnh tại Kết luận số 492-KL/ĐU ngày 25/7/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Gia Lai, gồm:
a) Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Bộ tiêu chí xã nông thôn mới
hiện đại giai đoạn 2026-2030: Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
c) Bộ tiêu chí xã nông thôn mới,
xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 quy định tại điểm a, điểm b khoản
này là căn cứ để đánh giá thực trạng và mức độ đạt các nội dung tiêu chí đối với
các xã và phường An Bình thực hiện xây dựng nông thôn mới; là căn cứ để thẩm định
và xét công nhận các xã và phường An Bình đạt chuẩn nông thôn mới, đạt nông
thôn mới hiện đại.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh có liên quan, Ủy ban
nhân dân các xã và phường An Bình (theo Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 05 tháng
02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt danh sách xã nhóm 1, xã
nhóm 2, xã nhóm 3 thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia
Lai, giai đoạn 2026-2030) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong
quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại
giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh có liên quan
a) Căn cứ tiêu chí được giao phụ
trách tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và hướng dẫn của các bộ,
cơ quan trung ương, ban hành hướng dẫn thực hiện, đánh giá chi tiết và hồ sơ
minh chứng cụ thể các nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã
nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026- 2030.
b) Tăng cường công tác chỉ đạo,
hỗ trợ, hướng dẫn các địa phương thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã
nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 để đảm bảo đạt mục tiêu, kế hoạch thực
hiện nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Thường xuyên
theo dõi, cập nhật tiến độ thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
do ngành phụ trách.
c) Chịu trách nhiệm thẩm định
các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai
đoạn 2026-2030 do ngành phụ trách.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh có liên quan, địa phương tổ chức
triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại
giai đoạn 2026-2030; hướng dẫn cấp xã xây dựng kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí
xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030; thường xuyên
theo dõi, đôn đốc, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện; kịp thời tổng hợp, đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026-2030.
2. Ủy ban nhân dân các xã và
phường An Bình
Chủ động rà soát, đánh giá thực
trạng các nội dung tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới
hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn; ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch
thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn theo lộ trình thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh có liên quan đẩy
mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia thực hiện
Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030; thực
hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng
nông thôn mới tại địa phương; chủ trì tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người
dân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới theo quy định và hướng dẫn của Ban
Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Chế độ báo cáo và cung cấp
thông tin
Các sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã và phường An
Bình có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh kết quả thực
hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026-2030 theo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và năm) trước ngày 20 của
tháng cuối của từng quý và đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản được viện
dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì
áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và phường
An Bình; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Điều phối TW CTMTQG;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Chỉ đạo tỉnh các CTMTQG tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Các Sở: NNMT, Tư pháp;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, N2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 121/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Đơn vị phụ trách tiêu chí
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt [1], được
công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Có quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết
điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Có quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy
hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt
|
Không quy định
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp
trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Có quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc điểm
dân cư nông thôn được phê duyệt hoặc nội dung quy hoạch chung xã có tích hợp
quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối
và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ
lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ,
xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
- Về đường xã: 100% được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn
quy hoạch được duyệt, phù hợp với tốc độ đô thị hóa và được thực hiện công
tác bảo trì hằng năm; 100% đạt cấp kỹ thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị
- Yêu cầu thiết kế; Tỷ lệ chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc
tuyến đường đạt ≥ 50%.
- Về đường thôn, ngõ, xóm: 100% được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa
hóa) và 100% được thực hiện công tác bảo trì hằng năm.
|
- Về đường xã: 100% được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn
quy hoạch được duyệt và được thực hiện công tác bảo trì hằng năm; 100% có cấp
kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường
giao thông nông thôn
- Yêu cầu thiết kế; bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật cần
thiết; Tỷ lệ chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥
50%.
- Về đường thôn, ngõ, xóm: ≥ 90% được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa
hóa) và 100% được thực hiện công tác bảo trì hằng năm.
|
- Về đường xã: 100% được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn
quy hoạch được duyệt và được thực hiện công tác bảo trì hằng năm; 100% có cấp
kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường
giao thông nông thôn
- Yêu cầu thiết kế; Tỷ lệ chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc
tuyến đường ≥ 50%.
- Về đường thôn, ngõ, xóm: ≥ 50% được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa
hóa) và 100% được thực hiện công tác bảo trì hằng năm.
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm, đảm bảo
diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm đạt 100%.
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt
tỷ lệ ≥90%.
- Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô
thị hoặc tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
≥8%.
|
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm đạt 100%.
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt
tỷ lệ ≥80%.
- Tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
≥5%.
|
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm đạt 100%
(đối với các xã có công trình thủy lợi).
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt
tỷ lệ ≥50% (đối với các xã có công trình thủy lợi) hoặc diện tích đất sản xuất
nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình,
thủy văn, tập quán canh tác địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương
châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản
xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
≥98%
|
≥ 99%
|
≥ 98%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
|
Đạt
|
Đáp ứng 01 trong các yêu cầu sau:
- Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo TCVN 11856:2017 đáp ứng
các yêu cầu theo quy định của Bộ Công Thương.
- Có siêu thị hạng 3 trở lên đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Bộ
Công Thương.
|
Đáp ứng 01 trong các yêu cầu sau:
- Có chợ đạt tiêu chí quy định và đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu
chuẩn đánh giá chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có chợ đạt tiêu chí quy định và
chợ có ít nhất 01 khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh
thực phẩm tại chợ theo quy định của Bộ Công Thương.
- Có siêu thị mini trở lên theo quy định của Bộ Công Thương.
|
Đáp ứng 01 trong các yêu cầu sau:
- Có chợ đạt tiêu chí theo quy định của Bộ Công Thương.
- Có một trong các loại hình cơ sở bán lẻ khác phù hợp theo quy định của
Bộ Công Thương.
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân
cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
- 100% các thôn trên địa bàn xã có khả năng tiếp cận, sử dụng ít nhất một
trong hai loại dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất hoặc trên
mạng viễn thông di động mặt đất và ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhập
Internet trên mạng băng rộng cố định mặt đất hoặc trên mạng băng rộng di động
mặt đất.
- Dịch vụ viễn thông, Internet hiện có trên địa bàn xã phải đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
|
Bình quân từ 9,5 - 12%/ năm
|
≥9,5%
|
Thống kê tỉnh
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của
xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
- Có ít nhất 01 vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng hoặc vật
nuôi chủ lực của xã.
- Có diện tích hoặc sản lượng vùng nguyên liệu được chứng nhận chất lượng
hợp lệ (VietGAP, hữu cơ, HACCP, ISO 22000, chứng nhận sản phẩm an toàn…).
- Có hồ sơ quản lý vùng nguyên liệu do UBND xã lưu giữ, cập nhật dữ liệu
số trên hệ thống quản lý của cơ quan cấp tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
- Có liên kết chế biến và tiêu thụ ổn định theo chuỗi giá trị.
|
- Có hợp đồng hoặc thỏa thuận liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
|
- Có tổ chức liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế
xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
Có ít nhất 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc
có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả,
phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
|
Có ít nhất 02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc
có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Có ít nhất 01 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc
có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn phù hợp điều
kiện thực tế của địa phương
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm
OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương
|
Đạt
|
- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030.
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn hoặc có ít nhất
02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để
phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.
- Tỷ lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng
bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất,
kinh doanh duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền
kề năm đánh giá.
|
- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030.
- Có sản phẩm OCOP được công nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn.
- Tỷ lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng
bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất,
kinh doanh duy trì tối thiểu bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của
năm trước liền kề năm đánh giá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được
đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa
phương
|
Đạt
|
- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du
lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP.
- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm.
|
- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du
lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP.
Trong đó, ít nhất 01 điểm du lịch đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã
được công nhận sản phẩm OCOP.
- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
phối hợp
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả
|
Đạt
|
Có tối thiểu 01 hợp tác xã đạt các yêu cầu sau:
- Tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành.
- Kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm
liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- Có tối thiểu 01 loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên chính
thức phù hợp với từng loại hình hợp tác xã.
- Có quy mô thành viên tối thiểu 30 thành viên đối với HTX hoạt động
lĩnh vực chăn nuôi (bao gồm nuôi trồng thuỷ sản), tối thiểu 50 thành viên đối
với các lĩnh vực còn lại; số lượng thành viên trong 02 năm liên tiếp liền kề
trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tăng tối thiểu
5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; Sở Tài chính phối hợp
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả
|
≥01
|
Không quy định
|
Có tối thiểu 01 tổ khuyến nông cộng đồng và đáp ứng các yêu cầu theo
quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
- Có tổ khuyến nông cộng đồng được UBND xã quyết định thành lập hoặc kiện
toàn, có quy chế hoạt động.
- Có kế hoạch hoạt động hằng năm và được triển khai thực tế.
- Trong năm có ít nhất 02 hoạt động cụ thể.
- Có minh chứng cụ thể về kết quả, sản phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
- Đạt từ 70 điểm trở lên theo quy định.
|
- Đạt từ 60 điểm trở lên theo quy định.
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo
việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương
|
Đạt
|
- Có xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ
kinh doanh trên địa bàn hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp,
hộ kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
- Có số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ
kinh doanh tăng từ 5% trở lên.
|
Sở Tài chính chủ trì; Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp
|
|
- Có số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình
từ 15%/năm trở lên
|
- Có số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình
từ 12%/năm trở lên
|
- Có số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình
từ 10%/năm trở lên
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công
nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây
dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật
|
≥01
|
Có tối thiểu 01 khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được
công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ đáp ứng các yêu cầu theo quy định của
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
- Khu công nghiệp đáp ứng các yêu cầu theo quy định, gồm: Được quy hoạch
phù hợp với quy hoạch tỉnh; Được thành lập theo đúng quy định của pháp luật;
Khu đất thực hiện đầu tư khu công nghiệp đã được Nhà nước thu hồi và bàn giao
theo quy định của pháp luật.
- Cụm công nghiệp đáp ứng các yêu cầu theo quy định, gồm: Có trong danh
mục các cụm công nghiệp thuộc quy hoạch tỉnh; Được thành lập theo quy định;
Được đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật.
|
Ban Quản lý Khu Kinh tế Sở Công Thương
|
|
- Làng nghề hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận hoặc
khu vực sản xuất dịch vụ đáp ứng các yêu cầu theo quy định xã nhóm 1 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Làng nghề hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận hoặc
khu vực sản xuất dịch vụ đáp ứng các yêu cầu theo quy định xã nhóm 2 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
|
- Làng nghề hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận hoặc
khu vực sản xuất dịch vụ đáp ứng các yêu cầu theo quy định xã nhóm 3 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ
thông
|
Đạt
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa
|
Đạt
|
Đạt các nội dung theo quy định xã nhóm 1 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, gồm: về cơ sở vật chất văn hóa; về hoạt động văn hóa cơ sở; về xây dựng
đời sống văn hóa cơ sở; về di sản văn hóa; về chuyển đổi số, dữ liệu số; về
nhân lực quản lý văn hóa.
|
Đạt các nội dung theo quy định xã nhóm 2 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, gồm: về cơ sở vật chất văn hóa; về hoạt động văn hóa cơ sở; về xây dựng
đời sống văn hóa cơ sở; về di sản văn hóa; về chuyển đổi số, dữ liệu số; về
nhân lực quản lý văn hóa.
|
Đạt các nội dung theo quy định xã nhóm 3 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, gồm: về cơ sở vật chất văn hóa; về hoạt động văn hóa cơ sở; về xây dựng
đời sống văn hóa cơ sở; về di sản văn hóa; về chuyển đổi số, dữ liệu số; về
nhân lực quản lý văn hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục
|
Đạt
|
- ≥90% trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn
quốc gia.
- ≥90% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương
đương.
- ≥90% học sinh hoàn thành trung học cơ sở được tiếp tục học trung học
phổ thông và các trình độ khác.
|
- ≥80% trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn
quốc gia.
- ≥85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương
đương.
- ≥85% học sinh hoàn thành trung học cơ sở được tiếp tục học trung học
phổ thông và các trình độ khác.
|
- ≥70% trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn
quốc gia.
- ≥80% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương
đương.
- ≥80% học sinh hoàn thành trung học cơ sở được tiếp tục học trung học
phổ thông và các trình độ khác.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
- Đạt giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở.
- Có trung tâm học tập cộng đồng và được nâng cấp thành trung tâm học tập
số.
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
|
Đạt
|
Xã được UBND tỉnh công nhận đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định
của Bộ Y tế.
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng
dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh,
chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Trạm y tế cấp xã được cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định; là đơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Trạm Y tế cấp xã thuộc tỉnh theo các văn bản pháp luật hiện hành.
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn
|
Đạt
|
≥80%
(trong đó phải có tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập
trung)
|
≥70%
(trong đó phải có tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập
trung)
|
≥40%
(bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước hộ gia đình
và công trình cấp nước tập trung (nếu có))
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an” [2]
|
Đạt
|
- Hộ đạt tiêu chuẩn 5 không: không nghèo ≥98%, không bạo lực ≥90%,
không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội ≥85%, không có trẻ em suy dinh dưỡng
và bỏ học ≥85%, không lãng phí ≥85%.
- Hộ đạt tiêu chuẩn 3 sạch: sạch nhà (sử dụng nước sạch, có nhà tiêu hợp
vệ sinh, phân loại rác thải tại nguồn) ≥80%, sạch bếp ≥90%, sạch ngõ ≥90%.
- Hộ đạt tiêu chuẩn 3 an: an toàn ≥90%, an tâm ≥85%, an sinh ≥85%.
|
- Hộ đạt tiêu chuẩn 5 không: không nghèo ≥95%, không bạo lực ≥85%,
không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội ≥80%, không có trẻ em suy dinh dưỡng
và bỏ học ≥80%, không lãng phí ≥80%.
- Hộ đạt tiêu chuẩn 3 sạch: sạch nhà (sử dụng nước sạch ≥70%, có nhà
tiêu hợp vệ sinh ≥75%, phân loại rác thải tại nguồn ≥80%), sạch bếp ≥ 85%, sạch
ngõ ≥ 85%.
- Hộ đạt tiêu chuẩn 3 an: an toàn ≥80%, an tâm ≥80%, an sinh ≥80%
|
- Hộ đạt tiêu chuẩn 5 không: không nghèo ≥87%, không bạo lực ≥80%,
không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội ≥75%, không có trẻ em suy dinh dưỡng
và bỏ học ≥75%, không lãng phí ≥75%.
- Hộ đạt tiêu chuẩn 3 sạch: sạch nhà (sử dụng nước sạch ≥40%, có nhà
tiêu hợp vệ sinh ≥70%, phân loại rác thải tại nguồn ≥80%), sạch bếp ≥80%, sạch
ngõ ≥80%.
- Hộ đạt tiêu chuẩn 3 an: an toàn ≥70%, an tâm ≥75%, an sinh ≥70%
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ
sở giới
|
Đạt
|
- Có cán bộ nữ trong Ban Thường vụ Đảng uỷ hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo
ở cấp xã. Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp
xã giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 25% trở lên.
- Các mô hình phát triển kinh tế ở nông thôn (hợp tác xã, dự án giảm
nghèo, mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực…) có ít nhất
40% phụ nữ tham gia.
- Mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông
tin cơ sở và lịch đăng tải/phát sóng được lưu đầy đủ.
- Có ít nhất 01 nơi tạm lánh hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, bạo
lực gia đình ở cấp xã, do địa phương bố trí ở địa điểm phù hợp.
- Không có trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết hôn.
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ
giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt các nội dung theo quy định của Bộ Y tế; trong đó, tỷ lệ trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp ≥98%
|
Đạt các nội dung theo quy định của Bộ Y tế; trong đó, tỷ lệ trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp ≥96%
|
Đạt các nội dung theo quy định của Bộ Y tế; trong đó, tỷ lệ trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp ≥94%
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
- 100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa
bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm;
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được chứng nhận đủ điều kiện
an toàn thực phẩm theo quy định; không để xảy ra mất an toàn thực phẩm trên địa
bàn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Xã có ít nhất 01 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính
công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người dân thực hiện dịch vụ công trực
tuyến, đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm:
Về cơ sở vật chất; Về dịch vụ bưu chính.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường
|
Đạt
|
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường của xã được xử lý trên
môi trường điện tử và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết
công việc đạt tỷ lệ ≥95%.
- Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới
được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số
hóa tài liệu lưu trữ.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ
công trực tuyến xã đạt 100%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về
nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥95%
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp
và môi trường của xã đạt ≥95%
|
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường của xã được xử lý trên
môi trường điện tử và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết
công việc đạt tỷ lệ ≥85%.
- Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới
được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số
hóa tài liệu lưu trữ.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ
công trực tuyến của xã đạt 100%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về
nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥85%
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp
và môi trường của xã đạt ≥85%
|
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường của xã được xử lý trên
môi trường điện tử và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết
công việc đạt tỷ lệ ≥70%.
- Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới
được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số
hóa tài liệu lưu trữ.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ
công trực tuyến của xã đạt 100%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về
nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥70%
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp
và môi trường của xã đạt ≥70%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Đạt các nội dung tiêu chí theo quy định xã nhóm 1 của Bộ Công Thương, gồm:
Năng lực và kỹ năng số; Hệ sinh thái cộng đồng thương mại điện tử địa phương;
Mức độ triển khai hoạt động thương mại điện tử.
|
Đạt các nội dung tiêu chí theo quy định xã nhóm 2 của Bộ Công Thương, gồm:
Năng lực và kỹ năng số; Hệ sinh thái cộng đồng thương mại điện tử địa phương;
Mức độ triển khai hoạt động thương mại điện tử.
|
Không quy định
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn thông minh
|
≥01 mô hình
|
- 100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số trên địa bàn.
- Có điểm truy cập số cộng đồng: Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng
tại thôn có kết nối Internet cáp quang băng rộng.
- Tối thiểu 90% số thuê bao sử dụng điện thoại thông minh trên tổng số
thuê bao điện thoại di động trên địa bàn thôn.
- Có thành lập tổ công nghệ số cộng đồng. Người dân trong thôn được phổ
biến, tập huấn kỹ năng số tối thiểu 01 lần/năm.
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa
bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được
phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực
tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
- Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa
bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp và các tổ chức khác trên địa bàn xã được phân loại, thu gom, xử
lý đạt ≥ 80%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp trực tiếp tại các bãi
chôn lấp mà chưa qua xử lý bằng các biện pháp, công đoạn xử lý chất thải khác
(bao gồm cả sơ chế, tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng) ≤50% tổng lượng
chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp
được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân
bón
|
≥90%
|
Tỷ lệ xử lý, tái chế chất thải chăn nuôi; xử lý, tái chế phụ phẩm nông
nghiệp đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đạt
≥90%.
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ [3], làng nghề (nếu có)
theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom
và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm
bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
- Có phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù
hợp với địa hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi công
trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp
phù hợp (phi tập trung) [4] đạt ≥50%.
- Có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng
biện pháp kỹ thuật phù hợp, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
- Có phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù
hợp với địa hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi công
trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp
phù hợp (phi tập trung) đạt ≥50%.
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo,
phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Có phương án và tổ chức thực hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường
xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của
địa phương, có sự tham gia của cộng đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước,
gồm: hệ thống cây xanh; hệ thống ao, hồ; đường làng, ngõ xóm; khu vực công cộng
đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -
xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục
hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo
quy định của Bộ Tư pháp, gồm: Nhóm tiêu chí về công khai, minh bạch; Nhóm
tiêu chí về tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Nhóm tiêu chí về bố trí
điều kiện bảo đảm; Nhóm tiêu chí về đánh giá chất lượng; Nhóm tiêu chí về xử
lý phản ánh, kiến nghị và vi phạm.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
- Tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đạt ≥92%
|
- Tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đạt ≥91%
|
- Tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đạt ≥90%
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và an ninh, quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt các nội dung theo quy định của Bộ Công an, gồm: An ninh trật tự được
đảm bảo; Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; Lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số
lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động.
|
Công an tỉnh
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt các nội dung theo quy định của Bộ Công an, gồm: Có hồ sơ xây dựng hệ
thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã; Hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an ninh mạng
cơ bản - QCVN 11:2026/BCA; Hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn
toàn xã phát huy vai trò hiệu quả trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự
trên địa bàn; hỗ trợ kiềm chế, kéo giảm số vụ phạm tội về trật tự xã hội, tai
nạn giao thông, cháy nổ so với cùng kỳ năm trước trên địa bàn.
|
Công an
tỉnh
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành
các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt các nội dung theo quy định của Bộ Quốc phòng, gồm: Xây dựng Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã; Tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân
quân cấp xã; Thực hiện các tiêu chí quân sự, quốc phòng; Kết hợp kinh tế - xã
hội với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã; Thực
hiện chế độ, chính sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo; Công tác tuyên truyền,
thi đua, khen thưởng.
|
[1] Quy hoạch phải đáp ứng các
yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố
trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn,
biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập
trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] 3 an: an toàn - an tâm - an
sinh.
[3] Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi,
nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản.
[4] Biện pháp phù hợp: Có thể
áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung (cho cụm hộ gia đình hoặc khu
dân cư nông thôn) dựa trên đặc thù mật độ dân cư và điều kiện tự nhiên.
PHỤ LỤC II
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 121/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Yêu cầu đạt được
|
Đơn vị phụ trách tiêu chí
|
|
I
|
Là xã đạt chuẩn nông thôn mới
(đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
II
|
Thu nhập bình quân đầu người
của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ
10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối
với xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh tại cùng thời điểm
|
Đạt
|
Thống kê tỉnh
|
|
III
|
Đạt các tiêu chí xã nông thôn
mới hiện đại
|
|
|
|
1
|
Bảo đảm hạ tầng số và sử dụng
nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo
|
|
|
|
1.1
|
Bảo đảm hạ tầng số
|
|
|
|
a
|
Tỷ lệ thôn, làng, khu phố có
hạ tầng băng rộng cố định và di động tốc độ cao (cáp quang, 4G/5G)
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
b
|
Tỷ lệ hộ gia đình được phủ hạ
tầng mạng Internet băng rộng cáp quang
|
100%
|
|
c
|
Tỷ lệ các địa điểm có bố trí điểm
truy cập Internet không dây (Wi-Fi) miễn phí phục vụ người dân (bao gồm: trụ
sở UBND xã, nhà văn hóa, khu vực sinh hoạt cộng đồng, trạm y tế và điểm du lịch)
|
100%
|
|
d
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin dùng
chung, Cổng/Trang thông tin điện tử của xã cung cấp đầy đủ các thông tin về
tình hình hoạt động của địa phương và các thông tin phù hợp khác theo quy định
của pháp luật để người dân dễ dàng tra cứu, tiếp cận
|
100%
|
|
đ
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức sử dụng thành thạo các nền tảng số cơ bản, thiết yếu; ứng dụng AI trong
công việc hằng ngày
|
100%
|
|
e
|
Chính quyền xã quản lý và sử
dụng hiệu quả hệ thống dữ liệu số phục vụ điều hành, bảo đảm dữ liệu “đúng -
đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
g
|
Chính quyền cấp xã sử dụng hệ
thống, nền tảng họp không giấy trong các cuộc họp
|
100%
|
|
h
|
Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp xã hoạt động theo mô hình hiện đại, lấy người dân làm trung tâm, gắn
với chuyển đổi số và nâng cao trải nghiệm dịch vụ công
|
Đạt
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
i
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính được thực hiện trực tuyến toàn trình
|
≥95%
|
|
k
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa
|
100%
|
|
1.2
|
Sử dụng nguồn năng lượng mới
hoặc năng lượng tái tạo: Có công trình công cộng (trụ sở UBND xã, trường học,
trạm y tế, nhà văn hóa, đường giao thông, điểm du lịch…) được lắp đặt hệ thống
năng lượng mới hoặc tái tạo
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Có mô hình nông nghiệp thông
minh; phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng
khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
2.1
|
Có mô hình nông nghiệp thông
minh: Có mô hình nông nghiệp thông minh trong các lĩnh vực: trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phòng, chống
thiên tai,… hoạt động hiệu quả và có thể nhân rộng
|
≥01 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.2
|
Phát triển toàn diện kinh tế,
văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
|
|
|
a
|
Tỷ lệ sản phẩm chủ lực, đặc
trưng, sản phẩm OCOP của địa phương được đưa lên sàn thương mại điện tử
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
b
|
Có hợp tác xã nông nghiệp sử
dụng dữ liệu số trong sản xuất - kinh doanh (theo dõi thời tiết, đất đai, giống,
dịch bệnh, thị trường…)
|
≥01 hợp tác xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
c
|
Tỷ lệ thôn, làng, khu phố có
hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông và có kết
nối đồng bộ qua Hệ thống thông tin nguồn của tỉnh
|
100%
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
d
|
Có 100% trường học các cấp
triển khai Học bạ số, 50% trường học các cấp triển khai phần mềm quản lý trường
học
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
đ
|
Tỷ lệ dân số có hồ sơ sức khỏe
điện tử và được theo dõi, quản lý sức khỏe
|
100%
|
Sở Y tế
|
|
3
|
Bảo đảm an sinh xã hội; nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
|
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤1%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.2
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có
bằng cấp, chứng chỉ
|
≥42%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4
|
Môi trường sống an toàn, lành
mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống
|
|
|
|
4.1
|
Tỷ lệ hộ đạt tiêu chí “5
không, 3 sạch, 3 an”
|
≥95%
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
|
4.2
|
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch
theo quy chuẩn
|
≥95%
(trong đó, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung đạt
≥50%)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4.3
|
Được công nhận đạt chuẩn phát
triển văn hóa toàn diện cấp xã
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
4.4
|
Tỷ lệ thôn, tổ dân phố được tặng
danh hiệu “thôn, tổ dân phố văn hóa”
|
≥95%
|
|
5
|
Cảnh quan, môi trường sáng -
xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
|
|
|
5.1
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được phân loại, thu gom, xử lý theo quy định
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.2
|
Tỷ lệ km đường xã, liên xã,
đường trục thôn, liên thôn (ở nơi có điều kiện) được trồng cây xanh bóng mát,
hoa hoặc thảm cỏ
|
≥80%
|
|
5.3
|
Tỷ lệ km đường trục thôn,
liên thôn được trang bị thùng đựng rác hoặc bố trí điểm tập kết rác hợp lý
|
100%
|
|
6
|
An ninh, trật tự được bảo đảm;
lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ,
hiện đại
|
|
|
|
6.1
|
Trong 02 năm liền kề tính đến
thời điểm xét, xã đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” theo quy định
của Bộ Công an.
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
6.2
|
Xã được xác định địa bàn
không ma túy theo quy định tại Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ban hành tiêu chí
xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy.
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
6.3
|
Trụ sở làm việc của Công an cấp
xã được xây dựng theo quy định; được trang bị cơ sở vật chất, phương tiện,
thiết bị bảo đảm tiêu chuẩn, định mức, giải quyết hiệu quả dịch vụ công trực
tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp và công tác bảo đảm an ninh, trật tự
trên địa bàn.
|
Đạt
|
|
6.4
|
Trong 02 năm liền kề tính đến
thời điểm xét, tập thể Công an xã được phân loại từ “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”
trở lên, không có cá nhân vi phạm bị xử lý kỷ luật.
|
Đạt
|
Quyết định 121/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 121/2026/QĐ-UBND ngày 30/07/2026 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
04/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
24/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
142
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|