|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3781/HD-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Hướng dẫn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Bùi Hoàng Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
01/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3781/HD-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 6 năm 2026
|
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN THUỘC BỘ TIÊU CHÍ
QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Thực hiện Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. Tiêu chí:
Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, Internet đến 100% khu dân cư nông
thôn, vùng sản xuất (Tiêu chí 2.6. Phụ lục I, Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg):
Xã có hạ tầng viễn thông đảm bảo
phủ sóng, Internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất đáp ứng được
các điều kiện sau:
1. Đến năm 2030, 100% các thôn[1] trên địa bàn xã có khả năng tiếp cận,
sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định
mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động mặt đất và ít nhất một trong hai loại
dịch vụ truy nhập Internet trên mạng băng rộng cố định mặt đất hoặc trên mạng
băng rộng di động mặt đất.
2. Dịch vụ viễn thông, Internet
hiện có trên địa bàn xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có
thẩm quyền ban hành.
II. Tiêu
chí: Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn (Tiêu chí
7.1. Phụ lục I, Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg):
Xã có điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn là xã có ít nhất 01 điểm cung cấp dịch
vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người
dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến, đáp ứng được các điều kiện sau:
1. Về cơ sở vật chất:
a) Có mặt bằng, trang thiết bị
phù hợp với hình thức tổ chức cung ứng và nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính tại
địa phương. Có treo biển tên điểm phục vụ. Niêm yết giờ mở cửa phục vụ và các
thông tin về dịch vụ bưu chính cung ứng tại điểm phục vụ.
b) Thời gian mở cửa phục vụ phải
đảm bảo tối thiểu 04 giờ/ngày làm việc, trừ ngày lễ, tết[2].
c) Về thiết bị tại điểm bưu
chính hỗ trợ phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến:
- Có ít nhất một trong các thiết
bị: máy vi tính, máy vi tính xách tay, máy tính bảng hoặc thiết bị đầu cuối có
tính năng tương đương; có kết nối máy quét hoặc thiết bị đầu cuối có tính năng
tương đương để quét hồ sơ, tài liệu; được kết nối Internet băng rộng, đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với máy
vi tính, máy vi tính xách tay, máy tính bảng, máy quét, thiết bị đầu cuối phải
đáp ứng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật, cấu
hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc
thường xuyên trên môi trường số.
- Thiết bị đầu cuối hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp có khả năng thực hiện được các chức năng, tính năng cơ bản của
Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Về dịch vụ bưu chính:
Tại điểm phục vụ, đảm bảo cung
cấp các dịch vụ:
- Dịch vụ thư cơ bản có địa chỉ
nhận, khối lượng đơn chiếc đến 02 kg.
- Dịch vụ gói, kiện hàng hóa có
khối lượng đơn chiếc đến 10 kg.
III. Tiêu
chí: Có mô hình thôn thông minh (Tiêu chí 7.4. Phụ lục I, Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg):
Mô hình thôn thông minh đối với
xã nhóm 1 và xã nhóm 2 đáp ứng được các điều kiện sau:
1. Đến năm 2030, bảo đảm 100% số
hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu với 90% người sử dụng
có thể truy nhập Internet cố định, tốc độ trung bình tối thiểu 200 Mb/s.
2. Đến năm 2030, mạng băng rộng
di động 5G phủ sóng 99% dân số trên địa bàn.
3. Có điểm truy cập số cộng đồng:
Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng tại thôn có kết nối Internet cáp quang
băng rộng.
4. Đến năm 2030, tối thiểu 90%
số thuê bao sử dụng điện thoại thông minh trên tổng số thuê bao điện thoại di động
trên địa bàn thôn[3].
5. Có thành lập tổ công nghệ số
cộng đồng. Người dân trong thôn được phổ biến, tập huấn kỹ năng số tối thiểu 01
lần/năm.
Ngoài ra, thôn thông minh cần
đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện áp dụng chung đối với thôn theo hướng dẫn
của cấp có thẩm quyền hướng dẫn tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 quy định tại Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
IV. Tổ chức
thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ gồm: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Bưu chính; Vụ Kinh
tế và Xã hội số; Cục Viễn thông; Cục Chuyển đổi số quốc gia; Cục Đổi mới sáng tạo;
các đơn vị, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với các địa phương
theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí quy định tại văn bản này.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét,
điều chỉnh cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
[1] Việc
xác định “thôn” căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 04/2012/TT-BNV
ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của
thôn, tổ dân phố. “Vùng sản xuất” được quy định tại pháp luật chuyên ngành lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn và quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày
31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ NNMT phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030.
[2] Thời
gian phục vụ (tại điểm bưu chính) căn cứ: Khoản 1.3.4 QCVN 141:2025/BKHCN (ban
hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BKHCN) quy định "Ngày làm việc"
là các ngày từ thứ hai đến thứ sáu trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết). Trường hợp
có quy định về việc làm bù thì những ngày làm bù được coi là ngày làm việc.
[3] Số
thuê bao điện thoại di động trên địa bàn thôn là thuê bao được xác định có thời
gian phát sinh lưu lượng nhiều nhất tại thôn đó. Thuê bao sử dụng điện thoại
thông minh (chỉ sử dụng cho xác định tiêu chí thôn thông minh) là thuê bao sử dụng
thiết bị điện thoại có khả năng truy nhập dịch vụ Internet từ 3G trở lên.
Hướng dẫn 3781/HD-BKHCN năm 2026 thực hiện nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Hướng dẫn 3781/HD-BKHCN ngày 01/06/2026 thực hiện nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
31/08/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2012
757
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|