|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1102/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU
CHÍ, CHỈ TIÊU THUỘC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI
ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030.
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Hướng dẫn thực hiện một số
tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐ Trung ương (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: TC, NN&MT (để p/h);
- UBND, SYT các tỉnh, thành phố;
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Lưu: VT, KH-TC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Đức Luận
|
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU
THUỘC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y
TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1102/QĐ-BYT ngày21 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. CHỈ
TIÊU, NỘI DUNG CỤ THỂ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ THUỘC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG
THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030.
1. Tiêu chí số 5 về Văn
hóa, Giáo dục, Y tế
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
5
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc
gia về y tế
|
Đạt
|
Bộ Y tế hướng dẫn, ưu tiên
ứng dụng chuyển đổi số trong triển khai các hoạt động cụ thể; UBND cấp tỉnh
quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo
mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu
về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Bộ Y tế hướng dẫn; UBND
cấp tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã
|
2. Tiêu chí số 6 về Giảm
nghèo và An sinh xã hội .
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
6
|
6.6. Có hoạt động phòng,
chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Bộ Y tế hướng dẫn; UBND cấp
tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã, đảm bảo bình quân các
xã đạt tỷ lệ ≥90% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng,
trợ giúp
|
3. Điều kiện tỉnh, thành
phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Điều kiện số 7. Hệ thống
y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, khám chữa bệnh
của người dân theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
II. NỘI
DUNG GIAO BỘ Y TẾ THỰC HIỆN TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM
2030
1. Nội dung 04, Nội
dung thành phần 07, Hợp phần thứ nhất: Tăng
cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng cao ý thức,
trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ chức, cá
nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên đẩy mạnh ứng
dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm soát và
giám sát an toàn thực phẩm.
2. Nội dung 01, Nội
dung thành phần 02, Hợp phần thứ hai: Hỗ trợ
phát triển vùng trồng dược liệu quý, dược liệu có giá trị kinh tế vùng đồng bào
DTTS&MN.
3. Nội dung 03, Nội
dung thành phần 03, Hợp phần thứ hai: Giảm
thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết.
4. Nội dung Điểm e, Khoản 1 Mục VI: Triển
khai Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát
triển y tế cơ sở, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương
trình giai đoạn 2026-2030.
III. HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN
1. Giao đơn vị chủ trì
xây dựng, cập nhật hướng dẫn thực hiện
1.1. Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 -2030
(1) Chỉ tiêu 5.3. Xã đạt
tiêu chí quốc gia về y tế: Vụ Kế hoạch - Tài chính.
(2) Chỉ tiêu 5.4. Trạm y tế
xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết
yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch
vụ chăm sóc xã hội: Vụ Tổ chức cán bộ.
(3) Chỉ tiêu 6.6. Có hoạt
động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có): Cục Bà mẹ và Trẻ em.
1.2. Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai
đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030
(1) Nội dung 04, Nội dung
thành phần 07, Hợp phần thứ nhất: Tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm
tại khu vực nông thôn; nâng cao ý thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất
lượng, an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển
đổi số trong công tác quản lý, kiểm soát và giám sát an toàn thực phẩm: Cục An
toàn thực phẩm.
(2) Nội dung 01, Nội dung
thành phần 02, Hợp phần thứ hai: Hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý, dược
liệu có giá trị kinh tế vùng đồng bào DTTS&MN: Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
(3) Nội dung 03, Nội dung
thành phần 03, Hợp phần thứ hai: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận
huyết: Cục Dân số.
(4) Nội dung Điểm
e, Khoản 1 Mục VI: Triển khai Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026-2035 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu
chí, chỉ tiêu về phát triển y tế cơ sở, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm
vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026-2030: Các Đơn vị được phân công thực
hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Nội dung hướng dẫn
thực hiện
- Hướng dẫn thực hiện các
tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế (Phụ lục kèm theo).
- Các đơn vị chủ trì xây dựng
hướng dẫn thực hiện được giao ở khoản 1 mục III nêu trên có
trách nhiệm tiếp tục nghiên cứu bổ sung, cập nhật hướng dẫn trong quá trình triển
khai thực hiện.
- Các văn bản được trích dẫn
cụ thể trong hướng dẫn kèm theo sẽ được áp dụng theo văn bản mới ban hành khi
các văn bản điều chỉnh mới có hiệu lực thi hành.
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU
CHÍ, CHỈ TIÊU THUỘC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI
ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1102/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Xã đạt tiêu chí quốc
gia về y tế (Tiêu chí 5.3)
1.1. Khái niệm/định
nghĩa
Xã đạt tiêu chí quốc gia về
y tế là xã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế
theo quy định của Bộ Y tế.
1.2. Nguồn số liệu,
đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo: Số
liệu định kỳ của Báo cáo giám sát hàng năm từ cơ sở y tế, Sở Y tế, Vụ Tổ chức
cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
1.3. Hướng dẫn thực
hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về y
tế xã giai đoạn đến năm 2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 1300/QĐ-BYT ngày 09/3/2023 của Bộ Y tế và văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), trong đó lưu ý một số nội dung sau:
- Bộ tiêu chí được áp dụng
để đánh giá các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của
toàn xã, phường, đặc khu (gọi chung là xã), mà không chỉ đánh giá hoạt động của
trạm y tế xã. Mục đích chính của Bộ tiêu chí là tạo ra các tiêu chuẩn để đáp ứng
tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ở từng vùng, miền.
- Những chỉ tiêu trong Bộ
tiêu chí là những yêu cầu cơ bản cần đạt, có những trường hợp đã đạt được các
tiêu chí trong Bộ tiêu chí nhưng chưa đạt được các quy định, tiêu chuẩn trong một
số quy định khác do Bộ Y tế ban hành thì vẫn phải tiếp tục phấn đấu để đạt các
yêu cầu, tiêu chuẩn đó.
- Các tiêu chí đánh giá dựa
theo các quy định hiện hành. Khi các quy định đó thay đổi thì tiêu chí đánh giá
cũng cần thay đổi theo cho phù hợp.
- Các địa phương có thể cụ
thể hóa, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể về điều
kiện địa lý, kinh tế - xã hội, mô hình bệnh tật của từng địa phương. Tất cả các
điều chỉnh, bổ sung của địa phương cần gửi về Bộ Y tế để tổng hợp; trong trường
hợp cần thiết, Bộ Y tế sẽ có văn bản góp ý.
- Việc đánh giá thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã được thực hiện hằng năm. Xã được công nhận đạt
tiêu chí quốc gia về y tế có thời hạn trong vòng 3 năm. Nếu các năm tiếp theo
không đạt Bộ tiêu chí thì phải rút danh hiệu đã công nhận.
2. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm
sóc xã hội (Tiêu chí 5.4)
2.1. Khái niệm/định
nghĩa
Trạm Y tế cấp xã là đơn vị
sự nghiệp công lập thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương theo các văn bản pháp luật hiện hành.
2.2. Nguồn số liệu,
đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo:
Số liệu định kỳ của Báo
cáo giám sát hàng năm từ Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
2.3. Hướng dẫn thực
hiện
Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Y tế, Sở Nội vụ và các cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ điều kiện cụ thể
về kinh tế - xã hội, điều kiện địa lý, rà soát, phân loại và xây dựng lộ trình
cụ thể để phát triển Trạm Y tế cấp xã trở thành đơn vị sự nghiệp công lập theo
các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định hiện hành. Đảm bảo chậm nhất đến 31/12/2030
Trạm Y tế cấp xã được cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định; có cơ cấu tổ
chức; có đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật.
3. Có hoạt động phòng,
chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có) (Tiêu chí 6.6)
3.1. Khái niệm
- Hoạt động phòng, chống xâm
hại trẻ em là việc thực hiện các biện pháp nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hành vi
xâm hại trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; hỗ trợ để
phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em bị xâm hại.
- Chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ
giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân dưới một
hoặc nhiều hình thức: chăm sóc sức khoẻ, trợ giúp xã hội (thường xuyên, đột xuất);
hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp; trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn,
trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác.
3.2. Hướng dẫn thực
hiện
Xã đạt tiêu chí: Có hoạt
động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) là xã đạt các chỉ tiêu sau:
a) Có bố trí người làm
công tác bảo vệ trẻ em trong số các công chức, viên chức cấp xã (văn bản của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã: quyết định/thông báo/ văn bản phân công nhiệm vụ…).
b) Có bố trí kinh phí hằng
năm cho việc thực hiện công tác trẻ em (ngân sách, vận động).
c) Có Tổ chức phối hợp
liên ngành về trẻ em cấp xã (có quyết định thành lập, quy chế làm việc của Ban
Bảo vệ, chăm sóc trẻ em/Ban điều hành công tác trẻ em…) và thực hiện tốt nhiệm
vụ theo quy định.
d) 100% trẻ em bị xâm hại
được phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời theo quy định[1] (hồ sơ hỗ trợ, can thiệp cho trẻ em bị xâm hại).
đ) Có đường dây nóng thường
trực để tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo nguy cơ, hành vi xâm hại trẻ em
hoạt động 24/7 (số điện thoại để tiếp nhận thông tin, thông báo và quyết định/thông
báo/văn bản phân công nhiệm vụ).
e) 100% học sinh trong các
cơ sở giáo dục trên địa bàn được hướng dẫn, giáo dục kiến thức, kỹ năng sống và
kỹ năng tự bảo vệ trước các hành vi xâm hại với nội dung phù hợp với lứa tuổi.
g) 100% gia đình có trẻ em
được cung cấp kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em bằng các hình thức khác nhau.
h) Có hoạt động bồi dưỡng,
tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia tổ chức phối hợp liên
ngành, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, người chăm sóc trẻ em và mạng
lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em.
k) Thực hiện công tác quản
lý các cơ sở bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ
trẻ em trên địa bàn (thống kê số liệu, thông tin, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc
thực hiện quy định của pháp luật về trẻ em và xử lý vi phạm theo thẩm quyền).
l) Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trên địa bàn (Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã đảm bảo bình quân các xã
đạt tỷ lệ ≥90% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ
giúp).
Công thức tính:
|
Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng,
trợ giúp (%)
|
=
|
Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng,
trợ giúp
|
x 100
|
|
Tổng số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
|
4. Hệ thống y tế cơ sở
trên địa bàn tỉnh, thành phố đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, khám chữa bệnh của người
dân theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Điều kiện số 7)
- 100% xã, phường, đặc khu
trên địa bàn tỉnh, thành phố đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã.
II.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG GIAO BỘ Y TẾ THỰC HIỆN TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM
2026 ĐẾN NĂM 2030
1.
Tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng cao ý
thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ chức,
cá nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên đẩy mạnh
ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm soát
và giám sát an toàn thực phẩm (Nội dung 04, Nội dung thành phần 07, Hợp phần thứ
nhất)
- Tổ chức triển khai đồng
bộ các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và chính sách,
pháp luật về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người
tiêu dùng tại khu vực nông thôn; sử dụng đa dạng các hình thức truyền thông báo
đảm phù hợp với đặc thù từng địa bàn.
- Nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ làm công tác quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh và cấp xã; tăng cường
tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám
sát, xử lý vi phạm an toàn thực phẩm và điều tra ngộ độc thực phẩm.
- Tăng cường công tác giám
sát chủ động, phân tích, đánh giá nguy cơ thực phẩm; kịp thời phát hiện ngăn chặn
các mối nguy để cảnh báo cộng đồng.
- Hỗ trợ xây dựng, truyền
thông và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn; phát triển
chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; thúc đẩy áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật trong sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm.
- Ưu tiên ứng dụng khoa học
và công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý an toàn thực phẩm, bao gồm: xây dựng
cơ sở dữ liệu, hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, ứng dụng công nghệ thông
tin trong giám sát, cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
2. Hỗ
trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý, dược liệu có giá trị kinh tế vùng đồng
bào DTTS&MN (Nội dung 01, Nội dung thành phần 02, Hợp phần thứ hai)
2.1. Mục tiêu
- Phấn đấu tăng thu nhập
bình quân của người DTTS bằng 1/2 bình quân chung của cả nước;
- Góp phần giảm tỷ lệ hộ
nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xuống dưới 10%;
- Góp phần chuyển dịch cơ
cấu lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các ngành,
nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Phấn đấu có 40% lao động
người DTTS biết làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch,
dịch vụ;
- Phấn đấu có 80% số hộ
nông dân người DTTS biết làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa;
- 100% đối tượng thụ hưởng
có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính sách xã hội.
2.2. Đối tượng
Các xã, thôn, người dân, hộ
gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức
khác có liên quan trên địa bàn cả nước, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có
thẩm quyền công nhận thoát nghèo), vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
an toàn khu, biên giới và hải đảo.
2.3. Phạm vi triển
khai dự án
Thực hiện trên phạm vi
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chỉ thực hiện ngoài vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi đối với những nội dung mang tính đặc thù của ngành
công tác dân tộc và không quy định trong Hợp phần thứ nhất tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
2.4. Thời gian thực
hiện
Chương trình được thực hiện
từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
2.5. Tổ chức thực hiện[2]
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ
phát triển sản xuất theo hình thức dự án; thời gian hỗ trợ theo chu kỳ sản xuất,
được phân kỳ theo năm ngân sách và không quá thời hạn thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia. Chủ chương trình hướng dẫn áp dụng quy định về điều kiện kỹ thuật
cho từng loại dự án phát triển sản xuất thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc
gia.
- Các dự án phát triển sản
xuất phải bảo đảm tối thiểu 50% người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của
chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên dự án có trên 70% người dân
tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ
dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc
thiểu số.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ
từng đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất theo nội dung hỗ trợ tại Quyết
định phê duyệt dự án.
- Chi phí lựa chọn dự án
phát triển sản xuất (bao gồm: chi phí khảo sát, đánh giá; thành lập hội đồng lựa
chọn dự án; lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ; tổ chức đấu thầu lựa chọn
đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ; thẩm định giá trong phương án mua sắm vật
tư, hàng hóa, dịch vụ) được tính trong kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ phát
triển sản xuất hoặc kinh phí thường xuyên của cơ quan trực tiếp thực hiện hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất, không vượt quá 5% tổng kinh phí được giao để
thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
- Thanh toán, quyết toán vốn
ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất căn cứ kết quả
nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo tiến độ từng năm.
2.6. Nội dung triển
khai [3]
Xây dựng phát triển sản xuất
vùng trồng dược liệu quý, dược liệu có giá trị kinh tế nhằm thực hiện các hoạt
động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ sản xuất, kinh doanh nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đa dạng
hóa sinh kế, nhân rộng mô hình, dự án giảm nghèo, tạo thu nhập ổn định và nâng
cao thu nhập cho người dân thuộc đối tượng của chương trình mục tiêu quốc gia.
Các địa phương căn cứ vào
thực trạng sản xuất, chế biến và kinh doanh, định hướng phát triển sản phẩm và
nguồn lực của địa phương để quyết định lựa chọn nội dung hỗ trợ phù hợp; Hoạt động
hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý, dược liệu có giá trị kinh tế gắn với
hỗ trợ phát triển sản xuất có thể bao gồm một hoặc một số trong các nội dung hỗ
trợ dưới đây[4]:
- Hỗ trợ, và tạo điệu kiện
cho doanh nghiệp thuê đủ môi trường rừng để triển khai dự án căn cứ thực tế của
từng tỉnh.
- Hỗ trợ đầu tư vật tư,
trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng, cải tạo đất vùng nguyên liệu đạt GACP. Ưu tiên hỗ trợ các dự án nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân sinh sống trên địa bàn thực
hiện dự án để hình thành vùng nguyên liệu.
- Hỗ trợ đầu tư các khu,
vùng nuôi trồng dược liệu ứng dụng công nghệ cao để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết
bị và xử lý môi trường.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng (đường giao thông kết nối đạt chuẩn cấp V miền núi, hệ thống điện, cấp
thoát nước) để phục vụ dự án phát triển vùng nguyên liệu.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng
cơ sở chế biến dược liệu quý đạt GMP để xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị,
xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng
rào dự án.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở bảo
quản dược liệu để đầu tư xây dựng cơ sở bảo quản dược liệu quý (gồm sấy, chiếu
xạ, khử trùng, đông lạnh, bảo quản sinh học…).
- Hỗ trợ doanh nghiệp trực
tiếp đào tạo nghề cho lao động tại chỗ.
- Hỗ trợ chi phí quảng
cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh: Hỗ trợ theo dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện
đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đề tạo ra sản phẩm mới, cải tiến
công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết
kiệm năng lượng.
- Hỗ trợ chi phí nhận chuyển
giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất
lượng đồng bộ theo chuỗi, tối đa không quá.
- Hỗ trợ giống, vật tư,
bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai
thác sản phẩm.
- Hỗ trợ chi phí sản xuất
giống gốc, và chi phí sản xuất giống thương phẩm đối với các dự án trung tâm
nhân giống ứng dụng công nghệ cao.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ
thông tin trong xây dựng hệ thống kết nối chuỗi giá trị dược liệu và sản phẩm y
dược cổ truyền được truy xuất nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại
cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Hỗ trợ tín dụng ưu đãi
cho dự án đầu tư, hỗ trợ vùng trồng dược liệu quý theo quy định.
2.7. Quản lý, tổ chức
thực hiện dự án
2.7.1. Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền có trách nhiệm
- Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng tài liệu, tổ chức
tập huấn và kiểm tra, giám sát việc triển khai tại các địa phương;
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, tổng hợp, định kỳ báo cáo Bộ Y tế tình hình thực hiện tại địa phương về
các nội dung liên quan về hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý, dược liệu có
giá trị kinh tế.
- Nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ làm công tác phát triển dược liệu tại các cấp; tăng cường tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, kiểm tra, giám sát về lĩnh vực dược
liệu.
- Hỗ trợ xây dựng và nhân
rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh; phát triển sản xuất về dược liệu; thúc đẩy
áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh về lĩnh vực
phát triển dược liệu.
- Tổ chức triển khai các
hoạt động thông tin, truyền thông, quảng bá, phổ biến kiến thức pháp luật về
lĩnh vực phát triển dược liệuđối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và
người tiêu dùng.
- Ưu tiên ứng dụng khoa học
và công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý phát triển sản xuất dược liệu quý, dược
liệu có giá trị kinh tế.
2.7.2. Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm
- Ủy Ban nhân dân các tỉnh,
thành phố chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan bố trí nguồn lực, lồng ghép với
các chương trình, dự án trên địa bàn để triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ
phát triển vùng trồng dược liệu quý, dược liệu có giá trị kinh tế.
- Thực hiện báo cáo theo
quy định về Bộ Y tế đối với nội dung hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu
quý, dược liệu có giá trị kinh tế.
3.
Giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết (Nội dung 03, Nội dung thành
phần 03, Hợp phần thứ hai).
3.1. Đối tượng can
thiệp
- Nhóm vị thành niên,
thanh niên là người dân tộc thiểu số thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù;
- Nhóm phụ nữ và nam giới
người dân tộc thiểu số thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù tảo hôn, kết hôn cận huyết thống;
- Lãnh đạo cấp ủy Đảng,
chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi;
- Người có uy tín trong cộng
đồng các dân tộc thiểu số;
- Các bậc cha mẹ và học
sinh thuộc trường phổ thông dân tộc nội trú.
3.2. Nhiệm vụ
3.2.1. Truyền thông
nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
3.2.1.1. Các hoạt động
truyền thông vận động về phòng chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
- Phương thức thực hiện:
Cung cấp thường xuyên, đầy đủ các thông tin liên quan đến tảo hôn và hôn nhân cận
huyết thống cho lãnh đạo các cấp chính quyền, tổ chức chính trị xã hội và người
có uy tín trong cộng đồng.
- Nội dung truyền thông vận
động: Thực trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; nguyên nhân và hệ lụy của tình trạng này và các giải
pháp, biện pháp can thiệp giảm tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; tình hình
triển khai, kết quả giải pháp can thiệp của các chương trình, đề án liên quan đến
giảm tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống góp phần nâng cao chất lượng dân số tại
trung ương và địa phương.
- Các hoạt động chủ yếu:
Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn báo chí tại trung ương và địa
phương; sản xuất và cung cấp bản tin, tài liệu truyền thông vận động; nhân bản
và cung cấp; tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo, giao lưu, tọa đàm đối thoại
chính sách về giảm tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
3.2.1.2. Các hoạt động
truyền thông, giáo dục cho các đối tượng có liên quan trực tiếp đến tảo hôn và
hôn nhân cận huyết thống
- Phương thức thực hiện: Tổ
chức truyền thông cho nhóm vị thành niên, thanh niên là người dân tộc thiểu số
thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; các bậc cha mẹ
và học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú; nhóm phụ nữ và nam giới người
dân tộc thiểu số thuộc các dân tộc gặp tình trạng tảo hôn, kết hôn cận huyết thống;
các cặp vợ chồng tảo hôn, kết hôn cận huyết thống.
- Nội dung truyền thông
chuyển đổi hành vi:
+ Thực trạng tảo hôn, hôn
nhân cận huyết thống tại địa phương, các địa bàn triển khai dự án.
+ Hệ lụy của tảo hôn và
hôn nhân cận huyết thống đối cá nhân, gia đình và cộng đồng (tập trung vào vấn
đề ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hóa gia
đình và chất lượng dân số, dinh dưỡng, phát triển thể chất).
+ Hệ lụy đối với phụ nữ và
bà mẹ: Đối mặt với vấn đề về sức khỏe thể chất (sức khỏe sinh sản; sức khỏe trước,
trong và sau khi mang thai đặc biệt mang thai tuổi vị thành niên; tăng tỷ lệ tử
vong mẹ) và sức khỏe tinh thần.
+ Hệ lụy đối với trẻ em:
Tăng tỷ lệ tử vong trong năm đầu đời của trẻ; suy giảm chất lượng dân số (nguy
cơ mắc một số bệnh, tật bẩm sinh di truyền, suy dinh dưỡng, các vấn đề về thể
chất).
+ Một số các hệ lụy khác
như thất học, mù chữ, nghèo đói, lạm dụng và bạo lực, sức khỏe tâm thần, bị cô
lập và bỏ rơi.
- Các hoạt động chủ yếu:
+ Tổ chức nói chuyện
chuyên đề tại cộng đồng; tuyên truyền trực tiếp tới đối tượng tại địa bàn cư
trú thông qua cán bộ làm công tác dân tộc, dân số, nhân viên y tế thôn bản, tư
pháp và tuyên truyền viên tại cộng đồng, báo cáo viên; tuyên truyền tư vấn trực
tiếp cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn; vị thành niên, thanh niên; các cặp
vợ chồng tảo hôn và hôn nhân cân huyết thống;
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo,
tọa đàm, giao lưu văn hóa, hoạt động sinh hoạt cộng đồng lồng ghép trong các hoạt
động văn hóa xã hội khác;
+ Tổ chức các buổi sinh hoạt
ngoại khóa cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú về chăm sóc sức khỏe
sinh sản, tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn theo các tài liệu hướng dẫn
chuyên môn của Bộ Y tế;
- Biên soạn các tài liệu, ấn
phẩm truyền thông mẫu để địa phương nhân bản và cấp phát; các cụm pa-nô, áp
phích tuyên truyền tại địa bàn xã thực hiện dự án; các phóng sự, các tin bài và
chuyên trang trên báo, đài, truyền hình trung ương và địa phương, tuyên truyền
trên hệ thống truyền thanh huyện, xã; phát triển tài liệu truyền thông số về Giảm
thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trên website và các nền tảng
mạng xã hội.
3.2.2. Nâng cao năng lực
cho cán bộ quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Phương thức thực hiện: Tổ
chức các lớp tập huấn; các hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm; các đoàn
giao lưu học hỏi tại các địa phương tiêu biểu.
- Các hoạt động chủ yếu:
+ Biên soạn và cung cấp
tài liệu tập huấn;
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng truyền thông, vận động các nội dung về hôn nhân, gia đình, tảo
hôn và hôn nhân cận huyết thống;
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng về quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá gồm khảo sát đầu
vào, lập kế hoạch, triển khai thực hiện hoạt động, giám sát, đánh giá kết quả,
hiệu quả các hoạt động của tiểu dự án;
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng về cung cấp các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức
khỏe bà mẹ, trẻ em, dân số - kế hoạch hóa gia đình, dinh dưỡng, phát triển thể
chất
3.2.3. Nâng cao hiệu lực
thực thi pháp luật về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
- Phương thức thực hiện:
Phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình, về tảo hôn và hôn nhân cận
huyết thống; đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá thực thi quy định
của pháp luật.
- Các hoạt động chủ yếu:
+ Tổ chức các hội nghị, hội
thảo tập huấn phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật, chính sách của nhà nước
liên quan đến tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cho cán bộ thực hiện dự án;
+ Tổ chức các hội thi tìm
hiểu về pháp luật, hôn nhân, tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;
+ Xây dựng quy chế, hương
ước, quy ước, cam kết, thực thi các biện pháp can thiệp khi vi phạm pháp luật về
Hôn nhân và gia đình;
+ Các tổ chức, đơn vị xây
dựng kế hoạch, tổ chức, thực hiện giám sát, đánh giá việc thực hiện pháp luật của
nhà nước liên quan đến tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;
+ Định kỳ tổ chức bình xét
để biểu dương khen thưởng các tổ chức thực hiện tốt quy định liên quan đến tảo
hôn và hôn nhân cận huyết thống.
3.2.4. Các hoạt động
nghiên cứu, khảo sát, đánh giá
+ Tổ chức nghiên cứu, khảo
sát đầu vào để thu thập thông tin về thực trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết
thống tại địa bàn triển khai; nhận thức và kỹ năng của cán bộ quản lý, cán bộ
truyền thông...
+ Định kỳ sơ kết, tổng kết
đánh giá kết quả triển khai thực hiện các hoạt động dự án tại các cấp.
3.2.5. Mô hình can thiệp
giảm tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
- Mục đích: Giảm tình trạng
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống góp phần nâng cao chất lượng dân số.
- Phương thức thực hiện: Lồng
ghép các hoạt động truyền thông và cung cấp dịch vụ kết hợp với các mô hình, hoạt
động về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dân số - kế hoạch
hóa gia đình, dinh dưỡng, phát triển thể chất.
- Các hoạt động chủ yếu:
+ Tổ chức các hoạt động
truyền thông vận động, truyền thông chuyển đổi hành vi theo hướng dẫn tại Mục
1. Truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi;
+ Thực hiện tư vấn tại cộng
đồng, tư vấn trực tiếp cho các đối tượng là vị thành niên, thanh niên có nguy
cơ tảo hôn, kết hôn cận huyết thống tại địa bàn;
+ Đưa nội dung giáo dục về
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống vào các chương trình, hoạt động của công
tác dân số đang triển khai cho học sinh trong trường học trung học tại khu vực
triển khai dự án;
- Tư vấn, cung cấp các dịch
vụ phù hợp (chăm sóc trước, trong, sau sinh và chăm sóc sức khỏe trẻ em; kế hoạch
hóa gia đình; tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh,
sàng lọc sơ sinh) cho từng đối tượng thuộc mô hình: (Đối với các nội dung cung
cấp dịch vụ, địa phương cần rà soát và kết hợp với các dự án trong Chương trình
mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035 để tránh trùng lắp đối tượng, hoạt động.
- Theo dõi và quản lý đối
với các cặp vợ chồng tảo hôn, kết hôn cận huyết thống để thực hiện tư vấn và
cung cấp dịch vụ dân số phù hợp.
3.3. Tổ chức thực hiện
3.3.1. Cục Dân số
Chủ trì, phối hợp với các
Vụ, đơn vị liên quan hướng dẫn chuyên môn; tổ chức triển khai và theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra, tổng hợp, định kỳ báo cáo Bộ Y tế tình hình thực hiện tại địa
phương các nội dung chuyên môn:
- Cung cấp thông tin về
các hoạt động của tiểu dự án tới chính quyền các cấp. Tuyên truyền, vận động
các đoàn thể, tổ chức, người có uy tín trong cộng đồng và người dân ủng hộ,
tham gia thực hiện tiểu dự án. Lồng ghép với các hoạt động, chương trình, đề
án, dự án, nhiệm vụ liên quan;
- Phổ biến, giáo dục pháp
luật, vận động người dân và cộng đồng thực hiện nghiêm các quy định về cấm tảo
hôn, hôn nhân cận huyết thống; thanh niên không tảo hôn, không kết hôn cận huyết.
Huy động các đoàn thể, bộ đội biên phòng ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc,
biên giới, hải đảo tham gia giải quyết tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết
thống;
- Tư vấn cộng đồng, vận động
thanh niên thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang thai
thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh; trẻ sơ sinh
được thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh; kế hoạch hóa
gia đình;
- Cung cấp dịch vụ về tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc trước sinh và sơ sinh; kế hoạch hóa
gia đình.
3.3.2. Cục Bà mẹ và Trẻ
em
- Hướng dẫn các địa phương
lồng ghép các hoạt động cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản trong khuôn
khổ các Dự án, Tiểu Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức
khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
- Hướng dẫn chuyên môn,
cung cấp tài liệu và tổ chức đào tạo giảng viên tuyến tỉnh để các địa phương
triển khai các hoạt động truyền thông - giáo dục về CSSKSS cho vị thành niên
trong các trường phổ thông dân tộc nội trú;
- Tham gia xây dựng các
tài liệu truyền thông về Chăm sóc sức khỏe sinh sản CSSKSS, giảm thiểu tình trạng
tảo hôn và hôn nhân cận huyết.
3.3.3. Viện Dinh dưỡng
- Xây dựng, phổ biến các
tài liệu truyền thông, hướng dẫn cộng đồng về dinh dưỡng hợp lý cho trẻ vị
thành niên, phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, cho con bú và chế độ
dinh dưỡng hợp lý cho trẻ dưới 5 tuổi.
- Nghiên cứu các chế độ ăn
dựa vào thực phẩm địa phương và sản phẩm dinh dưỡng cho người bệnh Thalassemia.
3.3.4. Sở Y tế các tỉnh,
thành phố
Phối hợp với các Sở,
Ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan cấp dưới thực hiện các nội dung
chuyên môn về giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
4. Triển
khai Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát
triển y tế cơ sở, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương
trình giai đoạn 2026-2030 (Nội dung Điểm e, Khoản 1 Mục VI)
(Các Đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ Y tế được phân công thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế thực
hiện hướng dẫn theo lĩnh vực)
Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ban, ngành, địa phương phản ánh bằng văn bản về
Bộ Y tế xem xét, giải quyết./.
[2] Căn
cứ Điều 23 Nghị định số 358/20255/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương
trình mục tiêu quốc gia.
[3] Căn
cứ Nội dung số 02, Tiểu dự án 2, Dự án 3: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng
dược liệu quý tại Quyết định số 920/QĐ-TTg
ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
[4] Kế
thừa Nội dung số 02, Tiểu dự án 2, Dự án 3: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng
dược liệu quý tại Quyết định số 920/QĐ-TTg
ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.