|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3024/HD-BCT
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 4 năm 2026
|
HƯỚNG DẪN
THỰC
HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI,
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày
11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày
26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ quy định quy chế quản lý, Tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15
ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày
31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai
đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Bộ Công Thương ban hành Hướng dẫn thực hiện một số
nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030, như sau:
Phần thứ nhất
QUY ĐỊNH CHUNG
I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG
ÁP DỤNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Hướng dẫn này quy định việc tổ chức thực hiện một số
nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm
2030 (sau đây gọi là Chương trình) thuộc trách nhiệm hướng dẫn của Bộ Công
Thương, cụ thể:
(1) Nội dung số 06 (Từng bước hoàn thiện hệ thống
cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; phát triển các mô hình chợ đáp ứng các tiêu
chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã; thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử;
khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ logistics gắn với vùng sản xuất hàng
hóa. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ
vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo), thuộc Nội dung
thành phần 02, Hợp phần thứ nhất;
(2) Nội dung số 07 (Kết nối, xúc tiến tiêu thụ nông
sản tại thị trường trong nước và xuất khẩu; đa dạng hóa hệ thống kênh phân phối,
tiêu thụ bảo đảm bền vững, trong đó ưu tiên phát triển thương mại điện tử. Đẩy
mạnh chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ khu vực nông thôn; nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn), thuộc Nội dung thành phần số 03, Hợp
phần thứ nhất;
(3) Nội dung số 05 (Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng
đồng bào DTTS&MN), thuộc Nội dung thành phần số 02, Hợp phần thứ hai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các bộ, ngành, cơ quan trung ương có liên quan
trong quản lý, thực hiện các nội dung tại mục 1.
b) Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị
có liên quan đến việc tổ chức thực hiện các nội dung tại mục 1.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ gia đình, cá nhân có liên quan tham gia thực hiện các nội dung tại mục 1. Đối tượng thụ hưởng các chính sách của các nội dung tại mục 1.
II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ
quy định quy chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Bảo đảm thực hiện Chương trình theo hướng tích hợp,
đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; không trùng lặp, chồng chéo với các chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác.
3. Gắn việc thực hiện Chương trình với quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan; phù hợp điều
kiện thực tiễn của từng địa phương, vùng, miền.
4. Bảo đảm phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm
của các cấp, các ngành; công khai, minh bạch trong tổ chức thực hiện và quản
lý, sử dụng nguồn lực.
5. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho khu vực vùng đồng
bào DTTS&MN.
III. NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ, SỬ DỤNG
VỐN THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG
1. Thực hiện theo Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày
15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực
hiện Chương trình.
2. Căn cứ quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
thực hiện các nội dung hoạt động của Chương trình: Thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu, quản lý sử dụng tài sản
công và các quy định khác có liên quan; văn bản của Bộ Tài chính quy định quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực
hiện Chương trình.
3. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực xã hội; lồng ghép các nguồn vốn để triển khai các nội dung, bảo đảm việc sử
dụng vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; phòng ngừa thất
thoát, lãng phí; không để xảy ra tình trạng đầu tư dàn trải, trùng lặp nội
dung, nhiệm vụ; không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
Phần thứ hai
NỘI DUNG CỤ THỂ
I. Nội dung: “Từng bước hoàn
thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; phát triển các mô hình chợ
đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã; thúc đẩy hoạt động
thương mại điện tử; khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ logistics gắn với
vùng sản xuất hàng hóa. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo nâng
cấp mạng lưới chợ vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo”
1. Nội dung hoạt động
(1) Từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng
thương mại nông thôn: Hỗ trợ xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng thương
mại nông thôn nhằm đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới. Hỗ trợ trang thiết bị,
quầy hàng để trưng bày hoặc bán hàng hóa nông sản, hàng hóa tiềm năng, thế mạnh
của địa phương cho siêu thị, siêu thị mini, cơ sở bán lẻ khác để đáp ứng các
tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy định tại Điều
7 Thông tư số 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực
hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ Tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (sau
đây gọi là Thông tư số 17/2026/TT-BCT).
- Rà soát quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng
thương mại trên địa bàn, lập kế hoạch phát triển hạ tầng thương mại gắn với quy
hoạch tỉnh; bảo đảm phù hợp với các quy hoạch có liên quan.
- Rà soát, đánh giá hiện trạng mạng lưới chợ, siêu
thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng kinh doanh tổng hợp, trung tâm
thương mại, điểm bán hàng thiết yếu tại khu vực nông thôn. Rà soát đánh giá hiện
trạng, hiệu quả đầu tư mạng lưới chợ vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 -
2025.
(2) Phát triển các mô hình chợ đáp ứng các
tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã
- Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng các mô hình chợ an
toàn thực phẩm theo TCVN 11856:2017- Chợ kinh doanh thực phẩm.
+ Khảo sát lựa chọn chợ để xây dựng mô hình;
+ Hỗ trợ biển hiệu, trang thiết bị cho chợ, hộ kinh
doanh tại chợ để đáp ứng các tiêu chí theo yêu cầu tại TCVN 11856:2017;
+ Tập huấn cho cán bộ quản lý chợ, hộ kinh doanh tại
chợ kiến thức về bảo đảm an toàn thực phẩm;
+ Truyền thông, quảng bá cho các chợ xây dựng mô
hình chợ an toàn thực phẩm theo TCVN 11856:2017.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất chợ nhằm xây dựng,
nhân rộng các mô hình chợ an toàn thực phẩm theo TCVN 11856:2017 - Chợ kinh
doanh thực phẩm để đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới theo quy định tại Điều 7, Thông tư 17/2026/TT-BCT.
(3) Thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử:
triển khai các hoạt động để thực hiện các nội dung tiêu chí “Triển khai hiệu quả
hoạt động thương mại điện tử” quy định tại Điều 10, Điều 11,
Thông tư số 17/2026/TT-BCT.
- Hướng dẫn phương pháp thu thập và đánh giá tiêu
chí “Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử” tại địa phương.
- Đầu tư trang bị thiết bị công nghệ số thiết yếu
nhằm phục vụ nhu cầu tiếp cận thông tin, phát triển thương mại điện tử tại địa
phương. Xây dựng nền tảng thương mại điện tử cho lĩnh vực nông thôn mới hỗ trợ
các cơ quan quản lý nhà nước, các xã/phường và chủ thể kinh doanh về thông tin,
chính sách quy định và các công cụ số hóa để đánh giá các tiêu chí nông thôn mới.
- Đào tạo các kỹ năng số cho chủ thể kinh doanh,
cán bộ quản lý.
- Tập huấn các kỹ năng số và an toàn thông tin số
cho người dân.
- Ứng dụng công nghệ số và hỗ trợ người dân tiếp cận,
tham gia đào tạo về thương mại điện tử, khuyến khích phương pháp đào tạo thực
hành “cầm tay chỉ việc” thông qua tổ công nghệ số cộng đồng.
Thực hiện các hoạt động nhằm tạo hệ sinh thái cộng
đồng thương mại điện tử và thực hiện tiêu chí về mức độ triển khai hoạt động
thương mại điện tử theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10
Thông tư số 17/2026/TT-BCT.
(4) Khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ
logistics gắn với vùng sản xuất hàng hóa: Tổ chức các hoạt động thu hút
đầu tư, kết nối phát triển dịch vụ logistics hoặc các trung tâm logistics tại địa
phương.
(5) Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng lưới
chợ vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương xây dựng mục tiêu đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ
vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo, tổng hợp vào mục
tiêu, kế hoạch thực hiện Chương trình đề xuất cơ quan có thẩm quyền phân bổ vốn
đầu tư từ ngân sách trung ương.
- Các dự án chợ được lựa chọn đầu tư xây mới hoặc cải
tạo, nâng cấp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển chợ của địa
phương.
Ưu tiên các chợ đang hoạt động nhưng cơ sở vật chất
xuống cấp, quá tải cần đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới (bao gồm xây mới
trên nền chợ cũ) để đáp ứng nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hóa của bà con vùng
đồng bào DTTS&MN, không có khả năng kêu gọi xã hội hóa.
Ưu tiên các chợ tại địa bàn du lịch, có phục vụ
khách du lịch đến thăm quan và mua sắm; chợ có tính văn hóa truyền thống của địa
phương.
2. Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương (bao gồm nguồn vốn đầu tư công và nguồn kinh phí sự
nghiệp) và nguồn huy động hợp pháp khác để triển khai thực hiện.
II. Nội dung: “Kết nối, xúc tiến
tiêu thụ nông sản tại thị trường trong nước và xuất khẩu; đa dạng hóa hệ thống
kênh phân phối, tiêu thụ bảo đảm bền vững, trong đó ưu tiên phát triển thương mại
điện tử. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ khu vực nông thôn;
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn”
1. Nội dung hoạt động
(1) Kết nối, xúc tiến tiêu thụ nông sản tại thị
trường trong nước và xuất khẩu
- Tổ chức các sự kiện tuần lễ nông sản, hội nghị; kết
nối cung - cầu giữa các nhà sản xuất, hợp tác xã và các hệ thống phân phối.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm nông sản để phục
vụ kết nối tiêu thụ.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, tuyên truyền
để kết nối, xúc tiến tiêu thụ nông sản tại thị trường trong nước.
(2) Đa dạng hóa hệ thống kênh phân phối, tiêu thụ
bảo đảm bền vững, trong đó ưu tiên phát triển thương mại điện tử
- Xây dựng và áp dụng các mô hình phân phối kết hợp
giữa trực tiếp và trực tuyến.
- Phát triển thương mại điện tử, đẩy mạnh chuyển đổi
số trong thương mại: tập huấn ứng dụng kinh doanh trên các nền tảng số cho các
tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa bàn nông thôn; tập huấn hướng dẫn áp dụng
chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức/cá nhân trên địa bàn
nông thôn. Hỗ trợ các chủ thể kinh doanh đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện
tử; xây dựng thương hiệu, gian hàng số.
- Triển khai các phiên livestream hỗ trợ việc tiêu
thụ nông sản qua kênh thương mại điện tử tại các xã nông thôn mới.
(3) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thương mại, dịch
vụ khu vực nông thôn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực thương mại nông thôn trong đó tập trung nội dung về chuyển đổi số:
- Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức cho cán bộ quản
lý nhà nước về thương mại, hạ tầng thương mại, chuyển đổi số....
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức cho các doanh
nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh tại địa bàn nông thôn tập trung vào các kiến thức
về văn minh thương mại, bảo đảm an toàn thực phẩm, thương mại điện tử, chuyển đổi
số trong thương mại....
2. Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương (nguồn kinh phí sự nghiệp) và nguồn huy động hợp
pháp khác để triển khai thực hiện.
III. Nội dung: “Thúc đẩy tiêu
thụ sản phẩm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”
1. Nội dung thực hiện
(1) Các hoạt động nghiên cứu, đề xuất giải pháp,
chính sách nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào DTTS&MN. Xây dựng
cơ sở dữ liệu sản phẩm vùng đồng bào DTTS&MN phục vụ cho công tác
xây dựng chính sách, đề xuất hoạt động nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
(2) Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, hội
chợ, phiên chợ, lễ hội sản phẩm nhằm quảng bá, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng
đồng bào DTTS&MN...Tổ chức các hoạt động kết nối tiêu thụ, kết nối cung cầu,
diễn đàn các lễ hội gắn thương mại với du lịch, Lễ hội sản phẩm vùng đồng bào
DTTS&MN. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và truy xuất nguồn gốc sản phẩm vùng
DTTS&MN.
(3) Truyền thông trên các phương tiện, nền tảng số
nhằm thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm của vùng DTTS&MN.
(4) Hỗ trợ xây dựng một số mô hình nhằm tiêu thụ sản
phẩm của vùng đồng bào DTTS&MN, cung ứng mặt hàng thiết yếu cho bà con vùng
đồng bào DTTS&MN (mô hình sinh kế cộng đồng, mô hình thương mại hai chiều,
mô hình liên kết tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào DTTS&MN, các điểm bán hàng
thiết yếu, điểm trưng bày và giới thiệu sản phẩm của vùng đồng bào
DTTS&MN...).
- Mô hình sinh kế cộng đồng: là mô hình liên kết giữa
doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ chức với bà con người dân tộc thiểu số. Trong đó
doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ chức có hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật cho bà con trong
khâu sản xuất và thu mua sản phẩm của bà con.
- Mô hình thương mại hai chiều: là cơ sở/hộ kinh
doanh cung ứng mặt hàng thiết yếu cho bà con địa phương, đồng thời thu mua và
tiêu thụ sản phẩm do người dân địa phương sản xuất.
- Nội dung hỗ trợ xây dựng và thực hiện một số mô
hình nhằm tiêu thụ sản phẩm của vùng đồng bào DTTS&MN.
Điều tra, khảo sát xây dựng mô hình tiêu thụ sản phẩm
vùng đồng bào DTTS&MN; cung ứng mặt hàng thiết yếu cho địa phương, lựa chọn
các chủ thể tham gia mô hình.
Nghiên cứu, xây dựng đề án xây dựng mô hình tiêu thụ
sản phẩm vùng đồng bào DTTS&MN; cung ứng mặt hàng thiết yếu cho địa phương.
Hỗ trợ cho các chủ thể tham gia mô hình (xúc tiến
thương mại, tổ chức gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm, trang thiết
bị tại điểm bán, biển hiệu...). Khai trương điểm bán, truyền thông về mô hình
và sản phẩm được lựa chọn triển khai mô hình. Các nội dung khác theo quy định.
(5) Tập huấn phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực
Công Thương tại vùng đồng bào DTTS&MN nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng
đồng bào DTTS&MN. Đào tạo nghề thuộc lĩnh vực Công Thương cho bà con vùng đồng
bào DTTS&MN.
2. Nguồn vốn triển khai: Nguồn ngân sách
trung ương, ngân sách địa phương (nguồn kinh phí sự nghiệp) và nguồn huy động hợp
pháp khác để triển khai thực hiện.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố (UBND tỉnh):
a) Căn cứ Hướng dẫn của Bộ Công Thương và điều kiện
thực tế tại địa phương, UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch,
mục tiêu triển khai các nội dung theo Hướng dẫn nhằm thực hiện các mục tiêu của
Chương trình và mục tiêu về xây dựng nông thôn mới theo quy định.
b) Chỉ đạo triển khai các hoạt động từ nguồn ngân
sách địa phương, nguồn trung ương phân bổ về địa phương bảo đảm đúng nội dung,
đối tượng, phù hợp với quy định hiện hành; không gây lãng phí, thất thoát tài sản/kinh
phí của nhà nước.
c) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát, đánh
giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nội dung về đầu tư hạ tầng thương mại;
đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ vùng đồng bào DTTS&MN an
toàn khu, biên giới và hải đảo” trên địa bàn theo quy định.
d) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện
các nội dung về Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy
định.
2. Các văn bản được trích dẫn cụ thể trong Hướng dẫn
này sẽ được áp dụng theo văn bản mới ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Giao Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong
nước đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan: hướng dẫn các địa phương,
đơn vị triển khai thực hiện các nội dung tại Hướng dẫn này; đầu mối, phối hợp với
các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động từ nguồn ngân sách cấp
cho Bộ Công Thương.
4. Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương
các tỉnh/thành phố nghiên cứu đề xuất các hoạt động hỗ trợ từ nguồn ngân sách
trung ương cấp cho Bộ Công Thương theo mẫu tại phụ lục gửi kèm theo Hướng dẫn,
gửi Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước (trước ngày 31/12 của năm
trước năm đề xuất thực hiện, đối với kinh phí triển khai thực hiện năm 2026 đề
xuất trước ngày 30/6/2026) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giao
triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương có ý kiến, phản ánh kịp thời về Bộ Công
Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước) để hướng dẫn, giải quyết
theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương (để thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương; ,
- Lưu: VT, TTTN (hongnt).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
TRÌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (Thành phố),
ngày ...tháng... năm 20..
|
TÊN DỰ ÁN, NHIỆM VỤ
A. Thông tin về đơn vị chủ trì thực hiện Dự án,
nhiệm vụ
|
1
|
Tên đơn vị chủ trì:
|
|
|
2
|
Đầu mối liên lạc:
|
|
|
3
|
Địa chỉ liên hệ:
|
|
|
4
|
Điện thoại cố định:
|
|
|
5
|
Fax:
|
|
|
6
|
Di động:
|
|
|
7
|
Email:
|
|
|
8
|
Kinh nghiệm tổ chức những hoạt động tương tự với
nội dung đề xuất trong dự án, nhiệm vụ của đơn vị chủ trì (liệt kê 5 năm gần
nhất)
|
|
Năm ...
|
(Nêu rõ hoạt động gì? Kết quả cụ thể)
|
|
Năm ...
|
(Nêu rõ hoạt động gì? Kết quả cụ thể)
|
|
|
Năm 2021 (nếu có)
|
(Nêu rõ hoạt động gì? Kết quả cụ thể)
|
|
|
|
|
|
B. Thông tin về Dự án, nhiệm vụ
I. Sự cần thiết của Dự án, Nhiệm vụ
II. Mục tiêu của Dự án, Nhiệm vụ
III. Nội dung của Dự án, Nhiệm vụ
Chú ý: bảo đảm theo đúng các văn bản hướng dẫn
của chương trình và Thông tư của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh
phí sự nghiệp thực hiện Chương trình
3.1 Thời gian triển khai:
.......................................................................................
3.2 Địa điểm triển khai:
.........................................................................................
3.3 Đối tượng thụ hưởng:
.....................................................................................
3.4 Quy mô tổ chức: ..............................................................................................
3.5 Hoạt động chính:
IV. Phương thức triển khai Dự án, Nhiệm vụ
4.1 Đơn vị tổ chức:
...............................................................................................
4.2 Đơn vị phối hợp:
..............................................................................................
4.3 Phương thức phối hợp:
..................................................................................
V. Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian kết
thúc
|
Đơn vị tổ chức
|
Đơn vị phối hợp
|
Nhân sự thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị sắp xếp theo thứ tự thời gian theo
tháng.
VI. Dự toán kinh phí thực hiện
6.1 Dự toán kinh phí thực hiện: mẫu 02 gửi
kèm theo
6.2 Tổng dự toán kinh phí thực hiện: ……………
Trong đó,
Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước:
....................................
Kinh phí từ nguồn huy động hợp pháp khác hoặc từ
nguồn xã hội hóa (nếu có):...
VII. Rủi ro dự kiến và các giải pháp khắc phục
VIII. Hiệu quả của dự án, nhiệm vụ dự kiến đạt
được
Nêu rõ tác động đến việc thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tính bền vững, khả năng nhân rộng
dự án, nhiệm vụ sau khi dự án, nhiệm vụ kết thúc.
DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN, NHIỆM VỤ
TÊN NHIỆM VỤ/HOẠT ĐỘNG:
........................................................................................................................................
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN:
Đề nghị ghi rõ tên đơn vị chủ trì, tên đơn vị phối
hợp và các đơn vị có liên quan (nếu có)
THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Căn cứ văn bản số…….. ngày.... tháng….. năm.... của
……về việc ……..
(Các văn bản hướng dẫn dự toán tài chính)
|
TT
|
NỘI DUNG CHI
|
ĐƠN VỊ
|
SỐ LƯỢNG
|
ĐƠN GIÁ
|
THÀNH TIỀN
|
NGUỒN KHÁC (NẾU
CÓ)
|
GHI CHÚ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
= A + B
|
|
|
|
A
|
Nội dung chi cho hạng mục lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi tiết hạng mục A (1)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hạng mục nhỏ chi tiết của hạng mục I
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hạng mục nhỏ chi tiết của hạng mục I
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi tiết hạng mục A (2)
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Nội dung chi cho hạng mục lớn
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi tiết hạng mục B (1)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hạng mục nhỏ chi tiết của hạng mục I
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hạng mục nhỏ chi tiết của hạng mục I
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi tiết hạng mục B (2)
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Yêu cầu: Sử dụng Excel, kiểu chữ Unicode - Times
New Roman; cỡ chữ 12
|
|
……… ,
ngày tháng năm 20..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|