|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2558/BNV-CTTN&BĐG
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
20/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện khoản
1 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; căn cứ
chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực được giao, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai
đoạn 2026 - 2030 như sau:
1. Nội
dung tiêu chí 4.1. “Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ” thuộc
Tiêu chí số 4. “Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn”
a) Xã đạt nội dung tiêu
chí “Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ” trong Bộ tiêu chí quốc
gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 là xã có tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ bằng hoặc cao hơn yêu cầu đối với từng nhóm xã, cụ thể:
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥ 27%
|
≥ 40%
|
≥ 35%
|
≥ 27%
|
b) Tỷ lệ lao động qua đào
tạo có bằng cấp, chứng chỉ được xác định bằng cách chia số lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ cho lực lượng lao động theo công thức sau đây:
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (%)
|
=
|
Số lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
|
x 100%
|
|
Lực lượng lao động
|
Trong đó:
- Lực lượng lao động (hay
còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại) gồm những người từ đủ 15 tuổi trở
lên có việc làm hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm
quan sát).
- Người lao động đã qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc
thất nghiệp, đã từng theo học và tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ
thuật thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đồng thời được cấp một trong các loại bằng
hoặc chứng chỉ sau: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, tiến
sĩ khoa học.
c) Hồ sơ, minh chứng đánh
giá đối với nội dung tiêu chí 4.1: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã trong đó có thể hiện nội dung về tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ tại thời điểm xác định xã đạt chuẩn nông thôn mới.
2. Nội
dung tiêu chí 6.5. “Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới” thuộc Tiêu chí số 6. “Giảm nghèo và an sinh xã hội”
Xã đạt nội dung tiêu chí
“Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới” là
xã tại thời điểm xét công nhận nông thôn mới đạt các chỉ tiêu sau:
a) Có cán bộ nữ trong Ban
Thường vụ Đảng ủy hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã. Nữ lãnh đạo ở cấp xã
bao gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã giai
đoạn 2026 - 2030 đạt từ 25% trở lên.
Hồ sơ minh chứng: Báo cáo
của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đó có thông tin các quyết định của cấp có thẩm
quyền minh chứng về việc: 1) Có cán bộ nữ trong Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc có
ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã; 2) Có tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh
lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã.
b) Các mô hình phát triển
kinh tế ở nông thôn (hợp tác xã, dự án giảm nghèo, mô hình liên kết sản xuất gắn
với tiêu thụ sản phẩm chủ lực…) có ít nhất 40% phụ nữ tham gia. Phương pháp
tính thực hiện theo công thức sau:
|
Tỷ lệ phụ nữ tham gia mô hình phát triển kinh tế ở nông
thôn (%)
|
=
|
Tổng số phụ nữ tham gia mô hình phát triển kinh tế ở nông
thôn
|
x 100%
|
|
Tổng số người tham gia mô hình phát triển kinh tế ở nông
thôn
|
Hồ sơ minh chứng: Báo cáo
của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đó có thông tin cụ thể về sự tham gia của phụ nữ trong từng mô hình phát
triển kinh tế ở nông thôn, cụ thể gồm: tên mô hình, tổng số người tham gia, số phụ
nữ tham gia, tỷ lệ phụ nữ tham gia.
c) Mỗi quý có ít nhất 04
tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở và lịch đăng tải/phát
sóng được lưu đầy đủ.
Hồ sơ minh chứng: Kế hoạch
thực hiện công tác truyền thông của xã; Bảng tổng hợp các bài đăng, nội dung
bài đăng, thời điểm phát sóng của các tin, bài về bình đẳng giới.
d) Có ít nhất 01 nơi tạm
lánh hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình ở cấp xã, do địa
phương bố trí ở địa điểm phù hợp (có thể bố trí tại một trong các địa điểm gồm:
Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, Trạm Y tế xã hoặc tại nhà người có uy tín
trong cộng đồng…).
Hồ sơ minh chứng: Quyết định
thành lập nơi tạm lánh của cơ quan có thẩm quyền trong đó nêu đầy đủ các nội
dung gồm: 1) Thành phần tham gia vận hành, địa điểm nơi tạm lánh, đầu mối và đường
dây liên lạc trong trường hợp khẩn cấp;
2) Nhiệm vụ của nơi tạm
lánh gồm: Hỗ trợ tại chỗ cho người bị bạo lực; kết nối,
chuyển gửi tới các cơ
quan, đơn vị liên quan nhằm giúp đỡ người bị bạo lực; truyền thông nâng cao nhận
thức cho cộng đồng về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ
sở giới.
đ) Không có trường hợp tảo
hôn, cưỡng ép kết hôn.
Hồ sơ minh chứng: Báo cáo
của Ủy ban nhân dân cấp xã khẳng định việc không có trường hợp tảo hôn, cưỡng
ép kết hôn trên địa bàn xã.
Lưu ý: Báo cáo của Ủy ban
nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện các nội dung tại mục a, b, đ nêu trên có
thể được tổng hợp chung trong 01 báo cáo, nhưng phải đầy đủ các thông tin.
Trên đây là hướng dẫn của
Bộ Nội vụ về việc thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về
xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện hiệu quả. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để xem xét, điều chỉnh
cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để tổng hợp);
- Văn phòng điều phối NTMTW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng Đỗ Thanh Bình (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Hà;
- BNV: Cục Việc làm, Văn phòng Bộ;
- Lưu: VT, Vụ CTTN&BĐG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hà
|
Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐG năm 2026 hướng dẫn thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐG ngày 20/03/2026 hướng dẫn thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2025
Ban hành:
04/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2024
Ban hành:
03/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2024
646
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|