|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
23/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Phước
|
|
Ngày ban hành:
|
29/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 498/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 4 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định
ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bộ tiêu chí
xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030 là căn cứ để đánh giá thực
trạng và mức độ đạt các tiêu chí đối với các xã trên địa bàn tỉnh An Giang, căn
cứ để thẩm định và xét công nhận các xã đạt chuẩn nông thôn mới.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các
sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, tổ chức có
liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh An Giang
giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông thôn
mới tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030 (đính kèm Phụ lục).
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu
a) Căn cứ vào hướng dẫn của các bộ,
cơ quan trung ương hướng dẫn đánh giá chi tiết và hồ sơ minh chứng cụ thể các
tiêu chí, chỉ tiêu đối với từng nhóm xã, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi,
phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Thẩm định, đánh giá, các tiêu
chí, chỉ tiêu được giao phụ trách, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo
yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo
các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
(thông qua Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới và giảm nghèo bền vững).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh.
b) Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể
liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh An Giang
giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành, đoàn thể liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện quy định điều
kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận, công bố và thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn
mới tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030 và hướng dẫn của các sở, ban, ngành,
đoàn thể tỉnh liên quan chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được đối với các
xã trên địa bàn. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí đối với
các xã trên địa bàn phù hợp theo lộ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột
xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục
tiêu quốc gia tỉnh (thông qua Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững).
Điều 4. Điều khoản
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành và thay thế Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 11/02/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn
2021 - 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TW các CTMTQG;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Điều phối NTM TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đơn vị trực thuộc;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thành viên BCĐ các CTMTQG tỉnh;
- Văn phòng Điều phối tỉnh;
- UBND các xã;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình An Giang;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh và các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, vdcau “HT”.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
PHỤ LỤC
BỘ
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 04 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
Stt
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu chung
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị phụ trách
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy
hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô
thị được phê duyệt[1], được công bố công khai đúng thời hạn
và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Có quy hoạch chung xã
hoặc quy hoạch đô thị
|
Có quy hoạch chung xã
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm
xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê
duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ
tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên
địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn
theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường
đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
|
Đạt
|
- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc
nâng cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt, phù hợp với tốc độ đô thị
hóa;
- Có 100% đường xã đạt cấp kỹ thuật đường đô
thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường;
- Có 100% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa
(bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa
bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm.
|
- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc
nâng cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt;
- Có 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu
đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn
- Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường;
- Có tối thiểu 90% đường thôn, ngõ, xóm được
cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa
bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì;
|
- Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc
nâng cấp cải tạo theo quy hoạch được phê duyệt;
- Có 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu
đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn
- Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% km chiều dài đường xã được
trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông
hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa
bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được
bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và
tiêu nước chủ động
|
Đạt
|
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được
bảo trì hàng năm.
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới
và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%.
- Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với
phát triển nông nghiệp đô thị.
|
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được
bảo trì hằng năm;
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới
và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%;
- Có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối
với cây trồng chủ lực.
|
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được
bảo trì hằng năm;
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới
và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh
tác địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống
thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử
dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định
|
≥98%
|
≥99%
|
≥99%
|
≥98%
|
Sở Công thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
|
Đạt
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm
theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên
|
Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu
chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng
yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini
trở lên
|
Có chợ phù hợp với quy hoạch hoặc có cơ sở
bán lẻ khác phù hợp
|
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng,
internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
- Tất cả các thôn trên địa bàn xã có khả năng
tiếp cận, sử dụng ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện thoại: trên mạng viễn
thông cố định mặt đất hoặc trên mạng viễn thông di động mặt đất và ít nhất một
trong hai loại dịch vụ truy nhập Internet: trên mạng băng rộng cố định mặt đất
hoặc trên mạng băng rộng di động mặt đất
- Dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn
các thôn thuộc xã phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
3
|
Phát
triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
|
Bình quân 9,5% -
12%/năm
|
≥12%
|
≥10,5%
|
≥9,5%
|
Sở Tài chính
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây
trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến
và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
≥03 mô hình
|
≥02 mô hình
|
≥01 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch
phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương
|
Đạt
|
- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai
đoạn 2026 - 2030;
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên
còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ
trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở
lên;
- Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp
nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu
có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết quả ở thời điểm
ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai
đoạn 2026 - 2030;
- Có sản phẩm OCOP được công nhận đạt 3 sao
trở lên còn thời hạn;
- Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp
nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu
có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu bằng kết quả ở
thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có)
trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu
quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
Đạt
|
- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã
được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công
nhận là sản phẩm OCOP;
- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du
lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã
được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công
nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó, ít nhất 01 điểm du lịch đặc trưng, thể hiện
bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP;
- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du
lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
Sở Du lịch
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả
|
Đạt
|
≥02 Hợp tác xã
|
≥02 Hợp tác xã
|
≥02 Hợp tác xã
|
Sở Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu
quả
|
≥01
|
Không quy định
|
≥01
|
≥01
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh
giỏi theo quy định
|
≥40%
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội Nông dân tỉnh
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân
trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp
hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được
quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
- Sở Công Thương phụ trách nội dung Cụm công
nghiệp;
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phụ trách nội
dung Khu công nghiệp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách nội
dung Làng nghề được công nhận và nội dung Khu vực sản xuất dịch vụ
|
|
4
|
Đào
tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
|
≥27%
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Giáo dục và đào tạo
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các
trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn
hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa
|
Đạt
|
Đảm bảo đạt các yêu cầu: (1) Về cơ sở vật chất
văn hóa; (2) Về hoạt động văn hóa cơ sở; (3) Về xây dựng đời sống văn hóa cơ
sở; (4) Về di sản văn hóa; (5) Về chuyển đối số, dữ liệu số và (6) Về nhân lực
quản lý văn hóa.
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục
|
Đạt
|
- Tỷ lệ trường học các cấp (tiểu học, THCS hoặc
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt chuẩn quốc
gia đạt ≥90%
- Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở
- Tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp
trung học phổ thông và tương đương đạt ≥95%
- 100% cơ sở giáo dục tiểu học tổ chức học 2
buổi/ngày
- Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình
độ khác đạt ≥95%
- Tỷ lệ số trường mầm non đạt tiêu chuẩn cơ sở
vật chất đạt 100%
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi
- Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
- Có trung tâm học tập cộng đồng và được nâng
cấp thành trung tâm học tập số.
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
- Tỷ lệ trường học các cấp (tiểu học, THCS hoặc
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt chuẩn quốc
gia đạt ≥80%
- Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở
- Tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp
trung học phổ thông và tương đương đạt ≥85%
- 100% cơ sở giáo dục tiểu học tổ chức học 2
buổi/ngày
- Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình
độ khác đạt ≥90%
- Tỷ lệ số trường mầm non đạt tiêu chuẩn cơ sở
vật chất đạt 100%
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi
- Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
- Có trung tâm học tập cộng đồng và được nâng
cấp thành trung tâm học tập số.
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
- Tỷ lệ trường học các cấp (tiểu học, THCS hoặc
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt chuẩn quốc
gia đạt ≥70%
- Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở
- Tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp
trung học phổ thông và tương đương đạt ≥75%
- 100% cơ sở giáo dục tiểu học tổ chức học 2
buổi/ngày
- Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình
độ khác đạt ≥80%
- Tỷ lệ số trường mầm non đạt tiêu chuẩn cơ sở
vật chất đạt 100%
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi
- Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
- Có trung tâm học tập cộng đồng và được nâng
cấp thành trung tâm học tập số.
- Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp
công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Giảm
nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
≤2%
|
≤5%
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn
|
Đạt
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn ≥80%, trong đó phải có ≥60% hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ
công trình cấp nước tập trung
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn ≥70%, trong đó phải có ≥40% hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ
công trình cấp nước tập trung
|
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn ≥40%, bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước hộ gia
đình và công trình cấp nước tập trung (nếu có)
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch,
3 an[2]”
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
- Có cán bộ nữ trong Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc
có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã. Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh
lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã giai đoạn 2026 -2030 đạt từ 25% trở lên;
- Các mô hình phát triển kinh tế ở nông thôn
(hợp tác xã, dự án giảm nghèo, mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản
phẩm chủ lực…) có ít nhất 40% phụ nữ tham gia;
- Mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng
giới trên hệ thống thông tin cơ sở và lịch đăng tải/phát sóng được lưu đầy đủ;
- Có ít nhất 01 nơi tạm lánh hỗ trợ người bị
bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình ở cấp xã, do địa phương bố trí ở địa
điểm phù hợp;
- Không có trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết
hôn
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ
em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn
(nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Đạt
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực
phẩm
|
- Sở Y tế phụ trách lĩnh vực Y tế;
- Sở Công Thương phụ trách lĩnh vực công
thương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách lĩnh
vực nông nghiệp.
|
|
7
|
Khoa
học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và
chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và
môi trường
|
Đạt
|
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường
của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ (dùng cho
cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ ≥95%.
- Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và
môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ
lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và
môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥95%.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ
liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥95%.
|
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường
của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ (dùng cho
cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ ≥85%.
- Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và
môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ
lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và
môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥85%.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ
liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥85%.
|
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường
của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ (dùng cho
cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ ≥70%.
- Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và
môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ
lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và
môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục hành chính về
nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%.
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥70%.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ
liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥70%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại
điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Công thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn (ấp) thông minh
|
≥01 mô hình
|
≥02 mô hình
|
≥01 mô hình
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh
quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất
thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh
|
Đạt
|
- Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ
các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu kinh doanh
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và các tổ chức khác trên địa bàn xã được
phân loại, thu gom, xử lý đạt từ 80% trở lên.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp
trực tiếp tại các bãi chôn lấp mà chưa qua xử lý bằng các biện pháp, công đoạn
xử lý chất thải khác (bao gồm cả sơ chế, tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng
lượng) ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn xã.
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu
cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên
liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[3],
làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù
hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư
nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Đạt
|
- Phương án thoát nước và thu gom: Xã phải có
phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa
hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm
giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường.
- Chỉ tiêu xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu
gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt ≥50%. Biện pháp
phù hợp: Có thể áp dụng các mô hình xử lý nước thải phi tập trung (cho cụm hộ
gia đình hoặc khu dân cư nông thôn) dựa trên đặc thù mật độ dân cư và điều kiện
tự nhiên.
+ Có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải
sinh hoạt tập trung áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp, nước thải đầu ra đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
- Phương án thoát nước và thu gom: Xã phải có
phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa
hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm
giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường.
- Chỉ tiêu xử lý nước thải sinh hoạt: Đảm bảo
tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp
(phi tập trung) đạt ≥50%. Biện pháp phù hợp: Có thể áp dụng các mô hình xử lý
nước thải phi tập trung (cho cụm hộ gia đình hoặc khu dân cư nông thôn) dựa
trên đặc thù mật độ dân cư và điều kiện tự nhiên.
|
- Phương án thoát nước và thu gom: Xã phải có
phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa
hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm
giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường.
- Chỉ tiêu xử lý nước thải sinh hoạt: Đảm bảo
tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp
(phi tập trung) đạt ≥50%. Biện pháp phù hợp: Có thể áp dụng các mô hình xử lý
nước thải phi tập trung (cho cụm hộ gia đình hoặc khu dân cư nông thôn) dựa
trên đặc thù mật độ dân cư và điều kiện tự nhiên.
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp,
an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao
hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống
chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động
hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và
An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ
an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều
kiện hoạt động
|
Đạt
|
- An ninh, trật tự được bảo đảm.
- Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
hoạt động hiệu quả.
- Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở
cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng và điều kiện hoạt động.
|
Công an tỉnh
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh
trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh,
rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
[1] Quy
hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối
với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng:
thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] 3
an: an toàn - an tâm - an sinh.
[3] Bao
gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND ngày 29/04/2026 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
101
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|