|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
73/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Lê Công Lý
|
|
Ngày ban hành:
|
10/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 10
tháng 07 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ÁP
DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 áp dụng trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định quy định Bộ tiêu chí
xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với các sở,
ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan trong tổ chức thực hiện, đánh giá và công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Đính kèm
Phụ lục I, II, III).
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia
thành phố và các sở, ban, ngành liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn
2026 - 2030 (nếu cần thiết), bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật; việc bổ
sung được thực hiện theo trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Văn phòng Điều phối các Chương
trình mục tiêu quốc gia thành phố:
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu,
giúp việc Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố tổ chức triển
khai thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn;
b) Chủ trì, tổng hợp hướng dẫn
của các sở, ban, ngành liên quan để tham mưu Ban Chỉ đạo các Chương trình mục
tiêu quốc gia thành phố ban hành hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành thành phố theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố; tham mưu Ban
Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố báo cáo, đề xuất cấp có thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo theo quy định;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức
kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn các xã sau khi đạt chuẩn để đảm bảo phát triển nông
thôn bền vững.
3. Các sở, ban, ngành thành phố
theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, đánh giá
đối với các nội dung tiêu chí thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp chặt chẽ trong
công tác kiểm tra, thẩm tra, thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các cấp
a) Phối hợp với chính quyền
cùng cấp và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây
dựng nông thôn mới; phát huy vai trò chủ thể của người dân trong thực hiện và
duy trì các tiêu chí nông thôn mới;
b) Chủ trì, phối hợp thực hiện
giám sát, phản biện xã hội và tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân, tổng
hợp, phản ánh kịp thời ý kiến, kiến nghị chính đáng của Nhân dân đến cơ quan có
thẩm quyền;
c) Hướng dẫn Ban Công tác Mặt
trận ở khu dân cư tham gia theo dõi, giám sát việc duy trì và nâng cao chất lượng
các tiêu chí nông thôn mới tại cơ sở.
5. Ủy ban nhân dân các xã có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực hợp pháp; bảo đảm kết quả thực hiện thực chất, bền vững và phù hợp với điều
kiện của từng địa phương.
6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- VPĐP Trung ương Chương trình MTQG;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- VPĐP các CTMTQG thành phố;
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố;
- Lưu: VT, CT.
28 QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Công Lý
|
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐỐI VỚI XÃ NHÓM 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu quy định
|
Sở, ban, ngành phụ trách
|
|
1
|
Quy hoạch
|
|
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị được phê duyệt[1],
được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
|
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hàng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường ấp, xóm được cứng hóa
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt, phù hợp với
tốc độ đô thị hóa;
- Có 100% đường xã đạt cấp kỹ
thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị –
Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Có 100% đường ấp, xóm được
cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo
quy định.
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hàng năm;
- Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;
- Có áp dụng công nghệ tiên
tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Tốt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥ 99%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị
hạng 3 trở lên
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông
thôn
|
|
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
≥10,5%/ năm
|
Thống kê thành phố
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
- Có ít nhất 03 mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả;
- Hoặc có ít nhất 01 mô hình
kinh tế xanh hiệu quả;
- Hoặc có ít nhất 01 mô hình
kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026 – 2030;
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP
4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn
và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4
sao trở lên;
- Tỷ lệ chủ thể là các hợp
tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người
khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết
quả ở thời điểm ngày 31/12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận Điểm du lịch hoặc Điểm du lịch cộng đồng hoặc
sản phẩm OCOP;
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hàng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc
gia thành phố
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
≥ 01 hợp tác xã hoạt động hiệu quả
|
Sở Tài chính
|
|
3.7 Có tổ khuyến nông cộng đồng
hoạt động hiệu quả
|
Không quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥ 60%
|
Hội Nông dân thành phố
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển
kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động
địa phương
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của
pháp luật
|
- Có ít nhất 01 khu công nghiệp;
- Hoặc có ít nhất 01 cụm công
nghiệp;
- Hoặc có ít nhất 01 làng nghề
hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận;
- Hoặc có khu vực sản xuất dịch
vụ quy mô phù hợp được quy hoạch chi tiết, hạ tầng đầu tư đồng bộ và đáp ứng
đầy đủ yêu cầu.
|
- Ban Quản lý các khu chế xuất
và công nghiệp Cần Thơ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính phụ trách Khu công nghiệp;
- Sở Công Thương phụ trách Cụm
công nghiệp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
phụ trách Làng nghề và khu vực sản xuất dịch vụ
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực
nông thôn
|
|
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥ 40%
|
Sở Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
≥ 60%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
|
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
|
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤2%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥95%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
≥80% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công
trình cấp nước tập trung ≥70%)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an[2]”
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
- Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em;
- Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt trên địa bàn (nếu có) được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp ≥ 90%.
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn
xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển
đổi số
|
|
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
≥ 01 điểm cung cấp dịch vụ
bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người dân
thực hiện dịch vụ công trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
- Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ mật) và sử
dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ đạt ≥95%;
- 100% hồ sơ, tài liệu về
nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;
- 100% thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường đạt ≥95%;
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường đạt ≥95%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt
động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình ấp thông minh
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan
nông thôn
|
|
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom đạt ≥80%; tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải phát
sinh
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥ 90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề
(nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
- Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%;
- Có ít nhất 01 công trình xử
lý nước thải áp dụng biện pháp phù hợp, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Có phương án và tổ chức thực
hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với
đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của cộng
đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị
và Hành chính công
|
|
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An
ninh, Quốc phòng
|
|
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân
quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
PHỤ LỤC II
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐỐI VỚI XÃ NHÓM 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu quy định
|
Sở, ban, ngành phụ trách
|
|
1
|
Quy hoạch
|
|
|
1.1. Có quy hoạch chung xã được
phê duyệt[1], được công bố công khai
đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
|
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hàng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường ấp, xóm được cứng hóa
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;
- Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao
thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế; bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ
thuật cần thiết như: hệ thống báo hiệu đường bộ, hệ thống thoát nước, hệ thống
phòng hộ, hệ thống chiếu sáng, vỉa hè tại các đoạn qua khu đông dân cư,…
- Có tối thiểu 50% chiều dài
đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Có tối thiểu 90% đường ấp,
xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì theo quy định.
|
Sở Xây dựng
|
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hàng năm;
- Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%;
- Có áp dụng các biện pháp tưới
tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Khá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥ 99%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn
|
- Có chợ đáp ứng các yêu cầu
chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm;
- Hoặc có ít nhất một khu vực
kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ;
- Hoặc có siêu thị mini trở
lên.
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông
thôn
|
|
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
≥10,2%/ năm
|
Thống kê thành phố
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
- Có ít nhất 02 mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả;
- Hoặc có ít nhất 01 mô hình
kinh tế xanh hiệu quả;
- Hoặc có ít nhất 01 mô hình
kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm OCOP giai đoạn 2026 – 2030;
- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP
4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn
và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4
sao trở lên;
- Tỷ lệ chủ thể là các hợp
tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người
khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết
quả ở thời điểm ngày 31/12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận Điểm du lịch hoặc Điểm du lịch cộng đồng hoặc
sản phẩm OCOP;
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hàng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
≥ 01 hợp tác xã hoạt động hiệu quả
|
Sở Tài chính
|
|
3.7 Có tổ khuyến nông cộng đồng
hoạt động hiệu quả
|
Đạt từ 70 điểm trở lên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥ 50%
|
Hội Nông dân thành phố
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển
kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động
địa phương
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy
mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của
pháp luật
|
- Có ít nhất 01 khu công nghiệp;
- Hoặc có ít nhất 01 cụm công
nghiệp;
- Hoặc có ít nhất 01 làng nghề
hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận;
- Hoặc có khu vực sản xuất dịch
vụ quy mô phù hợp được quy hoạch chi tiết, hạ tầng đầu tư đồng bộ và đáp ứng
đầy đủ yêu cầu.
|
- Ban Quản lý các khu chế xuất
và công nghiệp Cần Thơ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính phụ trách Khu công nghiệp;
- Sở Công Thương phụ trách Cụm
công nghiệp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
phụ trách Làng nghề và khu vực sản xuất dịch vụ
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực
nông thôn
|
|
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥ 35%
|
Sở Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
≥ 50%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
|
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
|
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤5%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥85%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
≥70% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công
trình cấp nước tập trung ≥50%)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an[2]”
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
- Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em;
- Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt trên địa bàn (nếu có) được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp ≥ 90%.
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo
an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển
đổi số
|
|
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
≥ 01 điểm cung cấp dịch vụ
bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người dân
thực hiện dịch vụ công trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
- Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ mật) và sử
dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ đạt ≥85%;
- 100% hồ sơ, tài liệu về
nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;
- 100% thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường đạt ≥85%;
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường đạt ≥85%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt
động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình ấp thông minh
|
≥ 01 mô hình
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan
nông thôn
|
|
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom đạt ≥80%; tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải phát
sinh.
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥ 90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề
(nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
- Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%.
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Có phương án và tổ chức thực
hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với
đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của cộng
đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị
và Hành chính công
|
|
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình ≥90%
|
Đạt
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An
ninh, Quốc phòng
|
|
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân
quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
PHỤ LỤC III
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐỐI VỚI XÃ NHÓM 3
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu quy định
|
Sở, ban, ngành phụ trách
|
|
1
|
Quy hoạch
|
|
|
1.1. Có quy hoạch chung xã được
phê duyệt[1], được công bố công
khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Đạt
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư mới
|
Không quy định
|
Sở Xây dựng
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Không quy định
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
|
|
2.1. Hệ thống đường giao
thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hàng năm; tỷ
lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng
cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường ấp, xóm được cứng hóa
|
- Bảo đảm kết nối giao thông
tuân thủ quy định;
- Có 100% đường xã được đầu
tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt;
- Có 100% đường xã có cấp kỹ
thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao
thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế;
- Có tối thiểu 50% km chiều
dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
- Có tối thiểu 90% đường ấp,
xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa);
- Có 100% đường giao thông
nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo
quy định.
|
Sở Xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
- Các công trình thủy lợi do
xã quản lý được bảo trì hàng năm;
- Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy
văn, tập quán canh tác địa phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥ 98%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn
|
- Có chợ phù hợp với quy hoạch;
- Hoặc có cơ sở bán lẻ khác
phù hợp.
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông
thôn
|
|
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
≥10%/ năm
|
Thống kê thành phố
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
- Có ít nhất 01 mô hình nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả;
- Hoặc có ít nhất 01 mô hình
kinh tế xanh hiệu quả;
- Hoặc có ít nhất 01 mô hình
kinh tế tuần hoàn hiệu quả.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
- Có kế hoạch phát triển sản
phẩm
OCOP giai đoạn 2026 – 2030;
- Có sản phẩm OCOP 3 sao trở
lên còn thời hạn;
- Tỷ lệ chủ thể là các hợp
tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người
khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu
bằng kết quả ở thời điểm ngày 31/12 của năm trước liền kề năm đánh giá.
|
Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
- 100% điểm du lịch nông thôn
trên địa bàn xã được công nhận Điểm du lịch hoặc Điểm du lịch cộng đồng hoặc
sản phẩm OCOP. Trong đó có ít nhất 01 điểm du lịch đặc trưng, thể hiện bản sắc
độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP;
- Có sự tăng trưởng về quy mô
lượng khách du lịch hàng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
≥ 01 hợp tác xã hoạt động hiệu quả
|
Sở Tài chính
|
|
3.7 Có tổ khuyến nông cộng đồng
hoạt động hiệu quả
|
Đạt từ 60 điểm trở lên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥ 40%
|
Hội Nông dân thành phố
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển
kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động
địa phương
|
Đạt
|
Sở Tài chính
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của
pháp luật
|
- Có ít nhất 01 khu công nghiệp;
- Hoặc có ít nhất 01 cụm công
nghiệp;
- Hoặc có ít nhất 01 làng nghề
hoặc làng nghề truyền thống được UBND cấp tỉnh công nhận;
- Hoặc có khu vực sản xuất dịch
vụ quy mô phù hợp được quy hoạch chi tiết, hạ tầng đầu tư đồng bộ và đáp ứng
đầy đủ yêu cầu.
|
- Ban Quản lý các khu chế xuất
và công nghiệp Cần Thơ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính phụ trách Khu công nghiệp;
- Sở Công Thương phụ trách Cụm
công nghiệp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
phụ trách Làng nghề và khu vực sản xuất dịch vụ
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực
nông thôn
|
|
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥ 27%
|
Sở Nội vụ
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
≥ 40%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
|
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Đạt
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
|
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤13%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
≥40% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công
trình cấp nước tập trung ≥30%)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an[2]”
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
- Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em;
- Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt trên địa bàn (nếu có) được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp ≥ 90%.
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn
xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển
đổi số
|
|
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
≥ 01 điểm cung cấp dịch vụ
bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng có khả năng hỗ trợ phục vụ người dân
thực hiện dịch vụ công trực tuyến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
- Hồ sơ công việc về nông
nghiệp và môi trường được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ mật) và sử
dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ đạt ≥70%;
- 100% hồ sơ, tài liệu về
nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường
điện tử; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ;
- 100% thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường đạt
≥70%;
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường đạt ≥70%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt
động thương mại điện tử
|
Không quy định
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình ấp thông minh
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan
nông thôn
|
|
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom đạt ≥80%; tỷ
lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải phát
sinh
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥ 90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề
(nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
- Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%.
|
Sở Xây dựng
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Có phương án và tổ chức thực
hiện việc xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn phù hợp với
đặc điểm kinh tế, sinh thái, văn hóa của địa phương, có sự tham gia của cộng
đồng, lồng ghép trong quy ước, hương ước
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị
và Hành chính công
|
|
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An
ninh, Quốc phòng
|
|
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Đạt
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân
quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
[1] Quy
hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối
với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng:
thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] 3
an: an toàn - an tâm - an sinh.
[3] Bao
gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản
[1] Quy
hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối
với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng:
thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] 3
an: an toàn - an tâm - an sinh.
[3] Bao
gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản
[1] Quy
hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối
với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng:
thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] 3
an: an toàn - an tâm - an sinh.
[3] Bao
gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản
Quyết định 73/2026/QĐ-UBND về Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 73/2026/QĐ-UBND ngày 10/07/2026 về Bộ Tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
06/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
241
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|