|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
46/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tuấn Anh
|
|
Ngày ban hành:
|
06/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
19/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ
sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Đồng Nai giai
đoạn 2026 - 2030.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định Bộ
tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
(Phụ lục đính kèm).
2. Quyết định này áp dụng đối với
các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan
trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố
Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội thành phố
a) Căn cứ hướng dẫn của các bộ,
cơ quan trung ương và quy định các nội dung tiêu chí xã nông thôn mới thành phố
Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 tại Quyết định này, ban hành văn bản hướng dẫn
đánh giá, giải pháp tổ chức thực hiện và hồ sơ minh chứng kết quả thực hiện các
tiêu chí, chỉ tiêu xã nông thôn mới thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách
trong thời gian 10 ngày kể từ khi Quyết định này có hiệu lực.
b) Thẩm định, thẩm tra, kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện của các xã đối với các nội dung tiêu chí, chỉ
tiêu nông thôn mới được giao phụ trách; kịp thời hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
c) Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc
đột xuất tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu xã nông
thôn mới được phân công phụ trách của các xã trên địa bàn thành phố, gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ
đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thành
phố Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp
hằng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn. Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố,
Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 về kết quả thực hiện xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn thành phố. Đồng thời công khai báo cáo kết quả thực hiện
xây dựng nông thôn mới toàn thành phố trên Cổng thông tin điện tử thành phố.
b) Chủ trì, thực hiện hướng dẫn
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành phố và Ủy ban nhân dân các
xã về trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ đạo các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong việc thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố giao chỉ tiêu các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hằng năm.
đ) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới.
3. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới trên địa bàn thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 và hướng dẫn của
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành phố, chủ động rà soát đánh
giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu trên địa bàn. Xây dựng chương
trình, kế hoạch giai đoạn và hằng năm để tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành
phố giao.
b) Thực hiện báo cáo định kỳ 6
tháng, hằng năm hoặc đột xuất về kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thành phố Đồng Nai giai đoạn
2026 - 2030 và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 20 tháng 7 năm 2026 và thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số
11/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Đồng Nai đến năm 2025.
b) Quyết định số
57/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Đồng Nai đến năm 2025.
c) Quyết định số
01/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2025.
d) Quyết định số 700/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc
ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu và phân công các sở, ngành, hướng dẫn, theo dõi công tác thẩm định trên địa
bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030; Giám đốc
các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 3;
- Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 -2030;
- Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình Mục tiêu quốc gia -
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Lưu: VT, TH, KTN ( 128 bản).
(Khoa/QD Btcntm/24.6.2026)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
PHỤ LỤC
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành
phố Đồng Nai)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Yêu cầu đối với từng nhóm xã
|
Cơ quan chủ trì hướng dẫn, thẩm định
|
|
Xã nhóm 1
|
Xã nhóm 2
|
Xã nhóm 3
|
|
1
|
Quy hoạch
|
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc
quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành
kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
Quy hoạch chung đô thị đảm bảo tuân thủ pháp luật quy hoạch đô thị và
nông thôn
|
Sở Xây dựng
|
|
Công bố công khai quy hoạch và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
|
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết
xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới
|
Bảo đảm tuân thủ pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn
|
|
Có quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch
phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Không quy định
|
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến
trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã
|
Đảm bảo tuân thủ pháp luật về kiến trúc. Nội dung Quy chế quản lý kiến trúc
đô thị và Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP về quy định chi
tiết một số điều của Luật Kiến trúc
|
|
Có quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc Quy chế quản lý kiến trúc điểm
dân cư nông thôn hoặc nội dung quy hoạch chung xã có tích hợp Quy chế quản lý
kiến trúc điểm dân cư nông thôn
|
Không quy định
|
|
2
|
Hạ tầng kinh tế - xã hội
|
2.1. Hệ thống đường giao thông
nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường
xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được
trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng
hóa
|
Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ theo quy định của Luật Đường bộ
35/2024/QH15 và Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
|
|
100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn theo
quy hoạch được duyệt, trong đó đối với xã nhóm 1 phù hợp với tốc độ đô thị
hoá
|
|
100% đường xã đạt cấp kỹ thuật đường đô thị theo tiêu chuẩn
|
100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo tiêu chuẩn. Đối
với xã nhóm 2 bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật cần thiết theo
quy định
|
|
Tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường
|
|
100% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hoá (bê tông hóa hoặc nhựa hóa)
|
Tối thiểu 90% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hoá (bê tông hóa hoặc nhựa
hóa)
|
Đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa)
|
|
100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện
công tác bảo trì hàng năm theo quy định của Luật Đường bộ 35/2024/QH15 và các
quy định pháp luật liên quan về xây dựng
|
|
2.2. Các công trình thủy lợi
do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động
|
Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt
tỷ lệ ≥90%.
|
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt
tỷ lệ ≥80%.
|
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù
hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh tác địa phương
|
|
Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô
thị
|
Áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực ≥45%.
|
Không quy định
|
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động
về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Tốt
|
Khá
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực
tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn
định
|
≥99%
|
≥99%
|
≥98%
|
Sở Công Thương
|
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn
|
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị
hạng 3 trở lên
|
Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm
hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh
doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở lên
|
Có chợ phù hợp với quy hoạch hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp
|
Sở Công Thương
|
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm
bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
3.1. Tốc độ tăng thu nhập
bình quân đầu người
|
≥10%/năm
|
≥10%/năm
|
Thống kê thành phố
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập
trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng,
gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn
hiệu quả
|
Có ít nhất 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc
có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Có ít nhất 02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc
có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Có ít nhất 01 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc
có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện
hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa
phương
|
Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn hoặc có ít nhất
02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để
phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên
|
Có sản phẩm OCOP được công nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn
|
|
Tỷ lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng
bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất,
kinh doanh duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền
kề năm đánh giá
|
|
3.5. Các mô hình du lịch nông
thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và
hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương
|
100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận Điểm du lịch,
Điểm du lịch cộng đồng hoặc công nhận sản phẩm OCOP, trong đó xã nhóm 3 có ít
nhất 01 điểm du lịch đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận
sản phẩm OCOP
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (điểm du lịch được công nhận); Sở Nông
nghiệp và Môi trường (sản phẩm du lịch được công nhận OCOP)
|
|
Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm
|
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
|
Có tối thiểu 01 hợp tác xã hoạt
động có hiệu quả theo quy định sau:
- Tổ chức, hoạt động theo
đúng quy định của Luật Hợp tác xã hiện hành;
- Kinh doanh có lãi theo báo
cáo tài chính của hợp tác xã trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề
nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới;
- Có tối thiểu 01 loại sản phẩm,
dịch vụ cung ứng cho thành viên chính thức phù hợp với từng loại hình hợp tác
xã;
- Có quy mô thành viên đủ lớn
theo quy định; số lượng thành viên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm
được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc
10 thành viên/năm).
|
Sở Tài chính
|
|
3.7. Có tổ khuyến nông
cộng đồng hoạt động hiệu quả
|
Không quy định
|
≥01
|
≥01
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất,
kinh doanh giỏi theo quy định
|
≥60%
|
≥50%
|
≥40%
|
Hội Nông dân thành phố
|
|
3.9. Có hoạt động phát triển
kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động
địa phương
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trên địa bàn; hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ
kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao
|
Sở Tài chính
|
|
Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ
10%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét
công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
|
|
Số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh
doanh tăng từ 5% trở lên so với năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới
|
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc
cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ
quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng
các quy định của pháp luật
|
≥01
|
≥01
|
≥01
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (làng nghề, khu vực sản xuất dịch vụ), Sở
Công thương (Cụm Công nghiệp), Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế
(Khu công nghiệp)
|
|
4
|
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn
|
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
≥40%
|
≥35%
|
≥27%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Văn hóa, Giáo dục, Y tế
|
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát
triển văn hóa
|
Đảm bảo đạt các yêu cầu: (1) Về cơ sở vật chất văn hóa; (2) Về hoạt động
văn hóa cơ sở; (3) Về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; (4) Về di sản văn hóa;
(5) Về chuyển đối số, dữ liệu số; (6) Về nhân lực quản lý văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát
triển giáo dục
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
|
Xã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế
theo quy định
|
Sở Y tế
|
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô
hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ
chăm sóc xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6
|
Giảm nghèo và An sinh xã hội
|
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
Năm 2026 ≤ 1,2%
|
Năm 2026 ≤ 2%
|
Năm 2026 ≤5%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Năm 2027 ≤ 1,9%
|
Năm 2027 ≤ 4,5%
|
Năm 2027 ≤ 9,5%
|
|
Năm 2028 ≤ 1,7%
|
Năm 2028 ≤ 3,5%
|
Năm 2028 ≤ 7,5%
|
|
Năm 2029 ≤ 1,2%
|
Năm 2029 ≤ 2,8%
|
Năm 2029 ≤ 7%
|
|
Năm 2030 ≤ 0,7%
|
Năm 2030 ≤ 1,7%
|
Năm 2030 ≤ 6,5%
|
|
Năm 2026, số liệu xác định tỷ lệ nghèo đa chiều (tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
+ tỷ lệ hộ cận nghèo đa chiều) theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2022 – 2025; giai đoạn 2027-2030, số liệu xác định tỷ lệ nghèo đa chiều theo
chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥95%
|
≥85%
|
≥75%
|
Sở Xây dựng
|
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥90%, trong đó tỷ lệ hộ
sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥60%
|
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥85%, trong đó tỷ lệ hộ
sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥ 35%
|
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥82%, bao gồm: tỷ lệ hộ
sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước hộ gia đình và từ công trình cấp nước
tập trung ≥ 5%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn
“5 không, 3 sạch, 3 an”
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố
|
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Nội vụ
|
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống
xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên địa bàn (nếu có)
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm
|
100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn
xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
7.1. Điểm bưu chính phục vụ
công cộng và chính quyền số tại địa bàn
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về
nông nghiệp và môi trường
|
Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường của xã được xử lý trên môi
trường điện tử và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc
(không bao gồm hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước): xã nhóm
1 đạt tỷ lệ ≥95%, xã nhóm 2 đạt tỷ lệ ≥85%, xã nhóm 3 đạt tỷ lệ ≥70%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được
tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa
tài liệu lưu trữ
|
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ
công trực tuyến trên tổng số thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường
của xã đạt 100%
|
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về
nông nghiệp và môi trường: xã nhóm 1 đạt tỷ lệ ≥95%; xã nhóm 2 đạt tỷ lệ
≥85%; xã nhóm 3 đạt tỷ lệ ≥70%.
|
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp
và môi trường của xã: xã nhóm 1 đạt tỷ lệ ≥95%; xã nhóm 2 đạt tỷ lệ ≥85%; xã
nhóm 3 đạt tỷ lệ ≥70%.
|
|
7.3. Triển khai hiệu quả
hoạt động thương mại điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
Không quy định
|
Sở Công Thương
|
|
7.4. Có mô hình thôn thông
minh
|
≥01 mô hình
|
≥01 mô hình
|
Không quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Môi trường và cảnh quan nông thôn
|
8.1. Hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ
môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt
≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất
thải rắn phát sinh
|
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn
đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt 100%;
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤20% tổng lượng chất thải rắn
phát sinh
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥95%;
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤20% tổng lượng chất thải rắn
phát sinh
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥90%;
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤20% tổng lượng chất thải rắn
phát sinh
|
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn
nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế
thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón
|
≥95%
|
≥93%
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.4. Có phương án và thực hiện
phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các
khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Xã phải có phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
phù hợp với địa hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi
công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường
|
Sở Xây dựng
|
|
Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện
pháp phù hợp (phi tập trung) đạt ≥50%, trong đó xã nhóm 1 có ít nhất 01 công
trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp,
nước thải đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
|
|
8.5. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất
lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn
|
Đạt yêu cầu chung theo quy định: cảnh quan không gian xanh, cảnh quan
không gian sạch, cảnh quan không gian đẹp, an toàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện cải tạo vườn tạp, chỉnh trang hàng rào bằng
cây xanh ≥ 75%
|
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện cải tạo vườn tạp, chỉnh trang hàng rào bằng
cây xanh ≥ 73%
|
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện cải tạo vườn tạp, chỉnh trang hàng rào bằng
cây xanh ≥ 70%
|
|
9
|
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công
|
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
UBND các xã cung cấp hồ sơ minh chứng kết quả đánh giá và chịu trách
nhiệm
|
|
Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại của năm trước liền kề năm xét, công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành
chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch
vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Văn phòng UBND thành phố
|
|
10
|
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng
|
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
|
Xã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo
quy định
|
Sở Tư pháp
|
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo
đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng,
chất lượng, điều kiện hoạt động
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Công an thành phố
|
|
10.3. Có hệ thống camera AI
giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
10.4. Xây dựng lực lượng
dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc
phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 46/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 46/2026/QĐ-UBND ngày 06/07/2026 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Đồng Nai giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2026
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
350
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:53a5:98e0:b86e:4ac1:e7eb:e4d0
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|