|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
119/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Phan Trọng Tấn
|
|
Ngày ban hành:
|
03/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 119/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 03 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
về lệ phí trước bạ;
Căn
cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn
cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ- CP ngày 15
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn
cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT- BTC ngày 28
tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về
lệ phí trước bạ;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 399/TTr-STC ngày 20 tháng 11
năm 2025;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với
Nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ
phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau:
1. Bảng
giá xây dựng mới nhà ở, chung cư, trụ sở, văn phòng làm việc: Phụ lục số 01.
2. Bảng
giá xây dựng mới nhà sàn, nhà gỗ: Phụ lục số 02.
3. Bảng
giá xây dựng mới nhà sản xuất (nhà xưởng), kho chuyên dụng: Phụ lục số 03.
4. Bảng
giá xây dựng mới nhà chăn nuôi, nhà ươm, nhà tạm, nhà vệ sinh đơn lẻ: Phụ lục số
04.
5. Bảng
tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà: Phụ lục số 05.
6. Trường
hợp các loại nhà chưa có trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này thì
xác định theo giá tính lệ phí trước bạ của loại nhà có mục đích sử dụng, quy mô
kết cấu tương đương có trong bảng giá trên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết
định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết
định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa
Bình cũ ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình;
b) Quyết
định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa
Bình cũ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 04/2023/QĐ- UBND ngày 13 tháng 02 năm
2023 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối
với Nhà trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
c) Quyết
định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Thọ cũ quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với Nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
d) Quyết
định số 256/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phúc cũ về việc giá Nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
đ) Quyết
định số 1058/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cũ về việc
bổ sung Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc
giá Nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cơ
quan Thuế hướng dẫn người nộp lệ phí trước bạ thực hiện kê khai, nộp lệ phí
theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, Thuế tỉnh Phú Thọ có
trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, các trường hợp chưa có trong Bảng
giá tính lệ phí trước bạ đối với Nhà (kèm theo hồ sơ, tài liệu liên quan) gửi Sở
Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ
sung theo quy định của pháp luật.
2. Sở
Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết
định sửa đổi, bổ sung khi đơn giá xây dựng đối với các loại nhà quy định tại Điều
1 Quyết định này có biến động, không còn phù hợp với mặt bằng giá xây dựng thực
tế trên địa bàn tỉnh hoặc theo đề nghị của Thuế tỉnh Phú Thọ.
3. Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tổng hợp,
tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định sửa đổi, bổ
sung khi đơn giá xây dựng đối với các loại nhà quy định tại Điều 1 Quyết định
này có biến động, không còn phù hợp với mặt bằng giá xây dựng thực tế trên địa
bàn tỉnh hoặc theo đề nghị của Thuế tỉnh Phú Thọ.
4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban,
ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn
phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh PT;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP;
- Cổng TT- ĐT Chính phủ;
- Trung tâm TT - CB tỉnh PT;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, KT6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|
PHỤ
LỤC SỐ 01
BẢNG GIÁ XÂY MỚI NHÀ Ở, CHUNG CƯ,
TRỤ SỞ, VĂN PHÒNG LÀM VIỆC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 119/2025/QĐ-UBND ngày 03/12/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn giá 01 mét vuông sàn xây dựng
|
|
I
|
Công
trình nhà ở riêng lẻ
|
|
|
1
|
Nhà
1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái tôn
|
4.847.000
|
|
2
|
Nhà
1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ
|
5.014.000
|
|
3
|
Nhà
từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái
BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm
|
7.690.000
|
|
4
|
Nhà
từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái
BTCT đổ tại chỗ có 1 tầng hầm
|
9.494.000
|
|
5
|
Nhà
kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch;
sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm
|
9.662.000
|
|
6
|
Nhà
kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch;
sàn, mái BTCT đổ tại chỗ có 1 tầng hầm
|
10.400.000
|
|
7
|
Nhà
từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái
BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm
|
-
|
|
|
- Diện
tích xây dựng dưới 50m2
|
8.383.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2
|
7.807.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2
|
7.174.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2
|
7.010.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2
|
6.807.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 180m2 trở lên
|
6.500.000
|
|
8
|
Nhà
từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái
BTCT đổ tại chỗ, có 1 tầng hầm
|
|
|
|
- Diện
tích xây dựng dưới 50m2
|
9.257.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2
|
8.462.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2
|
8.272.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2
|
8.137.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2
|
7.972.000
|
|
|
- Diện
tích xây dựng từ 180m2 trở lên
|
7.720.000
|
|
II
|
Công
trình nhà chung cư
|
-
|
|
1
|
Số tầng
≤ 5 không có tầng hầm
|
7.340.000
|
|
2
|
Số tầng
≤ 5 có 1 tầng hầm
|
8.580.000
|
|
3
|
Số tầng
≤ 5 có 2 tầng hầm
|
9.681.000
|
|
4
|
5
< số tầng ≤ 7 không có tầng hầm
|
9.460.000
|
|
5
|
5
< số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm
|
10.119.000
|
|
6
|
5
< số tầng ≤ 7 có 2 tầng hầm
|
10.796.000
|
|
7
|
7
< số tầng ≤ 10 không có tầng hầm
|
9.747.000
|
|
8
|
7
< số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm
|
10.200.000
|
|
9
|
7
< số tầng ≤ 10 có 2 tầng hầm
|
10.703.000
|
|
10
|
10
< số tầng ≤ 15 không có tầng hầm
|
10.209.000
|
|
11
|
10
< số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm
|
10.502.000
|
|
12
|
10
< số tầng ≤ 15 có 2 tầng hầm
|
10.849.000
|
|
13
|
15
< số tầng ≤ 20 không có tầng hầm
|
11.378.000
|
|
14
|
15
< số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm
|
11.543.000
|
|
15
|
15
< số tầng ≤ 20 có 2 tầng hầm
|
11.762.000
|
|
16
|
20
< số tầng ≤ 24 không có tầng hầm
|
12.664.000
|
|
17
|
20
< số tầng ≤ 24 có 1 tầng hầm
|
12.759.000
|
|
18
|
20
< số tầng ≤ 24 có 2 tầng hầm
|
12.906.000
|
|
19
|
24
< số tầng ≤ 30 không có tầng hầm
|
13.296.000
|
|
20
|
24
< số tầng ≤ 30 có 1 tầng hầm
|
13.352.000
|
|
21
|
24
< số tầng ≤ 30 có 2 tầng hầm
|
13.453.000
|
|
22
|
30
< số tầng ≤ 35 không có tầng hầm
|
14.521.000
|
|
23
|
30
< số tầng ≤ 35 có 1 tầng hầm
|
14.560.000
|
|
24
|
30
< số tầng ≤ 35 có 2 tầng hầm
|
14.639.000
|
|
III
|
Trụ
sở, văn phòng làm việc
|
|
|
1
|
Số tầng
≤ 5 không có tầng hầm
|
9.035.000
|
|
2
|
Số tầng
≤ 5 có 1 tầng hầm
|
10.022.000
|
|
3
|
5
< Số tầng ≤ 7 không có tầng hầm
|
9.978.000
|
|
4
|
5
< Số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm
|
10.600.000
|
|
5
|
7
< Số tầng ≤15 không có tầng hầm
|
11.696.000
|
|
6
|
7
< Số tầng ≤15 có 1 tầng hầm
|
11.991.000
|
Ghi
chú:
a)
Đơn giá xây dựng đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện
bên trong) tính bằng tỷ lệ 65% đơn giá xây mới nhà cùng loại. Loại nhà chưa
hoàn thiện (cả bên trong và bên ngoài) được tính theo tỷ lệ 55% đơn giá xây mới
nhà cùng loại.
b)
Cách xác định số tầng cao của công trình theo quy định tại khoản 4 phần ghi chú Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân
cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng.
PHỤ
LỤC SỐ 02
BẢNG GIÁ XÂY MỚI NHÀ SÀN, NHÀ GỖ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 119/2025/QĐ-UBND ngày 03/12/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Đơn vị: đồng/m2
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn giá 01 mét vuông sàn xây dựng
|
|
1
|
Nhà
sàn cột, kèo, xà gồ bằng gỗ tứ thiết, mái lợp ngói
|
5.521.000
|
|
2
|
Nhà
sàn cột, kèo bằng gỗ hồng sắc, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng
|
2.788.000
|
|
3
|
Nhà
sàn, cột kèo sàn bằng bê tông cốt thép, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng
|
4.663.000
|
|
4
|
Nhà ở
bằng gỗ hồng sắc, sườn mái gỗ lợp ngói
|
1.902.000
|
|
5
|
Nhà ở
thuộc gỗ nhóm 5, sườn mái bương, tre, mái lợp ngói hoặc Fibro xi măng
|
1.505.000
|
PHỤ
LỤC SỐ 03
BẢNG GIÁ XÂY MỚI NHÀ SẢN XUẤT
(NHÀ XƯỞNG), KHO CHUYÊN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 119/2025/QĐ-UBND ngày 03/12/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá 01 mét vuông sàn xây dựng
|
|
I
|
Nhà
sản xuất (Nhà xưởng)
|
|
|
|
1
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục
|
|
|
|
|
- Tường
gạch thu hồi mái ngói
|
Đồng/m2
|
1.850.000
|
|
|
- Tường
gạch thu hồi mái tôn
|
Đồng/m2
|
1.850.000
|
|
|
- Tường
gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn
|
Đồng/m2
|
2.143.000
|
|
|
- Tường
gạch, mái bằng
|
Đồng/m2
|
2.493.000
|
|
|
- Cột
bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
2.955.000
|
|
|
- Cột
kèo bê tông, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
3.181.000
|
|
|
- Cột
kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
2.696.000
|
|
2
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục
|
|
|
|
|
- Cột
kèo bê tông, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
4.986.000
|
|
|
- Cột
bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
4.692.000
|
|
|
- Cột
kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn
|
Đồng/m2
|
4.376.000
|
|
|
- Cột
kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
4.342.000
|
|
|
- Cột
bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
4.264.000
|
|
|
Cột
kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
4.061.000
|
|
3
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn
|
|
|
|
|
- Cột
bê tông, kèo thép, mái tôn
|
Đồng/m2
|
5.313.000
|
|
|
- Cột
kèo bê tông, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
5.628.000
|
|
|
- Cột
kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
5.020.000
|
|
|
- Cột
bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
5.955.000
|
|
|
- Cột
kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn
|
Đồng/m2
|
4.851.000
|
|
|
- Cột
bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
5.223.000
|
|
4
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn
|
|
|
|
|
- Cột
bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
8.121.000
|
|
|
- Cột
kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
Đồng/m2
|
8.448.000
|
|
5
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 30m, cao 7,5m, không có có cầu trục Cột kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
Đồng/m2
|
4.789.000
|
|
II
|
Kho
chuyên dụng
|
|
|
|
1
|
Kho
chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa < 500
tấn)
|
|
|
|
|
-
Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn
|
Đồng/m2
|
3.181.000
|
|
|
-
Kho lương thực xây cuốn gạch đá
|
Đồng/m2
|
1.917.000
|
|
|
-
Kho hoá chất xây gạch, mái bằng
|
Đồng/m2
|
2.955.000
|
|
|
-
Kho hoá chất xây gạch, mái ngói
|
Đồng/m2
|
1.714.000
|
|
2
|
Kho
chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)
|
|
|
|
|
-
Kho lương thực sức chứa 500 tấn
|
Đồng/tấn
|
2.987.000
|
|
|
-
Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn
|
Đồng/tấn
|
3.210.000
|
|
|
-
Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn
|
Đồng/tấn
|
3.947.000
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC SỐ 04
BẢNG GIÁ XÂY MỚI NHÀ CHĂN NUÔI,
NHÀ ƯƠM, NHÀ TẠM, NHÀ VỀ SINH ĐƠN LẺ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 119/2025/QĐ-UBND ngày 03/12/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Đơn vị: đồng/m2
|
STT
|
Loại nhà
|
Đơn giá 01 mét vuông sàn xây dựng
|
|
I
|
Nhà
chăn nuôi
|
|
|
1
|
Nhà
chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 200, cột khung ống thép
D88,3 x2,5; xà gồ thép hộp 30x60x2,5; vì kèo thép hộp D40x40x2,5, mái lợp tôn
liên doanh, xung quanh quây lưới thép B40, có cửa bằng tôn
|
1.048.450
|
|
2
|
Nhà
chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 100, cột khung ống thép
D88,3 x 1,8; xà gồ thép hộp 30 x 60 x 1,8; vì kèo thép hộp thép hộp 30 x 60 x
1,8, mái lợp tôn liên doanh, xung quanh quây lưới thép B40, có cửa bằng tôn
|
985.683
|
|
3
|
Nhà
chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 200, cột khung ống thép
D88,3 x2,5; xà gồ thép hộp 30x60x2,5; vì kèo thép hộp D40x40x2,5, mái lợp
Fibro xi măng, xung quanh quây lưới thép B40, có cửa bằng tôn
|
838.200
|
|
4
|
Nhà
chăn nuôi gia cầm gà, vịt: Nền đổ bê tông đá 1x2 mác 100, cột khung ống thép
D88,3 x 1,8; xà gồ thép hộp 30 x 60 x 1,8; vì kèo thép hộp thép hộp 30 x 60 x
1,8, mái lợp Fibro xi măng, xung quanh quây lưới thép B40, có cửa bằng tôn
|
827.725
|
|
5
|
Nhà
chăn nuôi gia súc
|
2.083.000
|
|
II
|
Nhà
ươm, nhà tạm
|
|
|
1
|
Nhà
kết cấu khung sắt (trồng cây cảnh, hoa các loại...) chiều cao <=4m
|
2.116.000
|
|
2
|
Nhà
ươm cây giống (kết cấu cột, xà gồ thép; móng cột bê tông cao 500mm; mái lợp tấm
nhựa)
|
673.000
|
|
3
|
Nhà
tạm, vách bương tre nứa…mái lợp tranh hoặc cọ
|
852.000
|
|
III
|
Nhà
vệ sinh riêng lẻ
|
|
|
|
Nhà
vệ sinh riêng lẻ (nhà vệ sinh tự hoại, xây gạch, trần bê tông)
|
7.246.000
|
PHỤ
LỤC SỐ 05
BẢNG TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG
CÒN LẠI CỦA NHÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 119/2025/QĐ-UBND ngày 03/12/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT
|
Thời gian đã qua sử dụng (năm)
|
Cấp công trình (%)
|
|
Biệt thự
|
Cấp l
|
Cấp II
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
|
1
|
Dưới
1 năm
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
2
|
Từ 1
đến 5 năm
|
95
|
95
|
90
|
85
|
80
|
|
3
|
Trên
5 năm đến 10 năm
|
90
|
90
|
85
|
70
|
50
|
|
4
|
Trên
10 năm đến 20 năm
|
80
|
80
|
70
|
40
|
30
|
|
5
|
Trên
20 năm đến 50 năm
|
50
|
50
|
30
|
20
|
0
|
|
6
|
Trên
50 năm
|
30
|
30
|
20
|
0
|
0
|
Ghi
chú:
a)
Kê khai lệ phí trước bạ đối với nhà có thời gian đã qua sử dụng dưới 01 năm:
100%.
b)
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời
gian đã sử dụng từ 01 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng
còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo Bảng tỷ lệ phần trăm (%)
chất lượng còn lại của nhà quy định tại Phụ lục này.
c)
Kê khai lệ phí lần thứ 2 trở đi: Thời gian đã qua sử dụng của nhà được tính từ
thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến
năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn
cứ xác định được năm xây dựng nhà thì xác định theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
d)
Quy định về cấp công trình: Theo quy định tại Mục 2.1.1, Bảng 2, Phụ lục 2 của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Quyết định 119/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 119/2025/QĐ-UBND ngày 03/12/2025 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
15/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2025
Ban hành:
08/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
19/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
504
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|