|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1754/QĐ-BTC 2025 về Kế hoạch chuyển đổi số
|
Số hiệu:
|
1754/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Bùi Văn Khắng
|
|
Ngày ban hành:
|
14/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1754/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị Quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày
24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1484/QĐ-BTC ngày 27/7/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi số đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục công nghệ thông
tin và Chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này là Kế hoạch Chuyển đổi số của Bộ Tài chính năm 2025.
Điều 2. Quyết định này được
xây dựng để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Bộ Chính trị đã đề
ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị Quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và cụ thể hóa một số nhiệm vụ được giao
tại Quyết định Ban hành Chương trình hành động của Bộ Tài chính triển khai Nghị
quyết số 57-NQ/TW và Quyết định số 1484/QĐ-BTC ngày 27/7/2022 về việc ban hành
Kế hoạch chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 168/QĐ-BTC ngày 05/02/2025 của Bộ
Tài chính về việc ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số của Bộ Tài chính năm 2025 và
Quyết định số 2500/QĐ-BKHĐT ngày 30/10/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban
hành Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Cục trưởng Cục
Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Ủy ban quốc gia về chuyển đổi số (để b/c);
- Lưu: VT, CNTT.(3b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Khắng
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI SỐ CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 1754/QĐ-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ
Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày
27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị Quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của
Chính phủ về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai
đoạn 2021-2030;
- Nghị Quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng năm 2030;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới
Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21/3/2022 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2030;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng
phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động
chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ
liệu giai đoạn 2024-2025, định hướng đến năm 2030;
- Công điện số 33/CĐ-TTg ngày 07/4/2024 của Thủ
tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng;
- Quyết định số 1484/QĐ-BTC ngày 27/7/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ Tài chính đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 793/QĐ-BTC ngày 04/4/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án đổi
mới quy trình nghiệp vụ ngành Tài chính để thực hiện chuyển đổi số;
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
Phát huy, kế thừa tư tưởng, quan điểm chỉ đạo của Bộ
Chính trị về chuyển đổi số, trong đó:
1. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong lĩnh vực Tài chính là đột phá quan trọng, là động lực
chính để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu,
đưa ngành Tài chính vươn lên, phát triển bứt phá trong kỷ nguyên mới.
2. Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của các cấp tổ
chức Đảng trong ngành Tài chính. Xác định chuyển đổi số ngành Tài chính là cuộc
cách mạng sâu sắc, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực do Bộ Tài chính quản lý
(ngân sách, thuế, kho bạc, hải quan, chứng khoán, dự trữ ...); được triển khai
quyết liệt, kiên trì, đồng bộ, nhất quán, lâu dài với những giải pháp đột phá,
mang tính cách mạng. Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, nguồn
lực, động lực chính; các nhà khoa học, chuyên gia về chuyển đổi số, chuyên gia
công nghệ số là nhân tố then chốt; ngành Tài chính thúc đẩy, tạo điều kiện thuận
lợi nhất về các chính sách tài chính cho việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
3. Các thể chế về tài chính phục vụ thúc đẩy chuyển
đổi số, nhân lực, hạ tầng, dữ liệu và công nghệ chiến lược là những nội dung trọng
tâm, cốt lõi, trong đó thể chế là điều kiện tiên quyết, cần hoàn thiện và đi
trước một bước. Đổi mới tư duy xây dựng pháp luật bảo đảm yêu cầu quản lý và
khuyến khích đổi mới sáng tạo, loại bỏ tư duy "không quản được thì cấm".
Chú trọng bảo đảm nguồn nhân lực trình độ cao cho phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Tài chính; có cơ chế, chính sách đặc biệt
về nhân tài.
4. Phát triển hạ tầng, nhất là hạ tầng số, công nghệ
số trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng
phí”; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu ngành Tài chính, đưa dữ
liệu ngành Tài chính thành tư liệu sản xuất chính phục vụ cho công tác chỉ đạo,
điều hành của lãnh đạo Bộ Tài chính cũng như phục vụ người dân, doanh nghiệp.
5. Bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng;
bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn thông tin của tổ chức và cá nhân
là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời trong quá trình phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Tài chính.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện các mục tiêu Bộ Chính trị đã đề ra tại
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã được
phê duyệt tại Quyết định số 1484/QĐ-BTC ngày 27/7/2022 về việc phê duyệt Kế hoạch
chuyển đổi số của Bộ Tài chính đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó
đảm bảo: (1) Phục vụ tốt công tác quản lý, chỉ đạo điều hành tập trung toàn
ngành; (2) Cung cấp các dịch vụ tài chính số chất lượng phục vụ xã hội; (3) Huy
động rộng rãi sự tham gia của xã hội; (4) Các mục tiêu phát sinh do Bộ Chính trị,
Chính phủ giao năm 2025 và các năm tiếp theo.
Chuyển đổi công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài
chính, Lãnh đạo Bộ Tài chính sang môi trường điện tử, ứng dụng công nghệ hiện đại
để tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ phân tích, xây dựng mô hình dự báo, nhằm tăng cường
công tác tham mưu, tổ chức hoạt động và hỗ trợ ra quyết định của Bộ Tài chính,
lãnh đạo Bộ Tài chính; theo dõi, giám sát, đánh giá, đo lường việc thực hiện các
nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc
hội, Chính phủ dựa trên dữ liệu số.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
Thực hiện các mục tiêu cụ thể Bộ Chính trị, Quốc hội
và Chính phủ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia và một số mục tiêu quan trọng Chính phủ đã đề ra tại Quyết
định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế
hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024-2025, định hướng
đến năm 2030 cụ thể:
- Bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và
tăng dần theo yêu cầu phát triển. Hệ thống tổ chức khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo được sắp xếp lại bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa
nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo.
- Từng bước làm chủ một số công nghệ chiến lược,
công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện
toán đám mây, chuỗi khối.
- Quản lý nhà nước trong lĩnh vực Tài chính từ
Trung ương (Bộ Tài chính) đến địa phương (Các Cơ quan Thuế, Hải quan, Dự trữ,
Kho bạc khu vực ...) trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa
các đơn vị trong ngành Tài chính. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; khai thác và sử dụng có hiệu
quả tài nguyên số, dữ liệu số, hình thành sàn giao dịch dữ liệu.
- Phấn đấu trong năm 2025 giảm ít nhất 30% thời
gian xử lý TTHC; giảm ít nhất 30% chi phí kinh doanh; bãi bỏ ít nhất 30% điều
kiện kinh doanh không cần thiết; mọi thủ tục liên quan đến doanh nghiệp phải thực
hiện trực tuyến thông suốt, liền mạch và hiệu quả, đảm bảo minh bạch, giảm tối
đa giấy tờ; 100% TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi cấp tỉnh.
- Phấn đấu 50% chỉ tiêu thống kê của ngành tài
chính được cung cấp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dưới dạng dữ liệu số
khi có yêu cầu.
- Phấn đấu 100% các thông tin, dữ liệu Bộ Tài chính
được tích hợp, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin của Trung ương Đảng,
Quốc hội khi có yêu cầu.
- Phấn đấu 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
- Ngoài ra, tiếp tục thực hiện các mục tiêu cụ thể
tại Quyết định số 1484/QĐ-BTC ngày 27/7/2022 về việc phê duyệt Kế hoạch chuyển
đổi số của Bộ Tài chính đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM
1. Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số.
1.1. Đề cao vai trò, trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ và
Lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong việc ứng dụng các nền
tảng số vào hoạt động chỉ đạo điều hành công việc.
1.2. Nâng cao nhận thức các đơn vị thuộc Bộ để đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo,
tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Tài chính.
1.3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính cần nhận
thức đầy đủ tầm quan trọng và quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, xác định rõ trách nhiệm, chủ động triển khai thực hiện. Người
đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ phải trực tiếp phụ trách,
chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động gương mẫu thực hiện.
1.4. Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám
làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
1.5. Có chương trình tuyên truyền, giáo dục hiệu quả
để nâng cao nhận thức, quyết tâm, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, thực hiện chuyển đổi số trong cơ quan Bộ Tài chính tạo niềm tin, khí
thế mới trong xã hội. Triển khai sâu rộng phong trào "học tập số", phổ
cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động thuộc Bộ.
1.6. Biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng
các tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số ngành Tài chính; trân trọng từng phát minh, sáng chế,
cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc,
dù là nhỏ nhất.
2. Thể chế số, chính sách số
2.1. Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất
sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành trong toàn bộ các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính để phát triển Bộ Tài
chính số.
2.2. Khẩn trương sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đồng
bộ các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, tài sản công, thuế, doanh nghiệp,...
để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản, giải phóng các nguồn lực, khuyến khích,
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, phát
triển nguồn nhân lực; cải cách phương thức quản lý, triển khai các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại hình nghiên cứu; cải cách cơ chế quản
lý tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, đơn giản hoá tối đa các thủ tục hành chính; giao quyền tự chủ
trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
2.3. Xây dựng, góp ý, sửa đổi, ban hành các văn bản
pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành
tài chính.
2.4. Xây dựng các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số
cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập,...
2.5. Rà soát quy trình nghiệp vụ, cắt giảm các thủ
tục hành chính, giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, bãi bỏ ít
nhất 30% điều kiện kinh doanh không cần thiết, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn thủ tục
giấy và triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
2.6. Rà soát, ban hành danh mục dữ liệu mở của Bộ
Tài chính (cập nhật theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).
2.7. Xây dựng Kế hoạch 5 năm về ứng dụng CNTT và
chuyển đổi số theo hướng dẫn Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Phát triển Hạ tầng số
3.1. Tiếp tục xây dựng, đầu tư, duy trì hệ thống hạ
tầng số của Bộ Tài chính (trang thiết bị máy chủ, hệ thống lưu trữ, kênh truyền,
thiết bị mạng, thiết bị tường lửa ...) đảm bảo các hệ thống ứng dụng của Bộ Tài
chính hoạt động ổn định, bền vững, phục vụ tốt công tác quản lý, chỉ đạo điều
hành tập trung toàn ngành. Khai thác hiệu quả trung tâm dữ liệu của Bộ Tài
chính tập trung phục vụ nhu cầu của các đơn vị thuộc Bộ.
3.2. Đảm bảo hoạt động ổn định của Hạ tầng truyền
thông ngành tài chính, mạng LAN, WAN, Internet, Trung tâm dữ liệu.
3.3. Đảm bảo hoạt động Hệ thống mạng liên thông giữa
hệ thống mạng của Bộ với các hệ thống mạng của các cơ quan qua mạng truyền số
liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Chính phủ phục vụ hệ thống Hội nghị truyền
hình Chính phủ; kết nối tới nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (VDXP);
Kết nối hệ thống mạng NDXP; kết nối hệ thống mạng với Bộ, ngành, địa phương
khác.
3.4. Phát triển hạ tầng lưu trữ, hạ tầng điện toán
đám mây phục vụ chuyển đổi số ngành Tài chính, phát triển chính phủ số, kinh tế
số và xã hội số phù hợp với định hướng chung của quốc gia về phát triển trung
tâm dữ liệu quốc gia.
3.5. Đảm bảo việc ứng dụng chữ ký số chuyên dùng
Chính phủ cho các hệ thống thông tin và thiết bị di động, cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động thuộc Bộ.
3.6. Triển khai hoàn thành toàn bộ ứng dụng
Internet thế hệ mới (IPv6).
3.7. Khắc phục sự cố, bảo trì, bảo dưỡng, cài đặt cấu
hình, sửa chữa, thay thế thiết bị, linh kiện máy tính, máy in đảm bảo trang thiết
bị, phương tiện làm việc cho CBCCVC.
4. Phát triển Nhân lực số
4.1. Tiếp tục duy trì, tăng cường triển khai công
tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số nói chung, chính phủ
số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động
thuộc Bộ Tài chính.
4.2. Triển khai các hoạt động đào tạo bồi dưỡng, tập
huấn chuyên sâu về kiến trúc, hạ tầng, dữ liệu, phân tích dữ liệu, sử dụng dữ
liệu hỗ trợ ra quyết định và chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; đào tạo
nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số và an toàn
thông tin,...
4.3. Nghiên cứu các chính sách đãi ngộ, thu hút,
tuyển dụng, giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao cũng như cơ chế đãi ngộ, hỗ
trợ cho cán bộ đang làm công tác triển khai CNTT và chuyển đổi số của ngành hoặc
thuê chuyên gia tư vấn, thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số của Bộ Tài chính
theo quy định của pháp luật.
4.4. Tăng cường trao đổi, làm việc khảo sát và học
tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế về chuyển đổi số.
4.5. Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy,
nhân lực của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, đơn vị thực hiện nhiệm
vụ chuyên trách về công nghệ thông tin, an toàn, an ninh mạng để tăng cường thực
hiện nhiệm vụ, giải pháp mới về chuyển đổi số, tăng cường lực lượng bảo vệ an
ninh mạng của Bộ.
4.6. Cử cán bộ đại diện tham gia các Chương trình
đào tạo, tập huấn đội ngũ Chuyên gia Chính phủ điện tử, Chuyên gia Chuyển đổi số;
tham gia bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
và thực thi pháp luật về chuyển đổi số, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, vị
trí việc làm.
5. Phát triển Dữ liệu số
5.1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện CSDL quốc gia
về tài chính, trong đó có phương án phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
trong tạo lập, quản lý, cập nhật, chia sẻ, khai thác bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống”, “dọc, ngang thông suốt” trên quy mô quốc gia.
5.2. Xây dựng trung tâm giám sát, điều hành thông
minh ngành Tài chính dựa trên dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu Tổng hợp Tài chính giai
đoạn 1 và các hệ thống khác của ngành phục vụ tốt công tác quản lý, chỉ đạo điều
hành tập trung toàn ngành. Tiếp tục phát triển, mở rộng, làm giàu dữ liệu của
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh trên cơ sở hoàn thành xây dựng dự án
Cơ sở dữ liệu tổng hợp về Tài chính giai đoạn 2; Cơ sở dữ liệu dùng chung ngành
Tài chính.
5.3. Hoàn thiện triển khai xây dựng và đưa vào khai
thác CSDL quốc gia ngành tài chính cũng như các CSDL chuyên ngành, nghiên cứu ứng
dụng công nghệ mới, công nghệ cốt lõi như chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Nghị quyết
số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
5.4. Thiết lập, mở rộng dữ liệu mở của Bộ Tài chính
cho người dân, doanh nghiệp.
5.5. Tiếp tục triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu quốc gia về đầu tư công cho các Bộ, ngành, địa phương cập nhật, giao,
điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và năm 2025; lập,
giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, kế hoạch hằng năm năm
2026.
5.6. Hoàn thiện Hệ thống thông tin về giám sát,
đánh giá đầu tư, triển khai trên toàn quốc: Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình
nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng cường
gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các đơn vị thuộc Bộ,
các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu
trữ hồ sơ công việc điện tử theo quy định. Đảm bảo hoạt động ổn định và hỗ trợ
các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn, Tổng công ty sử dụng hệ thống Hệ thống
thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.
5.7. Thực hiện duy trì, nâng cấp và phát triển Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Đảm
bảo hoạt động ổn định Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh; thuê dịch vụ công nghệ thông tin; nâng cấp, mở rộng phần
mềm ứng dụng; nâng cấp, phát triển và tái kiến trúc phần mềm ứng dụng của Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Tích hợp,
chia sẻ thông tin theo thời gian thực với các hệ thống thuế, dân cư, các hệ thống
của địa phương và các hệ thống cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành. Việc chia sẻ, tích
hợp dữ liệu thực hiện thông qua Trục tích hợp dữ liệu của Bộ tới nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
5.8. Tiếp tục hỗ trợ việc quản lý đăng ký cấp giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam đối với cả nhà đầu tư trong nước và nhà
đầu tư nước ngoài.
5.9. Thực hiện nâng cấp, bổ sung các chức năng của
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa và tin học hóa
các nghiệp vụ quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài; đảm bảo
quy định về cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra
nước ngoài.
5.10. Đảm bảo hoạt động ổn định và hoàn thiện Hệ thống
mới do nhà đầu tư PPP xây dựng đáp ứng nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
5.11. Duy trì hoạt động Hệ thống thông tin quốc gia
về quy hoạch đáp ứng các nhu cầu tối thiểu của công tác lập quy hoạch trong thời
kỳ mới. Thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng Hệ thống mới.
5.12. Thực hiện kết nối chia sẻ dữ liệu giữa CSDL
quốc gia về Bảo hiểm với các CSDL Quốc gia, CSDL chuyên ngành phục vụ quản lý
nhà nước.
5.13. Duy trì Cổng dữ liệu Bộ Tài chính cho tất cả
người dân và doanh nghiệp sử dụng, xây dựng quy trình cung cấp dữ liệu để đảm bảo
phân biệt được các đối tượng sử dụng dữ liệu.
5.14. Xây dựng Hệ thống thông tin quốc gia về phát
triển doanh nghiệp.
5.15. Tiếp tục triển khai và hoàn thiện Hệ thống
thông tin báo cáo của Bộ Tài chính.
5.16. Triển khai xây dựng Hệ thống sản xuất thông
tin thống kê điện tử.
5.17. Triển khai xây dựng Hệ thống giám sát, đánh
giá chương trình mục tiêu quốc gia.
5.18. Triển khai Xây dựng Hệ thống thông tin quốc
gia về hợp tác xã.
5.19. Đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia
để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia đối
với nhiệm vụ cụ thể được xác định hoàn thành trong giai đoạn 2025-2026.
5.20. Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ (số
hóa), xây dựng kho Lưu trữ số của Bộ Tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu kết nối
liên thông dữ liệu, quản lý thống nhất, bảo quản an toàn và sử dụng có hiệu quả
tài liệu lưu trữ điện tử của Bộ Tài chính, góp phần mở rộng, xây dựng kho CSDL
quốc gia ngành tài chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng tại Thông báo số 333/TB-BTC
ngày 19/3/2025
6. An toàn thông tin mạng
6.1. Hoàn thành phân loại, xác định, phê duyệt đề
xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phương án bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia về
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và hướng dẫn của Bộ Công an; triển khai
đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ các hệ thống
thông tin; triển khai các hoạt động nâng cao năng lực bảo đảm an toàn thông tin
(đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, năng lực về an toàn thông tin mạng; tổ
chức diễn tập về an toàn thông tin mạng).
6.2. Đảm bảo an toàn, an ninh mạng cho Hệ thống mạng,
Trung tâm dữ liệu, Trung tâm điều hành, các nền tảng số, Kho dữ liệu, Nền tảng
tích hợp chia sẻ dữ liệu, Nền tảng họp trực tuyến, Hệ thống giám sát vào ra, Cổng
thông tin điện tử, Hệ thống thư điện tử, Các Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu.
6.3. Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra, đánh giá
an toàn, an ninh mạng và rà soát, thực hiện săn lùng mối nguy hại (threat
hunting), khắc phục các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo quy định của pháp luật
và của Bộ
6.4. Thực hiện diễn tập ứng cứu sự cố định kỳ, đột
xuất.
6.5. Thực hiện việc kiểm tra bảo mật phần mềm, ứng
dụng, hệ thống thông tin trước khi đưa vào sử dụng.
6.6. Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao
lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an
toàn, an ninh mạng.
6.7. Rà soát hiện trạng, tăng cường đầu tư nâng cấp
hạ tầng CNTT và các giải pháp an toàn thông tin với công nghệ tiên tiến, hiện đại
nhằm đảm bảo các hệ thống vận hành ổn định, thông suốt và an ninh an toàn.
7. Chính phủ số
7.1. Rà soát, cập nhật Kiến trúc Chính phủ số Bộ
Tài chính sau sáp nhập theo hướng dẫn của Bộ KHCN phù hợp với Kiến trúc chính
phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
7.2. Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công do Bộ Tài chính quản lý mà không phụ thuộc địa giới
hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người
dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá
nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải
trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân.
7.3. Thực hiện rà soát, cập nhật, nâng cấp hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính đáp ứng yêu cầu kỹ thuật,
nâng cao chất lượng cung cấp DVC trực tuyến. Tiếp tục triển khai Hệ thống tiếp
nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của Bộ Tài chính.
7.4. Triển khai các giải pháp để định danh và xác
thực người dùng dịch vụ công trực tuyến thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng,
hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính thông qua định danh điện tử VNeID.
7.5. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến
thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ
liệu, liên thông điện tử.
7.6. Hoàn thành các chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch hoạt động của UBQG về chuyển đổi số tại Quyết định số
58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia
về Chuyển đổi số.
7.7. Duy trì hoạt động ổn định nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của Bộ, đảm bảo quản lý thống nhất tất cả việc tích hợp, chia sẻ
dữ liệu của các hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu thuộc Bộ qua trục liên thông
ngành Tài chính.
7.8. Tập trung nghiên cứu, báo cáo Bộ phương án triển
khai, nâng cấp các hệ thống cốt lõi, quan trọng của ngành (VNACCS/VCIS, TMS,
TABMIS,...) đáp ứng kịp thời các thay đổi và điều chỉnh nghiệp vụ, nâng cao hiệu
quả phục vụ người dân và doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
Kiến trúc, giải pháp hệ thống mới phải đảm bảo tầm nhìn dài hạn, vừa đáp ứng
toàn bộ nghiệp vụ hiện tại, vừa có khả năng mở rộng linh hoạt, đáp ứng Chiến lược
vĩ mô của ngành tài chính cũng như các chỉ đạo theo yêu cầu của Chính phủ, Lãnh
đạo Bộ. Lựa chọn các nhà cung cấp có khả năng cung cấp các giải pháp công nghệ
mới như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, blockchain,... Trong quá trình xây dựng
hệ thống mới cần lưu ý đảm bảo duy trì, vận hành hệ thống cũ hoạt động liên tục,
ổn định, hạn chế đầu tư phần cứng duy trì hệ thống cũ. Nghiên cứu giải pháp đảm
bảo an toàn, dự phòng hệ thống hiện tại trước khi có hệ thống mới đi vào hoạt động.
7.9. Triển khai nền tảng số quản trị tổng thể, thống
nhất toàn bộ, ngành phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của
Bộ bao gồm cả phiên bản trên cổng nội bộ và trên thiết bị di động.
- Triển khai nền tảng họp trực tuyến toàn ngành tài
chính.
- Triển khai Nền tảng giám sát trực tuyến phục vụ
công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đầu tư công, giám sát đầu tư, đấu
thầu, đăng ký kinh doanh, đầu tư nước ngoài, việc triển khai nhiệm vụ của Chính
phủ và Thủ tướng Chính phủ, Hệ thống thông tin báo cáo.
- Triển khai việc tích hợp nền tảng trợ lý ảo phục
vụ người dân, doanh nghiệp vào các hệ thống thông tin Đấu thầu qua mạng, Đăng
ký kinh doanh, Đầu tư nước ngoài, Đầu tư công, Giám sát đầu tư, Tổ chức thi cấp
chứng chỉ đấu thầu trực tuyến,...
- Triển khai việc tích hợp nền tảng trợ lý ảo phục
vụ công chức, viên chức vào các ứng dụng quản lý, điều hành của Bộ.
- Rà soát, nâng cấp, xây dựng các hệ thống nội bộ
phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ cũng như của các đơn vị như
hệ thống quản lý văn bản điều hành, quản lý cán bộ, quản lý tài sản, cổng dịch
vụ công Bộ Tài chính, Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính,...
8. Kinh tế số và xã hội số
8.1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả nền tảng hóa
đơn điện tử, khởi tạo hóa đơn điện tử từ máy tính tiền đối với dịch vụ ăn uống
và dịch vụ bán lẻ với chế tài phù hợp, tăng cường thu thuế từ các hoạt động
thương mại điện tử đối với các nhà cung cấp nước ngoài; cùng với tổ chức kiểm
tra thực hiện, triển khai trên phạm vi toàn quốc.
8.2. Xây dựng và triển khai nền tảng cửa khẩu số, cảng
biển số, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia tương
tác, sử dụng các dịch vụ của Bộ Tài chính.
9. Nâng cao nhận thức, tuyên
truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an
toàn thông tin:
9.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm
tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
- Tiếp tục rà soát, kiện toàn Ban chỉ đạo, Tổ giúp
việc Ban chỉ đạo, Tổ công tác triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Đề án 06 với mục
tiêu giúp Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc, Tổ công tác tổ chức triển khai các nhiệm vụ
đạt hiệu quả cao, hoàn thành đúng tiến độ đề ra, trong đó thành viên Ban chỉ đạo,
Tổ công tác, Tổ giúp việc tham gia với vai trò là Lãnh đạo cấp trưởng của đơn vị
để thể hiện trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác quản lý, kiểm tra,
giám sát triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số của Bộ Tài chính.
- Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số của
Bộ Tài chính và rà soát thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tại các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để chỉ đạo xuyên suốt các định hướng
về chuyển đổi số trong ngành tài chính.
9.2. Công tác tuyên truyền, truyền thông về chuyển
đổi số
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung, chính
sách pháp luật để nâng cao nhận thức cho người dân và toàn xã hội về Chính phủ
điện tử, Chính phủ số, Chuyển đổi số nói chung và Bộ Tài chính số nói riêng (có
thể thông qua nhiều hình thức như đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, tổ chức
hội thảo, hội nghị chuyên đề,...)
- Tiếp tục phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
chia sẻ kinh nghiệm, bài toán chuyển đổi số trong ngành tài chính.
- Tiếp tục triển khai chuyên trang chuyển đổi số của
Bộ.
- Phổ cập kỹ năng chuyển đổi số tới Lãnh đạo, công
chức viên chức và người lao động Bộ Tài chính; phổ cập kỹ năng số và phát triển
nguồn nhân lực chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu mở rộng
các đối tượng hộ kinh doanh, cá thể hợp tác xã.
- Tiếp tục thực hiện đánh giá chỉ số chuyển đổi số
tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
10. Kinh phí thực hiện
- Ưu tiên tối đa kinh phí (nguồn kinh phí thường
xuyên, đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác) cho triển khai ứng dụng CNTT
và chuyển đổi số.
- Nghiên cứu, cơ chế chính sách cho phép bố trí
nhanh kinh phí để triển khai, đầu tư ứng dụng CNTT, đáp ứng kịp thời yêu cầu chỉ
đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Bộ cũng như phục vụ người dân và doanh nghiệp.
11. Nghiên cứu, hợp tác để làm
chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ, tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế
- Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển
đổi số phát triển, nghiên cứu thử nghiệm các sản phẩm của cuộc CMCN 4.0 nhất là
các lĩnh vực BigData, IOT, AI, Chatbot, Blockchain ... và các công nghệ chiến
lược khác.
- Tăng cường việc học tập kinh nghiệm chuyển đổi số
tại Bộ Tài chính của một số quốc gia hàng đầu về chuyển đổi số (một số quốc gia
có mô hình chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước thành công như Mỹ,
Hàn Quốc, Nhật Bản, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập, Trung Quốc...) đối với các hoạt
động quản lý về tài chính ngân sách, quản lý thuế, hải quan, công tác quản lý
điều hành nội bộ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo phân công
tại Kế hoạch này. Trường hợp cần thiết, thủ trưởng các đơn vị xem xét, báo cáo
Lãnh đạo Bộ, Ban chỉ đạo chuyển đổi số Bộ Tài chính thực hiện điều chỉnh, bổ
sung nhiệm vụ, hoặc điều chỉnh bổ sung tiến độ triển khai khi có các vấn đề phát
sinh.
- Về chế độ báo cáo: Các đơn vị thực hiện báo cáo
theo thời gian Quy định tại Quyết định số 1484/QĐ-BTC ngày 27/7/2022 của Bộ Tài
chính về việc ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số của Bộ Tài chính đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030 (Báo cáo kết quả triển khai gửi về Cục CNTT trước ngày 20
hàng tháng).
- Về triển khai các nhiệm vụ cụ thể:
+ Trường hợp có các thông tin dự họp, báo cáo đột
xuất, báo cáo gấp theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ,
ngoài việc gửi văn bản giấy, thành viên Ban chỉ đạo và tổ giúp việc chuyển đổi
số của Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra email thường xuyên để nhận thông
tin dự họp, yêu cầu cung cấp báo cáo từ Ban chỉ đạo chuyển đổi số của Bộ Tài
chính.
+ Các đơn vị lồng ghép báo cáo về chuyển đổi số thành
một nội dung trong báo cáo của đơn vị để phục vụ báo cáo Lãnh đạo Bộ tại các cuộc
họp giao ban hàng tháng.
2. Văn phòng
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có thủ tục hành
chính thực hiện rà soát, báo cáo đánh giá tổng thể tình hình, kết quả cắt giảm
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy
trình nghiệp vụ gắn kết chặt chẽ giữa cải cách thủ tục hành chính với phát triển
Chính phủ số của Bộ; tiếp tục đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa trong thời
gian tới; phấn đấu trong năm 2025 giảm ít nhất 30% thời gian xử lý TTHC; giảm
ít nhất 30% chi phí kinh doanh; bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện kinh doanh không cần
thiết; mọi thủ tục liên quan đến doanh nghiệp phải thực hiện trực tuyến thông
suốt, liền mạch và hiệu quả, đảm bảo minh bạch, giảm tối đa giấy tờ; 100% TTHC
được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi
số tổ chức đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện Kế hoạch các nhiệm vụ trong Kế
hoạch này.
3. Cục Kế hoạch tài chính
- Chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí
nguồn kinh phí để triển khai CNTT và Chuyển đổi số, trong đó, ưu tiên sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư công và huy động các nguồn vốn khác
theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ, dự án, giải pháp của Bộ
Tài chính tại phụ lục 01 của Kế hoạch này.
4. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ được giao theo Kế
hoạch này, đảm bảo hiệu quả, chống lãng phí và thực hiện các quy trình đúng quy
định của pháp luật và các hướng dẫn của Bộ Tài chính, hướng dẫn của các cơ quan
có liên quan.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các thông tin
từ các đơn vị, báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả chuyển đổi số tại các cuộc họp giao
ban hàng tháng.
- Tiếp tục tăng cường công tác tham mưu giúp Bộ
trong đầu tư triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số của toàn ngành, đặc biệt
triển khai các bài toán lớn, trọng điểm.
- Chủ trì theo dõi, kiểm tra tiến độ và đôn đốc các
đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các dự án, nhiệm vụ tại Phụ lục của Kế
hoạch này để đảm bảo đúng theo tiến độ, đúng quy định của pháp luật và các hướng
dẫn của Bộ Tài chính, hướng dẫn của các cơ quan có liên quan.
5. Các Đơn vị có liên quan
- Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi
số thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao để hoàn thành các mục tiêu và
nhiệm vụ trong Kế hoạch này.
- Các đơn vị chủ trì nhiệm vụ/ dự án đảm bảo đúng
tiến độ, hiệu quả, chống lãng phí và thực hiện các quy trình đúng quy định của
pháp luật và các hướng dẫn của Bộ Tài chính, hướng dẫn của các cơ quan có liên
quan.
- Thực hiện báo cáo theo định kỳ hoặc báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ hoặc của cơ quan có thẩm quyền.
VI. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Danh mục các dự án nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 01
(danh mục các dự án nhiệm vụ trọng điểm năm 2025); Phụ lục 02 (danh mục các nhiệm
vụ của các đơn vị) và Phụ lục 03 (Danh mục nhiệm vụ chuyển đổi số Bộ Tài chính
phối hợp với các đơn vị khác năm 2025) kèm theo Quyết định.
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ TRỌNG ĐIỂM NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTC ngày
tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
STT
|
Đơn vị chủ trì
|
Nhiệm vụ/dự án
|
Mục tiêu chính
đầu tư
|
Thời gian triển
khai - hoàn thành
|
Quyết định
|
|
Mới
|
Chuyển tiếp
|
|
I
|
DỰ ÁN
|
|
1.1
|
Cục CNTT
|
|
1
|
Cục CNTT
|
Xây dựng Hệ thống thông tin Báo cáo của Bộ Tài
chính
|
|
Việc xây dựng HTTTBC của Bộ Tài chính nhằm thực
hiện báo cáo điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ
thông tin báo cáo và tiết kiệm thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện
báo cáo, phân tích các chỉ tiêu và đưa ra cảnh báo phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của Bộ Tài chính; hệ thống đáp ứng việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với
HTTTBC Chính phủ phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ
|
2021-2025
|
Quyết định số 2052/QĐ-BTC ngày 04/9/2024
|
|
2
|
Cục CNTT
|
Dự án Chuyển đổi số Bộ Tài chính giai đoạn
2026-2030
|
|
Thực hiện chuyển đổi số toàn diện các nghiệp vụ của
ngành tài chính bao gồm:
|
2026-2030
|
Thực hiện trình, phê duyệt chủ trương đầu tư năm
2025; thực hiện đầu tư giai đoạn 2026- 2030
|
|
Đầu tư hạ tầng CNTT phục vụ chuyển đổi số của Bộ
Tài chính: Kiện toàn, nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng CNTT hiện nay để đáp
ứng kịp thời nhu cầu về tính toán, trao đổi thông tin của hệ thống ứng dụng
CNTT của Bộ Tài chính và tuân thủ theo các hướng dẫn, quy định hiện hành về
kiến trúc khung chính phủ của Bộ Tài chính từ đó giúp cho Bộ Tài chính thực
hiện được mục tiêu chuyển đổi số và đáp ứng mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.
|
|
Xây dựng và triển khai các giải pháp an toàn
thông tin và an ninh mạng của Bộ Tài chính giai đoạn 2026-2030: Đầu tư vào
các giải pháp an ninh mạng tiên tiến tại Bộ Tài chính hướng tới một loạt mục
tiêu quan trọng, nhằm xây dựng một hệ thống phòng thủ toàn diện và hiệu quả.
Trước hết, mục tiêu chính là tăng cường bảo mật toàn diện, xây dựng một hệ thống
phòng thủ đa lớp có khả năng bảo vệ dữ liệu và tài sản thông tin của Bộ trước
các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng phức tạp. Song song với đó, việc đầu tư
này còn nhằm đảm bảo tính liên tục của hoạt động, giảm thiểu rủi ro gián đoạn
do các sự cố an ninh mạng, đảm bảo các hệ thống quan trọng của Bộ luôn sẵn
sàng và ổn định.
|
|
Mở rộng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá: nhằm mục
tiêu đáp ứng các nội dung thay đổi tại Luật giá số 16/2023/QH15 và các văn bản
hướng dẫn; hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết giá của Nhà nước theo Luật
giá số 16/2023/QH15; nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát giá cả của các cơ
quan chức năng, giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm như đầu
cơ, nâng giá bất hợp lý, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy cạnh
tranh lành mạnh và hội nhập kinh tế quốc tế.
|
|
Nâng cấp hệ thống CSDL quốc gia về tài sản công:
nhằm mục tiêu hỗ trợ công tác quản lý các loại tài sản hạ tầng, cách tính hao
mòn, khấu hao tài sản theo quy định mới hiện hành
|
|
Chuyển đổi số phục vụ người dân, doanh nghiệp và
phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến nhằm:
- Đáp ứng các quy định của Nhà nước, Bộ Thông tin
và Truyền thông, Bộ Tài chính.
- Bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa kiểm
soát thủ tục hành chính với xây dựng Chính phủ điện tử; thiết lập hệ thống
thông tin điện tử một cửa kết nối giữa các cấp chính quyền nhằm nâng cao chất
lượng phục vụ, kiểm soát chặt chẽ việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân, tổ chức phục vụ chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã
hội số;
- Tăng cường tính công khai minh bạch và trách
nhiệm giải trình của cán bộ, công chức, viên chức; tăng tính liên thông, kết
nối, chia sẻ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính; tăng số lượng thủ
tục hành chính được hướng dẫn, tiếp nhận, giám sát, trả kết quả.
- Đảm bảo phù hợp với lộ trình xây dựng Chính phủ
số, kinh tế số, xã hội số, Bộ Tài chính số trong giai đoạn mới; sử dụng tối
đa các thành quả của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 nhằm phục vụ người
dân và doanh nghiệp tốt hơn, hiệu quả hơn.
|
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Tài chính (Cơ
sở dữ liệu Tổng hợp ngành tài chính Giai đoạn 2) và nâng cấp mở rộng các Hệ
thống thông có liên quan): nhằm xây dựng CSDL quốc gia về Tài chính thống nhất
đáp ứng nhu cầu về tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ cho công
tác xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách, quản lý và điều hành trong
lĩnh vực tài chính, ngân sách, đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ, công khai, minh
bạch, phù hợp thông lệ quốc tế. CSDL quốc gia về Tài chính là cốt lõi, trung
tâm của Hệ thống thông tin tài chính quốc gia. Thông tin dữ liệu trong CSDL
quốc gia về Tài chính sẽ là kho thông tin tri thức được quản lý và khai thác
theo các phương thức quản lý và khai thác của một nguồn lực kinh tế trong nền
kinh tế mới - kinh tế tri thức.
Ứng dụng công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo, học máy
trong các nghiệp vụ quản lý của ngành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
trong ngành Tài chính.
Xây dựng công cụ quản trị dữ liệu để thực hiện Quản
lý, giám sát các hoạt động xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử
dụng dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu.
Xây dựng Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
dựa trên dữ liệu của CSDL Quốc gia về Tài chính, CSDL dùng chung và các hệ thống
khác của ngành Tài chính.
|
|
Nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
công trong giai đoạn tiếp theo: đáp ứng yêu cầu thay đổi về pháp lý và các chức
năng mở rộng cho hệ thống đáp ứng yêu cầu sử dụng của Bộ, ngành kế hoạch và đầu
tư một cách toàn diện hơn
|
|
Hoàn thành xây dựng và triển khai Hệ thống thông
tin quốc gia về quy hoạch: trên toàn quốc và hình thành CSDL quốc gia về quy
hoạch bao gồm quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và sẵn
sàng đáp ứng cho việc mở rộng đối với các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông
thôn, các quy hoạch có tính kỹ thuật chuyên ngành khác ở giai đoạn sau.
|
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư với
mục tiêu:
- Xây dựng hệ thống đáp ứng các Chức năng theo
quy định;
- Xây dựng Hệ thống thông tin quốc gia về khu
công nghiệp, khu kinh tế;
Nâng cấp về hạ tầng kỹ thuật để triển khai Hệ thống
đáp ứng các yêu cầu về bảo mật theo quy định
|
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo
hiểm nhằm mục đích kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội...) để chia sẻ và kết nối dữ
liệu phục vụ công tác khai thác, thẩm định, chi trả bảo hiểm... đồng thời, phục
vụ công tác phân tích dự báo, phòng, chống gian lận và phòng, chống rửa tiền,
chống tài trợ khủng bố trong kinh doanh bảo hiểm. Việc kết nối này giúp cơ
quan quản lý và doanh nghiệp phản ứng kịp thời trước các biến động tình hình
tài chính, kinh doanh; cảnh báo tình huống bất lợi đối với doanh nghiệp bảo
hiểm để có các biện pháp ứng phó thích hợp. Bên cạnh đó, kết nối thông tin giữa
cơ quan quản lý và doanh nghiệp là phương tiện để xây dựng cơ sở dữ liệu
ngành, tập hợp các số liệu thống kê, làm nền tảng cho chuyên nghiệp hóa, minh
bạch hóa thông tin và phong phú cơ sở dữ liệu quốc gia về các ngành, lĩnh vực
có liên quan.
|
|
3
|
Cục CNTT
|
Nâng cấp Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính
|
|
Nâng cấp Cổng TTĐT Bộ Tài chính đảm bảo tuân thủ
các quy định của Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, phù hợp với
lộ trình xây dựng Chính phủ số, chuyển đổi số trong giai đoạn mới; sử dụng tối
đa các thành quả của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 nhằm phục vụ người
dân và doanh nghiệp tốt hơn, hiệu quả hơn.
|
2025-2026
|
|
|
4
|
Cục CNTT
|
Nâng cấp Cổng thông tin nội bộ Bộ Tài chính, phục
vụ công tác chỉ đạo điều hành trong ngành Tài chính
|
|
Nâng cấp, mở rộng Cổng TTĐT nội bộ Bộ Tài chính
nhằm phục vụ mục tiêu cung cấp thông tin quản lý, chỉ đạo điều hành nội bộ thống
nhất của Bộ Tài chính tới các cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính;
Cung cấp môi trường, không gian làm việc an toàn, hiệu quả qua đó góp phần
nâng cao tính minh bạch, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin và nâng cao trách
nhiệm của Bộ Tài chính trước các cán bộ, công chức, viên chức ngành tài
chính.
|
2025-2027
|
|
|
5
|
Cục CNTT
|
Thay thế thiết bị mạng, bảo mật phục vụ hoạt động
của Bộ Tài chính sau hợp nhất
|
|
Thay thế các thiết bị mạng, bảo mật tại TTDL, mạng
LAN của Bộ đã hết bảo hành, hết khấu hao tài sản, hãng dừng hỗ trợ kỹ thuật bằng
những thiết bị hiện đại, cập nhật công nghệ mới, đảm bảo tính đồng bộ, thống
nhất trong toàn hệ thống.
|
2025-2026
|
|
|
6
|
Cục CNTT
|
Thay thế thiết bị thuộc HTTT phục vụ hoạt động của
ngành Tài chính sau hợp nhất.
|
|
Thay thế thiết bị hết bảo hành, hết khấu hao tài sản
tại TTT, TTM thuộc HTTT ngành Tài chính bằng những thiết bị hiện đại, cập nhật
công nghệ mới, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong toàn hệ thống.
|
2025-2026
|
|
|
7
|
Cục CNTT
|
Thay thế máy chủ x86 phục vụ hoạt động của Bộ Tài
chính sau hợp nhất
|
|
Thay thế các máy chủ x86, hết bảo hành, hàng dừng
hỗ trợ kỹ thuật bằng những máy chủ mới, đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại, phục
vụ cho việc triển khai ĐTĐM Bộ Tài chính.
|
2025-2026
|
|
|
8
|
Cục CNTT
|
Thay thế một phần hệ thống lưu trữ phục vụ hoạt động
của Bộ Tài chính sau hợp nhất
|
|
Thay thế thiết bị SAN bảo hành, không còn hỗ trợ
kỹ thuật bằng thiết bị SAN mới.
|
2025-2026
|
|
|
9
|
Cục CNTT
|
Mua sắm dự phòng hệ thống sao lưu (backup) phục vụ
hoạt động của Bộ Tài chính sau hợp nhất
|
|
Trang bị hệ thống sao lưu dự phòng nhằm đáp ứng
nhu cầu sao lưu, bảo đảm an toàn, an ninh, toàn vẹn cho các dữ liệu cần sao
lưu.
|
2025-2026
|
|
|
1.2
|
Cục Thống kê
|
|
10
|
Cục Thống kê
|
|
Hệ thống sản xuất thông tin thống kê điện tử
|
Kết quả dự án gồm: hệ thống thu thập và xử lý kết
quả điều tra lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản bằng phiếu điều tra điện tử; hệ
thống sản xuất niên giám thống kê điện tử; hệ thống phổ biến thông tin thống
kê tổng hợp.
|
2021-2025
|
Quyết định phê duyệt dự án: 926/QĐ-BKHĐT ngày
22/5/2023
|
|
11
|
Cục Thống kê
|
Xây dựng Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ chế
độ báo cáo cấp bộ; chế độ báo cáo cấp tỉnh, huyện, xã tần suất nhanh (trực
tuyến) phục vụ công tác quản lý điều hành từ trung ương đến địa phương
|
|
- Hình thành hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng
yêu cầu gửi, nhận báo cáo và các nghiệp vụ thống kê của Chế độ báo cáo thống
kê cấp Bộ, ngành, Chế độ báo cáo cấp tỉnh, huyện, xã;
- Triển khai, vận hành hệ thống công nghệ thông
tin phục vụ chế độ Báo cáo thống kê cấp Bộ, ngành và chế độ báo cáo cấp tỉnh,
huyện, xã bảo đảm việc báo cáo thông tin thống kê tình hình kinh tế - xã hội
để thay thế phương thức báo cáo truyền thống bằng phương thức hiện đại được
thực hiện hoàn toàn trên môi trường trực tuyến, điện tử hóa, tích hợp, chia sẻ
qua trục liên thông của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Quốc gia.
|
2023-2025
|
Quyết định phê duyệt dự án: 1953/QĐ- BKHĐT ngày
07/12/2023
|
|
1.3
|
Cục Phát triển DN tư nhân và KT tập thể
|
|
12
|
Cục Phát triển DN tư nhân và KT tập thể
|
|
Xây dựng Hệ thống thông tin quốc gia về phát triển
doanh nghiệp
|
Đầu tư xây dựng Hệ thống thông tin quốc gia về
phát triển doanh nghiệp, ứng dụng CNTT trong các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa, công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước phù hợp với xu thế chuyển
đổi số của Chính phủ và xây dựng nền kinh tế số trong giai đoạn 2021-2025, định
hướng đến năm 2030.
|
2024-2026
|
Quyết định phê duyệt Chủ trương đầu tư dự án:
743/QĐ-BKHĐT ngày 01/4/2022
|
|
13
|
Cục Phát triển DN tư nhân và KT tập thể
|
Dự án xây dựng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
quốc gia về Hợp tác xã
|
|
Xây dựng được Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
quốc gia về hợp tác xã phục vụ công tác quản lý Nhà nước, tăng cường chuyển
hóa và tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định và hiệu quả của lĩnh vực kinh tế
tập thể trong đó hợp tác xã là nòng cốt.
Có cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành, cung cấp thông tin cho việc nghiên cứu xây dựng pháp luật,
chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, cơ chế và chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế tập thể trong đó hợp tác xã là nòng cốt.
|
2026-2030
|
|
|
1.4
|
Cục Quản lý đấu thầu
|
|
14
|
Cục Quản lý đấu thầu
|
|
Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính
phủ (theo hình thức đối tác công tư PPP)
|
Ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin, viễn
thông để xây dựng, quản lý và vận hành bền vững Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia đảm bảo thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu
qua mạng trên phạm vi toàn quốc.
|
2020-2033
|
|
|
1.5
|
Cục Hải quan
|
|
15
|
Cục Hải quan
|
|
Dự án Mua sắm, nâng cấp mạng LAN cho các đơn vị Hải
quan
|
Cải tạo, nâng cấp mạng LAN cho các đơn vị hải
quan đảm bảo hiện đại và đồng bộ, phù hợp với qui hoạch, thiết kế hạ tầng mạng
truyền thông ngành Tài chính và Hải quan, đáp ứng được yêu cầu triển khai cải
cách hiện đại hoá hải quan.
|
2023-2025
|
|
|
16
|
Cục Hải quan
|
|
Dự án nâng cấp, chuyển đổi hạ tầng Trung tâm dữ
liệu (TTDL) sang mô hình điện toán đám mây
|
Đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng phần cứng tại
TTDL theo lộ trình, chuyển đổi sang mô hình điện toán đám mây để sẵn sàng kết
nối với đám mây ngành Tài chính ở mức hạ tầng, phù hợp với Chiến lược chuyển
đổi số ngành Tài chính đến năm 2025 và Kế hoạch triển khai điện toán đám mây
của Bộ Tài chính.
|
2022-2025
|
|
|
17
|
Cục Hải quan
|
Xây dựng hệ thống CNTT thực hiện Hải quan số
|
|
Hệ thống CNTT thực hiện Hải quan số là hệ thống
CNTT tổng thể, ứng dụng CNTT hiện đại, an ninh, an toàn, ổn định, được triển
khai tới tất cả các đơn vị hải quan trên toàn quốc, đáp ứng toàn diện các yêu
cầu quản lý nhà nước về Hải quan, thực hiện thủ tục hải quan phi giấy tờ, góp
phần chuyển đổi số toàn diện hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.
|
2025-2029
|
|
|
1.6
|
Cục Thuế
|
|
18
|
Cục Thuế
|
Xây dựng hệ thống CNTT đáp ứng tái thiết kế quy
trình nghiệp vụ và yêu cầu Chuyển đổi số trong công tác quản lý Thuế
|
|
Hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế, phù
hợp với thông lệ quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam, trọng tâm là thể chế
quản lý thuế đồng bộ, công khai, minh bạch, công bằng áp dụng quản lý rủi ro
trong quản lý thuế có đủ năng lực quản lý thuế hiệu quả, hiệu lực; hệ thống
CNTT tích hợp tập trung, đáp ứng yêu cầu xử lý, cung cấp thông tin cho quản
lý thuế, công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan thuế và cung cấp dịch vụ điện
tử, dịch vụ số cho người nộp thuế.
Phát triển hệ thống quản lý thuế tích hợp, tập
trung, đảm bảo lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, công khai minh bạch,
hiệu quả, thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao trải nghiệm cho người nộp
thuế thông qua việc ứng dụng CNTT theo định hướng của Chính phủ về Chính phủ
điện tử và Chuyển đổi số, đảm bảo tính liên thông, tích hợp dữ liệu và bảo mật
cao.
|
2026-2029
|
|
|
|
Cục Thuế
|
Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật CNTT đáp ứng yêu cầu nâng
cấp hệ thống ứng dụng Kho cơ sở dữ liệu (DW) và báo cáo tổng hợp (BI) giai đoạn
2021-2023
|
|
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật hệ thống ứng dụng
Kho cơ sở dữ liệu (DW) và báo cáo tổng hợp (BI) đáp ứng nhu cầu mở rộng nguồn
dữ liệu đầu vào và đáp ứng tối đa việc khai thác sử dụng ứng dụng theo yêu cầu
của Luật Quản lý thuế, quy chế xử lý dữ liệu và yêu cầu về triển khai Chính
phủ điện tử
|
2021-2025
|
Quyết định số 1330/QĐ-BTC ngày 14/7/2021 và Quyết
định số 2642/QĐ-BTC ngày 05/11/2024
|
|
|
Cục Thuế
|
Nâng cấp hệ thống máy chủ và lưu trữ dữ liệu cho ứng
dụng TMS
|
|
Nâng cấp mở rộng hệ thống máy chủ và lưu trữ cơ sở
dữ liệu, phần mềm thương mại cho ứng dụng TMS đáp ứng việc lưu trữ và xử lý
cơ sở dữ liệu TMS phục vụ nhu cầu tăng trưởng của hệ thống và nhu cầu trao đổi
dữ liệu với bên ngoài.
|
2024-2025
|
Quyết định: Quyết định số 2059/QĐ-BTC ngày
04/9/2024
|
|
1.7
|
Kho bạc Nhà nước
|
|
19
|
Kho bạc Nhà nước
|
Đầu tư xây dựng và triển khai Hệ thống thông tin
Ngân sách và Kế toán nhà nước số
|
|
Nâng cấp TABMIS và các hệ thống CNTT có liên quan
nhằm xây dựng và triển khai hệ thống thông tin Ngân sách và kế toán nhà nước
số với mục tiêu áp dụng hệ thống kế toán đồ (COA) mới; cung cấp dịch vụ trực
tuyến phân bổ ngân sách cho đơn vị sử dụng ngân sách và cơ quan Tài chính các
cấp; Liên thông dữ liệu số về kế hoạch đầu tư công; Quản lý định danh từng
khoản thu ngân sách, Từng bước xây dựng CSDL thu NSNN cho toàn bộ các khoản
thu NSNN.
Đổi mới cơ chế quản lý cam kết chi NSNN; Phân cấp
kiểm soát chi NSNN; Phân cấp kiểm soát chi NSNN theo mức độ rủi ro; Từng bước
số hóa công tác kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN; Tổ chức
lưu trữ điện tử hồ sơ, chứng từ thu, chi ngân sách đáp ứng yêu cầu của Luật
Lưu trữ và Luật Kế toán về lưu trữ điện tử; Thực hiện chia sẻ và liên thông dữ
liệu số trong toàn bộ quá trình quản lý chi NSNN; Đáp ứng quy trình cải tiến
tổng hợp, lập và trình báo cáo tài chính nhà nước; Đáp ứng hoàn thiện cơ chế,
quy trình tổng hợp, lập và trình báo cáo quyết toán NSNN; Quản lý cung cấp,
chia sẻ thông tin, báo cáo.
|
2026-2030
|
|
|
20
|
Kho bạc Nhà nước
|
|
Đầu tư hệ thống mạng LAN cơ quan Kho bạc Nhà nước
|
Nâng cấp, bổ sung, trang bị các thiết bị, phần mềm
hệ thống mạng LAN cơ quan Kho bạc Nhà nước, nâng cao năng lực phục vụ của hệ
thống đáp ứng nhu cầu hiện tại và mở rộng cho giai đoạn tới. Đảm bảo tính sẵn
sàng và bảo mật cho hệ thống mạng LAN KBNN, đáp ứng nhu cầu truyền thông,
trao đổi dữ liệu, truy cập các chương trình ứng dụng trong hệ thống KBNN nói
riêng và ngành Tài chính nói chung.
|
2024 - 2027
|
816/QĐ-BTC ngày 11/4/2024
|
|
21
|
Kho bạc Nhà nước
|
|
Đầu tư hệ thống lưu trữ và sao lưu dữ liệu KBNN
|
Đầu tư hệ thống lưu trữ và sao lưu dữ liệu thay
thế cho hệ thống cũ hiện nay, đảm bảo duy trì hạ tầng cho các hệ thống ứng dụng
quan trọng của KBNN, phục vụ nhu cầu kết nối hệ thống và lưu trữ, sao lưu dữ
liệu cho nhiều ứng dụng quan trọng hiện nay của Kho bạc Nhà nước, đảm bảo an
ninh an toàn dữ liệu của các ứng dụng hoạt động, đáp ứng nhu cầu hoạt động
nghiệp vụ của toàn hệ thống KBNN trong những năm tiếp theo.
|
2024 - 2027
|
821/QĐ-BTC ngày 11/4/2024
|
|
22
|
Kho bạc Nhà nước
|
|
Đầu tư hệ thống Intranet Kho bạc Nhà nước
|
Đầu tư hệ thống Intranet Kho bạc Nhà nước để đảm
bảo hệ thống Intranet của KBNN hoạt động tốt và ổn định phục vụ nhu cầu người
sử dụng trong toàn hệ thống KBNN, nâng cao tính sẵn sàng và bảo mật, phục vụ
kết nối hoạt động của các ứng dụng thanh toán trong hệ thống KBNN. Việc đầu
tư nhằm khắc phục những vấn đề tồn tại và nâng cao năng lực xử lý của hệ thống,
đáp ứng sự ổn định của hoạt động nghiệp vụ, phục vụ cho các cán bộ, công chức
của KBNN trong những năm tiếp theo.
|
2024 - 2027
|
2016/QĐ-BTC ngày 28/8/2024
|
|
23
|
Kho bạc Nhà nước
|
|
Đầu tư nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ thông
tin cho một số ứng dụng của Kho bạc Nhà nước
|
Đầu tư nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ thông
tin cho một số ứng dụng của Kho bạc Nhà nước nhằm nâng cao năng lực phục vụ của
hệ thống, phục vụ kết nối hoạt động của các ứng dụng thu NSNN, chi NSNN và
các hệ thống thanh toán trong hệ thống KBNN, cung cấp môi trường nghiên cứu
phát triển, kiểm thử ứng dụng và hệ thống, đảm bảo hoạt động ổn định thông suốt
phục vụ nhu cầu người sử dụng trong toàn hệ thống KBNN và đáp ứng sự ổn định
của hoạt động nghiệp vụ của KBNN nói riêng và ngành Tài chính nói chung.
|
2025 - 2027
|
2051/QĐ-BTC ngày 04/9/2024
|
|
24
|
Kho bạc Nhà nước
|
|
Đầu tư hạ tầng hệ thống thanh toán điện tử song
phương và thanh toán điện tử liên ngân hàng
|
Đầu tư nâng cấp hạ tầng thiết bị, bản quyền phần
mềm hệ thống thanh toán điện tử song phương và thanh toán điện tử liên ngân
hàng đã hết khấu hao, đồng thời phải đảm bảo phục vụ với yêu cầu nghiệp vụ mới
hiện nay của KBNN đó là thực hiện “Nâng cấp chương trình Thanh toán song
phương diện tử bổ sung nghiệp vụ Thanh toán điện tử liên ngân hàng theo mô
hình tập trung”.
|
2025 - 2027
|
2050/QĐ-BTC ngày 04/9/2024
|
|
1.8
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
|
25
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
|
Thay thế hệ thống hạ tầng phần cứng và chuyển đổi
ứng dụng lên nền tảng ảo hoá, phục vụ một số hệ thống ứng dụng quan trọng của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
Nhằm triển khai hệ thống hạ tầng phần cứng đồng bộ,
khoa học, áp dụng công nghệ tiên tiến (thiết bị, công nghệ áo hóa) và thực hiện
chuyển ứng dụng hiện tại, ứng dụng triển khai trong giai đoạn tới từ môi trường
tính toán truyền thống lên môi trường ảo hóa để nâng cao hiệu quả đầu tư công
nghệ thông tin của UBCKNN, góp phần hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về
chứng khoán theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Tài chính về Chính phủ điện tử và
chuyển đổi số.
|
2025-2030
|
Quyết định số 1113/QĐ-BTC ngày 01/6/2023
|
|
26
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
|
Thay thế một số giải pháp đảm bảo an toàn bảo mật
hệ thống công nghệ thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
Thay thế những sản phẩm, giải pháp an toàn bảo mật
không còn khả năng sử dụng (hiệu năng thấp, cấu hình cũ không phù hợp với sự
phát triển của hệ thống), không còn được sự hỗ trợ từ chính hãng (hãng không
bán bảo hành mở rộng; không bán dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật), đảm bảo duy trì hoạt
động ổn định, giảm thiểu nguy cơ về mất an toàn thông tin các hệ thống CNBTT
của UBCKNN.
|
2025-2030
|
Quyết định số 1154/QĐ-BTC ngày 07/6/2023
|
|
27
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
|
Xây dựng Kho dữ liệu tập trung chuyên ngành của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước - Data Warehouse
|
Xây dựng Kho dữ liệu tập trung chuyên ngành của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước - Data Warehouse nhằm hình thành kho CSDL chuyên
ngành, thống nhất và tập trung về chứng khoán và thị trường chứng khoán, góp
phần hoàn chỉnh CSDL quốc gia về tài chính; đảm bảo khả năng lưu trữ dữ liệu
phục vụ hoạt động quản lý giám sát về chứng khoán và thị trường chứng khoán của
UBCKNN; đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống trong
UBCKNN và với các đơn vị bên ngoài ngành tài chính.
|
2025-2030
|
Quyết định số 1153/QĐ-BTC ngày 07/6/2023
|
|
28
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
Hệ thống tổng thể CNTT phục vụ quản lý, giám sát
của Ủy ban Chứng khoán
|
|
Xây dựng Hệ thống tổng thể công nghệ thông tin để
phục vụ cho công tác quản lý, giám sát theo chức năng của UBCKNN. Đáp ứng yêu
cầu kết nối, tích hợp, đồng bộ và an toàn, xử lý các bài toán nghiệp vụ một
cách linh hoạt, sẵn sàng trao đổi, chia sẻ dữ liệu và hướng tới xu thế hội nhập
về lĩnh vực chứng khoán với thị trường các nước trong khu vực và trên thế giới
trên cơ sở ứng dụng mạnh mỗ thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
4
|
2026-2030
|
Quyết định số 2134/QĐ-BTC ngày 21/10/2022 về phê
duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của UBCKNN, phát triển Chính phủ
số và bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2021-2025
|
|
1.9
|
Cục Dự trữ Nhà nước
|
|
29
|
Cục Dự trữ Nhà nước
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu chuyên ngành trữ Nhà nước
|
|
- Nâng cấp và hiện đại hóa toàn diện hệ thống Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành quản lý Dự trữ Nhà nước, kế thừa từ các hệ thống đã triển
khai, đáp ứng yêu cầu mới về quản lý, điều hành và chia sẻ dữ liệu trong bối
cảnh chuyển đổi số ngành tài chính.
- Khắc phục các giới hạn công nghệ và chức năng của
hệ thống cũ; đảm bảo tích hợp đồng bộ với các hệ thống nghiệp vụ của Cục DTNN
và kết nối thông suốt với CSDL ngành tài chính, và Trung tâm Dữ liệu Quốc gia
theo Nghị quyết 175/NQ-CP .
- Ứng dụng các công nghệ hiện đại như kiến trúc
microservices, nền tảng container hóa (Docker, Kubernetes), CI/CD pipelines,
API Gateway... nhằm tăng khả năng mở rộng, để bảo trì và nâng cao bảo mật hệ
thống.
- Hình thành nền tảng phân tích và báo cáo thông
minh (BI Dashboard), hỗ trợ ra quyết định chính xác, nhanh chóng trong điều
hành chiến lược, lập kế hoạch, phân bổ hàng hóa và giám sát tồn kho trong
toàn ngành Dự trữ Nhà nước.
|
2025-2027
|
Quyết định số 1484/QĐ-BTC ngày 27/7/2022
|
|
30
|
Cục Dự trữ Nhà nước
|
Nâng cấp, xây dựng Phần mềm Quản lý tài chính,
tài sản ngành DTNN
|
|
- Đáp ứng cho các đối tượng sử dụng phần mềm
chương trình (có cơ chế phân cấp, phân lớp đối tượng sử dụng).
- Bảo mật thông tin, an toàn thông tin; Chính
xác, kịp thời khi tác nghiệp, cung cấp báo cáo linh hoạt, có khả năng tùy biến
cao; đáp ứng các nhu cầu quản trị, hỗ trợ ra quyết định dựa trên số liệu tác
nghiệp cho tất cả các cấp lãnh đạo trong Bộ Tài chính.
- Có khả năng cấu hình dễ dàng về tài khoản, loại
giao dịch, luồng giao dịch để đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ quản lý tài chính
hiện tại và trong tương lai; đáp ứng các yêu cầu riêng có về quản lý tài
chính của từng đơn vị.
- Có kiến trúc mở theo hướng microservice, có đầy
đủ các tính năng và dịch vụ nền tảng về quản lý người dùng, đăng nhập một lần,
luồng nghiệp vụ, luồng phê duyệt, API kết nối vào/ra. Có khả năng phát triển
mở rộng, một mặt đảm bảo tính ổn định của lõi tài chính, mặt khác cho phép
các cấu phần mở rộng sử dụng chung các dịch vụ nền tảng của hệ thống.
- Dễ dàng kết nối với các ứng dụng quản lý nghiệp
vụ khác của ngành tài chính; kết nối với cổng dịch vụ công; Tabmis; ngân
hàng, đảm bảo phù hợp với các quy định, chế độ nghiệp vụ của Nhà nước, của
ngành Tài chính theo chuẩn mực Kế toán công hiện hành, đáp ứng Thông tư
24/2024/TT-BTC. Đáp ứng các nghiệp vụ chung toàn ngành như Quản lý Tài chính
kế toán, Quản lý dự toán, Quản lý Lương và các khoản chi cá nhân, Quản lý Tài
sản trên khía cạnh kế toán, Quản lý tài chính cho đầu tư xây dựng cơ bản và
các yêu cầu quản lý theo hướng tinh giảm bộ máy và nguồn lực đang thực hiện
công tác Quản lý tài chính và Kế toán nội bộ của ngành DTNN cũng như các đơn
vị, hệ thống thuộc Bộ Tài chính.
|
2025-2027
|
|
|
31
|
Cục Dự trữ Nhà nước
|
Xây dựng trung tâm giám sát điều hành hệ thống
kho đáp ứng yêu cầu công nghệ bảo quản hàng DTQG gắn với môi trường chuyển đổi
số
|
|
- Xây dựng triển khai trung tâm giám sát, điều hành
hệ thống kho thông minh thông qua việc ứng dụng CNTT theo định hướng của
Chính phủ về Chính phủ điện tử và chuyển đổi số, đảm bảo tính liên thông,
tích hợp dữ liệu và bảo mật cao đáp ứng một số mục tiêu cơ bản như sau: (1)
Chuẩn hóa hệ thống kho tàng DTQG chuyên dụng bảo quản đáp ứng quy định về Quy
chuẩn, tiêu chuẩn hàng DTQG tương ứng từng nhóm hàng DTQG; (2) Giải pháp công
nghệ tích hợp trên các loại hình kho DTQG gắn với từng nhóm hàng DTQG; (3)
Phương án tích hợp với hệ thống phần mềm trên nền tảng số để quản lý, giám
sát và điều hành toàn bộ hệ thống kho DTQG.
- Trang bị hạ tầng kỹ thuật phục vụ triển khai hệ
thống trung tâm giám sát điều hành hệ thống kho đáp ứng quy trình nghiệp vụ
trong công tác bảo quản và yêu cầu chuyển đổi số ngành DTNN đảm bảo liên
thông, tích hợp dữ liệu và bảo mật cao: (1) Đảm bảo tính sẵn sàng, ổn định,
thông suốt của hệ thống thông tin DTNN, phục vụ hoạt động nghiệp vụ và điều
hành từ trung ương đến chi cục, kho hàng trên toàn quốc; (2) Hình thành Trung
tâm vận hành an toàn thông tin (SOC) tích hợp với hệ thống giám sát kỹ thuật,
giám sát dữ liệu và cảnh báo sớm, đảm bảo khả năng phát hiện - phản ứng - phục
hồi khi có sự cố.
|
2025-2030
|
|
|
1.10
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
32
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số,
BHXH Việt Nam
|
|
Nâng cấp, mở rộng phần mềm giao dịch Bảo hiểm xã
hội điện tử
|
Nâng cấp, mở rộng phần mềm giao dịch BHXH điện tử
để đáp yêu cầu nghiệp vụ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật mới về
cơ chế một cửa, giải quyết thủ tục hành chính và các quy định mới về quy
trình nghiệp vụ của BHXH Việt Nam; thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nêu tại đề án
06, nâng cao trải nghiệm người dùng, tăng hiệu năng của hệ thống là cần thiết,
phù hợp các quy định hiện hành của Nhà nước về giao dịch điện tử, dịch vụ công
trực tuyến, hướng tới sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
|
2024-2026
|
|
|
33
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số,
BHXH Việt Nam
|
Xây dựng phần mềm lập, phân bổ và giao dự toán thu
chi BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN hàng năm
|
|
Phát triển phần mềm lập, phân bổ và giao dự toán
thu chi BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN hàng năm
|
2025-2027
|
|
|
34
|
Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số, BHXH
Việt Nam
|
Xây dựng phần mềm quản trị rủi ro và phát triển
người tham gia trong công tác thu BHXH, BHYT, BHTN
|
|
Phát triển phần mềm nội bộ phục vụ công tác quản
trị rủi ro và phát triển người tham gia trong công tác Thu BHXH, BHYT, BHTN
|
2025-2027
|
|
|
II
|
NHIỆM VỤ
|
|
1
|
Cục Quản lý đăng ký kinh doanh
|
Duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
|
|
Đảm bảo sự hoạt động ổn định, liên tục của Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nâng cấp Hệ thống để đáp ứng các quy
định pháp luật mới và nhu cầu ngày càng tăng của người dân, doanh nghiệp.
|
2025
|
|
|
2
|
Cục Quản lý đấu thầu
|
|
Đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để
xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia
|
- Thống kê tổng hợp các loại dữ liệu cần đồng bộ
và điều chỉnh quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ quy chuẩn quốc gia về cấu trúc
thông điệp dữ liệu QCVN09:2025/BCA.
- Xây dựng cung cấp API sẵn sàng cho việc kết nối
đến cơ sở dữ liệu tổng hợp.
|
2025-2026
|
|
|
3
|
Cục Quản lý đấu thầu
|
Đầu tư xây dựng Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ
nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
|
|
Đầu tư xây dựng, bổ sung các chức năng mới nhằm
đáp ứng quy định của Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06/03/2024 quy định về hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về đấu thầu; và đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý đấu
thầu. Thực hiện thủ tục liên thông toàn trình, thuận lợi cho việc quản lý,
đăng ký về chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu thống nhất qua một đầu
mối cơ quan xử lý.
|
2024 - 2025
|
Quyết định phê duyệt Chủ trương đầu tư dự án:
04/2025/QĐ-ĐT-TTHT ngày 07/2/2025
|
|
4
|
Cục CNTT
|
Thuê hạ tầng truyền thông
|
|
Chuẩn bị thủ tục báo cáo cấp có thẩm quyền thuê đơn
vị cung cấp kênh truyền, đơn vị cung cấp chỗ đặt thiết bị Trung tâm tỉnh để
duy trì, thiết lập hạ tầng truyền thông hiện đại, sẵn sàng cho hoạt động của
các ứng dụng tập trung quy mô toàn quốc như: TABMIS, VNACCS/VCIS, Quản lý thuế
tập trung (TMS)...; Thiết lập hệ thống mạng riêng cho các đơn vị cấp cục thuộc
Bộ Tài chính trên hệ thống mạng trục dùng chung; Mở rộng kết nối với các bên
liên quan, sẵn sàng cho triển khai dịch vụ công trực tuyến, thiết lập và khai
thác các cơ sở dữ liệu lớn, tập trung của ngành Tài chính; Đảm bảo hạ tầng
trao đổi thông tin liên tục, an toàn, bảo mật cho ứng dụng nghiệp vụ của
ngành Tài chính.
|
2025
|
|
|
5
|
Cục CNTT
|
Văn phòng số, văn phòng điện tử
|
|
Đảm bảo cán bộ Bộ Tài chính có thể làm việc mọi
lúc, mọi nơi, mọi phương tiện đáp ứng yêu cầu chỉ đạo điều hành theo yêu cầu
của Lãnh đạo Bộ.
|
2025-2026
|
|
|
6
|
Cục Thuế
|
Nâng cấp, mở rộng các phần mềm ứng dụng đáp ứng
các quy định mới của chính phủ về triển khai dịch vụ công trực tuyến trong
lĩnh vực thuế
|
|
Nâng cấp, mở rộng các phần mềm ứng dụng sẵn sàng,
chủ động, kịp thời cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận tiện, dễ dàng,
nhanh chóng, theo chỉ đạo của Chính phủ về triển khai dịch vụ công trực tuyến
trong lĩnh vực thuế; Hỗ trợ cơ quan thuế trong công tác xử lý thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử. Trong đó, chú trọng tăng cường áp dụng quản lý
rủi ro trong việc xử lý các hồ sơ của người nộp thuế đảm bảo khách quan, minh
bạch.
|
2024-2025
|
Quyết định số 1995/QĐ-BTC ngày 23/8/2024
|
|
7
|
Cục Thuế
|
Nâng cấp, mở rộng các phần mềm ứng dụng đáp ứng kịp
thời quy định sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo Luật
Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày sau khi hoàn thành cấp mã số định danh cá
nhân cho toàn bộ dân cư
|
|
Nâng cấp, mở rộng các phần mềm ứng dụng đáp ứng
chuyển đổi sử dụng mã số định danh làm mã số thuế theo quy định của Luật quản
lý thuế và các pháp luật liên quan.
|
2024-2025
|
Quyết định số 1995/QĐ-BTC ngày 23/8/2024
|
|
8
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Mua sắm dịch vụ bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật thiết bị
máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng; bổ sung bản quyền, thay thế phần mềm,
giải pháp, thiết bị an toàn thông tin, thiết bị lưu trữ cho Trung tâm dữ liệu
Ngành
|
|
Trang bị dịch vụ bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật thiết
bị máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng; bổ sung bản quyền, thay thế phần
mềm, giải pháp, thiết bị an toàn thông tin, thiết bị lưu trữ cho TTDL Ngành
nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục và đảm
bảo an toàn thông tin, thông suốt cho hệ thống ứng dụng CNTT của Ngành; Đảm bảo
mức độ sẵn sàng cao của các trang thiết bị đã và đang hoạt động phục vụ công
tác triển khai hệ thống ứng dụng của toàn Ngành BHXH Việt Nam
|
2025-2028
|
|
|
9
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Di chuyển Trung tâm dữ liệu lên Trung tâm dữ liệu
|
|
Di chuyển Trung tâm dữ liệu chính của Ngành lên đặt
tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia/Trung tâm Dữ liệu Bộ Tài chính
|
2025-2026
|
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỦA CÁC ĐƠN VỊ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTC ngày
tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải
pháp
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tăng cường công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
|
|
1.1
|
Đề cao vai trò, trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ và
Lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong việc ứng dụng các
nền tảng số vào hoạt động chỉ đạo điều hành công việc
|
|
|
|
|
|
|
Lãnh đạo Bộ và Lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ gương mẫu trong việc thực hiện điều hành công việc trên môi trường điện tử,
trong đó bắt buộc sử dụng chữ ký điện tử, văn bản điện tử đối với các văn bản
đi của đơn vị và của Bộ.
|
Lãnh đạo Bộ và
Lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
|
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tiến độ và đôn đốc
các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các dự án, nhiệm vụ tại Phụ lục
của Kế hoạch này để đảm bảo đúng theo tiến độ, đúng quy định của pháp luật và
các hướng dẫn của Bộ Tài chính, hướng dẫn của các cơ quan có liên quan.
|
Ban Chỉ đạo và Tổ
giúp việc Ban Chỉ đạo CĐS của Bộ Tài chính và 02 Tổ công tác giám sát, đôn đốc,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công và vốn Chương
trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
|
Các đơn vị liên
quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất theo ý kiến của
Trưởng Ban chỉ đạo
|
|
|
1.2
|
Nâng cao nhận thức các đơn vị thuộc Bộ để đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo,
tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
1.3
|
Nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và quán triệt sâu
sắc các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác định rõ trách nhiệm,
chủ động triển khai thực hiện. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động gương mẫu thực hiện.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
1.4
|
Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
1.5
|
Tuyên truyền, giáo dục hiệu quả để nâng cao nhận
thức, quyết tâm, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thực hiện
chuyển đổi số trong cơ quan Bộ Tài chính tạo niềm tin, khí thế mới trong xã hội.
Triển khai sâu rộng phong trào "học tập số", phổ cập, nâng cao kiến
thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thuộc Bộ
|
Các đơn vị thông tấn
báo chí thuộc Bộ Tài chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
1.6
|
Biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng các tổ
chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số ngành Tài chính; trân trọng từng phát minh, sáng chế, cải
tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù
là nhỏ nhất.
|
Vụ TCCB và Cục
CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
II
|
Thể chế số, chính
sách số
|
|
2.1
|
Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất
sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành trong toàn bộ
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính để phát triển Bộ
Tài chính số.
|
|
|
Xây dựng các quy định pháp luật cho phép các tổ
chức kinh doanh chứng khoán áp dụng các giải pháp nhận dạng khách hàng thông
qua phương thức điện tử (eKYC).
|
UBCKNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Thực hiện sau khi sửa đổi Nghị định
155/2020/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
|
|
|
|
Chuẩn hóa chế độ báo cáo theo yêu cầu của Chính
phủ tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP .
|
Các đơn vị thuộc Bộ
chủ trì xây dựng các văn bản QPPL có quy định chế độ báo cáo.
|
Văn phòng, Cục
CNTT
|
Theo thời gian tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
|
|
|
|
Hoàn thiện 13 thể chế chính sách phục vụ triển
khai đề án 06 của Thủ tướng Chính phủ về CSDL quốc gia về dân cư.
|
Các đơn vị có liên
quan theo chức năng nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 1340/QĐ-BTC
ngày 14/4/2025
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
|
|
Ban hành các chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của bộ.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo thời gian tại Quyết định số 1012/QĐ-TTg
|
|
|
2.2
|
Khẩn trương sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đồng bộ
các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, tài sản công, thuế, doanh nghiệp,...
để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản, giải phóng các nguồn lực, khuyến khích,
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia,
phát triển nguồn nhân lực; cải cách phương thức quản lý, triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại hình nghiên cứu; cải cách cơ
chế quản lý tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, đơn giản hoá tối đa các thủ tục hành chính;
giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ.
|
Các đơn vị được Bộ
giao theo chức năng, nhiệm vụ tại Quyết định 1057/QĐ-BTC
|
|
Theo thời gian tại Nghị Quyết 57-NQ/TW
|
|
|
2.3
|
Xây dựng, góp ý, sửa đổi, ban hành các văn bản
pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành
tài chính.
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
|
|
2.4
|
Xây dựng các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho
các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập,...
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
|
|
2.5
|
Rà soát quá trình nghiệp vụ, cắt giảm các thủ tục
hành chính, giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, bãi bỏ ít nhất
30% điều kiện kinh doanh không cần thiết, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn thủ tục
giấy và triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Văn phòng
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo thời gian tại Quyết định số 1043/QĐ-BTC ngày
19/03/2025
|
|
|
2.6
|
Rà soát, ban hành danh mục dữ liệu mở của Bộ Tài chính
(cập nhật theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo hướng dẫn Bộ KHCN
|
|
|
2.7
|
Xây dựng Kế hoạch 5 năm về ứng dụng CNTT và chuyển
đổi số theo hướng dẫn Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo hướng dẫn Bộ KHCN
|
|
|
III
|
Phát triển Hạ tầng số
|
|
3.1
|
Tiếp tục xây dựng, đầu tư, duy trì hệ thống hạ tầng
số của Bộ Tài chính (trang thiết bị máy chủ, hệ thống lưu trữ, kênh truyền,
thiết bị mạng, thiết bị tường lửa ...) đảm bảo các hệ thống ứng dụng của Bộ
Tài chính hoạt động ổn định, bền vững, phục vụ tốt công tác quản lý, chỉ đạo
điều hành tập trung toàn ngành. Khai thác hiệu quả trung tâm dữ liệu của Bộ
Tài chính tập trung phục vụ nhu cầu của các đơn vị thuộc Bộ.
|
|
|
|
|
|
|
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin đáp
ứng lộ trình chuyển đổi số trong ngành tài chính.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026-2030
|
|
|
|
Duy trì, vận hành ổn định Trung tâm dữ liệu của Bộ
Tài chính tại Hòa Lạc.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
Thuê chỗ đặt máy chủ và các thiết bị liên quan
cho Trung tâm dữ liệu của các đơn vị trong ngành
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
Hàng năm
|
|
|
|
Thuê dịch vụ nâng cấp, mở rộng, quản trị vận hành
và bảo trì Hệ thống công nghệ thông tin
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
3.2
|
Đảm bảo hoạt động ổn định của Hạ tầng truyền
thông ngành tài chính, mạng LAN, WAN, Internet.
|
|
|
|
|
|
|
Thuê Hạ tầng truyền thông ngành tài chính.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2026-2029
|
|
|
|
Duy trì, nâng cấp mạng LAN, WAN, Internet.
|
Cục CNTT, Cục Thuế,
Cục Hải quan, KBNN, Cục DTNN, UBCKNN, BHXH Việt Nam...
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
3.3
|
Đảm bảo hoạt động Hệ thống mạng liên thông giữa hệ
thống mạng của Bộ với các hệ thống mạng của các cơ quan qua mạng truyền số liệu
chuyên dùng của cơ quan Đảng, Chính phủ phục vụ hệ thống Hội nghị truyền hình
Chính phủ; kết nối tới nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (VDXP); Kết
nối hệ thống mạng NDXP; kết nối hệ thống mạng với Bộ, ngành, địa phương khác.
|
|
|
|
|
|
|
Thuê dịch vụ nền tảng kết nối chia sẻ dữ liệu
ngành Tài chính.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Nhiệm vụ đang thực hiện tại Quyết định 446/QĐ-BTC
|
|
|
3.4
|
Phát triển hạ tầng lưu trữ, hạ tầng điện toán đám
mây phục vụ chuyển đổi số ngành Tài chính, phát triển chính phủ số, kinh tế số
và xã hội số phù hợp với định hướng chung của quốc gia về phát triển trung
tâm dữ liệu quốc gia.
|
|
|
|
|
|
|
Triển khai hệ thống đám mây ngành Tài chính (Mof
Cloud).
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025-2026
|
|
|
|
Triển khai ứng dụng AI trong công tác giám định
BHYT
|
BHXH Việt Nam
|
|
2025-2026
|
|
|
3.5
|
Đảm bảo việc ứng dụng chữ ký số chuyên dùng Chính
phủ cho các hệ thống thông tin và thiết bị di động, cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động thuộc Bộ.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
3.6
|
Triển khai hoàn thành toàn bộ ứng dụng Internet
thế hệ mới (IPv6).
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên quan
|
2025-2026
|
|
|
3.7
|
Khắc phục sự cố, bảo trì, bảo dưỡng, cài đặt cấu hình,
sửa chữa, thay thế thiết bị, linh kiện máy tính, máy in đảm bảo trang thiết bị,
phương tiện làm việc cho CBCCVC.
|
Cục CNTT, Cục Thuế, Cục Hải quan, KBNN, UBCKNN, Cục
DTNN, Cục TK, BHXH Việt Nam,...
|
Các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
IV
|
Phát triển nhân lực số
|
|
4.1
|
Tiếp tục duy trì, tăng cường triển khai công tác
bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số nói chung, chính phủ
số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao
động thuộc Bộ Tài chính.
|
Học viện CSPT
|
|
Hàng năm
|
|
|
4.2
|
Triển khai các hoạt động đào tạo bồi dưỡng, tập
huấn chuyên sâu về kiến trúc, hạ tầng, dữ liệu, phân tích dữ liệu, sử dụng dữ
liệu hỗ trợ ra quyết định và chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; đào tạo nâng
cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số và an toàn
thông tin,...
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
4.3
|
Nghiên cứu các chính sách đãi ngộ, thu hút, tuyển
dụng, giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao cũng như cơ chế đãi ngộ, hỗ trợ
cho cán bộ đang làm công tác triển khai CNTT và chuyển đổi số của ngành hoặc
thuê chuyên gia tư vấn, thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số của Bộ Tài chính
theo quy định của pháp luật.
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
4.4
|
Tăng cường trao đổi, làm việc khảo sát và học tập
kinh nghiệm trong nước và quốc tế về chuyển đổi số.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính
|
|
Hàng năm
|
|
|
4.5
|
Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân lực
của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, an toàn, an ninh mạng để tăng
cường thực hiện nhiệm vụ, giải pháp mới về chuyển đổi số, tăng cường lực lượng
bảo vệ an ninh mạng của Bộ.
|
Vụ TCCB và các đơn
vị có liên quan
|
|
Hàng năm
|
|
|
4.6
|
Cử cán bộ đại diện tham gia các Chương trình đào
tạo, tập huấn đội ngũ Chuyên gia Chính phủ điện tử, Chuyên gia Chuyển đổi số;
tham gia bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà
nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số, phù hợp với tiêu chuẩn chức
danh, vị trí việc làm.
|
Vụ TCCB, Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
V
|
Phát triển dữ liệu số
|
|
5.1
|
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện CSDL quốc gia về
tài chính, trong đó có phương án phối hợp với các bộ, ngành, địa phương trong
tạo lập, quản lý, cập nhật, chia sẻ, khai thác bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch,
sống”, “dọc, ngang thông suốt” trên quy mô quốc gia.
|
Cục CNTT
|
|
Tháng 8/2025
|
|
|
5.2
|
Xây dựng trung tâm giám sát, điều hành thông minh
ngành Tài chính dựa trên dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu Tổng hợp Tài chính giai đoạn
1 và các hệ thống khác của ngành phục vụ tốt công tác quản lý, chỉ đạo điều
hành tập trung toàn ngành. Tiếp tục phát triển, mở rộng, làm giàu dữ liệu của
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh trên cơ sở hoàn thành xây dựng dự án
Cơ sở dữ liệu tổng hợp về Tài chính giai đoạn 2; Cơ sở dữ liệu dùng chung
ngành Tài chính.
|
Cục CNTT
|
|
2025-2026
|
|
|
5.3
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng và đưa vào khai
thác CSDL quốc gia ngành tài chính cũng như các CSDL chuyên ngành, nghiên cứu
ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cốt lõi như chỉ đạo của Bộ Chính trị tại
Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng CSDL thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
|
Cục CNTT
|
Vụ Pháp chế
|
2025
|
|
|
|
Mở rộng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
|
Cục CNTT
|
Cục QLG
|
2025
|
|
|
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo
hiểm.
|
Cục CNTT
|
Cục QLBH
|
2025
|
|
|
|
Nâng cấp, mở rộng hệ thống CSDL quốc gia về tài sản
công.
|
Cục CNTT
|
Cục QLCS
|
2025
|
|
|
|
Xây dựng CSDL Chuyên ngành Dự trữ.
|
Cục DTNN
|
|
2025-2030
|
|
|
5.4
|
Thiết lập, mở rộng dữ liệu mở của Bộ Tài chính
cho người dân, doanh nghiệp.
|
Cục CNTT và các
đơn vị có liên quan
|
|
Hàng năm
|
|
|
5.5
|
Tiếp tục triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về đầu tư công cho các Bộ, ngành, địa phương.
|
Cục CNTT
|
Vụ Đầu tư, Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân; Vụ Tài
chính-Kinh tế ngành; Vụ I; Vụ Kinh tế địa phương và Lãnh thổ; Cục Quản lý Nợ
và Tài chính đối ngoại.
|
2025
|
|
|
5.6
|
Hoàn thiện Hệ thống thông tin về giám sát, đánh
giá đầu tư, triển khai trên toàn quốc:
|
Cục CNTT
|
Vụ Đầu tư
|
2026-2029
|
|
|
5.7
|
Thực hiện duy trì, nâng cấp và phát triển Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
|
Cục PTDN tư nhân
và kinh tế tập thể
|
|
Tháng 8/2025
|
|
|
5.8
|
Hỗ trợ việc quản lý đăng ký cấp giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư tại Việt Nam đối với cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước
ngoài.
|
Cục Đầu tư nước
ngoài
|
|
2025
|
|
|
5.9
|
Thực hiện nâng cấp, bổ sung các chức năng của Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa và tin học hóa
các nghiệp vụ quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài.
|
Cục CNTT
|
Cục Đầu tư nước
ngoài
|
2025
|
|
|
5.10
|
Đảm bảo hoạt động ổn định và hoàn thiện Hệ thống
mới do nhà đầu tư PPP xây dựng đáp ứng nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
|
Cục QLĐT
|
|
2020-2033
|
|
|
5.11
|
Duy trì hoạt động Hệ thống thông tin quốc gia về
quy hoạch đáp ứng các nhu cầu tối thiểu của công tác lập quy hoạch trong thời
kỳ mới. Thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng Hệ thống mới.
|
Cục CNTT
|
Vụ QLQH
|
2025
|
|
|
5.12
|
Thực hiện kết nối chia sẻ dữ liệu giữa CSDL quốc
gia về Bảo hiểm với các CSDL Quốc gia, CSDL chuyên ngành phục vụ quản lý nhà
nước.
|
BHXH VN
|
|
2025
|
|
|
5.13
|
Duy trì Cổng dữ liệu Bộ Tài chính cho tất cả người
dân và doanh nghiệp sử dụng, xây dựng quy trình cung cấp dữ liệu để đảm bảo
phân biệt được các đối tượng sử dụng dữ liệu.
|
Cục CNTT
|
|
2025
|
|
|
5.14
|
Xây dựng Hệ thống thông tin quốc gia về phát triển
doanh nghiệp.
|
Cục PTDN tư nhân
và kinh tế tập thể
|
|
2025
|
|
|
5.15
|
Tiếp tục triển khai và hoàn thiện Hệ thống thông
tin báo cáo của Bộ Tài chính.
|
Cục CNTT
|
|
2025
|
|
|
5.16
|
Triển khai xây dựng Hệ thống sản xuất thông tin
thống kê điện tử.
|
Cục Thống kê
|
|
2025
|
|
|
5.17
|
Triển khai xây dựng Hệ thống giám sát, đánh giá
chương trình mục tiêu quốc gia.
|
Cục CNTT
|
|
2025
|
|
|
5.18
|
Triển khai Xây dựng Hệ thống thông tin quốc gia về
hợp tác xã.
|
Cục PTDN tư nhân
và kinh tế tập thể
|
|
2025
|
|
|
5.19
|
Đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để
xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
|
Cục CNTT và các
đơn vị có liên quan
|
|
2025-2026
|
|
|
5.20
|
Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ (số hóa),
xây dựng kho Lưu trữ số của Bộ Tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu kết nối liên
thông dữ liệu, quản lý thống nhất, bảo quản an toàn và sử dụng có hiệu quả
tài liệu lưu trữ điện tử của Bộ Tài chính, góp phần mở rộng, xây dựng kho
CSDL quốc gia ngành tài chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng tại Thông báo số
333/TB-BTC ngày 19/3/2025
|
Cục CNTT chủ trì về
công nghệ, xây dựng quy trình số hóa, quản lý, vận hành, khai thác tài lưu trữ
điện tử; Văn phòng Bộ chủ trì về quy trình lưu trữ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2026-2030
|
|
|
VI.
|
An toàn thông tin mạng
|
|
6.1
|
Hoàn thành phân loại, xác định, phê duyệt đề xuất
cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ.
|
Cục CNTT
|
|
Hàng năm
|
|
|
6.2
|
Đảm bảo an toàn, an ninh mạng cho Hệ thống mạng,
Trung tâm dữ liệu, Trung tâm điều hành, các nền tảng số, Kho dữ liệu, Nền tảng
tích hợp chia sẻ dữ liệu, Nền tảng hợp trực tuyến, Hệ thống giám sát vào ra,
Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thư điện tử, Các Hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu.
|
|
|
|
|
|
|
Triển khai giải pháp giám sát, đánh giá an toàn
thông tin 2022-2025.
|
Cục CNTT
|
|
2022-2025
|
|
|
|
Thuê dịch vụ triển khai Trung tâm giám sát an
toàn an ninh mạng (SOC)
|
Cục Hải quan
|
|
2025-2028
|
|
|
|
Dịch vụ giám sát an toàn thông tin.
|
Cục Thuế, BHXH Việt
Nam
|
|
2024-2026
|
|
|
|
Xây dựng và triển khai hệ thống giám sát an toàn
thông tin mạng cho UBCKNN, CDTNN, BHXH Việt Nam.
|
UBCKNN, CDTNN,
BHXH Việt Nam
|
|
2025-2027
|
|
|
|
Trang bị phần mềm diệt virus toàn Ngành
|
Cục CNTT và các
đơn vị có liên quan
|
|
2025
|
|
|
6.3
|
Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra, đánh giá an
toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật và của Bộ.
|
Cục CNTT và các
đơn vị có liên quan
|
|
Hàng năm
|
|
|
6.4
|
Thực hiện diễn tập ứng cứu sự cố định kỳ, đột xuất.
|
Cục CNTT và các
đơn vị có liên quan
|
|
Hàng năm
|
|
|
6.5
|
Thực hiện việc kiểm tra bảo mật phần mềm, ứng dụng,
hệ thống thông tin trước khi đưa vào sử dụng.
|
Cục CNTT và các
đơn vị có liên quan
|
|
Hàng năm
|
|
|
6.6
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao lưu
dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất
an toàn, an ninh mạng.
|
Cục CNTT và các
đơn vị có liên quan
|
|
Hàng năm
|
|
|
6.7
|
Rà soát hiện trạng, tăng cường đầu tư nâng cấp hạ
tầng CNTT và các giải pháp an toàn thông tin với công nghệ tiên tiến, hiện đại
nhằm đảm bảo các hệ thống vận hành ổn định, thông suốt và an ninh an toàn.
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng và triển khai các giải pháp an toàn
thông tin và an ninh mạng của Bộ Tài chính giai đoạn 2026-2030.
|
Cục CNTT và các
đơn vị có liên quan
|
|
2026-2030
|
|
|
VII
|
Chính phủ số
|
|
7.1
|
Rà soát, cập nhật Khung kiến trúc số Bộ Tài chính
sau sáp nhập theo hướng dẫn của Bộ KHCN phù hợp với Khung kiến trúc chính phủ
số Việt Nam, phiên bản 4.0.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
|
|
7.2
|
Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công do Bộ Tài chính quản lý mà không phụ thuộc địa
giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho
người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám sát, đánh giá và
trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ
Nhân dân.
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành triển khai các dịch vụ công thiết yếu
theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022, Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày
04/4/2022, Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28/2/2024, kết nối hệ thống giải quyết
thủ tục hành chính với hệ thống giám sát đo lường mức độ cung cấp ứng dụng dịch
vụ EMC.
|
Cục CNTT; UBCKNN,
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;
|
|
Theo thời gian tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022, Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022, Quyết định số 206/QĐ-TTg
ngày 28/2/2024
|
|
|
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Nghị định
số 107/2021/NĐ-CP , đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị tiếp nhận
và giải quyết TTHC
|
Theo thời gian tại tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP
|
|
|
|
Hoàn thiện, chuẩn hóa, tích hợp các dịch vụ công
trực tuyến toàn trình và một phần
|
Cục Thuế
|
Cục CNTT
|
2025
|
|
|
|
Xây dựng hệ thống tiếp nhận thủ tục hành chính
trong lĩnh vực Hải quan.
|
Cục Hải quan
|
|
2025
|
|
|
7.3
|
Thực hiện rà soát, cập nhật, nâng cấp hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật, nâng cao chất lượng cung cấp DVC trực tuyến. Tiếp tục triển khai Hệ thống
tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của Bộ Tài chính.
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp nhận và trả lời ý kiến trên Hệ thống thông
tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và đăng tải
công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Văn phòng, Cục
CNTT
|
Cục Thuế, Cục Hải
quan, KBNN, UBCKNN, CDTNN và các đơn vị liên quan
|
Thực hiện theo thời gian tại Quyết định 844/QĐ-BTC
|
|
|
|
Nâng cấp và đưa vào sử dụng Cổng thông tin điện tử
Hải quan, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin toàn diện cho người dân và doanh
nghiệp.
|
Cục Hải quan
|
Các đơn vị liên
quan
|
2025
|
|
|
7.4
|
Triển khai các giải pháp để định danh và xác thực
người dùng dịch vụ công trực tuyến thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ
thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính thông qua định danh điện tử VNeID.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
|
|
7.5
|
Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến
thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ
liệu, liên thông điện tử.
|
Văn phòng và các
đơn vị có cung cấp TTHC
|
Cục CNTT, Cục Thuế,
Cục Hải quan, KBNN, UBCKNN, CDTNN và các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
7.6
|
Hoàn thành các chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch hoạt động của UBQG về chuyển đổi số tại Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS
ngày 19/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về Chuyển đổi
số.
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
Theo thời gian tại Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS
ngày 19/4/2024
|
|
|
7.7
|
Duy trì hoạt động ổn định nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu của Bộ, đảm bảo quản lý thống nhất tất cả việc tích hợp, chia sẻ dữ
liệu của các hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu thuộc Bộ qua trục liên thông
ngành Tài chính.
|
Cục CNTT và các
đơn vị có liên quan
|
|
|
|
|
7.8
|
Tập trung nghiên cứu, báo cáo Bộ phương án triển
khai, nâng cấp các hệ thống cốt lõi, quan trọng của ngành (VNACCS/VCIS, TMS,
TABMIS,..).
|
Cục Thuế, Cục Hải
quan, KBNN, các đơn vị có liên quan
|
|
|
|
|
|
Xây dựng hệ thống CNTT thực hiện hải quan số.
|
Cục Hải quan
|
|
2025-2029
|
|
|
|
Nghiên cứu, xây dựng đề án Hệ thống thông tin
Ngân sách và Kế toán nhà nước số (VDBAS)
|
KBNN
|
Cục CNTT
|
2026-2030
|
|
|
|
Triển khai số hóa quy trình: Xuất hàng Dự trữ quốc
gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để cứu trợ, hỗ trợ.
|
Cục dự trữ NN
|
Các đơn vị liên
quan
|
2025-2026
|
|
|
7.9
|
Triển khai Nền tảng số quản trị tổng thể, thống
nhất toàn bộ, ngành phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của
Bộ bao gồm cả phiên bản trên cổng nội bộ và trên thiết bị di động.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
|
|
Triển khai nền tảng họp trực tuyến toàn ngành tài
chính.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025-2026
|
|
|
|
Triển khai Nền tảng giám sát trực tuyến phục vụ
công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đầu tư công, giám sát đầu tư, đấu
thầu, đăng ký kinh doanh, đầu tư nước ngoài, việc triển khai nhiệm vụ của
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Hệ thống thông tin báo cáo.
|
Cục QLĐT, Cục
DTNN, Cục PTDNTN& KTTT, Vụ ĐT,...
|
|
2025
|
|
|
|
Triển khai việc tích hợp nền tảng trợ lý ảo phục
vụ người dân, doanh nghiệp vào các hệ thống thông tin Đấu thầu qua mạng, Đăng
ký kinh doanh, Đầu tư nước ngoài, Đầu tư công, Giám sát đầu tư, Tổ chức thi cấp
chứng chỉ đấu thầu trực tuyến,...
|
Cục QLĐT, Cục
ĐTNN, Cục PTDNTN&KTTT, Vụ ĐT, ...
|
|
2025
|
|
|
|
Triển khai việc tích hợp nền tảng trợ lý ảo phục
vụ công chức, viên chức vào các ứng dụng quản lý, điều hành của Bộ.
|
Cục CNTT
|
|
2025
|
|
|
|
Trang bị bản quyền hệ thống phần mềm trợ lý ảo
(Chatbot) và dịch vụ triển khai.
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025
|
|
|
|
Triển khai giải pháp trí tuệ nhân tạo vào hỗ trợ
thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế.
|
Cục Thuế
|
Các đơn vị liên
quan
|
2025
|
|
|
|
Ứng dụng công nghệ trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ thuế
nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
|
Cục Thuế
|
Các đơn vị liên
quan
|
2025
|
|
|
|
Xây dựng chế độ thống kê thuế nội địa
|
Cục Thuế
|
Các đơn vị liên
quan
|
2025-2026
|
|
|
|
Ứng dụng công nghệ trợ lý ảo (chatbot) hỗ trợ cán
bộ Dự trữ Nhà nước sử dụng ứng dụng, hệ thống công nghệ thông tin; đồng thời
hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khai thác dữ liệu liên quan đến lĩnh vực Dự trữ
được công bố.
|
Cục DTNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
2025-2026
|
|
|
|
Nghiên cứu triển khai áp dụng công nghệ thu thập
thông tin trên mạng xã hội và TTNT trong công tác giám sát tin đồn trên thị
trường chứng khoán, chống các hành vi thao túng, giao dịch nội gián trên thị
trường chứng khoán.
|
UBCKNN
|
Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam và Trung tâm Lưu ký chứng khoán
|
2025
|
|
|
|
Ứng dụng AI trong quản lý trị giá hải quan.
|
Cục Hải quan
|
|
2025-2029
|
|
|
|
Xây dựng công cụ AI hỗ trợ xác định mã số hàng
hóa, thuế suất.
|
Cục Hải quan
|
|
2025-2029
|
|
|
|
Dịch vụ Trung tâm chăm sóc khách hàng (Call
Center)
|
BHXH Việt Nam
|
|
2023-2026
|
|
|
|
Triển khai ứng dụng AI trong công tác giám định
BHYT
|
BHXH Việt Nam
|
|
2025-2028
|
|
|
|
Rà soát, nâng cấp, xây dựng các hệ thống nội bộ
phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ cũng như của các đơn vị
như hệ thống quản lý văn bản điều hành, Chương trình quản lý văn bản mật, hệ
thống quản lý vào ra trụ sở Bộ, quản lý cán bộ, quản lý tài sản, cổng dịch vụ
công Bộ Tài chính, Cổng thông tin điện tử tử Bộ Tài chính,...
|
Cục CNTT
|
|
Hàng năm
|
|
|
VIII
|
Kinh tế số và xã hội số
|
|
8.1
|
Tiếp tục triển khai có hiệu quả nền tảng hóa đơn
điện tử, khởi tạo hóa đơn điện tử từ máy tính tiền, tăng cường thu thuế từ
các hoạt động thương mại điện tử đối với các nhà cung cấp nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hệ thống hóa đơn điện tử
đáp ứng triển khai Cổng kết nối tiếp nhận dữ liệu hóa đơn điện tử được khởi tạo
từ máy tính tiền.
|
Cục Thuế
|
|
2023-2025
|
|
|
|
Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện thu thuế điện
tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với dịch vụ ăn uống và dịch vụ bán lẻ trên
phạm vi toàn quốc.
|
Cục Thuế
|
|
Tháng 9/2025
|
|
|
8.2
|
Xây dựng và triển khai nền tảng cửa khẩu số, cảng
biển số, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia
tương tác, sử dụng các dịch vụ của Bộ Tài chính.
|
|
|
|
|
|
|
Triển khai nền tảng cửa khẩu số.
|
Cục Hải quan
|
|
Nghiên cứu triển khai và có báo cáo Bộ trong
tháng 12/2025
|
|
|
|
Triển khai Dự án Mở rộng Cổng thông tin một cửa
quốc gia và kết nối Cơ chế một cửa ASEAN (giai đoạn 3).
|
Cục Hải quan
|
Các đơn vị liên
quan
|
2025-2028
|
|
|
IX
|
Nâng cao nhận thức,
tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm
bảo an toàn thông tin
|
|
9.1
|
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra,
giám sát hoạt động chuyển đổi số.
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp tục rà soát, kiện toàn Ban chỉ đạo, Tổ giúp
việc Ban chỉ đạo, Tổ công tác triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Đề án 06.
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
|
Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số của
Bộ Tài chính.
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
9.2
|
Công tác tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi
số.
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung, chính
sách pháp luật để nâng cao nhận thức cho người dân và toàn xã hội về Chính phủ
điện tử, Chính phủ số, Chuyển đổi số nói chung và Bộ Tài chính số nói riêng.
|
Văn phòng
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Hàng năm
|
|
|
|
Tiếp tục triển khai chuyên trang chuyển đổi số của
Bộ.
|
Cục CNTT
|
|
2025
|
|
|
|
Phổ cập kỹ năng chuyển đổi số tới Lãnh đạo, công
chức viên chức và người lao động Bộ Tài chính; phổ cập kỹ năng số và phát triển
nguồn nhân lực chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu mở rộng
các đối tượng hộ kinh doanh, cá thể hợp tác xã.
|
Cục CNTT
|
|
Hàng năm
|
|
|
|
Tiếp tục thực hiện đánh giá chỉ số chuyển đổi số
tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
|
Cục CNTT
|
|
Theo hướng dẫn của
Bộ KHCN
|
|
|
X
|
Kinh phí thực hiện.
|
|
|
Ưu tiên tối đa kinh phí (nguồn kinh phí thường
xuyên, đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác) cho triển khai ứng dụng
CNTT và chuyển đổi số.
|
Vụ KTN, Cục KHTC
|
|
2025
|
|
|
|
Nghiên cứu, cơ chế chính sách cho phép bố trí
nhanh kinh phí để triển khai, đầu tư ứng dụng CNTT, đáp ứng kịp thời yêu cầu
chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Bộ cũng như phục vụ người dân và doanh nghiệp.
|
Vụ KTN, Cục KHTC
|
|
2025
|
|
|
XI
|
Nghiên cứu, hợp tác để
làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ, tăng cường hợp tác với các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế
|
|
|
Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển
đổi số phát triển, nghiên cứu thử nghiệm các sản phẩm của cuộc CMCN 4.0 nhất
là các lĩnh vực BigData, lOT, AI, Chatbot, Blockchain ... và các công nghệ
chiến lược khác
|
Viện CL&CSKTTC
|
|
Hàng năm
|
|
|
|
Tăng cường việc học tập kinh nghiệm chuyển đổi số
tại Bộ Tài chính của một số quốc gia hàng đầu về chuyển đổi số
|
Cục CNTT
|
|
Hàng năm
|
|
PHỤ LỤC 03
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ BỘ TÀI CHÍNH PHỐI HỢP
VỚI CÁC ĐƠN VỊ KHÁC NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTC ngày tháng
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải
pháp
|
Bộ ngành chủ
trì
|
Đơn vị đầu mối
phối hợp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nghiên cứu, xây dựng bộ mã định danh điện tử của
các cơ quan, tổ chức thống nhất theo tiêu chuẩn quốc tế phục vụ kết nối, chia
sẻ dữ liệu của tất cả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Cục CNTT
|
Vụ PC và các đơn vị
liên quan
|
Theo lộ trình của Bộ KHCN
|
Nhiệm vụ phối hợp tại Quyết định 1484/QĐ-BTC ; Quyết
định 844/QĐ-BTC
|
|
2
|
Phối hợp với Văn phòng Chính phủ tích hợp, kết nối
Cổng thông tin một cửa quốc gia với Cổng Dịch vụ công Quốc gia về Hệ thống xác
thực; thông tin các thủ tục được cung cấp, thông tin tổng hợp về tình hình tiếp
nhận, xử lý hồ sơ,...
|
Văn phòng Chính phủ
|
Cục CNTT, các đơn
vị giải quyết TTHC thuộc Bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Theo lộ trình của VPCP
|
|
3
|
Tích hợp dữ liệu đăng ký thuế với CSDL định danh
xác thực điện tử của Bộ Công an
|
Bộ Công an
|
Cục Thuế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Theo lộ trình của Bộ Công an
|
|
4
|
Triển khai quy hoạch phát triển hạ tầng thanh
toán số quốc gia theo hướng đồng bộ, thống nhất, dùng chung nhằm tiết giảm đầu
mối và chi phí kết nối để cung ứng dịch vụ thanh toán cho người dân với chi
phí hợp lý.
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Cục CNTT
|
Các đơn vị liên
quan
|
Theo lộ trình thực hiện của NHNN
|
|
|
5
|
Hoàn thiện, xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy thanh
toán không dùng tiền mặt
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Vụ ĐCTC, KBNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Theo lộ trình thực hiện của NHNN
|
|
6
|
Quản lý giám sát các hình thức thanh toán trực
tuyến qua biên giới.
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
CHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Theo lộ trình thực hiện của NHNN
|
|
|
7
|
Nâng cao hiệu quả đầu tư công cho hoạt động
nghiên cứu khoa học và công nghệ trên cơ sở áp dụng mô hình quản trị mới theo
thông lệ tốt của thế giới.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Vụ Đầu tư
|
|
Theo lộ trình triển khai Bộ KHCN
|
|
|
8
|
Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các cơ chế, chính
sách đặc biệt, có tính đột phá đối với việc xây dựng và vận hành các trung
tâm đổi mới sáng tạo. Khuyến khích các trường đại học, doanh nghiệp, tổ chức
trong nước và nước ngoài thành lập các trung tâm đổi mới sáng tạo tại Việt
Nam.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Trung tâm đổi mới
sáng tạo Quốc gia (NIC)
|
Các đơn vị liên
quan
|
Theo lộ trình triển khai Bộ KHCN
|
|
|
9
|
Xây dựng khung thể chế thử nghiệm cho các dịch vụ
công nghệ tài chính (Fintech) theo các thông lệ tốt trên thế giới, tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp phát triển các dịch vụ tái chính số mới.
|
Ngân hàng Nhà nước
|
Vụ ĐCTC
|
Các đơn vị liên
quan
|
Theo tiến độ của NHNN
|
|
|
10
|
Phát triển nền tảng kế toán dịch vụ
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Phân công sau khi
có hướng dẫn của Bộ KHCN
|
|
|
Nhiệm vụ theo Quyết định 1484/QĐ-BTC ; Quyết định
27/QĐ- UBQGCĐS
|
|
11
|
Tăng cường giám sát nguồn vốn, lưu chuyển vốn
thông qua các hình thức tiền số, tài sản số; huy động vốn mới như phát hành
tiền ảo và tài sản mã hóa, tiền điện tử trên thị trường tài chính.
|
Ngân hàng Nhà nước
|
UBCKNN
|
|
Triển khai theo lộ trình của NHNN
|
Nhiệm vụ theo Quyết định 1484/QĐ-BTC (chuyển
thành phối hợp theo đề nghị của UBCKNN)
|
|
12
|
Rà soát, sửa đổi quy định, chính sách về tài
chính, phí lệ phí đối với hoạt động cung cấp, kết nối chia sẻ dữ liệu của cơ
quan Nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp và người dân, tạo nguồn thu hợp pháp
để duy trì, phát triển dữ liệu
|
Viện KSND Tối cao,
Tòa án Nhân dân Tối cao, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
|
Cục CST
|
|
Theo đề xuất của các đơn vị
|
Nhiệm vụ theo Quyết định 1484/QĐ-BTC (chuyển
thành phối hợp theo đề nghị của Cục CST)
|
|
13
|
Rà soát, sửa đổi quy định, chính sách để khuyến
khích các doanh nghiệp trích lập Quỹ khoa học công nghệ và sử dụng Quỹ này để
thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số doanh nghiệp. Nới lỏng và đơn giản hóa các
quy định về trích lập và chi tiêu Quỹ khoa học công nghệ cho mục tiêu chuyển
đổi số doanh nghiệp
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Cục CST
|
|
Theo tiến độ của Bộ KHCN
|
Nhiệm vụ theo Quyết định 1484/QĐ-BTC (chuyển
thành phối hợp theo đề nghị của TCT)
|
|
14
|
Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
xây dựng, hoàn thiện CSDL quốc gia về tài chính toàn diện
|
Ngân hàng Nhà nước
|
Vụ Các Định chế
tài chính
|
|
Triển khai theo lộ trình của NHNN
|
Theo Thông báo số 172/TB-VPCP ngày 11/4/2025 của
VPCP
|
Quyết định 1754/QĐ-BTC về Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ Tài chính năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1754/QĐ-BTC ngày 14/05/2025 về Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ Tài chính năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
07/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2025
Ban hành:
07/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2025
Ban hành:
11/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
1.416
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|