ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 3737/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
01 tháng 12 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ, về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ, sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ, hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 279/KH-UBND ngày 28/11/2022 của
UBND tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản
số 5399/STC-VP ngày 16/10/2023 và ý kiến của các thành viên UBND tỉnh tại Văn bản
số 4068/VP.UBND-NC ngày 27/11/2023 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
và nội dung chi tiết của thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính.
Điều 2. Giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức rà soát và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản
hóa đối với thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính theo lộ trình đề ra tại Kế hoạch số
279/KH-UBND ngày 28/11/2022 của UBND tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2022-2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,
Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính; báo cáo
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP; báo cáo
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; báo cáo
- CT, P2 UBND tỉnh;
- V0-3, KSTT1-4;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KSTT4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Cao Tường Huy
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3737/QĐ-UBND ngày 01/12/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
1
|
Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
|
Thanh tra
|
Sở Tài chính
|
2
|
Quy trình tiếp nhận và thẩm tra quyết toán dự án
hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
|
Tài chính đầu tư
|
Sở Tài chính
|
3
|
Tham mưu giao bổ sung dự toán cho các đơn vị dự
toán cấp 1 thuộc tỉnh quản lý
|
Tài chính Hành
chính sự nghiệp
|
Sở Tài chính
|
4
|
Kiểm tra phân bổ giao dự toán của các đơn vị dự
toán cấp I thuộc tỉnh quản lý
|
Tài chính Hành
chính sự nghiệp
|
Sở Tài chính
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA TTHC
1. Quy chế tiếp công dân, tiếp
nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
* Trình tự thực hiện: Không quy định
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp; qua dịch vụ
bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: không quy định
* Thời hạn giải quyết:
+ Quy định của pháp luật về thời hạn phải trả lời
đơn khiếu nại, đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho Công dân được quy định tại
Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; (Luật Tiếp công dân: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc; Luật Tố cáo 2018 quy định tại Điều 24 Trong thời hạn
07 ngày làm việc; Luật Khiếu nại 2011 cũng quy định: Trong thời hạn 10 ngày)
+ Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 30 ngày (Lần
1) theo K1 Điều 30 Luật Tố cáo.
+ Thời hạn giải quyết đơn thư khiếu nại (Lần 2):
Trong thời hạn 30 ngày; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn
có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày (theo Điều 4 NĐ 124/2020/NĐ-CP).
* Đối tượng thực hiện: cá nhân.
* Cơ quan giải quyết: Sở Tài chính.
* Kết quả thực hiện: quy chế
* Phí, lệ phí: Không
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
* Yêu cầu, điều kiện: Không
* Căn cứ pháp lý:
- Nghị định của Chính phủ số: 64/2014/NĐ-CP ngày
26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định
chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
- Nghị định số 50/2018/NĐ-CP ngày 09/4/2018 quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ.
- Thông tư của Thanh tra Chính phủ số
04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 quy định quy trình tiếp công dân;
- Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 quy định
quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
2. Quy trình tiếp nhận và thẩm
tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
* Trình tự thực hiện: Không quy định
* Cách thức thực hiện: trực tiếp
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
1. Đối với dự án đầu tư công hoàn thành, hạng
mục công trình hoàn thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn có khối
lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị (01 bộ) gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
công dự án hoàn thành của chủ đầu tư (bản chính).
b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại
khoản 2 Điều 33 Nghị định này (bản chính) (gồm mẫu số 01/QTDA, 02/QTDA,
03/QTDA, 04/QTDA, 05/QTDA, 06/QTDA, 07/QTDA, 08/QTDA quy định chi tiết tại
Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính)
c) Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc
bản do chủ đầu tư sao y bản chính).
d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài
liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng và các phụ lục hợp
đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn
thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng
tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A -
B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp
đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận
trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
dự án hoàn thành.
đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục
công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính).
e) Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập
trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).
g) Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm
toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm
tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm
tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự
án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm
pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu
liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
2. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn
bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối
lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị (01 bộ) gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu
tư (bản chính).
b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại
khoản 2 Điều 33 Nghị định này (bản chính) (mẫu số 01/QTDA, 02/QTDA, 03/QTDA,
04/QTDA, 05/QTDA, 06/QTDA, 07/QTDA, 08/QTDA quy định chi tiết tại Thông tư số
96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính).
c) Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc
bản do chủ đầu tư sao y bản chính).
d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính
các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng, các biên
bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp
chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành theo hợp đồng (nếu có), bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (nếu
có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp
đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
đ) Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập trong
trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết:
+ Đối với dự án nhóm A: 09 tháng
+ Đối với dự án nhóm B: 04 tháng + 20 ngày
+ Đối với dự án nhóm C: 03 tháng +15 ngày
* Đối tượng thực hiện: Sở Tài chính
* Cơ quan giải quyết: Sở Tài chính
* Kết quả thực hiện: không
* Phí, lệ phí: không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 13/QTDA
theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
* Căn cứ pháp lý quy định TTHC:
- Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của
Chính phủ;
- Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ
Tài chính.
3. Tham mưu giao bổ sung dự
toán cho các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh quản lý
* Trình tự thực hiện: Không quy định
* Cách thức thực hiện: Không quy định
* Thành phần, số lượng hồ sơ: không quy định
* Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được tài liệu thuyết minh căn cứ và đề nghị của đơn vị dự toán cấp
I.
* Đối tượng thực hiện: Đơn vị dự toán cấp 1
thuộc tỉnh
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các đơn vị dự
toán cấp 1 thuộc tỉnh
* Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND tỉnh
* Phí, lệ phí: không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
* Căn cứ pháp lý quy định TTHC:
- Luật Ngân sách
- Thông tư 342/2016/TT-BTC Thông tư quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016
của Chính phủ quy định chi tiết th hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
2015.
- Thông tư 185/2015/TT-BTC Thông tư hướng dẫn đăng
ký, cấp và sử dụng mã sô đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Thông tư 99/2018/TT-BTC Thông tư hướng dẫn lập
báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị dự toán cấp
trên.
4. Kiểm tra phân bổ giao dự
toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh quản lý.
* Trình tự thực hiện: Không quy định
* Cách thức thực hiện: Không quy định
* Thành phần, số lượng hồ sơ: không quy định
* Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được tài liệu thuyết minh căn cứ và đề nghị của đơn vị dự toán cấp
I.
* Đối tượng thực hiện: Đơn vị dự toán cấp 1
thuộc tỉnh
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các đơn vị dự
toán cấp 1 thuộc tỉnh
* Kết quả thực hiện: Trường hợp phát hiện việc
giao dự toán của đơn vị dự toán cấp I không đúng tổng mức và chi tiết theo từng
lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi của dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền
giao hoặc không đúng chính sách, chế độ quy định, cơ quan tài chính yêu cầu đơn
vị dự toán cấp I điều chỉnh lại dự toán đã giao
* Phí, lệ phí: không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Đơn vị
dự toán cấp I điều chỉnh theo ý kiến của cơ quan tài chính và gửi quyết định
giao dự toán điều chỉnh cho cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho
bạc Nhà nước nơi giao dịch theo quy định
* Căn cứ pháp lý quy định TTHC:
- Luật Ngân sách
- Thông tư 342/2016/TT-BTC Thông tư quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
2015.
- Thông tư 185/2015/TT-BTC Thông tư hướng dẫn đăng
ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Thông tư 99/2018/TT-BTC Thông tư hướng dẫn lập
báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị dự toán cấp
trên.