Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 96/2021/TT-BTC hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán

Số hiệu: 96/2021/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Tạ Anh Tuấn
Ngày ban hành: 11/11/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2021

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG MẪU BIỂU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN

Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vn đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hệ thống mu biu sử dụng trong công tác quyết toán.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mẫu biểu và việc sử dụng mẫu biểu trong công tác quyết toán gồm:

1. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ).

2. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành (không bao gồm các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, thực hiện hoặc có liên quan đến công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.

Điều 3. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán theo niên độ

1. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách: Mu số 01/QTNĐ.

2. Báo cáo về việc thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước (do Quốc hội quyết định) của chủ đầu tư: Mu số 02/QTNĐ.

3. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của bộ, cơ quan trung ương: Mu số 03/QTNĐ.

4. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý: Mu số 04/QTNĐ.

5. Báo cáo về việc thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước (do Quốc hội quyết định) của cơ quan chủ quản: Mu số 05/QTNĐ.

6. Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách: Mu s 06/QTNĐ.

7. Báo cáo chi tiết quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách: Mu số 07/QTNĐ.

8. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các địa phương theo năm ngân sách: Mu số 08/QTNĐ.

9. Thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách: Mu số 09/QTNĐ.

Điều 4. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành

Thông tin, số liệu được lấy tại thời điểm chủ đầu tư khóa sổ lập báo cáo quyết toán.

1. Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mu số 01/QTDA.

2. Danh mục văn bản: Mu số 02/QTDA.

3. Bảng đối chiếu số liệu: Mu số 03/QTDA.

4. Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Mu số 04/QTDA.

5. Chi tiết tài sản dài hạn (tài sản cố định) mới tăng: Mu số 05/QTDA.

6. Chi tiết tài sản ngắn hạn: Mu số 06/QTDA.

7. Chi tiết giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng: Mu số 07/QTDA.

8. Tình hình công nợ của dự án: Mu số 08/QTDA.

9. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự án sử dụng vốn đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu: Mu số 09/QTDA.

10. Báo cáo kết quả phê duyệt tng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành: Mu số 10/QTDA.

11. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án (dự án thành phần, tiêu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình) hoàn thành: Mu số 11/QTDA.

12. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hàng năm: Mu số 12/QTDA.

13. Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mu số 13/QTDA.

14. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý): Mu số 14/QTDA.

15. Bảng đối chiếu số liệu (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý): Mu số 15/QTDA.

Điều 5. Sử dụng mẫu biu

1. Đối với quyết toán theo niên độ:

a) Chủ đầu tư đi chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, báo cáo theo Mu s 01/QTNĐ (có xác nhận của cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch), Mu số 02/QTNĐ gửi bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021.

b) Các bộ, cơ quan trung ương đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, báo cáo theo Mu số 03/QTNĐ (có xác nhận của cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương), Mu số 05/QTNĐ gửi Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.

c) Sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, báo cáo theo Mu số 04/QTNĐ (có xác nhận của cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp), Mu số 05/QTNĐ gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.

d) Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do bộ, cơ quan trung ương quản lý:

- Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện báo cáo theo Mu số 06/QTNĐ, Mu số 07/QTNĐ gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh;

- Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh báo cáo theo Mu số 06/QTNĐ, Mu số 07/QTNĐ gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương;

- Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương báo cáo theo Mu số 06/QTNĐ, Mu số 07/QTNĐ gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ thẩm định quyết toán theo niên độ theo quy định tại khoản 1 Điều 29, Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.

Thời hạn gửi báo cáo của cơ quan kiểm soát, thanh toán các cấp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.

đ) Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý:

- Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện báo cáo theo Mu số 08/QTNĐ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh đ làm căn cứ thẩm định quyết toán theo niên độ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29, Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.

- Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh báo cáo theo Mu s 08/QTNĐ gửi Sở Tài chính và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương để làm căn cứ thẩm định quyết toán theo niên độ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29, Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.

Thời hạn gửi báo cáo của cơ quan kiểm soát, thanh toán các cấp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.

e) Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý:

Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện báo cáo theo Mu số 08/QTNĐ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh để làm căn cứ thẩm định quyết toán theo niên độ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29, Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.

g) Cơ quan tài chính các cấp theo phân cấp quản lý thẩm định báo cáo quyết toán theo niên độ theo quy định tại Điều 29, khoản 2 Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ và thông báo theo Mu số 09/QTNĐ.

h) Sở Tài chính báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý theo Mu số 04/QTNĐ gửi Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương đ phục vụ công tác quyết toán theo niên độ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.

i) Các bộ, cơ quan trung ương, các Sở Tài chính, cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương gửi báo cáo quyết toán theo niên độ về Bộ Tài chính và gửi dữ liệu về hòm thư điện tử vudautu@mof.gov.vn (trừ các nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước).

2. Đối với quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành:

a) Đối với dự án (dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Ngh định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: báo cáo theo Mu số 01/QTDA, Mu số 02/QTDA, Mu số 03/QTDA, Mẫu số 04/QTDA, Mu số 05/QTDA, Mu số 06/QTDA, Mu số 07/QTDA, Mu số 08/QTDA.

b) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: báo cáo theo Mu số 03/QTDA, Mu số 08/QTDA, Mu số 09/QTDA.

c) Đối với dự án thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: báo cáo theo Mu số 14/QTDA và Mu số 15/QTDA (hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

d) Báo cáo kết quả phê duyệt tng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: theo Mu số 10/QTDA.

đ) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: theo Mu số 11/QTDA.

e) Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: Mu số 12/QTDA gửi Bộ Tài chính và gửi dữ liệu về hòm thư điện tử vudautu@mof.gov.vn (trừ các nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước).

Điều 6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm.

b) Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.

c) Thông tư số 85/2014/TT-BTC ngày 30/6/2014 hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

d) Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

đ) Mục VI Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Kiểm toán Nhà nước và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ,
Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ
ĐT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Tạ Anh Tuấn

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

---------------

No. 96/2021/TT-BTC

Hanoi, November 11, 2021

 

CIRCULAR

FINAL SETTLEMENT FORMS AND CHARTS

Pursuant to the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021, regulating the management, payment and settlement of financial obligations of public capital-funded projects;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016, elaborating on implementation of certain articles of the Law on State Budget;

Pursuant to the Government’s Decree No. 09/2019/ND-CP dated January 24, 2019, prescribing reporting regimes of state administrative authorities;

Pursuant to the Government's Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

Upon the request of the Director of the Investment Authority;

The Minister of Finance herein promulgates the Circular on final settlement forms and charts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

This Circular deals with forms and charts, and use of final settlement forms and charts, including:

1. Forms and charts used for the final settlement of state budget investments in the budgetary year (full-year/year-end settlement).

2. Forms and charts used for final settlement of public investments in completed projects (excluding those developed under PPP arrangements).

Article 2. Subjects of application  

This Circular shall apply to entities and persons participating, carrying out or getting involved in the year-end settlement or the finalization of public investments in completed projects.

Article 3. Full-year settlement forms and charts

1. Budgetary year-end accounts of state budget investments: Form No. 01/QTND.

2. Report on capital investment in state-funded projects of national significance (subject to the National Assembly’s decision) of investors: Form No. 02/QTND.   

3. Budgetary year-end accounts of state budget investments of Ministries and central authorities: Form No. 03/QTND.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Report on capital investment in state-funded projects of national significance (subject to the National Assembly’s decision) of managing agencies: Form No. 05/QTND.  

6. Budgetary year-end general accounts of state budget investments of Ministries and central authorities: Form No. 06/QTND.

7. Budgetary year-end detailed accounts of state budget investments of Ministries and central authorities: Form No. 07/QTND.

8. Budgetary year-end accounts of state budget investments under local control: Form No. 08/QTND.

9. Notice of review of budgetary year-end accounts of state budget investments: Form No. 09/QTND.

Article 4. Completed project settlement forms and charts

Information and data are obtained at the accounting cutoff prior to the investor’s preparation or compilation of final accounts.  

1. General report on final settlement of investments in completed projects: Form No. 01/QTDA.

2. List of documents: Form No. 02/QTDA.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Breakdown of investment expenses subject to the request for final settlement: Form No. 04/QTDA.

5. Breakdown of newly-acquired or constructed long-term assets: Form No. 05/QTDA.

6. Breakdown of short-term assets: Form No. 06/QTDA.

7. Breakdown of value of residual input materials and equipment: Form No. 07/QTDA.

8. Payable/receivable situation report: Form No. 08/QTDA.

9. Report on final settlement of investments in completed projects for planning, investment preparation mandates; investments in state-funded projects perpetually terminated without any construction or installation quantities that are successfully tested: Form No. 09/QTDA.     

10. Report on results of approved settlement of total investments in projects of national significance and category-A projects upon completion: Form No. 10/QTDA.

11. Decision on approval of settlement of investments in projects (component projects, standalone sub-projects, construction works, items of work) upon completion: Form No. 11/QTDA.

12. Annual update report on settlement of public investments in completed projects: Form No. 12/QTDA.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14. Report on final settlement of investments in completed projects (applicable to projects falling within the remit of the commune-level People's Committee: Form No. 14/QTDA.

15. Reconciliation datasheet (applicable to projects falling within the remit of the commune-level People's Committee): Form No. 15/QTDA.

Article 5. Use of forms and charts

1. For year-end settlement:

a) The investor checks with the regulatory payment body in charge of the transaction venue (hereinafter referred to as local regulatory payment body) on full-year settlement data in accordance with point a of clause 3 of Article 26 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021; sends the report made using Form No. 01/QTND (with endorsement from the local regulatory payment body), Form No. 02/QTND to the relevant Ministry, central authority or superior to the investor (if they are authorized to be in charge of the investor), department or division of the provincial or district-level People’s Committee accorded authority over the investor as provided in Article 29 of the Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021.

b) The receiving Ministry or central authority verifies full-year entitlement data with the central regulatory payment body in accordance with point b of clause 3 of Article 26 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021; sends the report made using Form No. 03/QTND (with endorsement from the central regulatory payment body), Form No. 05/QTND to the Ministry of Finance according to point b of clause 1 of Article 29 in the Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021.

c) The department or division of the provincial or district-level People’s Committee that is accorded appropriate authority verifies full-year entitlement data with the same-level regulatory payment body in accordance with point b of clause 3 of Article 26 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021; sends the report made using Form No. 04/QTND (with endorsement from the same-level regulatory payment body), Form No. 05/QTND to the same-level financial institution according to point a of clause 2 of Article 29 in the Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021.

d) For state budget investments under the management of a Ministry or central authority:

- The district-level regulatory payment body sends a report made by using Form No. 06/QTND, Form No. 07/QTND to the provincial regulatory payment body;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The central regulatory payment body sends a report made by using Form No. 06/QTND, Form No. 07/QTND to the Ministry of Finance as a basis for review of the final settlement as per clause 1 of Article 29 and Article 30 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021.

The submission deadlines applied to all-level regulatory payment bodies are specified in point c of clause 1 of Article 29 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021.

dd) For state budget investments under the management of a provincial or district People’s Committee:

- The district-level regulatory payment body sends a report made by using Form No. 08/QTND to the Division of Finance and Planning and the provincial regulatory payment body as a basis for review of the final settlement as per point a of clause 2 of Article 29 and Article 30 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021.

- The provincial regulatory payment body sends a report made by using Form No. 08/QTND to the Department of Finance and the central regulatory payment body as a basis for review of the final settlement as per point a of clause 2 of Article 29 and Article 30 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021.

The submission deadlines applied to all-level regulatory payment bodies are specified in point a of clause 2 of Article 29 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021.

e) For state budget investments under the management of a commune-level People’s Committee:

The district-level regulatory payment body sends a report made by using Form No. 08/QTND to the Division of Finance and Planning, the commune-level People’s Committee and the provincial regulatory payment body as a basis for review of the final settlement as per point b of clause 2 of Article 29 and Article 30 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021.

g) Depending on their respectively delegated authority, the regulatory payment body at any level reviews year-end accounts as per Article 29, clause 2 of Article 30 of the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP and makes the notice by using Form No. 09/QTND.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

i) Ministries, central authorities, Departments of Finance, central regulatory payment bodies send full-year final accounts to the Ministry of Finance and data to the mailbox vudautu@mof.gov.vn (except those involving state secrets).

2. For final accounts of investments in completed projects:

a) For projects (i.e. component projects, standalone sub-projects, construction works, items of work) that are completed; perpetually terminated projects with construction and installation quantities which are successfully tested according to point b of clause 1 of Article 34 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021: making the report by using Form No. 01/QTDA, Form No. 02/QTDA, Form No. 03/QTDA, Form No. 04/QTDA, Form No. 05/QTDA, Form No. 06/QTDA, Form No. 07/QTDA, and Form No. 08/QTDA.   

a) For planning or investment preparation mandates, and perpetually terminated projects without construction and installation quantities that are successfully tested according to point b of clause 2 of Article 34 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021: making the report by using Form No. 03/QTDA, Form No. 08/QTDA and Form No. 09/QTDA.   

c) For state budget-funded projects under the management of commune-level People’s Committees: making the report by using Form No. 14/QTDA and Form No. 15/QTDA (see details given in the Appendix hereto).

d) Making the report on results of the approved settlement of total investments in projects of national significance and category-A projects upon completion according to clause 1 of Article 32 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP by using Form No. 10/QTDA.

dd) Making the draft decision on approval of settlement of public investments in projects (i.e. projects, component projects, standalone sub-projects, construction works, standalone items of work) upon completion as per point b of clause 1 of Article 45 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP by using Form No. 11/QTDA.

e) Preparing the annual review report on settlement of public investments in completed projects according to clause 2 of Article 48 in the Government’s Decree No. 99/2021/ND-CP dated November 11, 2021 by using Form No. 12/QTDA for submission to the Ministry of Finance and sending data to the mailbox vudautu@mof.gov.vn (except those involving state secrets).

Article 6. Entry into force and implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Circulars of the Minister of Finance mentioned hereunder shall be abolished: 

a) Circular No. 85/2017/TT-BTC dated August 15, 2017, prescribing the annual reporting on the settlement of state budget investments in the budgetary year. 

b) Circular No. 10/2020/TT-BTC dated February 20, 2020, prescribing the settlement of completed projects funded by the state budget.

c) Circular No. 85/2014/TT-BTC dated June 30, 2014, providing guidelines for management, payment and settlement of state budget-funded construction investments for implementation of forest protection and development plans.

d) Circular No. 349/2016/TT-BTC dated December 30, 2016, prescribing payment and settlement of state budget investments in National target programs for the period of 2016 – 2020.

dd) Section VI of the Circular No. 138/2007/TT-BTC dated November 29, 2007, providing guidance on management, payment and settlement of investments spent on compensation, support and residential resettlement of people affected by Son La hydropower project.

3. Where legal normative documents mentioned herein as references are revised or replaced, revised or new versions thereof shall prevail.

4. In the course of implementation of this Circular, should there be any difficulty that arises, involved entities and persons should promptly inform the Ministry of Finance for its appropriate study and modification./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Ta Anh Tuan

 

 

ATTACHED FILE

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


71.467

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198