PHƯƠNG ÁN
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2132/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
A. Thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Xây dựng
I. Thủ tục, quy định có liên quan về Thẩm định/Phê duyệt quy hoạch chi
tiết xây dựng
1. Thủ tục phê duyệt nhiệm
vụ và đồ án quy hoạch đô thị
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu nộp Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/500;
- Các văn bản pháp lý có liên
quan.
Lý do: Yêu cầu nộp hồ sơ đánh giá môi trường chiến lược không cần thiết,
nội dung này đã có một bước tiến hành riêng và phải có quyết định phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt. Các văn bản pháp lý khi Ủy ban
nhân dân thành phố chấp thuận chủ trương đều có gửi văn bản về Sở Xây dựng để
theo dõi,
do đó Sở Xây dựng đã có bản chính để đối chiếu kiểm tra.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Xây dựng
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
Sửa đổi Khoản 2 Điều 12 của
Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng bỏ “Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/500”. Sửa đổi Khoản 2 Điều 33 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07/4/2010 của Chính phủ bỏ “các văn bản pháp lý có
liên quan”.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa:
-
Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 28.400.000 đồng/năm.
-
Chi phí tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 16.928.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 11.472.000
đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 40,39%.
2. Thủ tục thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành
phố cấp giấy phép quy hoạch
2.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để
triển khai dự án.
Lý do: Khi xét chủ trương xin đầu tư dự
án đã có kiểm tra hồ sơ pháp nhân và năng lực tài chính.
2.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa: Bộ
Xây dựng
+ Kiến nghị đối với các Bộ, ngành, cơ quan Trung
ương:
Sửa đổi Điều 38 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP
ngày 07/4/2010 của Chính phủ bỏ “Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để
triển khai dự án”.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 18.372.000 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 13.428.000 đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm: 4.944.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 26,91%.
II. Thủ tục, quy định có liên
quan về Lấy ý kiến thiết kế cơ sở
1. Thủ tục Lấy ý kiến về
thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và
các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu
(dự án nhóm B, C sử dụng các nguồn vốn không phải vốn ngân sách)
1.1. Nội dung đơn giản
hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu nộp Các văn bản pháp lý có liên quan.
Lý
do: Khi Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận chủ trương đều có gửi văn bản
chủ trương, văn bản pháp lý về việc xây dựng dự án, công trình về Sở Xây dựng để
theo dõi, do đó Sở Xây dựng đã có bản chính để đối chiếu kiểm tra.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Xây dựng
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
Bỏ Khoản 3 Điều 9 của Nghị định
số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa:
- Chi phí tuân thủ tục hành
chính trước khi đơn giản hóa: 49.712.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ tục hành
chính sau khi đơn giản hóa: 34.256.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 15.456.000
đồng
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 31,09
%.
III. Thủ tục,
quy định có liên quan về Thẩm định/Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình:
1. Thủ tục thẩm định trình Ủy ban nhân
dân thành phố chấp thuận cho phép đầu tư dự
án khu dân cư, tái định cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
1.1. Nội dung đơn giản
hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu nộp văn bản thống
nhất chủ trương đầu tư của UBND thành phố và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 được duyệt.
Lý do: Vì khi Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận chủ trương và phê duyệt
quy hoạch đều gửi về cho Sở Xây dựng có bản chính theo dõi quản lý.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Xây dựng
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
Bỏ Điểm b và c Mục IV của Thông
tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa:
-
Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 6.214.000 đồng/năm.
-
Chi phí tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 4.242.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.972.000
đồng/thủ tục;
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 31,73%.
IV. Thủ tục, quy định có liên quan về cấp Giấy phép xây dựng:
1. Thủ tục Cấp Giấy phép
xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I & II; công
trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, quảng
cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do thành phố quản lý; những
công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy
định.
1.1. Nội
dung đơn giản hóa:
a) Về
thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu nộp văn bản thẩm duyệt về PCCC.
Lý do: Khi xây dựng công trình
hoàn thành cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nghiệm thu và ra văn bản
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình phải thẩm duyệt về
phòng cháy và chữa cháy.
1.2. Kiến
nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Xây dựng.
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
Sửa đổi Khoản 2 Điều 16 của Nghị
định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ bỏ “Văn bản thẩm duyệt
về phòng cháy và chữa cháy là một trong những
căn cứ để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết kế và cấp phép xây dựng”.
1.3. Lợi
ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 57.460.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 38.140.000 đồng/năm
- Chi phí
tiết kiệm: 19.320.000 đồng;
- Tỷ lệ cắt
giảm chi phí: 33,62%.
B. Thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
I. Thủ tục, quy định có liên quan về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho đơn
vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục
đích quốc phòng, an ninh
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Bỏ Tờ khai lệ phí trước bạ
nhà, đất.
Lý do: Việc yêu cầu chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan
Thuế trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền là không cần thiết. Vì khi thực
hiện kê khai thì chủ sử dụng phải mất thời gian cho việc điền biểu mẫu đồng
thời kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính. Hơn nữa, trường hợp này theo quy định là không phải nộp lệ
phí trước bạ. Do đó, bỏ việc kê khai và nộp tờ khai lệ phí trước bạ nhà,
đất là hợp lý.
b) Về thời hạn giải quyết:
- Rút ngắn thời gian giải quyết
từ 26 ngày xuống còn 19 ngày.
Lý do:
-
Việc đo đạc về đất đai được quy định không chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được thực hiện, các công ty đo đạc tư nhân hiện nay cũng có chức
năng đo đạc. Do đó, trước khi liên hệ cấp Giấy chứng nhận, chủ sử dụng đất đã
có hồ sơ trích đo địa chính rồi. Vì vậy, việc quy định về trích đo địa chính
theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 138 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 không còn phù hợp nữa.
-
Vì bỏ thành phần hồ sơ là Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất nên giảm được thời
gian chuyển thông tin qua cơ quan Thuế.
1.2. Kiến nghị thực thi
+
Trách nhiệm thực thi
phương án đơn giản hóa: Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
-
Sửa đổi Điều 2 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
- Sửa đổi Điểm a, b, d Khoản 2
Điều 138 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai.
1.3. Lợi ích
phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 53.138.000 đồng/năm.
- Chi
phí tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 52.970.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 168.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0,32%
2. Thủ
tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự
án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp
không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc
quyền sở hữu của người
khác
2.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Thay thế Báo cáo tự rà soát hiện
trạng sử dụng đất được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 19 Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá
đất, thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định
cư bằng “Quyết định công nhận quyền sử dụng đất hoặc
Quyết định giao đất hoặc Quyết định cho thuê đất ''.
Lý
do: Khi thực hiện
thủ tục giao đất, thuê đất thì tổ chức sử dụng đất đã thực hiện báo cáo rà soát
theo hiện trạng (đơn xin giao đất, cho thuê đất). Nếu nhà đầu tư tiếp tục thực
hiện báo cáo rà soát hiện trạng thì sẽ mất thời gian và chi phí.
2.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản
hóa: Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Kiến nghị đối với các Bộ, ngành, cơ quan Trung
ương:
Sửa đổi
Điểm b Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.3. Lợi ích
phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 821.350.000 đồng/năm.
- Chi
phí tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 271.520.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 549.830.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 66,9%.
3. Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ:
- Thay thế Báo cáo tự rà soát
hiện trạng sử dụng đất được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 21 Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Điều 36 của Nghị định
số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng Quyết định
công nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất.
Lý
do: Khi thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất thì tổ chức sử dụng đất đã
thực hiện báo cáo rà soát theo hiện trạng (đơn xin giao đất, cho thuê đất). Nếu
nhà đầu tư tiếp tục thực hiện báo cáo rà soát hiện trạng thì sẽ mất thời gian
và chi phí.
3.2. Kiến nghị thực
thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa: Bộ Tài nguyên và Môi
trường
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
Sửa
đổi Điểm b Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
3.3. Lợi ích
phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 73.092.800 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ tục hành chính
sau khi đơn giản hóa: 51.099.600 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 21.993.200 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 30,09%.
II.
Thủ tục, quy định
có liên quan về phê duyệt phương
án giải phóng mặt bằng
1. Phê duyệt phương
án giải phóng mặt bằng
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thủ tục hành chính:
- Ban hành thủ tục hành chính, quy định cụ thể trình tự thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối
với các dự án thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Nhà nước theo
quy định của pháp luật.
Lý do:
Các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về
thủ tục này nhưng không
quy định rõ ràng
và cụ thể về cách thức và trình tự thực hiện, thành phần và số lượng hồ
sơ, thời gian giải quyết nên trong thực
tế các tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng không
thống nhất trên toàn địa
bàn thành phố, gây lãng phí thời gian
và chi phí.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
Sửa đổi Điều 21, 21, 22, 23 hoặc
bổ sung một Chương/Mục của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường để quy định chi tiết thủ tục thực hiện công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án thuộc thẩm quyền thu hồi đất của
Nhà nước đáp ứng đầy đủ các bộ phận cấu thành đúng theo quy định tại Khoản 2 Điều
8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục
hành chính.
1.3. Lợi ích
phương án đơn giản hóa:
- Qua khảo sát thực tế tại địa
phương, chi phí tuân thủ tục hành chính đối với những dự án phức tạp thường
không cố định và dao động rất lớn tùy theo tính chất, quy mô của dự án do các tổ
chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thực hiện không theo trình tự. Tuy
nhiên, chi phí cho công tác này thường lớn hơn 120.000.000 đồng/TTHC/năm
x 78 hồ sơ ≥ 9.360.000.000 đồng/năm
-
Chi phí tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 6.393.564.800 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm ≥ 2.966.435.200 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí ≥ 31,7%.
III. Thủ tục, quy định
có liên quan về thẩm định, phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Thủ tục thẩm định
và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Bãi bỏ Dự án đầu tư (hoặc báo
cáo nghiên cứu khả thi)
Lý
do: Bản chất nội dung
báo cáo đánh giá tác động môi trường cơ bản có đầy đủ các thông tin của dự án và chủ đầu tư cũng đã ký
xác nhận tính pháp lý của các thông tin trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường. Hơn nữa, khi dự án vận hành, cơ quan có thẩm quyền thực hiện công
tác giám sát dự án cũng chỉ dựa trên các nội dung của báo cáo đánh giá tác động
môi trường, không phải dự án đầu tư. Do đó, việc yêu cầu chủ đầu tư nộp đồng thời
Dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường là không cần thiết.
- Sửa đổi nội dung cấu trúc của
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cụ thể ở nội dung Khảo sát, thu mẫu phân
tích chất lượng đất, nước, không khí, tài nguyên sinh học khu vực dự án.
Lý
do: Thực tế có rất nhiều dự án không gần khu vực sông, kênh rạch; các dự
án trong khu công nghiệp... nên có thể bỏ qua các thông tin về chất lượng nước
mặt, hoặc tài nguyên sinh học... Đề xuất, trong phần này chỉ cô đọng những nội
dung liên quan dự án, những đối tượng xung quanh khu vực dự án và chất lượng
môi trường dự án.
b) Về số lượng hồ sơ:
- Giảm số lượng hồ sơ khi nộp
vào bộ phận một cửa. Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị: chỉ nộp 01 bản báo
cáo đánh giá tác động môi trường (thay vì 07 bản báo cáo theo quy định).
Lý
do: Để tiến hành các thủ tục thẩm định, chủ dự án
phải nộp hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra tính phù hợp
của hồ sơ. Trường hợp chủ đầu tư nộp đủ 07 bản báo cáo cùng một lúc tại Bộ phận
“một cửa”, phòng chuyên môn kiểm tra hồ sơ, nếu không đạt yêu cầu sẽ trả hồ sơ
lại chủ đầu tư đề nghị điều chỉnh, bổ sung. Đối với trường hợp này, phòng
chuyên môn chỉ sử dụng 01 bản báo cáo để kiểm tra hồ sơ và trả lại 07 bản báo
cáo không đạt, như vậy gây lãng phí rất lớn cho chủ đầu tư.
Do đó, đề xuất chủ đầu tư chỉ nộp
01 bản báo cáo đánh giá tác động môi trường; sau đó bộ phận chuyên môn sẽ kiểm
tra hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ yêu cầu chủ dự án nhân bản với số
lượng từ 7 đến 9 quyển và nộp về bộ phận chuyên môn để tiến hành công tác tổ chức
thẩm định. Như vậy, sẽ tránh mất chi phí không cần thiết cho chủ đầu tư ở khâu
nộp hồ sơ ban đầu.
c) Về thời hạn giải quyết:
- Giảm thời gian thẩm định từ
30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
Lý
do: Với thành phần Hội đồng khoảng 7 - 9 người, việc tổ chức Hội đồng,
tổng hợp biên bản và thông báo kết luận Hội đồng thẩm định có thể rút ngắn xuống
còn 20 ngày làm việc (thay vì 30 ngày làm việc theo quy định hiện nay). Thực tế
cho thấy, với khối lượng công việc và trình ký đúng thời gian quy định có thể đảm
bảo hoàn thành trong 20 ngày làm việc.
- Giảm thời gian phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường từ 15 ngày làm việc còn 08 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp
lệ.
Lý do: Theo quy định,
thời hạn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là 15 ngày làm việc
(trong đó, thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường nhận lại hồ sơ sau khi chủ đầu
tư điều chỉnh, bổ sung báo cáo theo Biên bản của Hội đồng thẩm định và xem xét
là 08 ngày; sau đó trình UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt là 07 ngày). Thực tế
cho thấy thời gian phê duyệt của UBND cấp tỉnh trong 07 ngày là không cần thiết,
nếu rút ngắn được khoảng thời gian này sẽ tạo rất nhiều thuận lợi cho nhà đầu
tư tiến hành triển khai dự án nhanh chóng.
Mặt khác Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan
được ủy nhiệm và chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực môi trường nên kiến nghị sửa đổi Điểm d Khoản 1 Điều 18 Nghị định
số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ như sau: “Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp tổ chức hội đồng thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các
dự án quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 7 Điều 21 Luật Bảo vệ môi trường. Cơ
quan thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách
nhiệm xem xét và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi đã được
thẩm định”. Như vậy, thời gian phê duyệt dự án sẽ được rút ngắn từ 15 ngày
làm việc xuống còn 08 ngày.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa:
Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Kiến nghị đối với các Bộ, ngành, cơ quan Trung
ương:
- Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều
17; Điểm d Khoản 1 Điều 18; Điểm b Khoản 1 Điều 20 Chương 3 của Nghị định số
29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Sửa đổi Phụ lục 2.4; Khoản 2, 3, 4, 5 Điều
13 Chương III của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 1.469.606.400 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản
hóa: 854.299.200 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 615.307.200 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 41,87%.
IV. Thủ tục, quy định có
liên quan về Bản cam kết bảo vệ môi trường
1. Thủ tục xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Thay thế cấu trúc và nội dung
bản cam kết bảo vệ môi trường.
Lý do: Các đối tượng thực hiện cam kết bảo vệ môi trường với quy mô, công suất nhỏ, chỉ cần thực hiện và chấp hành tốt
các quy định pháp luật về môi trường. Hơn nữa, thủ tục đăng ký cam kết bảo
vệ môi trường không có công tác hậu kiểm, nên việc đăng ký và thông báo chấp nhận
bản đăng ký chỉ mang tính hình thức. Do đó, chủ dự án chỉ cần đăng ký cam kết bảo
vệ môi trường với hình thức đơn giản (có
thể sử dụng Phụ lục 5.3 Thông tư
số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011)
và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp quận để quản lý, kiểm tra và xác nhận chủ
dự án đã đăng ký. Ủy ban nhân dân cấp huyện
phải tăng cường công tác hậu kiểm và giám sát môi trường đối với các dự
án đã đăng ký cam kết bảo vệ môi trường tại địa phương mình quản lý (theo Phụ
lục 6.1 và 6.2 Thông tư số
26/2011/TT-BTNMT)
b) Về số lượng hồ sơ:
- Giảm số lượng hồ sơ khi nộp
vào từ 05 bản xuống còn 02 bản cam kết bảo vệ môi trường
Lý do: Chỉ nộp 02 bản sau đó Ủy ban nhân dân cấp quận đóng dấu xác nhận,
nhân bản và chuyển về cho bộ phận chuyên môn quản lý theo dõi.
c) Về thời gian giải quyết:
- Giảm thời gian xác nhận bản
đăng ký cam kết bảo vệ môi trường từ 05 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc.
Lý do: Theo phương án đề xuất như trên, Ủy ban nhân dân cấp quận chỉ cần đóng
dấu xác nhận vào bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường của chủ đầu tư.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
- Sửa đổi Điểm b Khoản 3 Điều
30, Điểm b Khoản 1 Điều 33 Chương 4 của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
-
Sửa đổi Phụ lục 5.1, 5.2; Điểm a, b Khoản 1 Điều 46, Điểm
a, b Khoản 2 Điều 46, chương 5 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011
của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011
của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa:
-
Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 3.078.670.000 đồng/năm.
- Chi
phí tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.285.025.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.793.645.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 58,26%.
C. Thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực Nội vụ
I. Nhóm thủ
tục, quy định có liên quan về tuyển dụng cán bộ, công chức
1. Thủ tục
thi tuyển công chức
1.1. Nội dung đơn giản
hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu nộp bản sao giấy
khai sinh (bản sao lục Giấy khai sinh).
Lý do: yêu cầu nộp bản sao giấy khai sinh
của người dự thi là không cần thiết. Vì đã được
ghi trong bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
(đã qua kiểm tra rồi). Ngoài ra, nếu cần thiết chỉ cần cá nhân mang bản chính đến
để đối chiếu.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Nội vụ
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
- Bỏ Khoản 3, Điều 2, Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của
Bộ Nội vụ.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa:
-
Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 537.250.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ tục hành
chính sau khi đơn giản hóa: 489.750.000 đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm: 47.500.000
đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9%
2. Thủ tục
xét tuyển công chức
2.1. Nội dung đơn giản
hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu nộp bản sao giấy
khai sinh (bản sao lục giấy khai sinh).
Lý do: yêu cầu nộp bản sao giấy khai sinh
của người dự xét tuyển là không cần thiết.
Vì đã được ghi trong bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền (đã qua kiểm tra rồi). Ngoài ra, nếu cần thiết chỉ cần cá nhân
mang bản chính đến để đối chiếu.
2.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Nội vụ
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
- Bỏ Khoản 3, Điều 2, Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của
Bộ Nội vụ.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa:
- Chi phí tuân thủ tục hành
chính trước khi đơn giản hóa: 889.500 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ tục hành chính
sau khi đơn giản hóa: 794.500 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 95.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 11%.
3. Thủ tục
tuyển dụng cán bộ, công chức
3.1. Nội dung đơn giản
hóa:
a) Về thủ tục hành chính:
-
Bãi bỏ thủ tục hành chính này, gắn kết quả giải quyết thủ tục này (ra quyết định tuyển dụng) với thủ tục thi tuyển/xét
tuyển, chỉ cần bổ sung thành phần hồ sơ phiếu lý lịch tư pháp vào thủ tục
thi tuyển/xét tuyển.
Lý do: Việc tuyển dụng cán bộ, công chức nhằm bổ sung lực lượng cho đội ngũ
công chức trong bộ máy nhà nước căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm
sau khi thực hiện thủ tục thi tuyển hoặc xét tuyển.
Tuy nhiên, đa số thành phần hồ sơ của thủ tục này đã trùng lắp với thành phần hồ
sơ tại thủ tục thi tuyển/xét tuyển. Cho nên việc gắn kết quả giải quyết của thủ
tục này với thủ tục thi tuyển/xét tuyển sẽ tiết kiệm chi phí rất lớn cho người
dự thi.
3.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Nội vụ
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
- Bỏ Khoản 3, Điều 2, Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ.
3.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
-
Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 326.600.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ tục hành
chính sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 326.600.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 100%.
* Lợi
ích phương án đơn giản hóa đối với nhóm thủ tục này
- Chi phí tuân thủ tục hành
chính của nhóm trước khi đơn giản hóa: 864.739.500 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ tục hành chính
của nhóm sau khi đơn giản hóa: 490.544.500 đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm: 374.195.000
đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 43,27%
II. Nhóm
thủ tục, quy định có liên quan về nâng ngạch cán bộ, công chức
1. Thủ tục thi nâng ngạch cán bộ, công chức, viên
chức ngạch chuyên viên chính và tương đương
1.1. Nội dung đơn giản
hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu nộp bản
sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi (được cơ quan có thẩm quyền chứng thực).
Lý do: Yêu cầu nộp bản sao các văn bằng,
chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi là không cần thiết. Vì đã được ghi trong Bản
sơ yếu lý lịch của công chức theo Mẫu số 2c, có xác nhận của cơ quan sử dụng
công chức (đã qua kiểm tra rồi). Ngoài ra, nếu cần thiết chỉ cần cá nhân mang bản
chính đến để
đối chiếu.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Nội vụ
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
- Bỏ Điểm c, Khoản 1, Điều 16, Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày
30/12/2010 của Bộ Nội vụ.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa:
- Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 52.212.500
đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ tục hành
chính sau khi đơn giản hóa: 49.125.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 3.087.500
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 6%.
2. Thủ tục
bổ nhiệm ngạch lương cho cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính
và tương đương
2.1. Nội dung đơn giản
hóa:
a) Về thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ thủ tục hành chính
này, gắn kết quả giải quyết thủ tục này (Bổ nhiệm ngạch lương cho cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và
tương đương) với thủ tục Thi nâng ngạch cán bộ, công chức, viên chức ngạch
chuyên viên chính và tương đương, chỉ cần bổ sung thành phần hồ sơ “Văn bản đề
nghị cử CBCC dự thi nâng ngạch”
Lý do: Sau khi nhận được danh sách người
trúng tuyển tại kỳ thi nâng ngạch thì người đứng đầu cơ quan quản lý công chức
thực hiện việc ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức trúng tuyển mà không cần phải thực hiện thêm
thủ tục này.
2.2.
Kiến nghị thực thi
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Nội vụ
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
- Bổ sung Khoản 1, Điều 16, Thông
tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ, bổ sung thêm thành phần hồ
sơ “Văn bản đề nghị cử CBCC dự thi nâng ngạch”.
2.3. Lợi
ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính của nhóm trước khi đơn giản hóa: 32.850.000 đồng/năm.
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính của nhóm sau khi đơn giản hóa: 0 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 32.850.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt
giảm chi phí: 100%.
* Lợi
ích phương án đơn giản hóa đối với nhóm thủ tục này
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính của nhóm trước khi đơn giản hóa: 85.062.500 đồng/năm.
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính của nhóm sau khi đơn giản hóa: 49.125.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 35.937.500 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt
giảm chi phí: 42,25%.
III. Nhóm
thủ tục, quy định có liên quan về điều động, bổ nhiệm cán bộ, công chức
1. Thủ tục bổ nhiệm cán bộ, công chức
1.1. Nội
dung đơn giản hóa:
a) Về
thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu
nộp văn bằng, chứng chỉ và bản
sao giấy khai sinh.
Lý do: yêu cầu nộp văn bằng, chứng chỉ (có chứng thực) và bản sao giấy khai sinh (bản sao lục giấy khai sinh) của người được bổ nhiệm là không cần
thiết. Vì đã được ghi trong sơ yếu lý lịch CBCC có xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền (đã qua kiểm tra rồi). Ngoài ra, nếu cần thiết chỉ cần cá nhân mang bản
chính đến đối chiếu.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Thay thế lý lịch CBCC Mẫu 1a-BNV/2007 bằng sơ yếu lý lịch Mẫu 2c-BNV/2008.
Lý do: việc tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác của người được bổ nhiệm
chỉ cần sơ yếu lý lịch Mẫu
2c-BNV/2008 là đủ
thông tin cần thiết.
1.2. Kiến
nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Nội vụ
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
Bổ sung Khoản 4, Điều 7, Quyết định
27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Chính phủ về việc quy định thành
phần hồ sơ bổ nhiệm CBCC khi trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ
nhiệm gồm:
+ Tờ trình đề nghị bổ nhiệm
+ Văn bản thống nhất ý kiến bổ
nhiệm của cấp ủy cùng cấp
+ Lý lịch CBCC Mẫu 2c-BNV/2008
1.3. Lợi
ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 14.155.000
đồng/năm.
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 9.160.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 4.995.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt
giảm chi phí: 35%.
2. Thủ tục điều động cán bộ, công chức
2.1. Nội
dung đơn giản hóa:
b) Về
thành phần hồ sơ
- Bỏ yêu cầu
nộp bản sao Quyết định bổ nhiệm vào ngạch
và bản sao Quyết định lương hiện hưởng.
Lý do: Yêu cầu nộp Quyết
định bổ nhiệm vào ngạch và bản sao Quyết định lương hiện hưởng là không cần thiết.
Vì yêu cầu, điều kiện có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên (không kể thời
gian tập sự) đối với đối tượng viên chức (hoặc cán bộ, công chức cấp xã) đã được
ghi trong sơ yếu lý lịch CBCC có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (đã qua kiểm
tra rồi). Ngoài ra, nếu cần thiết chỉ cần cá nhân mang bản chính đến để đối chiếu.
- Bãi bỏ quy định phải thống nhất
ý kiến với Bộ Nội vụ trước khi thực hiện việc điều động viên chức sang làm công
chức.
Lý do:
Việc điều động viên chức có thâm niên công tác sang
thực hiện nhiệm vụ công tác quản lý (công chức) diễn ra thường xuyên với số lượng
đối tượng thực hiện thủ tục hành chính tương đối nhiều. Nếu phải gửi thêm 01 bộ
hồ sơ để thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ sẽ gây mất nhiều thời gian (khoảng 30
ngày) và gây tốn kém chi phí tuân thủ tục hành chính cho cá nhân. Hơn nữa, ở địa
phương thì cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu
chuẩn, phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề
nghị điều động (bằng hình thức tiếp nhận không qua thi tuyển)
2.2. Kiến
nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Nội vụ
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
+ Bỏ Khoản 3, Điều 19, Nghị định
số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ.
+ Điều chỉnh Điểm b, Khoản 2,
Điều 4, Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ như sau:
“…
b) Cơ quan quản lý công chức
quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP:
-
Căn cứ vào báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, phê duyệt kết quả tuyển dụng và
thực hiện việc tiếp nhận không qua thi tuyển đối với công chức thuộc phạm vi quản
lý.
...”
-
Bỏ Điểm d, Khoản 2, Điều 10, Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ
- Bỏ Khoản
3, Điều 10, Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010
của Bộ Nội vụ.
2.3. Lợi
ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 126.987.500
đồng/năm.
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 77.925.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 49.062.500 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt
giảm chi phí: 38,64%.
D. Các thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực Tài chính
I. Nhóm thủ tục hành chính, quy định có liên quan
đến chi đầu tư phát triển
1. Thủ tục thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án
hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, có mức
vốn <03 tỷ, > 03 tỷ, dự án nhóm A-B”
1.1. Nội
dung đơn giản hóa:
a) Về
thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu
nộp Chủ trương của cấp thẩm quyền cho quyết toán hạng mục công trình hoàn
thành.
Lý do: Vì
đối với những dự án có nhiều hạng mục công trình, mà mỗi hạng mục công trình có thể đưa vào khai thác, sử dụng, chủ đầu tư nào muốn
quyết toán phải xin cấp thẩm quyền, sẽ phát
sinh ra một thủ tục hành chính, gây tốn thời gian và lãng phí cho cả chủ
đầu tư và người quyết định đầu tư.
1.2. Kiến
nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Tài chính
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
-
Điều chỉnh Điều 5 của Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 như sau: “Đối với dự án có nhiều hạng mục công trình, mà mỗi hạng mục công
trình có thể đưa vào khai thác, sử dụng, thì chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán
vốn đầu tư theo hạng mục, trình người có thẩm quyền phê duyệt” không cần phải
xin ý kiến của người quyết định đầu
tư.
1.3. Lợi
ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 18.827.400 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 14.002.088 đồng/năm
- Chi phí
tiết kiệm: 4.825.312 đồng.
- Tỷ lệ cắt
giảm chi phí: 26%.
II. Thủ tục, quy định liên quan về xác định tiền sử dụng đất/giá
thuê đất
1. Thủ tục xác định giá
đất khi giao đất có thu tiền sử dụng cho tổ chức được nhà nước giao đất
1.1. Nội
dung đơn giản hóa:
a) Về
thành phần hồ sơ:
- Bỏ yêu cầu
Quyết định giao đất và hồ sơ kỹ thuật đất khu đất (bản
sao y) chỉ nộp bản photo.
Lý do: Yêu cầu nộp
Quyết định giao đất và hồ sơ kỹ thuật đất khu đất (bản sao y) là không cần thiết.
Vì khi Ủy ban nhân dân thành phố gửi quyết định giao đất về cho Sở Tài chính, Sở
Tài chính đã có bản gốc để đối chiếu.
1.2. Kiến
nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Tài chính
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
Ban hành văn bản quy định cụ thể
thành phần hồ sơ của thủ tục này gồm: Văn bản đề nghị xác định giá giao đất;
Quyết định giao đất và hồ sơ kỹ thuật đất khu đất. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.3. Lợi
ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 527.800 đồng/năm.
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 330.600 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 197.200 đồng.
- Tỷ lệ cắt
giảm chi phí: 62,63%.
E. Thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư
I. Thủ tục, quy định có
liên quan về cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài
gắn với thành lập doanh nghiệp
1. Thủ
tục đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước
ngoài gắn với thành lập doanh nghiệp (áp dụng
cho dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực
đầu tư có điều kiện)
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ thủ tục đăng ký đầu tư
Lý do:
- Việc cấp Giấy chứng nhận đầu
tư thì đúng là cấp cho doanh nghiệp, nhưng theo Điều 50 Luật Đầu tư 2005 quy định
thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế, điều này dường như chỉ áp dụng
cho nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam vì Giấy chứng
nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Với quy định
này thì đang có sự phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư
nước ngoài, ngay cả về thủ tục hành chính trong đầu tư. Hơn nữa, đời sống của dự
án thường ngắn, còn đời sống của doanh nghiệp thì dài, việc gắn Giấy chứng nhận
đầu tư với việc đăng ký kinh doanh là một sự kết nối không logic, ghép cái ngắn
hạn vào cái dài hạn.
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2005 vừa đơn giản, thuận lợi về thời
gian (chỉ có 05 ngày) cho doanh nghiệp so với Luật Đầu tư 2005, do vậy nên
tách giữa đăng ký đầu tư và đăng ký kinh doanh cho loại hình này là phù hợp.
- Việc đăng ký, cấp giấy chứng
nhận đầu tư chưa đảm bảo mục tiêu phát triển một cách toàn diện do vẫn còn mục
tiêu quan trọng khác chưa được giải quyết đó là thực hiện cải cách thủ tục hành
chính, nhằm giảm bớt chi phí (thời gian, vật chất, công sức) cho doanh nghiệp,
cũng như hiệu quả quản lý nhà nước. Vì khi thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư thì
nhà đầu tư phải đi lại rất nhiều lần (ít nhất là 3 lần gồm: 1 lần hướng dẫn, 1
lần nộp hồ sơ, 1 lần nhận kết quả. Chưa kể trường hợp hồ sơ chưa đúng cần phải
chỉnh sửa lại …). Trong khi đó với hình thức thay thế thì nhà đầu tư chỉ liên
hệ với cơ quan nhà nước 1 lần để gửi thông báo (có thể gửi qua đường bưu điện,
không nhất thiết phải gửi trực tiếp).
- Khi thực hiện hình thức thông
báo, hiệu quả quản lý nhà nước vẫn được đảm bảo và có phần tăng thêm:
Khi nhà đầu tư thông báo về hoạt
động đầu tư, thì họ sẽ thông báo một cách chính xác các số liệu thực tế họ đã
và sẽ đầu tư, nhất là các chỉ tiêu như địa điểm, mục tiêu, quy mô, tiến độ thực
hiện dự án… khác với trước đây việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư chỉ ghi nhận các
chỉ tiêu chính của dự án đầu tư ở mức độ dự kiến, không chính xác.
- Về ý kiến của các cơ quan
liên quan tại địa phương:
Hiện nay pháp luật quy định các
quy hoạch của địa phương phải được công khai hóa, do đó doanh nghiệp căn cứ vào
quy hoạch đã được công khai của chính quyền địa phương để tiến hành đầu tư.
Bên cạnh đó, vấn đề môi trường
của các dự án đầu tư hiện nay đã có Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan điều chỉnh, và do Sở Tài nguyên và Môi trường quản
lý. Công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi
trường đều được các doanh nghiệp nhận thức rõ.
- Về ghi nhận ưu đãi: Hiện nay
việc thực hiện chính sách ưu đãi riêng của địa phương dành cho các doanh nghiệp
đã bị bãi bỏ, do vậy việc áp dụng chính sách ưu đãi được thực hiện thống nhất
trên toàn quốc và cơ quan chuyên môn trong từng lĩnh vực cụ thể, không còn cần
thiết phải ghi nhận vào Giấy chứng nhận đầu tư. Hiện nay việc ghi nhận ưu đãi cho
doanh nghiệp được ghi nhận một cách đơn giản trong Giấy chứng nhận đầu tư là
“thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành”. Còn mức cụ thể như thế nào là do
cơ quan chuyên ngành xác định. Do đó, không còn cần thiết ghi các ưu đãi này
vào Giấy chứng nhận đầu tư.
- Về lĩnh vực ưu đãi: Hiện nay
do tình hình gia nhập kinh tế thế giới của Việt Nam ngày càng sâu, rộng, nên
các chính sách ưu đãi dành riêng cho các doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam ngày
càng bị thu hẹp, ví dụ như Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ còn ghi nhận
vài lĩnh vực được miễn giảm thuế chủ yếu là lĩnh vực xã hội hóa, trước đây chỉ
có nhà nước đầu tư như lĩnh vực giáo dục, lĩnh vực y tế…
- Về nhu cầu đăng ký đầu tư của
doanh nghiệp: hầu hết các doanh nghiệp đăng ký đầu tư đều nhằm mục đích được hưởng
ưu đãi đầu tư, nhưng hiện nay do tình hình liên quan đến chính sách đầu tư có
nhiều thay đổi như trên, nên các doanh nghiệp rất ít quan tâm đến việc đăng ký
đầu tư.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
1.2.1. Phương án 1:
- Đề nghị bãi bỏ Khoản 2 Điều
6 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Vì yêu cầu như vậy
có thể dẫn đến việc không khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh
nghiệp mới nhưng khuyến khích việc mua lại cổ phần, phần vốn góp của các doanh
nghiệp đã thành lập.
- Đề nghị bãi bỏ Điều 44
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ vì thực chất những thủ
tục đặt ra nhằm quản lý các lĩnh vực có tính chất chuyên ngành thì đã có các Luật,
văn bản pháp lý khác xử lý, chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh
để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp (theo
Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký
doanh nghiệp) và đảm bảo những ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm
và theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đề xuất biện pháp thay thế:
+ Tách biệt thủ tục đăng ký
kinh doanh và đăng ký đầu tư;
+ Thay thế thủ tục “Thủ tục,
quy định có liên quan về cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư
nước ngoài gắn với thành lập doanh nghiệp (Đăng ký đầu
tư)” bằng thủ tục “Thông báo đầu tư của doanh nghiệp” gửi cơ quan quản lý nhà
nước.
Ngoài ra, việc
thành lập, tổ chức của tất cả các thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được thực
hiện trên một sân chơi thống nhất là đăng ký theo Luật Doanh nghiệp. Khi
đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ được hoạt động khi đã
đảm bảo tuân thủ các điều kiện do pháp luật quy định (nếu có). Riêng đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có một số hạn chế về thị trường và lao động thì thực hiện theo các văn bản cam kết
của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Để kiểm soát vấn đề này,
cơ quan quản lý nhà nước chỉ cần ghi những quy định cấm hay hạn chế vào Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh để doanh nghiệp biết
và thực hiện. Do vậy, để đáp ứng mục tiêu quản lý hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện
thủ tục đăng ký kinh doanh và đảm bảo
những ngành nghề kinh doanh mà
pháp luật không cấm và theo quy định của pháp luật Việt Nam, cần có
biện pháp hậu kiểm doanh nghiệp sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế
của doanh nghiệp (theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký
doanh nghiệp).
1.2.2. Phương án 2:
Trong nội
dung của Luật và trên thực tế cho thấy đến nay thì mục tiêu của yêu cầu đăng ký
dự án đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa được xác định một
cách rõ ràng và thống nhất và nếu không có quy định rõ ràng thì các nhà đầu tư
nước ngoài sẽ khó lòng an tâm khi đầu tư tại Việt Nam. Vì vậy nếu vẫn giữ Luật
Đầu tư, đề nghị chỉ giữ lại một số nội dung thực sự vẫn còn cần thiết như quy định
về bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư… Cần chỉnh sửa Luật Đầu tư và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan phù hợp để mục tiêu quản lý về hoạt động đầu tư đạt
hiệu quả. Biện pháp thay thế: Nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục “Thông báo đầu
tư” gửi cơ quan quản lý nhà nước.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa:
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 51.245.250 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 8.274.250 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 42.971.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 84%.
II. Nhóm
thủ tục, quy định có liên quan về thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự
án có vốn đầu tư nước ngoài gồm có 24 thủ tục
1. Nội
dung đơn giản hóa:
a) Về thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ thủ tục về thẩm tra đầu
tư
Lý do:
- Việc cấp
Giấy chứng nhận đầu tư thì đúng là cấp cho doanh nghiệp, nhưng theo Điều 50 Luật
Đầu tư 2005 quy định thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế, điều này
dường như chỉ áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt
Nam vì Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh. Với quy định này thì đang có sự phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong
nước với nhà đầu tư nước ngoài, ngay cả về thủ tục hành chính trong đầu tư. Hơn
nữa, đời sống của dự án thường ngắn, còn đời sống của doanh nghiệp thì dài, việc
gắn Giấy chứng nhận đầu tư với việc đăng ký kinh doanh là một sự kết nối không
logic, ghép cái ngắn hạn vào cái dài hạn.
- Thủ tục cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2005 vừa đơn giản,
thuận lợi về thời gian (chỉ có 05 ngày) cho doanh nghiệp so với Luật Đầu tư
2005, do vậy nên tách giữa thẩm tra đầu tư và đăng ký kinh doanh cho loại hình
này là phù hợp.
- Việc
thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư chưa đảm bảo mục tiêu phát triển một cách
toàn diện do vẫn còn mục tiêu quan trọng khác chưa được giải quyết đó là thực
hiện cải cách thủ tục hành chính, nhằm giảm bớt chi phí (thời gian, vật chất,
công sức) cho doanh nghiệp, cũng như hiệu quả quản lý nhà nước. Vì khi thực hiện
thủ tục thẩm tra đầu tư thì nhà đầu tư phải đi lại rất nhiều lần (ít nhất là 3
lần gồm: 1 lần hướng dẫn, 1 lần nộp hồ sơ, 1 lần nhận kết quả. Chưa kể trường hợp
hồ sơ chưa đúng cần phải chỉnh sửa lại…). Trong khi đó với hình thức thay thế
thì nhà đầu tư chỉ liên hệ với cơ quan nhà nước 1 lần để gửi thông báo (có thể
gửi qua đường bưu điện, không nhất thiết phải gửi trực tiếp).
- Khi thực
hiện hình thức thông báo, hiệu quả quản lý nhà nước vẫn được đảm bảo và có phần
tăng thêm. Vì ngay trong Giấy chứng nhận đầu tư, ở phần dự án và đăng ký kinh
doanh nhiều thông tin ghi trùng lặp mặc dù đặt ra nhiều thủ tục có vẻ chặt chẽ.
Do đó, khi nhà đầu tư thông báo về hoạt động đầu tư, thì họ sẽ thông báo một
cách chính xác các số liệu thực tế họ đã và sẽ đầu tư, nhất là các chỉ tiêu như
địa điểm, mục tiêu, quy mô, tiến độ thực hiện dự án… Khác với trước đây việc
cấp Giấy chứng nhận đầu tư chỉ ghi nhận các chỉ tiêu chính của dự án đầu tư ở mức
độ dự kiến, không chính xác.
- Về khả
năng đáp ứng điều kiện: Các quy định pháp luật ngày càng minh bạch rõ ràng,
trong đó chú trọng đến việc các Bộ, Ngành Trung ương phải công khai hóa các điều
kiện để được đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có
điều kiện (theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày
22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ). Do đó, khi công khai hóa thì doanh nghiệp
chỉ việc căn cứ vào các điều kiện cụ thể mà thực hiện. Việc kiểm tra khả năng
đáp ứng điều kiện của các dự án đầu tư chuyển sang thực hiện trong giai đoạn
sau khi đầu tư. Hiện nay Chính phủ đã cho thực hiện vấn đề này đối với trường hợp
đầu tư khu dân cư, khu đô thị mới (lĩnh vực kinh doanh bất động sản).
- Về thẩm
tra ý kiến: Hiện nay pháp luật quy định các quy hoạch của địa phương phải được
công khai hóa, do đó doanh nghiệp căn cứ vào quy hoạch đã được công khai của
chính quyền địa phương để tiến hành đầu tư. Bên cạnh đó, vấn đề môi trường của
các dự án đầu tư hiện nay đã có Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan điều chỉnh và do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.
Công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường
đều được các doanh nghiệp nhận thức rõ.
- Về ghi nhận
ưu đãi: Hiện nay, chỉ có hai loại ưu đãi cơ bản là ưu đãi về đất và thuế, hai vấn
đề này đã được quy định bởi pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế; việc thực
hiện chính sách ưu đãi riêng của địa phương dành cho các doanh nghiệp đã bị bãi
bỏ, do vậy việc áp dụng chính sách ưu đãi được thực hiện thống nhất trên toàn
quốc và cơ quan chuyên môn trong từng lĩnh vực cụ thể, không còn cần thiết phải
ghi nhận vào Giấy chứng nhận đầu tư. Hiện nay việc ghi nhận ưu đãi cho doanh
nghiệp được ghi nhận một cách đơn giản trong Giấy chứng nhận đầu tư là “thực hiện
theo quy định pháp luật hiện hành”. Còn mức cụ thể như thế nào là do cơ quan
chuyên ngành xác định. Do đó, không còn cần thiết ghi các ưu đãi này vào Giấy
chứng nhận đầu tư.
- Về lĩnh vực
ưu đãi: Hiện nay do tình hình gia nhập kinh tế thế giới của Việt Nam ngày càng
sâu, rộng, nên các chính sách ưu đãi dành riêng cho các doanh nghiệp đầu tư tại
Việt Nam ngày càng bị thu hẹp, ví dụ như Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ
còn ghi nhận vài lĩnh vực được miễn giảm thuế chủ yếu là lĩnh vực xã hội hóa,
trước đây chỉ có nhà nước đầu tư như lĩnh vực giáo dục, lĩnh vực y tế…
- Về nhu cầu
thẩm tra đầu tư của doanh nghiệp: Hầu hết các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư đều
nhằm mục đích được hưởng ưu đãi đầu tư, nhưng hiện nay do tình hình liên quan đến
chính sách đầu tư có nhiều thay đổi và do ảnh hưởng diễn biến của tình hình
kinh tế thế giới nên các doanh nghiệp rất ít quan tâm đến đầu tư.
2. Kiến
nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương án
đơn giản hóa: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
+ Kiến nghị đối với các Bộ, ngành,
cơ quan Trung ương:
2.1. Phương án 1:
- Đề nghị
bãi bỏ Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Vì yêu cầu
như vậy có thể dẫn đến việc không khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài thành lập
doanh nghiệp mới nhưng khuyến khích việc mua lại cổ phần, phần vốn góp của các
doanh nghiệp đã thành lập.
- Đề nghị
bãi bỏ Điều 45, 46, 47 và Điều 48 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006
của Chính phủ vì vấn đề bảo đảm đầu tư thực chất đã được quy định tại Điều 5 Luật
Doanh nghiệp 2005 với nội dung không khác gì so với Luật Đầu tư 2005. Các vấn đề
khác như đất đai, xây dựng, môi trường… đều đã có các luật chuyên ngành điều chỉnh,
do đó Luật Đầu tư hoàn toàn không cần thiết.
- Đề xuất
biện pháp thay thế:
+ Tách biệt
thủ tục đăng ký kinh doanh và thẩm tra đầu tư;
+ Thay thế
thủ tục này bằng thủ tục “Thông báo đầu tư của doanh nghiệp” gửi cơ quan quản lý nhà nước.
Hơn nữa,
việc thành lập, tổ chức của tất cả các thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ
được thực hiện trên một sân chơi thống nhất là đăng ký
theo Luật Doanh nghiệp. Khi đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh
nghiệp sẽ được hoạt động khi đã đảm bảo tuân thủ các điều kiện do pháp luật quy
định (nếu có). Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có một số hạn chế về thị trường và lao động thì thực hiện
theo các văn bản cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO). Để kiểm soát vấn đề này, cơ quan quản lý nhà nước chỉ cần ghi những quy
định cấm hay hạn chế vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để doanh nghiệp biết và thực hiện. Do vậy, để đáp
ứng mục tiêu quản lý hoạt động kinh
doanh của tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký kinh
doanh và đảm bảo những ngành nghề kinh
doanh mà pháp luật không cấm
và theo quy định của pháp luật Việt Nam, cần có biện
pháp hậu kiểm doanh nghiệp sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của
doanh nghiệp (theo Nghị
định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp).
2.2. Phương án 2:
Trong
nội dung của Luật và trên thực tế cho thấy đến nay thì mục tiêu của yêu cầu thẩm tra dự án đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư chưa được xác định
một cách rõ ràng và thống nhất và nếu không
có quy định rõ ràng thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ khó lòng an tâm khi
đầu tư tại Việt Nam. Vì vậy nếu vẫn giữ Luật Đầu tư, đề nghị chỉ giữ lại một số nội dung thực sự vẫn còn cần
thiết như quy định về bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư… Cần chỉnh sửa Luật
Đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan phù hợp để mục tiêu quản
lý về hoạt động đầu tư đạt hiệu quả. Biện pháp thay thế: Nhà đầu tư chỉ thực hiện
thủ tục “Thông báo đầu tư” gửi cơ quan quản lý nhà nước.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa của từng thủ tục như sau:
2.3.1. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty cổ phần
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 22.826.350 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.483.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 19.343.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.2.
Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty hợp danh
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 22.826.350 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.483.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 19.343.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.3.
Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 22.849.500 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.506.150 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 19.343.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.4.
Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 22.826.350 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.483.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 19.343.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.5.
Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 20.748.550 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.945.200 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 18.803.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí:
91%.
2.3.6.
Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ gắn với thành lập Chi nhánh
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 23.057.350 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.945.200 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 3.544.950 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.7. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở
lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập doanh nghiệp - Công
ty cổ phần
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 22.826.350 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.483.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 19.343.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.8. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở
lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập doanh nghiệp - Công
ty hợp danh
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 22.826.350 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.483.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 19.343.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.9. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở
lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập doanh nghiệp - Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 22.849.500 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.506.150 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 19.343.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.10. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối
với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và thuộc
lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 22.826.350 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.483.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 19.343.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.11. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở
lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 20.748.550 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.945.200 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 18.803.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 91%.
2.3.12. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở
lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập Chi nhánh
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 23.057.350 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.544.950 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 19.477.400 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 85%.
2.3.13. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở
lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập doanh nghiệp
- Công ty cổ phần
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 15.753.750 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.599.400 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 14.154.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 90%.
2.3.14. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối
với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô
từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với
thành lập doanh nghiệp - Công ty hợp danh
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 15.753.750 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.599.400 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 14.154.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 90%.
2.3.15. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối
với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô
từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với
thành lập doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 15.776.900 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.622.550 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 14.154.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 90%.
2.3.16. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước
ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có
điều kiện gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 15.753.750 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.599.400 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 14.154.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 90%.
2.3.17. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án
có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ
đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 13.675.950 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 62.600 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 13.613.350 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 99,55%
2.3.18. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu
tư nước ngoài có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập Chi nhánh
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 15.984.750 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.661.350 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 14.323.400 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 90%.
2.3.19. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu
tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty cổ phần
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 39.605.400 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 6.966.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 32.639.400 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 83%.
2.3.20. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu
tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty hợp danh
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 19.802.700 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 3.483.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 16.319.700 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 83%.
2.3.21. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu
tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 51.364.650 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 4.890.350 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 46.474.300 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 89%.
2.3.22. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu
tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 39.634.300 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 6.971.000 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 32.663.300 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 83%.
2.3.23. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu
tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 17.724.900 đồng/năm
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.945.200 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 15.779.700 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 90%.
2.3.24. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với dự án có vốn đầu
tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gắn với thành lập Chi nhánh
- Chi phí
tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 45.873.750 đồng/năm
- Chi phí tuân
thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 5.374.500 đồng/năm.
- Chi phí
tiết kiệm: 40.499.250 đồng/năm.
- Tỷ lệ
cắt giảm chi phí: 89%.
III. Nhóm
thủ tục, quy định có liên quan về lựa chọn nhà thầu
1.
Thủ tục phê duyệt kế hoạch đấu thầu và phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc phạm
vi ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thành phần hồ sơ:
- Đề nghị bỏ Quyết định phân bổ vốn.
Lý do: Theo các quy định của Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Công văn số
7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Các dự án sử dụng
nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, khi trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt cần phải cung cấp tài liệu về nguồn vốn, đảm bảo
nguồn vốn thực hiện dự án qua các năm theo đúng quy định. Do tại bước phê duyệt
dự án (đã đảm bảo nguồn vốn đầu tư theo thời gian quy định) đã yêu cầu chứng
minh về nguồn vốn qua các năm theo quy định nêu trên, nên việc yêu cầu cung cấp
tài liệu về nguồn vốn thêm một lần nữa ở bước phê duyệt kế hoạch đấu thầu là
trùng lắp.
1.2. Kiến nghị thực thi:
+ Trách nhiệm thực thi phương
án đơn giản hóa: Bộ Kế hoạch và đầu tư
+ Kiến nghị đối với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương:
Đề nghị sửa đổi Điều 9 Nghị định số
85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa:
-
Chi phí tuân thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 33.150.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ tục hành
chính sau khi đơn giản hóa: 22.950.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 10.200.000
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 31%.