TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13533:2022
ĐỘ
BỀN CỦA GỖ VÀ SẢN PHẨM GỖ - THỬ NGHIỆM VÀ PHÂN CẤP ĐỘ BỀN THEO TÁC NHÂN SINH HỌC
Durability of
wood and wood-based products - Testing and classification of the durability to
biological agents of wood and wood-based products
Lời nói đầu
TCVN 13533:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo BS EN 350:2016 Durability of wood and wood-based
products.
Testing
and classification of the durability to biological agents of wood and
wood-based materials.
TCVN 13533:2022 do Viện Khoa học Lâm nghiệp
Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỘ BỀN CỦA GỖ VÀ SẢN PHẨM GỖ - THỬ NGHIỆM
VÀ PHÂN CẤP ĐỘ BỀN THEO TÁC
NHÂN SINH HỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp
xác định và phân cấp độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ theo tác nhân sinh học gây hại
gỗ.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho loại
gỗ cụ thể, lô gỗ nguyên và sản phẩm gỗ
đã qua chế biến bao gồm: gỗ xử lý nhiệt, gỗ xử lý bảo quản và gỗ biến tính.
Tiêu tiêu chuẩn này không thay thế cho
phép thử hiệu lực của các hoạt chất diệt sinh vật hại gỗ. Các tác nhân gây hại
gỗ được đề cập trong tiêu chuẩn gồm:
- Nấm mục hại gỗ;
- Xén tóc hại gỗ;
- Mọt hại gỗ;
- Mối hại gỗ;
- Hà biển hại gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khả năng tẩm, độ bền với nấm
gây biến màu,
khả năng thấm nước, tuổi thọ sử dụng của gỗ và sản phẩm gỗ cũng là những vấn đề quan trọng.
Tuy nhiên, do các phương pháp đánh giá và phân cấp các yếu tố này chưa được chuẩn
hóa hoặc chưa được thử nghiệm rộng rãi, hướng dẫn sơ bộ được đưa ra trong Phụ lục C (tham khảo)
để phân cấp khả
năng tẩm gỗ chế phẩm bảo quản dạng tan trong nước. Phụ lục D (tham khảo) để phân cấp khả
năng thấm nước của gỗ. Phụ lục E (tham khảo) để đánh giá độ bền với nấm gây biến
màu của gỗ và Phụ lục F (tham khảo) để phân cấp tuổi thọ của gỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130), Gỗ -
Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các
phép thử cơ lý.
TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131), Gỗ -
Phương pháp thử cơ lý -
Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý.
TCVN 8048-4:2009 (ISO 3349), Gỗ -
Phương pháp thử cơ lý - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh.
TCVN 10750:2015, Thuốc bảo quản gỗ
- Quy trình thuần thục nhanh gỗ đã xử lý thuốc bảo quản trước khi thử nghiệm
sinh học - Phương pháp bay hơi.
TCVN 10751:2015, Thuốc bảo quản -
Phương pháp thử tại hiện trường xác định hiệu lực của thuốc bảo quản gỗ để sử dụng
trong điều kiện có lớp phủ và không tiếp đất - Phương pháp mộng chữ L.
TCVN 10752:2015, Độ bền tự nhiên của
gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống
chịu nấm hại gỗ Basidiomycetes.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 20-1, Wood preservatives -
Determination of the protective effectiveness against Lyctus Brunneus
(Stephens) - Part 1: Application by surface treatment (laboratory method) (Thuốc
bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống mọt Lyctus
brunneus (Stephens) - Phần 1: Áp dụng cho phương pháp xử lý bề mặt (Phương pháp
phòng thí nghiệm)).
EN 46-1, Wood preservatives -
Determination of the preventive action against recently hatched larvae of
Hylotrupes bajulus (Linnaeus) - Part 1: Application by surface treatment
(laboratory method) (Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống xén tóc
Hylotrupes bajulus (Linnaeus) - Phần 1: Hiệu lực diệt ấu trùng (Phương pháp
phòng thí nghiệm)).
EN 49-1, Wood preservatives -
Determination of the protective effectiveness against Anobium punctatum (De
Geer) by egg-laying and larval survival - Part 1: Application by surface
treatment (Laboratory method)) (Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống mọt
Anobium punctatum (De Geer) qua khả năng đẻ trứng và khả năng sống sót của ấu
trùng - Phần 1: Áp dụng cho xử lý bề mặt (Phương pháp phòng thí nghiệm)).
EN 117, Wood preservatives -
Determination of toxic values against Reticulitermes species (European
termites) (Laboratory method) (Thuốc bảo quản gỗ - Xác định các giá trị độc
phòng chống mối Reticulitermes (mối Châu Âu) (Phương pháp phòng thí nghiệm)).
CEN/TS 12037, Wood preservatives -
Field test method for determining the relative protective effectiveness of a
wood preservative exposed out of ground contact - Hozizontal lap-joint (Thuốc bảo
quản gỗ - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường nhằm xác định hiệu lực tương đối
của thuốc bảo quản gỗ khi tiếp xúc với đất - Phương pháp mộng chữ L).
EN 252, Field test method for
determining the relative protective effectiveness of a wood preservative in
ground contact (Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường nhằm xác định hiệu lực
tương đối của thuốc bảo quản khi tiếp xúc với đất).
EN 275, Wood preservatives -
Determination of the protective effectiveness against marine borers (Thuốc bảo
quản gỗ - Xác định hiệu lực bảo quản chống hà biển hại gỗ).
CEN/TS 15083-1, Durability of wood
and wood-based products - Determination of the natural durability of solid wood
against wood - destroying fungi, test methods - Part 1: Basidiomycetes (Độ bền
của gỗ và 6 sản phẩm gỗ - Xác định độ bền tự nhiên của gỗ
với nấm mục hại gỗ, phương pháp thử - Phần 1: Nấm đảm).
CEN/TS 15083-2, Durability of wood
and wood-based products - Determination of the natural durability of solid wood
against wood-destroying fungi, test methods - Part 2: Soft rotting micro-fungi
(Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Xác định độ bền tự nhiên của gỗ với nấm mục hại gỗ,
phương pháp thử - Phần 2: Nấm mục mềm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tên đại diện cho loại gỗ (pilot name
for a wood species)
Tên thương mại của gỗ được xem xét lựa
chọn phù hợp và được chấp nhận bởi nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu chính.
3.2
Bộ mẫu (set)
Bộ sưu tập để nhận dạng rõ ràng cho gỗ
hoặc sản phẩm gỗ thương mại (đơn lẻ hoặc không) cung cấp từ nguồn xác định và
chỉ một vài thay đổi về loại gỗ hoặc sản phẩm gỗ.
CHÚ THÍCH: Ví dụ loại gỗ
có nguồn gốc giới hạn phạm vi địa lý.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm được sản xuất từ nguyên
liệu gỗ hoặc có thành phần là gỗ.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm được làm từ nguyên liệu gỗ kết
hợp với vật liệu khác được chế biến, biến tính hóa học, hóa lý, vật lý như ván
gỗ nhân tạo, gỗ nhựa và gỗ xử lý bảo quản. Phương pháp thử này không áp dụng với
vật liệu ligno- cellulose khác (ví dụ: tre, sậy, rơm, sợi lanh).
3.4
Gỗ biến tính (modified wood)
Gỗ bị tác động hóa học, sinh học hoặc
vật lý để cải thiện tính chất của gỗ trong quá trình sử dụng.
CHÚ THÍCH: Nếu biến tính nhằm cải thiện
độ bền chống lại sinh vật gây hại thì quá trình này không được coi là gây độc tố
với sinh vật hại gỗ.
3.5
Độ bền đối với tác nhân sinh học (durability
to biological agent)
Độ bền vốn có của gỗ hoặc sản phẩm gỗ
chống lại các tác nhân sinh vật gây hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Gỗ dác (sapwood)
Phần ngoài của gỗ tiếp giáp với vỏ
trong cây còn sống, phần gỗ này chứa
các tế bào sống và dẫn
nhựa.
CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào loại gỗ, tuổi
cây và điều kiện sinh trưởng mà tỷ lệ gỗ
dác và gỗ lõi có thể khác nhau.
CHÚ THÍCH 2: Thường nhạt màu hơn gỗ
lõi tuy nhiên cũng có một số loại gỗ có dác lõi không phân biệt.
CHÚ THÍCH 3: Gỗ dác của tất cả các loại
gỗ được xem như không bền đối với nấm mục ngoại trừ vài ngoại lệ. Gỗ dác có mức
độ bền khác nhau với côn trùng hại gỗ.
3.7
Gỗ lõi (heartwood)
Phần bên trong của gỗ trong cây còn sống,
phần gỗ này không còn chứa các tế bào sống hoặc không dẫn nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Gỗ chuyển tiếp (transition
wood)
Gỗ ở vùng giữa gỗ dác và gỗ lõi.
CHÚ THÍCH: Gỗ chuyển tiếp là vùng gỗ
lõi mà không được hóa lõi hoàn toàn. Điều này chỉ có thể xảy ra trong rất
ít loại gỗ. Nói chung, độ bền sinh học, khả năng tẩm và khả năng thấm nước của gỗ
chuyển tiếp ở mức trung
gian giữa gỗ dác và gỗ lõi.
3.9
Khả năng thấm nước
(permeability to water)
Khả năng thấm và bay hơi của nước vào
gỗ (loại gỗ cụ thể, sản phẩm gỗ).
3.10
Tuổi thọ của gỗ
(performance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Lấy mẫu
4.1 Lấy mẫu thử
theo loại gỗ
4.1.1 Yêu cầu chung
Nguồn gốc của mẫu thử và số lần lặp là yếu
tố quan trọng cho độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
Độ tin cậy của các kết luận liên quan
đến độ bền của loại gỗ tăng theo số lượng mẫu và sự đa dạng của các vùng địa lý
nơi lấy gỗ của từng loại cây và số cây gỗ được lấy tại một địa điểm. Các khuyến
nghị theo 4.1.2 và 4.1.3 là mức tối thiểu.
CHÚ THÍCH: Chuẩn bị mẫu thử có thể xem
TCVN 7790-2:2015 (ISO 2859-2) và TCVN 8044:2014 (ISO 3129).
4.1.2 Lấy mẫu thử theo gỗ
khúc
Các khúc gỗ được lấy ít nhất từ 3 cây
có nguồn gốc từ ba địa điểm khác nhau để đại diện cho các vùng địa lý hoặc nơi
cây sinh trưởng. Các mẫu được lấy ít nhất từ 5 tấm ván xẻ từ 3 cây đã
chọn (Xem phụ lục A).
Nếu có sự thay đổi lớn giữa các mẫu
thì cần số lượng cây nhiều hơn (ví dụ 5 -10 cây).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi khúc gỗ phải đảm bảo kích thước đễ
lấy đủ số lượng mẫu thử theo yêu cầu.
Mỗi khúc gỗ được lấy từ thân chính và
tránh khúc ngọn, gốc và các vị trí bị khuyết tật.
Khi gia công, mẫu thử được tách riêng
phần gỗ dác, gỗ lõi và gỗ non. Mẫu gỗ lõi được lấy ở vùng cách tủy ít nhất 3
cm để loại bỏ tránh phần gỗ non có độ bền thấp. Đối với mẫu gỗ lõi giáp phần
tùy (gần tủy nhất) và phần dác (gần dác nhất) phải được kết hợp để lấy.
CHÚ THÍCH 2: Với một số loại gỗ, để
đánh giá tốt hơn sự biến đổi nếu cần có thể lấy mẫu ở vùng chuyển tiếp và gỗ
non riêng biệt.
Đối với khúc gỗ có đường kính lớn, lượng
lớn của mẫu nên được lấy từ phía ngoài gần gỗ dác (một phần ba phía ngoài theo
bán kính của gỗ lõi giáp phần gần dác).
Đối với mỗi phần của gỗ (gỗ lõi, gỗ
dác, gỗ non, gỗ chuyển tiếp) sẽ được lấy ít nhất 30 mẫu cho một phép thử (ví dụ
“phương pháp thử” hay “sinh vật thử nghiệm”) và trên mỗi khúc phải lấy ít nhất
6 mẫu.
Tùy thuộc vào phương pháp thử mà số mẫu
cần lấy thêm đề xác định khối lượng riêng và độ ẩm. Mẫu thử được lấy
theo các tiêu chuẩn liên quan (khối lượng riêng thử theo TCVN 8048-2 (ISO 3131)
và độ ẩm thử theo TCVN 8048-1 (ISO 3130)).
CHÚ THÍCH 3: Sơ đồ chuẩn bị và lấy mẫu
xem Phụ lục A.
4.1.3 Lấy mẫu thử
theo gỗ xẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Lấy mẫu thử
theo lô gỗ
Hầu hết gỗ được bán trên thị trường là
gỗ thương phẩm nên cần thiết phải đánh giá độ bền. cần sử dụng số lượng thanh gỗ
nhiều nhất có thể để lấy mẫu
thử nghiệm (ví dụ: lấy 2 lần lặp lại mẫu thử từ 20 thanh sẽ tốt hơn là 10 mẫu từ
4 thanh). Để đảm bảo mức độ tin cậy của phép thử mỗi thử nghiệm cần ít nhất 30
mẫu (ví dụ “phương pháp thử” hay “sinh vật thử nghiệm”).
4.3 Lấy mẫu thử
theo sản phẩm gỗ
Việc lấy mẫu phải tính đến sự thay đổi
của sản phẩm gỗ cần thử nghiệm.
Đối với mỗi thay đổi thông số công nghệ
(ví dụ: thay đổi về nhiệt độ, kích thước dăm, loại gỗ) cần tối thiểu 30 mẫu được
lấy từ ít nhất 3 sản phẩm được sản xuất (ví dụ: các tấm ván) lấy mẫu ngẫu
nhiên từ 3 lô khác nhau. Phải thử nghiệm tối thiểu 5 mẫu từ mỗi lô.
Nếu sản phẩm bao gồm gỗ dác và gỗ lõi
thì mẫu thử phải được lấy từ cả gỗ
dác và gỗ lõi.
5 Nguyên tắc chung
cho thử nghiệm và phân cấp
5.1 Nguyên tắc
thử theo loại gỗ
Khi thử một loại gỗ, cần nhận biết cây
gỗ hoặc loại gỗ sẽ được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chọn mẫu đối chứng phải tuân
theo hướng dẫn của phương pháp thử thích hợp. Nếu một số loại gỗ được thử nghiệm
cùng một lúc, chỉ cần một bộ mẫu đối chứng là đủ.
Khi xác định độ bền của loại gỗ không
nên sấy khô kiệt trong thời gian dài ở nhiệt độ trên 60°C trước khi thử nghiệm.
Nếu thử nghiệm trong điều kiện phòng
thí nghiệm mẫu đối chứng và mẫu thử phải được thử trong các binh riêng biệt.
Có thể xử lý thuần thục nhanh mẫu thử
theo TCVN 10750:2015 trước khi tiến hành thử sinh học.
Các tính chất của mẫu thử phải đại diện
cho loại gỗ sẽ được thử nghiệm theo yêu cầu của phép thử nếu như mẫu thử không
tuân theo hướng dẫn lựa chọn mẫu trong tiêu chuẩn phương pháp thử liên quan.Tuy nhiên
các kết quả không thể được đưa vào để tính toán dải biến đổi tinh chất của mẫu.
VÍ DỤ 1 : Nếu phương pháp thử quy định
loại trừ sử dụng “gỗ có nhựa” nhưng mẫu được thử nghiệm từ loài cây có nhựa tự
nhiên thì loại trừ này được bỏ qua.
VÍ DỤ 2: Với phương pháp thử yêu cầu số
vòng sinh trưởng và các vòng sinh trưởng không tồn tại hoặc cách nhau quá rộng,
thì hạn chế này cũng được bỏ qua. Điều này quan trọng đối với một số loại gỗ
nhiệt đới, do không thể thấy các vòng sinh trưởng; các vòng sinh trưởng có thể
không tương ứng với sinh trưởng hàng năm mà theo mùa khô và mùa mưa.
5.2 Nguyên tắc
phân cấp độ bền
Độ bền của gỗ hoặc sản phẩm gỗ với
sinh vật hại gỗ khác nhau được thử nghiệm theo phương pháp phù hợp. Sử dụng các
mẫu lặp là một yêu cầu trong tất cả các phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào kết quả thử nghiệm, độ bền của
gỗ hoặc sản phẩm gỗ với sinh vật hại được phân cấp theo:
- Năm cấp độ bền đối với mục hại gỗ.
Bảng 1 - Các
cấp độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ với nấm mục hại gỗ
Cấp độ bền
Mô tả
DC 1
Rất bền
(Very durable)
DC 2
Bền
(Durable)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bền vừa phải
(Moderately durable)
DC 4
Kém bền
(Slightly durable)
DC 5
Không bền
(Not durable)
CHÚ THÍCH 1: Năm cấp độ bền cho biết
các mức độ bền tương ứng của gỗ khi sử dụng tiếp xúc với nền đất
(các điều kiện sử dụng xem TCVN 8167:2019). Hầu hết các số liệu về độ bền sinh
học đối với nấm hại gỗ được báo cáo trong phụ lục B (Bảng B1) được
thử nghiệm tại hiện trường và chủ yếu theo EN 252. Trong các điều kiện sử dụng
khác, khả năng ảnh hưởng đến tuổi thọ của gỗ khác với điều kiện sử dụng trong
phân cấp này.
- Hai cấp độ bền đối với xén tóc, mọt
hại gỗ.
Bảng 2 - Các
cấp độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ với xén tóc, mọt hại gỗ
Cấp độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC D
Bền
DC S
Không bền
D: Ký hiệu viết tắt của Durable; S Ký hiệu viết
tắt của Slightly durable.
CHÚ THÍCH 2: Sự phân cấp của gỗ hoặc sản
phẩm gỗ là “không bền” không có nghĩa là các sản phẩm khác nhau được làm từ vật
liệu này sẽ “không bền” trong suốt thời gian sử dụng. Khả năng xâm nhập của côn
trùng gây hại có thể thay đổi qua thời gian do có sự thay đổi hóa học của gỗ
như phân hủy tinh bột, chất chiết xuất. Ngoài ra, khả năng nhạy cảm với các
sinh vật hại gỗ có thể bị ảnh hưởng
do các yếu tố khác như độ ẩm, thiết kế, cách bảo quản và lớp phủ
bề mặt.
- Ba cấp độ bền đối với mối hại gỗ.
Bảng 3 - Các
cấp độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ với mối hại gỗ
Cấp độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC D
Bền
DC M
Bền vừa phải
DC S
Không bền
D: Ký hiệu viết tắt của Durable; M
Ký hiệu viết tắt của Moderately durable; S Ký hiệu viết tắt của
Slightly durable.
- Ba cấp độ bền đối với hà biển hại gỗ.
Bảng 4 - Các
cấp độ bền của gỗ với hà biển hại gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
DC D
Bền
DC M
Bền vừa phải
DC S
Không bền
D: Ký hiệu viết tắt của Durable; M
Ký hiệu viết tắt của Moderately durable; S Ký hiệu viết tắt của Slightly
durable.
6 Phương pháp thử và
hệ thống phân cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Độ bền với
nấm mục hại gỗ
6.1.1 Yêu cầu chung
Độ bền với nấm mục gây hại gỗ có thể
được thực hiện phép thử trong điều kiện phòng thí nghiệm (6.1.2.1 và 6.1.2.2).
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm tại hiện trường
cho phép xác định độ bền của gõ hoặc sản phẩm gỗ trong các điều kiện sử dụng
khác nhau (không tiếp xúc với đất, tiếp xúc với đất) và phơi nhiễm mẫu với
nhiều loài nấm hơn trong thời gian dài dưới tác động của thời tiết. Thử nghiệm
trong điều kiện phòng thí nghiệm là chuyên biệt do môi trường được kiểm
soát đầy đủ.
6.1.2 Thử độ bền với
nấm đảm và nấm mục mềm
6.1.2.1 Đối với gỗ
nguyên và sản phẩm từ gỗ nguyên
Thử độ bền với nấm hại gỗ trong điều
kiện phòng thí nghiệm được thực hiện theo CEN/TS 15083-1 đối với nấm đảm và
CEN/TS 15083-2 đối với nấm mục nềm.
Tiêu chí xác định cấp độ bền (DC) theo
CEN/TS 15083-1 được thể hiện trong Bảng 5
Bảng 5 - Cấp độ bền của
gỗ với nấm đảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Phần trăm
hao hụt khối lượng (%)
DC 1
Rất bền
ML ≤ 5
DC 2
Bền
5 < ML ≤ 10
DC 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 < ML ≤ 15
DC 4
Kém bền
15 < ML ≤ 30
DC 5
Không bền
30 < ML
ML= Mức cao nhất của hao hụt khối lượng
trung bình (tính theo %) được xác định đối với các mẫu phơi nhiễm với mỗi loại
nấm thử nghiệm.
Tiêu chí xác định cấp độ bền (DC) theo
CEN/TS 15083-2 xem Bảng 6. Trong thử nghiệm cấp độ bền sơ bộ được dựa vào trung
bình hao hụt khối
lượng gỗ cây lá rộng hoặc tỷ trọng mô đun đàn hồi uốn tĩnh (mô đun đàn hồi được xác định
tại 3 điểm uốn xem TCVN 8048-4 (ISO 3349)) đối với gỗ cây lá kim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ bền
Mô tả
Giá trị X
DC 1
Rất bền
x ≤ 0,10
DC 2
Bền
0,10 < x ≤ 0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bền vừa phải
0,20 < x ≤ 0,45
DC 4
Kém bền
0,45 < x ≤ 0,80
DC 5
Không bền
x > 0,80
Gỗ cây lá rộng: x = Giá trị
trung bình hao hụt khối lượng mẫu thử/ hao hụt khối lượng mẫu gỗ đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại gỗ có độ bền thấp được sử dụng làm mẫu
đánh giá mức độ gây hại của nấm.Thông thường gỗ dác Thông mã vĩ (Pinus
massoniana Lambert) được
sử dụng làm mẫu đối chứng cho gỗ cây lá kim và gỗ bồ đề (Styrax tonkinensis
(Pierre) Craib. ex Hartw) làm mẫu đối chứng cho gỗ cây lá rộng.
Các tiêu chí hợp lệ của phép thử được
đưa ra trong phương pháp thử tương ứng.
Phân cấp độ bền dựa vào hao hụt khối
lượng trung bình cao nhất của các mẫu thử phơi nhiễm với mỗi loại nấm thử.
Cần cung cấp thông tin bổ sung về phân
bố giá trị hao hụt khối lượng riêng lẻ. Nếu giá trị hao hụt khối lượng cụ thể
phân bố trên hai cấp độ bền (x và y) với ít nhất 40 % giá trị trong mỗi cấp thì
cấp độ bền được thể hiện nằm giữa “x-y”. Mức độ biến động lớn phải được thể hiện
rõ trong báo cáo thử nghiệm bằng cách viết chữ V sau chỉ số cấp độ bền (Bảng
7). Sự phân bố của các giá trị riêng lẻ có thể được thể hiện trong báo cáo thử
nghiệm trên cơ sở các hàm mật độ xác suất phù hợp (xem Bảng 7).
Bảng 7- Ví dụ
về sự phân bố các cấp độ hao hụt khối lượng của vật liệu thử dựa trên các hàm mật độ xác suất
phù hợp
Loại gỗ
Hao hụt khối
lượng (%)
% DC1
% DC2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% DC4
% DC5
Cấp độ bền
A
2,2
83,0
15,6
1,3
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
B
7,3
27,2
46,4
21,8
4,6
0,0
2v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
23,5
33,2
23,7
19,0
0,6
2v
D
28,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
13,4
46,6
40,0
4 - 5
“v” thể hiện loại gỗ mức độ biến động lớn
bất thường
6.1.2.2 Đối với sản
phẩm gỗ không phải gỗ nguyên
Quy trình thử theo TCVN 10752:2015 (EN
12038) và được phân cấp theo Bảng 5 và Bảng 6.
CHÚ THÍCH 1: TCVN 12715:2019 (CEN/TS
1099) quy định phương
pháp thử đối với độ bền sinh học của gỗ dán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.3 Độ bền của gỗ
và sản phẩm gỗ sử dụng tiếp xúc với đất
EN 252 cung cấp phương pháp thử phù hợp
cho việc đánh giá độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ tiếp xúc trực tiếp với đất (điều
kiện sử dụng 4). Lấy ít nhất 30 mẫu thanh gỗ hoặc sản phẩm gỗ được xử lý ngâm tẩm mô tả trong
chuẩn này. Các mẫu thanh gỗ dác gỗ Thông mã vĩ (Pinus massoniana) và gỗ
Bồ đề (Styrax
tonkinensis)
được sử dụng làm mẫu đối chứng để đánh giá mức độ gây hại của sinh vật tại bãi thử
hiện trường trong suốt thời gian thử nghiệm và được thay thế khi bị hư hỏng.
Khuyến nghị thử nghiệm nhiều hơn một vị
trí.
CHÚ THÍCH: Điều kiện hiện trường có thể
khác nhau giữa các vị trí thử nghiệm nên việc so sánh có thể khó khăn.
Trong trường hợp không có tiêu chuẩn cụ
thể cung cấp phương pháp thử thì cho phép xác định cấp độ bền, tuổi thọ trung
bình của các mẫu thanh gỗ sử dụng trong điều kiện tiếp xúc với đất dựa trên mối
tương quan với tuổi thọ các mẫu thanh gỗ đối chứng được nêu trong Bảng 8.
Bảng 8 - Cấp độ bền với
nấm hại gỗ trong điều kiện sử dụng tiếp xúc với đất theo EN 252
Cấp độ bền
(DC)
Mô tả
Kết quả thử
ngoài hiện trường thể hiện theo giá trị X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất bền
x > 5,0
DC 2
Bền
3,0 < x ≤ 5,0
DC 3
Bền vừa phải
2,0 < x ≤
3,0
DC 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 < x ≤ 2,0
DC 5
Không bền
x ≤ 1,2
Giá trị x = tuổi thọ
trung bình của các mẫu thanh gỗ thử/tuổi thọ trung bình của lô thanh gỗ đối
chứng bền hơn
6.1.2.4 Độ bền của gỗ
và sản phẩm gỗ sử dụng không tiếp xúc với đất
Các phương pháp thử nghiệm hiện trường
khác nhau đã được tiêu chuẩn hóa hoặc chưa tiêu chuẩn hóa để đánh giá độ bền của
gỗ và sản phẩm gỗ trong trường hợp không tiếp xúc với đất (điều kiện sử dụng 3)
có thể được sử dụng như TCVN 10751:2015, CEN/TS 12037.
Khuyến nghị thử nghiệm nhiều hơn một
vị trí.
CHÚ THÍCH: Khí hậu có thể thay đổi giữa
các bãi thử hiện
trường khác nhau nên việc so sánh có thể khó khăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ với xén
tóc Stromatium
longicorne
thử nghiệm theo EN 46 -1 và mọt Lyctus brunneus, Anobium punctatum theo
EN 20 -1, EN 49-1.
Khi thử độ bền với loài xén tóc khác nếu
cần, các thử nghiệm sẽ được thực hiện như đối với xén tóc Stromatium
longicorne
nhưng sử dụng gỗ Bồ đề (Styrax tonkinensis) làm mẫu đối
chứng .
Các mẫu gỗ thử nghiệm (xem điều 4) phải
được xử lý bảo quản theo các tiêu chuẩn liên quan.
Cuối thời gian thử nghiệm, nếu xuất hiện
một hoặc nhiều cá thể côn trùng sống trên mẫu thử thì loại gỗ hoặc sản phẩm gỗ
được đánh giá “không bền”. Nếu không có cá thể nào sống sót trên mẫu thử và mẫu
đối chứng đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu của phép thử thì mẫu thử được đánh
giá “bền”.
CHÚ THÍCH: Như thường lệ độ bền của gỗ
hoặc sản phẩm gỗ dựa trên hoạt động của cá thể côn trùng trưởng thành trước khi
đẻ trứng nên có thể áp dụng các phương pháp thử nghiệm khác nhau.
6.3 Độ bền với
mối hại gỗ
Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ với mối
gây hại được thử nghiệm theo EN 117 (tẩm sâu) hoặc TCVN 11355:2016 (tẩm bề mặt). Độ
bền của gỗ cần được thử nghiệm với loài mối gây hại mạnh.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường độ bền được
thử nghiệm với mối Coptotermes trong điều kiện địa lý ở Việt Nam.
Các mẫu thử nghiệm về loại gỗ hoặc sân
phẩm gỗ (xem điều 4) phải được sử dụng tương ứng với mẫu gỗ được xử lý bảo quản
theo EN 117.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền gỗ hoặc sản phẩm gỗ trong thử
nghiệm phải được phân cấp theo Bảng 9.
Bảng 9 - Phân cấp
độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ với mối theo EN 117
Cấp độ bền
Mô tả
Mức độ tấn
công
DC D
Bền
≥ 90 % “0
hoặc 1” và tối đa 10 % “2”a
DC M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 50 % “3,
4”
DC S
Không bền
≥ 50 % “3,4”
a 90 % số mẫu
đạt cấp 0 hoặc 1 và tối đa 10 % đạt cấp 2 và 0 % số mẫu đạt cấp 3, 4.
CHÚ THÍCH 2: Cấp độ bền “ Bền vừa phải”
trong phòng thí nghiệm chỉ là giá trị tham khảo, cần đánh giá các thông số khác như mức
độ và hoạt động vị trí địa lý của mối ở nơi gỗ hoặc sản phẩm gỗ sẽ được sử dụng.
CHÚ THÍCH 3: Hiện nay, chưa có phương
pháp chuẩn hóa để đánh giá
phân cấp độ bền với mối gỗ khô (Kalotermes flavicollis and Cryptotermes spp).
6.4 Độ bền với
hà biển hại gỗ
Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ với hà biển
phải được thử nghiệm theo EN 275.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được sử dụng tương ứng với mẫu gỗ được xử
lý bảo quản theo EN 275.
Có thể sử dụng loại gỗ không bền khác
làm đối chứng thư độ gây hại.
Thử nghiệm được sử dụng để xác định thời
gian cần thiết cho các mẫu thử tới khi bị phá hủy.
Độ bền của các mẫu với hà hại gỗ được
phân cấp theo Bảng 10.
Bảng 10 -
Phân cấp độ bền của gỗ hoặc sản phẩm gỗ với hà biển theo EN 275
Cấp độ bền
Mô tả
Kết quả thử
nghiệm hiện trường biểu thị theo giá trị x
DC D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x > 5,0
DC M
Bền vừa phải
3 < x ≤ 5
DC S
Không bền
x ≤ 3
x = tuổi thọ trung bình của các
mẫu thử/ tuổi thọ trung bình của bộ mẫu đối chứng bền hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ về sơ đồ chuẩn bị mẫu gỗ lõi
A.1 Khúc gỗ
Sơ đồ xẻ từ gỗ khúc đại
diện tấm ván được xẻ từ phía ngoài vào bên trong gỗ lõi được minh họa trong
Hình A.1. Trong hình cũng chỉ ra cách cắt tạo mẫu thử từ tấm ván. Chiều dài của
khúc gỗ để lấy mẫu phụ thuộc vào số lượng mẫu được yêu cầu theo từng phương
pháp thử tương ứng.

CHÚ DẪN:
1 khúc gỗ
a thanh gỗ từ phần gỗ lõi phía ngoài
b thanh gỗ từ phần gỗ lõi phía
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 -
Chuẩn bị mẫu từ khúc gỗ (1) - Xẻ thanh gỗ từ phần gỗ lõi phía
ngoài (a) và thanh gỗ từ phần gỗ lõi phía trong (b) và cắt ra thành mẫu thử (c)
A. 2 Ván tâm
Sơ đồ cắt các thanh từ các tấm ván tâm
thể hiện qua phía ngoài và phía trong gỗ lõi được minh họa trong hình A.2 Hình
này cũng chỉ ra hướng dẫn cắt thanh mẫu thử. Chiều dài của tấm ván cần thiết
cho
lấy
mẫu phụ thuộc vào số lượng mẫu thử được yêu cầu cho các phương pháp thử thích hợp.


CHÚ DẪN:
a dác
b phần ngoài
c phần trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e mẫu thử
Hình A. 2 - Lấy
mẫu từ các tấm ván tâm. Tạo thanh từ phần gỗ lõi phía ngoài, phía trong và cắt
thành mẫu thử
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Hướng dẫn phân cấp độ bền sinh học của gỗ
B.1 Khái quát
Gỗ là vật liệu sinh học, sức chống chịu
tự nhiên của gỗ với các tác nhân sinh vật hại gây hại khác nhau bởi nó bị ảnh
hưởng nhiều yếu tố, Vì vậy, công bố cuối cùng về độ bền sinh học đòi hỏi dữ liệu
thử nghiệm phải toàn diện và chính xác. Do đó, căn cứ vào các dữ liệu đã có,
tiêu chuẩn này cung cấp bảng hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ lõi với các sinh
vật gây hại.
Có loại gỗ không nhất thiết phải đề cập
nếu ít trên thị trường hoặc chưa đầy đủ số liệu sẵn có để phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với xén tóc, mọt hại gỗ dữ liệu và
các thông tin khác nhau ghi chép lại trong bảng B1 Đối với mối, việc phân cấp dựa
vào ba mức.Tuy nhiên, loại M (bền vừa phải) được xác định chỉ dựa vào thử nghiệm
phòng thí nghiệm, điều này có nghĩa loại gỗ được phân cấp như M hay S (không bền) sẽ
không cần thiết do thực hiện rất khác nhau trong điều kiện thực tế sử dụng. Độ
bền phụ thuộc vào loài mối và thời gian thử nghiệm phân cấp trung bình giúp cho
việc phân cấp và lựa chọn loại gỗ phù hợp với mục đích sử dụng.
Thông tin về các đặc tính chọn lựa cho
mỗi loại gỗ được cung cấp trong hướng dẫn người sử dụng.
Đối với nơi sử dụng cuối cùng độ bền
là quan trọng, độ bền thấp nhất của loại thích hợp được liệt kê cho loại gỗ nên
được giả định trừ khi nguồn thông tin liên quan cụ thể sẵn có.
B.2 Loại gỗ
Trong bảng B1 loại gỗ được liệt kê
theo tên thực vật.
Các loại gỗ tại Việt Nam, tên phổ
thông được ghi tên khoa học, tên thương mại và ghi chú tên khác nếu được sử dụng
rộng rãi.
Nguồn gốc của tên phổ thông gồm:
Thông tin về tên nguồn gốc các loại gỗ
được cung cấp nếu có. Tính chất gỗ có thể thay đổi theo nguồn gốc địa lý.
B.3 Gỗ dác/gỗ
lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vs rất nhỏ ([] 2 cm)
- s nhỏ (2 cm đến 5 cm)
- m trung bình (> 5 cm đến 10 cm)
- b rộng (>
10 cm)
- X không phân biệt sự khác nhau gỗ
lõi và gỗ dác
- (X) nhìn chung không phân biệt sự
khác nhau gỗ lõi và gỗ dác
B.4 Khả năng tẩm
gỗ
Trong Bảng B.1 khả năng tẩm gỗ dác và
gỗ lõi được phân cấp như sau:
- 1 Tẩm dễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3 Tẩm khó
- 4 Tẩm rất khó
- n/a Dữ liệu không đủ sẵn có
- V Loại gỗ đưa ra một mức độ thay đổi cao
B.5 Ghi chú bổ
sung trong bảng B1
Khi cần thiết, cần bổ sung các ghi chú sau đây:
v Loại gỗ đưa ra một mức độ thay đổi cao bất
thường
n/a dữ liệu không đủ sẵn có
B.6 Quy ước thương
mại quốc tế về loại trong danh mục CITES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7 Bổ sung loại
gỗ mới hay điều chỉnh dữ liệu trong bảng B1
Phụ lục G cung cấp bảng mẫu bổ sung dữ
liệu mới vào Bảng B1 trong tiêu chuẩn này.
Bảng B1 - Mẫu thu thập dữ
liệu phân cấp độ bền của gỗ
TT
Tên thương mại
Tên khoa học
Nguồn gốc
Khối lượng riêng (kg/m3)
Cấp độ bền của
gỗ lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng gỗ dác
Dữ liệu
thông tin bổ sung
Nấm
Xén tóc
Mọt
Mối
Hà biển
Gỗ dác
Gỗ lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B2- Dữ
liệu (tham khảo) phân cấp độ bền của một số loại gỗ
TT
Tên khoa học
Tên thương mại
Nguồn gốc
Khối lượng
riêng tại độ ẩm 12%
(kg/m3)
Cấp độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng gỗ
dác
Dữ liệu thông
tin bổ sung
Nấm mục
Xén tóc
Mọt
Mối
Hà
Gỗ lõi
Gỗ dác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Styrax
tonkinensis
(Pierre) Craib ex Hardw
Bồ đề
Việt Nam
420
5
S
S
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Pinus massoniana Lambert
Thông đuôi
ngựa (Thông mã vĩ)
Việt Nam
640
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
S
3
Eucalyptus urophylla
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việt Nam
650
4
S
S
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Acacia
mangium X Acacia auriculiformis
Keo lai
Việt Nam
570
4
S
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Canarium album (Lour.)
Raeusch
Trám trắng
Việt Nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
S
S
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Phân cấp khả năng tẩm gỗ chế phẩm bảo quản dạng
tan trong nước
Khả năng tẩm gỗ chế phẩm bảo quản dạng tan trong
nước sẽ tùy thuộc vào từng công thức cụ thể mà lượng thuốc thấm có thể đạt được
khác nhau.
Độ bền sinh học, khả năng tẩm gỗ dác
và gỗ lõi thường khác nhau, độ bền gỗ lõi cao hơn và khả năng tẩm gỗ dác dễ
hơn. Nếu gỗ lõi và gỗ dác không thể phân biệt được thì sẽ xem xét bao gồm toàn
bộ về gỗ dác, nếu độ bền của gỗ dác cần được xem xét khi toàn bộ gỗ lõi được xử
lý (trong trường hợp nghiêm trọng
nhất).
Khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
được sử dụng xác định mức độ tẩm gỗ thì giá trị được báo cáo trong Phụ lục B là một
giá trị trung bình riêng biệt. Chỗ thay đổi đáng kể được quan sát thì giá trị
trung bình nên được viết sau chữ v (nghĩa là 3v).
Bảng C.1- Phân cấp khả năng tẩm gỗ dựa
trên quan sát liên
quan tới quá trình xử lý chân không/áp lực.
Các cấp độ về khả năng tẩm gỗ không thể
được tách chính xác với nhau, áp dụng cụ thể đối với cấp độ xử lý 2 và 3. Loại
gỗ được ký hiệu với khả năng tẩm này thường cho thấy lượng thấm không đều.
CHÚ THÍCH 1: CEN/TR 14734 mô tả một
phương pháp đánh giá phân cấp khả năng tẩm gỗ chế phẩm bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1-
Phân cấp khả năng tẩm gỗ
Cấp độ tẩm
Mô tả
Giải thích
1
Tẩm dễ
Tẩm dễ, gỗ xẻ có thể thẩm thấu hoàn
toàn bằng xử lý áp lực
2
Tẩm dễ vừa
phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tẩm khó
Tẩm khó; 3 h hay 4 h xử lý bằng áp lực
có thể kết quả không được nhiều hơn 3mm đến 6 mm thấm ngang.
4
Tẩm rất khó
Xử lý gần như không thấm qua được;
ít chất bảo quản hấp thụ thậm chí sau 3 h đến 4 h xử lý bằng áp lực; cả thẩm thấu
ngang lẫn thẩm thấu dọc rất ít
Lịch sử về dữ liệu khả năng tẩm có thể sử
dụng các thuật ngữ mô tả khác gần với
các cấp xử lý như sau:
Cấp 1 có thể thấm
Cấp 2 bền vừa phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4 cực kỳ bền
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Phân cấp độ thấm nước của gỗ
D.1 Khái quát
Khả năng thấm nước một mẫu gỗ (gỗ loại
cụ thể, sản phẩm gỗ) cho phép nước ở dạng lỏng hoặc hơi truyền qua.
Khả năng thẩm nước và mức độ giữ lại
có thể cung cấp thông tin là thích hợp cho tuổi thọ sử dụng mong đợi của gỗ, chủ
yếu trong điều kiện sử dụng 2 và 3 theo TCVN 8167 (EN 355). Kết hợp của nước
hút (thẩm thấu - hấp thụ) và xả (giải hấp) tính đến thời gian như một hệ số
quan trọng (động lực học ẩm) cho phép dự báo thời gian tình trạng ướt (ToW) của
sản phẩm gỗ trong sử dụng và như cung cấp một thông số chỉ ra ngưỡng xâm nhập nấm
gây hại. Thông số này cũng có thể được gọi bền ẩm và có thể được xem xét như một
bổ sung với độ bền sinh học dựa vào sự có mặt của các thành phần ngăn cản chức
năng gây hại đối với nấm.
Cấu tạo gỗ và các chiết xuất gỗ lõi có thể ảnh
hưởng khả năng thấm và độ bền
sinh học. Khả năng thấm có thể thay đổi giữa các vùng của thân cây (ví dụ giữa gỗ
dác và gỗ lõi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Nguyên tắc
phân cấp độ thấm nước của gỗ
Khả năng thấm nước của gỗ dác và gỗ
lõi của một loại gỗ hoặc sản phẩm gỗ được thử nghiệm sử dụng phương pháp mô tả trong EN
16818.
Các thử nghiệm được chuẩn hóa sử dụng
đánh giá khả năng thấm nước của các sản phẩm gỗ theo TCVN 11935-5 (EN 927-5)
(phương pháp thử thả nổi) và TCVN
6726 (EN ISO 535) (phương pháp thử Cobb) cho gỗ phủ bề mặt cũng có thể được sử
dụng để xác định khả năng thấm nước của gỗ không xử lý được sử dụng các điều kiện
3. Phương pháp thử thả nổi hoặc phương pháp nhấn chìm cũng được sử dụng để đánh giá tuổi
thọ của các sản phẩm được phủ bề mặt (ướt và khô) có cạnh khác nhau và bịt kín
các đầu thớ gỗ. Phương pháp này đặc biệt thích hợp với sản phẩm gỗ phủ bề mặt nhưng
có thể sử dụng được cho gỗ biến tính cũng như sản phẩm gỗ không phủ bề mặt như
gỗ xẻ và sản phẩm gỗ dán.
Sử dụng các mẫu lặp là một yêu cầu
trong tất cả các phương pháp thử nghiệm.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Thử nghiệm độ bền với nấm biến mầu của gỗ
E.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường với nấm biến màu này ảnh
hưởng không đáng kể đến độ bền cơ học của gỗ.
Độ bền chống lại nấm biến mầu có khác
nhau giữa các loại gỗ.
Đặc tính dễ bị mốc phát triển liên
quan chủ yếu đến các yếu tố môi trường như độ ẩm và ít phụ thuộc vào loại gỗ.
E.2 Thử nghiệm độ
bền đối với nấm biến mầu
Phương pháp thử nghiệm được mô tả
trong TCVN 11356 cung cấp cơ sở đánh giá về hiệu lực của chất bảo quản gỗ hay
phương pháp bảo quản gỗ trong việc ngăn chặn sự phát triển của nấm biến màu
trong khi sử dụng nơi biến màu có thể xem là quan trọng như gỗ trang trí bề mặt
và đồ mộc có thể sử dụng như một cơ sở đánh giá độ bền sinh học chống lại biến màu.
E.3 Phân cấp về độ
bền nấm biến mầu
Không có sự sắp xếp theo cấp độ đã được
phân loại độ bền của gỗ chống lại nấm biến màu.
Trong khi không có dữ liệu, gỗ dác của
tất cả các loài dễ bị biến màu khi độ ẩm bề mặt tăng lên.
Rất ít dữ liệu có sẵn về độ bền của gỗ
lõi với các sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Phân cấp tuổi thọ của gỗ
F.1 Khái quát
Tuổi thọ của gỗ là khả năng của một loại
gỗ hoặc sản phẩm gỗ chống lại sự hư hại theo thời gian.
Tuổi thọ của gỗ phụ thuộc vào nhiều yếu
tố mà các yếu tố này tùy thuộc theo mục đích sử dụng cuối cùng. Tuổi thọ của gỗ
trong sử dụng có liên quan đến tỷ lệ gỗ dác, gỗ chuyển tiếp và gỗ non, bởi vì gỗ
dác và gỗ lõi thường có độ bền khác nhau.
Trong nhiều trường hợp với sản phẩm gỗ
giữ ẩm có thể có ảnh hưởng đáng kể đến tuổi thọ sử dụng, do độ ẩm là yếu tố chủ
yếu kiểm soát khả
năng có thể hoặc không thể bị nấm gây hại. Với gỗ có cùng khả năng chống nấm mục
gây hại như nhau, tuổi thọ gỗ có khả năng thấm nước ít hơn sẽ bền hơn trong sử
dụng.
Đáng chú ý nhất trong điều kiện sử dụng
3, khả năng thẩm của vật liệu thiết kế của thành phần/cấu trúc để thoát nước và
tránh nước và trong một vài trường hợp bảo quản các bộ phận cấu trúc đó có thể
cải thiện tuổi thọ của gỗ trong sử dụng.
Tuổi thọ của gỗ trong một môi trường sử
dụng có thể khác nhau ngay cả cùng một vị trí địa lý. Điều này có thể do nhiều
yếu tố như sự khác nhau về mức độ nguy hại với sinh học, khí hậu, vi khí hậu,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hiểu biết về tuổi thọ của gỗ trong
khi sử dụng cần biết về sự kết hợp của các thông số cơ bản tạo nên cấp độ bền của
gỗ, khả năng thấm nước của gỗ với nước và độ ẩm ở điều kiện sử dụng cuối cùng.
Tuổi thọ có thể được xác định bằng bộ
thử nghiệm trong phòng thí nghiệm thích hợp kể cả phương pháp lão hóa phù hợp
hoặc bằng thử nghiệm bãi thử tương đồng với điều kiện sử dụng. Nếu có dữ liệu
thử nghiệm hiện trường thì sẽ ưu tiên hơn thử nghiệm phòng thí nghiệm. Nếu
không có dữ liệu từ thử nghiệm hiện trường có sẵn thì sự phân cấp dự phòng sử dụng
dữ liệu từ thử nghiệm phòng thí nghiệm.
EN 252 được sử dụng để đánh giá tuổi
thọ của gỗ và sản phẩm gỗ đối với sự phá hại sinh học (nấm mục và mối) theo thời
gian. Lấy ít nhất 30 mẫu gỗ hoặc sản phẩm gỗ thay cho gỗ được xử lý ngâm tẩm
theo tiêu chuẩn này. Các mẫu gỗ dác của gỗ thông và gỗ bồ đề (hoặc bất kỳ loại
gỗ khác không có khả năng kháng nấm mục và mối) sẽ được sử dụng như mẫu đối chứng
để xác định hoạt động của mối ngoài hiện trường thông qua thử nghiệm. Mẫu đối
chứng sẽ được thay thế khi mẫu hỏng. Sự so sánh giữa mẫu thử và mẫu đối chứng ở
thời gian trước có thể là một tiêu chí để đánh giá.
Tuy nhiên, cho đến nay không có quy
trình thử nghiệm đối chứng được xây dựng.
F.3 Nguyên tắc
phân cấp tuổi thọ
Các thử nghiệm độ bền giúp cho phân cấp
tuổi thọ của gỗ chống lại vật liệu đã được thử trong cùng phương pháp.
Các kết quả không thể hiện hoàn toàn
giá trị hiệu quả sử dụng nhưng các kết quả cho phép phân cấp tuổi thọ của gỗ và
sản phẩm gỗ khác nhau đối với hiện trường thử nghiệm và xác định cấp độ sử dụng.
Phụ
lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu yêu cầu bổ sung dữ liệu mới về các loại gỗ,
sản phẩm gỗ
G.1 Nhận biết sửa đổi
Loại gỗ
Vấn đề sửa đổi (Tích
vào các ô có liên quan)
a) Tên khoa học
b) Tên chung (thương mại)
c) Nguồn gốc
Bổ sung các loại gỗ □
Bổ sung sản phẩm gỗ □
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ cây lá kim □/ gỗ cây lá rộng □
Độ bền
Đề xuất liên quan đến độ bền tự
nhiên với nấm trong điều kiện phòng thí nghiệm □
Nấm đảm □/ Nấm mục mềm □
Đề xuất liên quan đến độ bền tự
nhiên với nấm
thử
nghiệm ngoài bãi thử tự nhiên □
Đề xuất liên quan đến độ bền tự
nhiên với côn
trùng
hại gỗ □
Xén tóc Stromatium
longicorne
□/mọt Lyctus
brunneus □
Mối Coptotermes □
Khác □
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng tẩm □
Khối lượng □
Khác □
G.2 Đề xuất
Sử dụng các ký hiệu và các cấp độ bền
theo phương pháp thử của tiêu chuẩn này
Thông tin
chung các loại gỗ
Khối lượng
riêng (kg/m3)
Giá trị
trung bình tại độ ẩm 12 %
Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh vật thử
nghiệm
Phân cấp độ
bền
Phương pháp
thử
Nhận xét
Nấm Basidiomycetes
CEN
/TS15083-1
Nấm Soft rot
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CEN
/TS15083-2
(TCVN
10751, EN 252)
Độ bền với
xén
tóc,
mọt hại gỗ
Stromatium
longicorne
Lyctus brunneus
Khác
EN 46-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 49-1
Độ bền với mối hại gỗ
Coptotermes
TCVN 11355,
EN 117
Độ bền với
hà biển hại gỗ
Teredinae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 275
G.3 Thông tin về
dữ liệu
Nguồn gốc dữ liệu
- Sửa đổi các phương pháp thử nghiệm
(EN, CEN, TS, TCVN).
- Kết quả có sẵn, được công bố.
- Kết quả thực nghiệm.
G.4 Nguồn gốc
thông tin
- Tên cá nhân đề xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Địa chỉ e mail
G.5 Nhận xét
G.6 Địa điểm và
thời gian
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 8044:2014 (ISO 3129), Gỗ -
Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ
tự nhiên.
[2] TCVN 7790-2:2019 (ISO 2859-2), Quy
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 2: Phương án lấy mẫu xác định theo mức
giới hạn chất lượng (LQ) để kiểm tra lô riêng lẻ.
[3] TCVN 11346-1:2016, Độ bền tự
nhiên của gỗ và sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản - Phần 1: Phân loại
độ sâu và lượng thuốc thấm.
[4] TCVN 11356-1:2016, Thuốc bảo quản
gỗ - Xác định hiệu lực chống nấm gây biến màu gỗ - Phương pháp trong phòng thí
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 8167:2019, Độ bền của gỗ
và sản phẩm gỗ - Loại điều kiện sử dụng.
[7] TCVN 12715:2019, Gỗ dán - Độ bền
sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng.
[8] TCVN 12716:2019, Độ bền của gỗ
và sản phẩm gỗ - Độ
bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong các điều kiện
sử dụng.
[9] EN 16818, Durability of wood
and wood-based products - Moisture dynamics of wood and wood- based products.
[10] CEN/TR 14734, Durability of
wood and wood-based products - Determination of treatability of timber species
to be impregnated with wood preservatives - Laboratory method.
[11] EN 1001-2, Durability of wood
and wood based products - Terminology - Part 2: Vocabulary.
[12] EN 15534-1, Composites made
from cellulose-based materials and thermopplastic (usually called wood-polymer
composites (WPC) or natural fibre composites (NFC)) - Part 1: Test methods for
characterisation of compounds and products.