TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9945-6:2016
ISO 7870-6:2016
BIỂU ĐỒ KIỂM
SOÁT- PHẦN 6: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT EWMA
Control charts - Part 6: EWMA control charts
Lời nói đầu
TCVN 9945-6:2016 hoàn toàn tương đương với
ISO 7870-6:2016;
TCVN 9945-6:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007), Phần 1: Hướng
dẫn chung
- TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013), Phần
2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012), Phần
3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- TCVN 9945-4:2013 (ISO 7870-4:2011), Phần 4: Biểu
đồ tổng tích lũy
- TCVN 9945-5:2016 (ISO 7870-5:2014), Phần
5: Biểu đồ kiểm soát chuyên dụng
- TCVN 9945-6:2016 (ISO 7870-6:2016), Phần
6: Biểu đồ kiểm soát EWMA.
Lời giới thiệu
Biểu đồ kiểm soát Shewhart là phương pháp
kiểm soát thống kê phổ biến nhất được sử dụng để kiểm soát quá trình, nhưng
chúng chậm trong việc báo hiệu độ trôi nhỏ theo tham số quá trình. Biểu đồ kiểm
soát trung bình trượt có trọng số mũ [10] (EWMA) giúp phát hiện
độ trôi từ nhỏ đến vừa nhanh hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đơn giản nhất, nhưng không phải kinh tế
nhất là tăng cỡ nhóm con. Điều này không phải lúc nào cũng có thể thực hiện do
tốc độ sản xuất chậm; tốn thời gian hoặc thử nghiệm quá tốn kém. Kết quả là,
không thể lấy mẫu có cỡ lớn hơn 1 hoặc 2.
- Khả năng thứ hai là tính đến cả các kết
quả trước khi kiểm soát theo cách thức để cố gắng phát hiện sự tồn tại độ trôi
trong quá trình sản xuất. Biểu đồ kiểm soát Shewhart chỉ xem xét thông tin có trong quan trắc
mẫu cuối cùng và bỏ qua bất kỳ thông tin nào được đưa ra bởi toàn bộ dãy các điểm.
Đặc tính này làm cho biểu đồ kiểm soát Shewhart tương đối kém nhạy với độ trôi quá trình
nhỏ. Hiệu lực của nó có thể được cải thiện bằng cách xem xét các kết quả trước
đó.
Khi muốn phát hiện độ trôi chậm, liên tiếp,
sẽ thích hợp hơn khi sử dụng các biểu đồ cụ thể có tính đến dữ liệu quá khứ và
hiệu quả với chi phí kiểm soát vừa phải. Hai sự lựa chọn rất hiệu quả với biểu
đồ kiểm soát Shewhart
trong
tình huống đó là
a) Biểu đồ kiểm soát tổng tích lũy
(CUSUM). Biểu đồ này được mô tả trong TCVN 9945-4 (ISO 7870-4). Biểu đồ kiểm soát CUSUM
phản ứng nhạy hơn biểu đồ X-bar với độ trôi của giá trị trung bình trong phạm
vi nửa sigma
hoặc
hai sigma.
Nếu
vẽ biểu đồ tổng tích lũy sai lệch của các trung bình mẫu liên tiếp so với đích
cụ thể, thậm chí độ trôi nhỏ, thường xuyên về trung bình quá trình cuối cùng sẽ
dẫn đến tổng tích lũy của sai lệch khá lớn. Do đó, biểu đồ này đặc biệt thích hợp
để phát hiện độ trôi nhỏ không đổi mà khi sử dụng biểu đồ X-bar có thể không
phát hiện được.
b) Biểu đồ kiểm soát Trung bình trượt có
trọng số mũ (EWMA)
được
đề cập trong tiêu chuẩn này. Biểu đồ này được trình bày giống như biểu đồ kiểm
soát Shewhart;
tuy
nhiên, thay vì đặt trên biểu đồ trung bình liên tiếp của các mẫu, biểu đồ này
theo dõi trung bình có trọng số của trung bình hiện tại và các trung bình trước
đó.
Biểu đồ kiểm soát EWMA nhìn chung được
sử dụng để phát hiện độ trôi nhỏ trong trung bình quá trình. Chúng sẽ phát hiện
nhanh hơn độ trôi từ nửa sigma
đến
hai sigma.
Tuy
nhiên, chúng chậm hơn trong việc phát hiện độ trôi lớn trong trung bình quá
trình. Biểu đồ kiểm soát EWMA
cũng
có thể được ưu tiên khi nhóm con có cỡ n =1.
Việc sử dụng kết hợp biểu đồ kiểm soát EWMA có giá trị lam đa nhỏ và biểu đồ kiểm
soát Shewhart
đã
được khuyến nghị là biện pháp để
đảm bảo phát hiện nhanh cả độ trôi nhỏ và lớn. Biểu đồ kiểm soát EWMA chỉ theo dõi
trung bình quá trình; theo dõi độ biến động quá trình đòi hỏi phải sử dụng kỹ
thuật khác.
BIỂU ĐỒ KIỂM
SOÁT- PHẦN 6: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT EWMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập biểu đồ kiểm soát EWMA như là kỹ thuật
kiểm soát thống kê quá trình để phát hiện độ trôi nhỏ theo trung bình quá
trình. Biểu đồ này có thể giúp phát hiện nhanh hơn độ trôi từ nhỏ đến vừa theo
trung bình quá trình. Trong biểu đồ này, trung bình quá trình được đánh giá
theo trung bình trượt có trọng số mũ của tất cả các trung bình mẫu trước đó. EWMA tính trọng số
trong mẫu theo thứ tự giảm dần theo cấp số nhân để mẫu gần nhất có trọng số cao
nhất trong khi mẫu xa nhất đóng góp rất ít tùy thuộc vào tham số làm trơn (λ).
CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu cơ bản tương tự
như mục tiêu của biểu đồ kiểm soát Shewhart mô tả trong TCVN 9945-2 (ISO 7870-2).
Ứng dụng của biểu đồ kiểm soát EWMA là trong những
tình huống, khi
- tốc độ sản xuất chậm,
- quy trình lấy mẫu và kiểm tra phức tạp
và tốn thời gian,
- chi phí thử nghiệm đắt, và
- liên quan đến rủi ro an toàn.
CHÚ THÍCH 2: Biểu đồ kiểm soát định lượng
có thể được xây dựng cho những quan trắc riêng lẻ lấy từ dây chuyền sản xuất chứ
không phải các mẫu quan trắc. Điều này đôi khi cần thiết khi mẫu thử của nhiều
quan trắc quá tốn kém, bất tiện, hoặc không khả thi. Ví dụ, số lượng khiếu nại
của khách hàng hoặc sản phẩm trả lại chỉ có thể có sẵn theo tháng; nhưng ta muốn
lập biểu đồ các số lượng đó để phát hiện những vấn đề chất lượng. Một ứng dụng
phổ biến khác của các biểu đồ này là trong những trường hợp khi thiết bị thử
nghiệm tự động kiểm tra từng đơn vị đơn lẻ được sản xuất. Trong trường hợp đó,
ta thường chủ yếu quan tắm đến phát hiện độ trôi nhỏ trong chất lượng sản phẩm (ví dụ,
sự suy giảm chất lượng dần dần do hao mòn máy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 9945-1 (ISO 7870-1), Biểu đồ kiểm
soát - Phần 1: Hướng dẫn chung
TCVN 9945-2 (ISO 7870-2), Biểu đồ kiểm
soát - Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
TCVN 9945-4 (ISO 7870-4), Biểu đồ kiểm
soát - Phần 4: Biểu đồ kiểm soát tổng tích lũy
3 Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
μ0 Giá trị đích đối với trung bình quá trình
Uμ,Lμ Giá trị
bác bỏ trên của trung bình, giá trị bác bỏ dưới của trung bình
Trung bình của mẫu i
N Số đơn vị trong mẫu (cỡ
mẫu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z0 Giá trị ban đầu của zi
λ Giá trị của tham số làm trơn
Lz Tham số được sử dụng để
thiết lập giới hạn kiểm soát đối với zi (được thể hiện bằng số độ lệch chuẩn của
z)
s Ước lượng của độ lệch
chuẩn σ
σ Độ lệch chuẩn
thực của phân bố x
σ0 Độ lệch
chuẩn thực của phân bố nhị thức đối với P = p0
σx Độ lệch chuẩn
trung bình của n quan trắc riêng lẻ

σz Độ lệch chuẩn của
zi khi i tiến tới vô cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ1 Độ trôi lớn nhất chấp nhận được của
trung bình, thể hiện bằng số độ lệch chuẩn
p Tỷ lệ đơn vị không phù
hợp của quá trình
p0 Giá trị đích đối với tỷ
lệ đơn vị không phù hợp của quá trình
p1 Giá trị từ chối trên của
tỷ lệ đơn vị không phù hợp
pi Tỷ lệ của đơn vị không
phù hợp trong mẫu thứ i
c Số không phù hợp trung
bình
c0 Giá trị đích đối với số không phù hợp trung
bình
c1 Trung bình có
thể từ chối của sự không phù hợp
ci Số đơn vị không phù hợp trong mẫu thứ i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCL Giá trị giới hạn kiểm
soát dưới đối với biểu đồ kiểm soát EWMA. Nếu LCL âm thì nó được lấy
là
không
ARL Độ dài trung bình của
loạt mẫu
ARL0 Độ dài trung bình của loạt mẫu của quá trình
trong kiểm soát
ARL1 Độ dài trung bình của loạt mẫu của quá trình với
độ trôi thiết lập
CL Đường tâm của giới hạn
kiểm soát
MAXRL Độ dài lớn nhất của loạt
mẫu (xác suất vượt quá 5 %), được thể hiện bằng số nguyên
4 EWMA đối với kiểm
tra định lượng
4.1 Khái quát
Biểu đồ kiểm soát EWMA vẽ đồ thị trung
bình trượt theo cấp số nhân của dữ liệu trước đó và dữ liệu hiện tại trong đó
các giá trị lấy trung bình được gán trọng số giảm theo hàm mũ từ hiện tại đến
quá khứ. Do đó, các giá trị trung
bình chia ảnh hưởng nhiều hơn bởi hiệu năng quá trình gần hơn. Trung bình trượt
có trọng số mũ được xác định theo Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
CHÚ THÍCH 1: Khi biểu đồ kiểm soát EWMA được sử dụng với
nhóm con hợp lý có cỡ n> 1 thì xi chỉ đơn giản được thay bằng
.
Trong đó 0 < λ < 1 là hằng
số và giá trị bắt đầu (đòi hỏi với mẫu đầu tiên có i = 1) là mục tiêu quá
trình, sao cho z0 = μ0.
CHÚ THÍCH 2: μ0 có thể được ước
lượng bằng trung bình của dữ liệu ban đầu.
Biểu đồ kiểm soát EWMA trở thành biểu
đồ
đối với λ = 1.
4.2 Giải thích về
trung bình có trọng số
Để chứng minh rằng EWMA là trung bình
có trọng số của tất cả trung bình mẫu trước đó, vế phải của Công thức (1) trong
4.1 có thể được thay thế bằng zi-1 để thu được
Công thức (2):

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
Đối với i =1, z1 = λx1 +(1 - λ)μ0.
Các trọng số λ(1 - λ)j, giảm theo cấp
số nhân theo “tuổi” của trung bình mẫu. Ngoài ra, tổng trọng số bằng một, vì

(4)
Nếu λ = 0,2, thì trọng số được
gán cho trung bình mẫu hiện tại là 0,2 và trọng số được cho với các trung bình
trước là 0,16; 0,128; 0,102 4, v.v.... Các trọng số này được thể hiện
trên Hình 1. Vì những trọng số này giảm theo cấp số nhân, nên EWMA đôi khi được gọi
là trung bình trượt hình học (GMA).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y trọng số λ(1 - λ)i
Hình 1 - Trọng
số của trung bình mẫu trước đó
Vì giá trị EWMA có thể được coi
là trung bình có trọng số của tất cả các quan trắc quá khứ và hiện tại, nên nó
rất không nhạy với giả định tính chuẩn. Do đó, nó là biểu đồ kiểm soát lý tưởng
để sử dụng với các quan trắc riêng lẻ.
4.3 Giới hạn kiểm soát đối
với biểu đồ kiểm soát EWMA
Nếu các quan trắc xi là các biến ngẫu
nhiên độc lập có phương sai σ2, thì phương
sai của zi được thể hiện
bằng Công thức (5):

(5)
Do đó, biểu đồ kiểm soát EWMA sẽ được xây dựng
bằng cách vẽ đồ thị zi so với số mẫu i (hoặc thời
gian). Đường tâm và giới hạn kiểm soát đối với biểu đồ kiểm soát EWMA như sau:
Đường tâm = μ0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)

(7)
Hệ số Lz là độ rộng của
giới hạn kiểm soát và giá trị của nó phụ thuộc vào mức tin cậy. Trong trường hợp
biểu đồ
-R, giới hạn 3σ được vẽ với độ
tin cậy 99,73 % (±3ơ). Tương tự, trên biểu đồ kiểm soát EWMA, mức tin cậy này
có thể khác nhau phụ thuộc vào các yêu cầu (ví dụ: Lz = 2,7
đưa ra độ tin cậy bằng 99,307 %).
Không có hành động nào được thực hiện đến
khi zi nằm giữa các giới hạn này và quá trình được coi là nằm
ngoài kiểm soát ngay khi zi vượt quá các giới hạn kiểm soát.
Trong trường hợp này, điều chỉnh lại quá trình và tiếp tục biểu đồ kiểm soát EWMA sau khi khởi tạo
lại nó, nghĩa là bằng việc không tính đến các kết quả thu được trước điều chỉnh
lại này, nhưng bằng cách lấy z0 làm giá trị ban đầu.
Số hạng [1- (1 - λ)2i] tiến đến một
khi i lớn. Điều này nghĩa là sau khi biểu đồ EWMA chạy trong nhiều
khoảng thời gian, các giới hạn kiểm soát sẽ đạt đến giá trị ổn định thu được bằng
cách sử dụng Công thức (8) và (9):
Đường tâm = μ0

(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
Tuy nhiên, đặc biệt khuyến nghị sử dụng
các giới hạn kiểm soát chính xác. Điều này sẽ cải thiện đáng kể hiệu năng của
biểu đồ kiểm soát trong việc phát hiện quá trình lệch đích ngay sau khi biểu đồ
kiểm soát EWMA
được
bắt đầu.
CHÚ THÍCH: Đối với mục đích thực tế, sử
dụng ước lượng của σ, ký hiệu là s,
ước lượng từ dữ liệu.
4.4 Xây dựng biểu đồ kiểm
soát EWMA
Để minh họa việc xây dựng của biểu đồ kiểm
soát EWMA,
xét
quá trình có các tham số dưới đây được tính từ dữ liệu trước đó:
μ0 = 50
s = 2,053 9
với λ được lựa chọn là 0,3;
vì vậy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn kiểm soát ở trạng thái ổn định
được cho, thu được bằng cách sử dụng Công thức (11) và (12):
UCL = 50 + 3
(0,420 1) (2,053 9) = 52,588 5
(11)
LCL = 50 - 3 (0,420 1)
(2,053 9) = 47,411 5
(12)
Xét dữ liệu gồm 20 điểm như cho trong Bảng
1.
Bảng 1 - Tính
các giá trị EWMA
Mẫu
xi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
52,0
50,600 0
2
47,0
49,520 0
3
53,0
50,564 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,3
50,184 8
5
50,1
50,159 4
6
47,0
49,2116
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,748 1
8
50,1
49,853 7
9
51,2
50,257 6
10
50,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
49,6
50,111 2
12
47,6
49,357 8
13
49,9
49,520 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,3
50,054 3
15
47,8
49,378 0
16
51,2
49,924 6
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,727 2
18
52,4
51,229 1
19
53,6
51,940 3
20
52,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 UCL = 52,588 5
2 CL = 50
3 LCL = 47,411 5
Hình 2 - Đồ thị
EWMA
Biểu đồ kiểm soát EWMA trên Hình 2 cho
thấy quá trình nằm
trong kiểm soát vì tất cả các điểm EWMA nằm giữa các giới hạn kiểm soát.
4.5 Ví dụ
Xem dữ liệu trong Bảng 2 (quan trắc x1). 20 quan trắc
đầu tiên được lấy ngẫu nhiên từ phân bố chuẩn có trung bình μ = 10 và độ
lệch chuẩn
σ = 1. Còn 10 quan trắc cuối cùng được lấy
từ phân bố chuẩn có trung bình μ = 11 và độ lệch
chuẩn σ = 1, nghĩa là
sau khi quá trình đã có độ trôi trong trung bình bằng một sigma.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đích của trung bình là μ
= 10 và độ lệch chuẩn là σ = 1.
Tính toán đối với biểu đồ kiểm soát EWMA được tóm tắt
trong Bảng 2 và biểu đồ kiểm soát được thể hiện trên Hình 3.
Để minh họa các phép tính, xem xét những
quan trắc đầu tiên, x1 = 9,45.
Giá trị đầu tiên của thống kê EWMA được thể hiện
trong Công thức (13):

(13)
Do đó, z1 = 9,945 00 là giá trị đầu tiên được
vẽ trên biểu đồ kiểm soát ở Hình 3.
Giá trị thứ hai của EWMA được thể hiện
trong Công thức (14):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị khác của thống kê EWMA được tính tương
tự.
Các giới hạn kiểm soát được tính theo
Công thức (15) và (16):
Đối với giai đoạn i = 1:

(15)
Và

(16)
Đối với giai đoạn i = 2, các giới
hạn được thể hiện trong Công thức (17) và (18):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
Và

(18)
Việc tính giới hạn kiểm soát cũng được
tóm tắt trong Bảng 2 và được vẽ trên Hình 3.
Bảng 2 - Tính EWMA
Mẫu
xi
zi EWMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCL
1
9,45
9,945 00
10,270 00
9,730 00
2
7,99
9,749 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,636 75
3
9,29
9,703 55
10,424 00
9,576 00
4
11,66
9,899 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,532 54
5
12,16
10,125 28
10,499 90
9,500 10
6
10,18
10,130 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,475 29
7
8,04
9,921 67
10,543 98
9,456 02
8
11,46
10,075 51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,440 90
9
9,20
9,987 96
10,571 05
9,428 95
10
10,34
10,023 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,419 45
11
9,03
9,923 84
10,588 13
9,411 87
12
11,47
10,078 46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,405 80
13
10,51
10,121 61
10,599 08
9,400 92
14
9,40
10,049 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,397 00
15
10,08
10,052 51
10,606 15
9,393 85
16
9,37
9,984 26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,391 30
17
10,62
10,047 83
10,670 75
9,389 25
18
10,31
10,074 05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,876 00
19
8,52
9,918 64
10,613 74
9,386 26
20
10,84
10,010 78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,385 17
21
10,90
10,099 70
10,615 70
9,384 30
22
9,33
10,027 73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,383 59
23
12,29
10,249 46
10,616 98
9,383 02
24
11,50
10,374 51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,382 55
25
10,60
10,397 06
10,617 82
9,382 18
26
11,08
10,465 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,381 87
27
10,38
10,456 82
10,618 37
9,381 63
28
11,62
10,573 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,381 43
29
11,31
10,646 82
10,618 73
9,381 26
30
10,52
10,634 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,381 13
Có thể thấy từ Hình 3 là giới hạn kiểm
soát tăng về độ rộng khi i tăng từ i = 1, 2,…, đến khi
chúng đạt
giá
trị trạng thái ổn định theo Công thức (19) và (20):

(19)
và

(20)

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 CL = 10,00
3 LCL = 9,38
Hình 3 - Biểu đồ
kiểm soát EWMA
Biểu đồ kiểm soát EWMA cho thấy quan
trắc 28 đã vượt quá UCL. Vì vậy kết luận
là quá trình nằm ngoài kiểm soát.
5 Lựa chọn biểu đồ kiểm
soát
5.1 Biểu đồ kiểm
soát Shewhart
so
với biểu đồ kiểm soát EWMA
Không giống như biểu đồ kiểm soát Shewhart, không thể tìm
ra xác suất phát hiện độ trôi trong quá trình trên cơ sở mẫu vì xác suất này
không phải là hằng số. Nó phụ thuộc vào số lượng mẫu. Có thể tính xác suất này
cho từng mẫu, nhưng các xác suất này là quá nhiều để sử dụng trong thực tế.
Do đó hiệu lực của kỹ thuật EWMA được đánh giá
theo ARL, nghĩa là các mẫu liên tiếp cần có số trung bình để phát hiện độ trôi.
Nếu quá trình trong tầm kiểm soát, thì sẽ
có rất ít báo động sai, nghĩa là: số lượng mẫu trung bình trước khi báo động
sai là cao (thông thường ARL0 được lấy giữa 100 và 1 000).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh với biểu đồ kiểm soát Shewhart, kỹ thuật EWMA cực kỳ hiệu quả
đối với các độ trôi nhỏ hoặc vừa: λ càng thấp thì hiệu quả càng cao. Mặt khác,
biểu đồ kiểm soát Shewhart
hiệu
quả hơn đối với độ trôi đột ngột và cao.
Hiệu lực của biểu đồ phụ thuộc vào cỡ mẫu:
n càng cao thì hiệu lực càng cao (xem Phụ lục D).
5.2 Độ dài trung
bình của loạt mẫu
Bảng 3 cho ARL và MAXRL của biểu đồ là
hàm số của độ trôi,
. Do đó, có thể thu được
hiệu lực đối với bất kỳ giá trị nào của n.
Ví dụ, biểu đồ kiểm soát EWMA có λ = 0,5, Lz
= 2,979 và n = 1 phát hiện độ trôi có độ lệch chuẩn δ = 1 trong trung
bình 14,5 mẫu vì
= 1. Trong khi đó,
cùng biểu đồ có n = 4 phát hiện độ trôi trong 3,2 mẫu, vì
= 2.
Trong Bảng 3, giá trị của Lz đối với kỹ thuật
EWMA đã được lựa chọn,
vì vậy ARL (độ dài trung bình của loạt mẫu) = 370 (nghĩa là: tương tự như giá
trị trên biểu đồ kiểm soát Shewhart), với các giới hạn kiểm soát được thiết lập tại
khi độ trôi δ bằng 0. Do đó, có thể
so sánh trực tiếp những con số trong sáu cột vì câu hỏi của quy trình kiểm
soát, là cái nào có cùng số lượng báo động. Bảng 3 thể hiện rằng hiệu lực đối với
phát hiện độ trôi nhỏ là tốt hơn đối với giá trị λ nhỏ (ví dụ:
ARL từ 14,9 đến 7,6 đối với
= 1); và ngược
lại đối với độ trôi lớn (ví dụ: ARL từ 1,6 đến 1,5 đối với
= 3).
Cần lựa chọn λ và Lz
để thu được độ dài trung bình của loạt mẫu thiết lập theo tiên nghiệm như mục
tiêu chất lượng. Do đó, có thể có được các biểu đồ tương ứng với các yêu cầu thực
tế của ngành công nghiệp hoặc dịch vụ.
Bảng 3 - So sánh thời gian
hoạt động trung bình của biểu đồ kiểm soát EWMA và biểu đồ kiểm soát Shewhart
Độ trôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm
soát EWMA
λ =
1,0
Lz
=
3,0
λ = 0,5
Lz
= 2,979
λ =
0,4
Lz
= 2,961
λ =
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ =
0,2
Lz
=
2,864
λ =
0,1
Lz
= 2,715

ARL
MAXRL
ARL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARL
MAXRL
ARL
MAXRL
ARL
MAXRL
ARL
MAXRL
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
370,4
370,8
370,9
370
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
281,2
842
195,7
584
173,8
518
148,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119,6
353
86,3
248
0,50
155,2
464
71,3
211
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
45,8
132
35,0
97
25,7
66
0,75
81,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,9
86
24,0
67
19,2
52
15,4
39
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
43,9
130
14,9
41
12,3
33
10,3
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
7,6
17
1,25
25,0
74
8,7
23
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6
15
5,9
13
5,3
11
1,50
15,0
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
5,1
12
4,7
10
4,3
9
3,9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
27
4,1
9
3,8
8
3,6
7
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
6
2,00
6,3
18
3,2
7
3,0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2,7
5
2,5
5
2,25
4,4
12
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
5
2,4
5
2,3
4
2,1
4
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
2,2
4
2,1
4
2,0
4
2,0
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2,75
2,5
6
1,9
4
1,8
3
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
3
1,6
3
3,00
2,0
5
1,6
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,6
3
1,5
3
1,5
3
5.3 Lựa chọn các
tham số đối với
biểu đồ kiểm soát EWMA
5.3.1 Lựa chọn λ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ càng lớn thì lượng dữ liệu lịch
sử được xem xét càng gần điểm đang xét và độ phản ứng với độ trôi lớn, đột ngột
càng tốt hơn; mặt khác, độ trôi nhỏ được phát hiện kém hơn.
Phải đưa ra sự lựa chọn λ trên cơ sở
kinh nghiệm có được về quá trình. Thông thường, 0,05 ≤ λ ≤ 0,50 hoạt động
tốt trong thực tế.
- nếu độ trôi chậm, cần lựa chọn giá trị
λ từ 0,05 đến
0,25 và
- nếu lo ngại độ trôi đột ngột tương đối
lớn, cần lựa chọn giá
trị λ gần 0,5.
Giá trị λ sử dụng
phổ biến nhất là từ 0,25 đến và bao gồm cả 0,5. Lưu ý là ta thu được biểu đồ kiểm
soát Shewhart
nếu
lấy λ = 1.
5.3.2 Lựa chọn Lz
Tham số Lz là bội số của
độ lệch chuẩn nhóm con để thiết lập các giới hạn kiểm soát. Lz
thường được đặt là 3 để phù hợp với các biểu đồ kiểm soát khác, nhưng có thể cần
giảm đi một chút đối với các giá trị X nhỏ. Lz từ 2,6
đến 2,8 là hữu ích khi λ ≤ 0,1.
CHÚ THÍCH: λ và Lz có thể được
xác định bằng cách vẽ đồ thị dữ liệu trên giấy xác suất hàm mũ và sử dụng bảng
phân bố chuẩn chuẩn hóa.
5.3.3 Cách tính n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trôi có thể chấp nhận lớn nhất của
trung bình được thể hiện trong Công thức (21):

(21)
Tiến hành như dưới đây:
- Bước 1: Lựa chọn số lượng mẫu trung
bình (ARL0) mong muốn giữa
hai báo động sai (thông thường giữa 100 và 1 000); điều này xác định việc chọn
cột trong Bảng 4.
- Bước 2: Lựa chọn số lượng mẫu trung
bình (ARL1) cần thiết để phát hiện độ trôi có
thể chấp nhận lớn nhất δ1; sau đó tìm trong bảng tại cột được xác định
trước đó, để có giá trị của ARL1 gần nhất với giá trị được tìm kiếm sau; đọc
các giá trị Lz và λ kết hợp với ARL1 đường thẳng
tương ứng cho
;
do đó n;
- Bước 3: Nếu n quá cao vì lý do
khó triển khai trên thực tế (chi phí, tính khả thi, v.v,..) trở về bước 1 sau
khi giảm các yêu cầu về tham số đầu vào của Bảng 4 (ARL0, ARL1, δ1).
5.3.4 Ví dụ
Đối với một quá trình, giá trị trung
bình đích μ0 = 100 và độ lệch
chuẩn σ0 = 0,8 mong muốn
có được tối
đa
một báo động giả trên mỗi 500 mẫu. Mong muốn phát hiện trong ba hoặc bốn mẫu,
trên trung bình,
độ
trôi ±1 đơn vị (trung bình có thể bị bác bỏ Uμ = 101 và Lμ = 99).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong cột này tìm ARL1 gần nhất với 3. Tìm thấy
3,5 tương ứng với Lz = 3,05 và λ = 0,37 đối với
= 2.
- Tính δ1 = min (1/0,8;1/0,8) =
1,25. Vì
= 2 suy ra từ đó n = (2/1,25)2 = 2,56
n = 3, làm tròn
đến số nguyên lớn hơn (cải thiện hiệu lực phát hiện).
Bảng 4 - Xác định Lz và λ như là
hàm của độ dài loạt mẫu được kiểm soát và không được kiểm soát (ARL0 và ARL1) và của độ
trôi δ1

ARL khi quá
trình được kiểm soát, ARL0
100
370
500
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ = 0,07
λ = 0,06
λ = 0,05
λ = 0,04
0,5
Lz = 2,01
Lz
=
2,55
Lz= 2,62
Lz = 2,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARL1 = 17,3
ARL1 = 26,5
ARL1= 28,7
ARL1 = 34,3
λ = 0,12
λ = 0,10
λ = 0,09
λ = 0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lz = 2,21
Lz
= 2,70
Lz
=
2,79
Lz =2,97
ARL1 = 10,3
ARL1 = 14,7
ARL1 = 15,8
ARL1
=
18,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ = 0,19
λ = 0,15
λ = 0,15
λ = 0,13
1,0
Lz
=
2,35
Lz
= 2,80
Lz = 2,91
Lz
= 3,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARL1 = 7,0
ARL1 = 9,6
ARL1 = 10,2
ARL1 = 11,7
λ = 0,33
λ = 0,26
λ = 0,24
λ = 0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lz = 2,47
Lz
= 2,90
Lz = 2,99
Lz= 3,20
ARL1 = 3,9
ARL1 = 5,2
ARL1 = 5,5
ARL1 = 6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ = 0,52
λ = 0,40
λ = 0,37
λ = 0,35
2,0
Lz
= 2,54
Lz
= 2,96
Lz
=
3,05
Lz
=
3,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARL1 = 2,5
ARL1 = 3,3
ARL1 = 3,5
ARL1 = 3,9
λ = 0,66
λ = 0,54
λ = 0,52
λ = 0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lz
=
2,56
Lz
=
2,98
Lz
= 3,07
Lz
= 3,27
ARL1 = 1,89
ARL1 = 2,38
ARL1 = 2,50
ARL1 = 2,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ = 0,81
λ = 0,70
λ = 0,70
λ = 0,66
3,0
Lz=
2,57
Lz
=
2,99
Lz
= 3,09
Lz = 3,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARL1 = 1,45
ARL1
=
1,78
ARL1 = 1,86
ARL1 = 2,06
CHÚ THÍCH: Nếu ARL1 được lựa chọn
thấp hơn 1,40, sử dụng biểu đồ kiểm soát Shewhart.
6 Quy trình thực
hiện biểu đồ kiểm soát EWMA
Thực hiện biểu đồ kiểm soát EWMA tương tự như đối
với bất kỳ loại quy trình kiểm soát nào khác. Quy trình được xây dựng trên giả
định rằng dữ liệu trước đó “tốt” là điển hình của quá trình được kiểm soát, với dữ liệu
tương lai từ quá trình tương tự được kiểm tra về sự nhất quán với dữ liệu lịch
sử. Để bắt đầu quy trình, ước lượng giá trị đích (trung bình) và độ lệch chuẩn
quá trình từ dữ liệu lịch sử. Sau đó quy trình bước vào giai đoạn theo dõi với
các thống kê EWMA
được
tính và được thử nghiệm theo các giới hạn kiểm soát.
7 Độ nhạy của EWMA với tính không
chuẩn
Đối với cỡ nhóm con bằng một, có thể sử
dụng cả biểu đồ kiểm soát Shewhart riêng lẻ và biểu đồ kiểm soát EWMA. Tuy nhiên, biểu
đồ kiểm soát riêng lẻ nhạy với tính không chuẩn, trong khi EWMA được thiết kế
đúng đắn ít nhạy hơn với giả định về tính chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Ưu điểm
a) Biểu đồ kiểm soát Shewhart chì sử dụng
quan trắc hoặc mẫu hiện tại để theo dõi quá trình. Biểu đồ kiểm soát EWMA sử dụng tất cả
các quan trắc trước đó, nhưng trọng số gắn với dữ liệu giảm theo cấp số nhân vì
các quan trắc ngày càng cũ đi. Nó đưa ra trọng số cao hơn cho giá trị quá khứ gần
tùy thuộc vào giá trị λ. Bằng việc thay
đổi tham số của thống kê EWMA
“bộ nhớ” của biểu
đồ kiểm soát EWMA
có
thể bị ảnh hưởng.
b) Biểu đồ kiểm soát EWMA tương đối ổn định
dù các đặc trưng chất lượng có phân bố không chuẩn.
8.2 Hạn chế
a) Biểu đồ kiểm soát EWMA nhạy với độ
trôi nhỏ xét theo trung bình quá trình, nhưng không phản ánh nhanh tình huống
ngoài kiểm soát đối với độ trôi lớn hơn như với biểu đồ kiểm soát Shewhart. Cũng khuyến nghị
đặt biểu đồ kiểm soát EWMA
lên
trên phần đầu của biểu đồ kiểm soát Shewhart thích hợp với những giới hạn kiểm soát
được mở rộng để phát hiện cả độ trôi nhỏ và lớn trong trung bình quá trình.
b) Khi biểu đồ kiểm soát EWMA được sử dụng với
giá trị trọng số λ nhỏ thì vào
lúc bắt đầu sản xuất, biểu đồ kiểm soát EWMA hiệu quả hơn trong việc phát hiện độ
trôi. Khi tiến hành sản xuất, nếu một xu hướng xuất hiện, thì đáng tiếc xu hướng
này lại thể hiện là trong tầm kiểm soát của các giới hạn kiểm soát của biểu
đồ EWMA.
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xét quá trình sản xuất liên tục liên
quan đến việc rót đầy các chai định lượng μ0 = 100 ml dược phẩm. Mục
tiêu là để khách hàng có rủi ro rất thấp, khoảng 0,135 %, khả năng tìm thấy chai có
dung sai dưới TL = 99,5 ml. Cần tránh việc chia quá định lượng vì lý do
kinh tế và vì khách hàng sử dụng chai như một liều thuốc. Dung sai trên, TU, đối với giá trị
riêng lẻ được ấn định là 100,6 ml.
Khi quá trình nằm trong kiểm soát, độ lệch
chuẩn của phép đo riêng lẻ là s0 = 0,1 ml (giá trị được tính trên
150 phép đo) và đã xác định rằng phân bổ có thể được coi là chuẩn. Trung bình
có thể dao động trong các giới hạn được đặt ở 3 độ lệch chuẩn cao hơn và thấp
hơn các giới hạn dung sai. Điều này đảm bảo xác suất nhỏ hơn 0,135 % nằm ngoài
giá trị dung sai như như thể hiện trong Công thức (A.1) và (A.2).

(A.1)

(A.2)
Do đó, δ1 = min[(Uμ - μ0)/σ0; (μ0 – Lμ)/σ0] = (100,0 -
99,8)/0,1 = 2,0
Có thể đạt được ARL0 bằng 500 khi quá trình
được định tâm hợp lệ và được phát hiện trong hai hoặc ba mẫu liên tiếp khi quá
trình đã trôi lượng δ1 = 2. Bảng 4
đưa ra những giá trị dưới đây đối với ARL0 = 500 và ARL1 giữa 2 và 3:
ARL1 = 2,50;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lz = 3,07;
λ = 0,52.
Do đó, n =(2,5/2)2 =
1,562 5, trong đó n = 2 (làm tròn đến số nguyên lớn hơn, cải thiện hiệu
lực phát hiện).
Các giới hạn kiểm soát được thể hiện
trong Công thức (A.3) và (A.4).

(A.3)

(A.4)
Giá trị ban đầu và giá trị đích là μ0 = 100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị riêng lẻ dưới đây thu được bằng
việc tiến hành kiểm soát (Bảng A.1); tính trung bình của chúng,
, độ rộng của chúng, Ri
và thống kê zi:
Bảng A.1 - Tính
giá trị của biểu đồ kiểm soát Shewhart và EWMA đối với n = 2
Mẫu
Giá trị riêng
lẻ

Ri
zi = 0.52
+ 0.48 zi-1
1
99,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,12
0,26
100,062
2
100,01
100,13
100,07
0,12
100,066
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,98
99,96
99,97
0,02
100,016
4
99,84
100,06
99,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,982
5
99,93
99,85
99,89
0,08
99,934
6
99,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,90
0,08
99,916
7
100,05
100,15
100,10
0,10
100,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,28
99,98
100,13
0,30
100,073
9
100,17
100,07
100,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,097
10
100,13
100,19
100,16
0,06
100,130
Hình A.1 cho thấy rằng tại mẫu thứ 10, zi, vượt quá giới
hạn kiểm soát trên, chỉ ra rằng quá trình đã trôi và cần điều chỉnh lại. Sau
khi điều chỉnh lại, bắt đầu lại biểu đồ mới, thay thế các giá trị trước với z0 = μ0 = 100.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 UCL = 100,129
2 CL = 100,000
3 LCL = 99,871
Hình A.1 - Biểu
đồ kiểm soát EWMA
kiểm
soát trung bình
Biểu đồ kết hợp về độ rộng Ri
của các mẫu (Hình A.2) không thể hiện bất kỳ sự thay đổi nào về độ phân tán. Độ trôi được
lưu ý tương ứng với độ trôi về trung bình và không tăng trong độ phân tán của
quá trình.
CHÚ THÍCH: Việc tính đường tâm và các
giá trị giới hạn kiểm soát đối với biểu đồ độ phân tán (độ rộng) được xác định
trong TCVN 9945-2 (ISO 7870-2).

CHÚ DẪN
1 giới hạn kiểm soát trên của độ rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 giới hạn kiểm soát dưới của độ rộng
Hình A.2 - Biểu
đồ độ rộng kiểm soát độ phân tán
Các giới hạn kiểm soát của biểu đồ trung
bình Shewhart
tương
ứng với n = 2 và Uμ = 3,09 nằm ở
100,22 và 99,78: Biểu đồ này không phát hiện bất kỳ độ trôi quá trình nào. Sẽ cần
để tăng gấp đôi cỡ mẫu (n = 4), nghĩa là: tăng chi phí kiểm soát, để
phát hiện độ trôi liên quan đến những dữ liệu này (Hình A.3).

CHÚ DẪN
1 đích
2 giới hạn kiểm soát trên đối với n =
2
3 giới hạn kiểm soát trên đối với n
= 4
4 giới hạn kiểm soát dưới đối với n
= 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 - Biểu
đồ trung bình Shewhart
với
n = 2 và n = 4
CHÚ THÍCH: Ví dụ này minh họa thực tế là
biểu đồ kiểm soát EWMA
nhạy
hơn biểu đồ kiểm soát Shewhart
đối
với độ trôi trung bình thấp. Nếu độ trôi đột xuất và cao, thì biểu đồ kiểm soát
Shewhart sẽ chỉ ra điều
này nhanh hơn.
Phụ lục B
(quy định)
Biểu đồ kiểm
soát EWMA
để
kiểm soát tỷ lệ các đơn vị không phù hợp
B.1 Mô tả phương pháp
Có thể xây dựng và sử dụng biểu đồ kiểm
soát EWMA cho việc theo
dõi tỷ lệ. Biểu đồ này có mục đích tương tự như biểu đồ p hoặc biểu đồ np,
như được mô tả trong TCVN 9945-2 (ISO 7870-2). Nó hiệu quả hơn trong việc phát
hiện độ trôi nhỏ hoặc vừa.
Từ kết quả của các mẫu p1, p2,... pi, giá trị của zi,
trung bình có trọng số của zi-1 trước và pi
hiện tại được tính [Công thức (B.1)]:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.1)
Giá trị ban đầu z0 là giá trị
đích p0. Độ lệch chuẩn σ0 được ước lượng
bằng s0:

(B.2)
CHÚ THÍCH: Đối với phép thử Bernoulli, trong đó p0 là xác suất
sai hỏng, phương sai được cho bằng p0(1-p0).
Biểu đồ kiểm soát trên đó các giá trị của
zi được vẽ đồ thị cần được xây dựng. Biểu đồ này cần bao gồm
các giới hạn kiểm soát trên và dưới, UCL và LCL tương ứng; và
thu được bằng cách sử dụng Công thức (B.3) và (B.4):

(B.3)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình được coi là trong tầm kiểm
soát đến khi zi nằm giữa các giới hạn nói trên. Mặt khác, quá
trình được coi là trôi khi giá trị vượt quá các giới hạn.
Sau khi điều chỉnh lại, biểu đồ kiểm
soát EWMA được tiếp tục
và bắt đầu lại, nghĩa là với z0 = p0. Các kết quả
trước đó đã thu được với thiết lập quá trình khác cần được hủy bỏ.
Biểu đồ kiểm soát EWMA tương đương với
biểu đồ trước đó có thể được xây dựng bằng cách sử dụng trực tiếp số đơn vị
không phù hợp trong mỗi mẫu. Trong trường hợp tất cả các mẫu có cùng cỡ n,
tất cả các giá trị đối với p0, pi, zi, σz, σ, UCL và LCL cần được nhân
với n.
B.2 Lựa chọn biểu
đồ kiểm soát
Như trong biểu đồ định lượng EWMA, hiệu lực của kỹ
thuật định tính EWMA
được
đánh giá theo ARL, như mô tả trong TCVN 9945-1 (ISO 7870-1), nghĩa là đòi hỏi số
lượng mẫu liên tiếp để phát hiện độ trôi. Nếu quá trình được
thiết lập hợp lệ, có thể bắt gặp một vài báo động sai, nghĩa là: số lượng mẫu
trung bình trước khi báo động sai có thể cao (thông thường ARL từ 100 đến 1
000).
Mặt khác, độ trôi cần được phát hiện
nhanh nhất có thể, nghĩa là: số lượng mẫu liên tiếp giữa thời điểm xuất hiện độ
trôi và độ trôi của điểm đầu tiên ngoài các giới hạn kiểm soát là thấp nhất có
thể (ARL1 thấp).
Hiệu lực của kỹ thuật EWMA rất tốt so với
kỹ thuật của biểu đồ p, như mô tả trong TCVN 9945-2 (ISO 7870-2) và có
thể so sánh với hiệu lực của kỹ thuật CUSUM, như mô tả trong TCVN 9945-4 (ISO
7870-4). Lợi ích trong hiệu lực trên biểu đồ p là đáng kể, đặc biệt, đối
với độ trôi nhỏ hoặc vừa. Tuy nhiên, biểu đồ p hiệu quả hơn đối với độ
trôi lớn đột ngột.
ARL được cho theo Bảng 4. Tương tự, đưa
ra sự lựa chọn Lz và λ bằng kỹ thuật được xác định trong 5.3.
Nhưng việc sử dụng các bảng này chỉ có giá trị nếu np0 > 5.
Độ trôi có thể chấp nhận lớn nhất, δ1 là δ1 = (p1 - p0)/s0, trong đó p1 là tỷ lệ đơn vị
không phù hợp cho phép lớn nhất trong sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động hàn được theo dõi bằng biểu đồ
kiểm soát tỷ lệ các đơn vị không phù hợp. Nghiên cứu sơ bộ cho phép ước lượng tỷ
lệ trung bình p0 của quá trình được thiết lập đúng đắn và ổn định
ở 0,019 45 (1,945 %). Cỡ mẫu n là không đổi và bằng 1 600.
Khi điều kiện np0 > 5 được thực hiện
đầy đủ; có thể sử dụng kỹ thuật được xác định ở trên và Bảng 4. Với cùng cỡ mẫu, biểu đồ
định tính EWMA
có
độ dài loạt là 370 khi P = p0 và có thể phát
hiện nhanh chóng tỷ lệ các đơn vị không phù hợp bằng 0,028. Xem Công thức (B.5):

(B.5)
Do đó,

(B.6)
Đối với ARL0 = 370, giá trị dưới đây
tìm được trong Bảng 4:
= 2,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lz = 2,98;
ARL1 = 2,38.
Các giới hạn kiểm soát được suy ra từ
Công thức (B.7) và (B.8) dưới đây:

(B.7)

(B.8)
Một biểu đồ kiểm soát EWMA tương tự được
thể hiện bằng số đơn vị không phù hợp trong mẫu với điều kiện là cỡ mẫu không
thay đổi hoặc thay đổi ít, có các tham số dưới đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Biểu đồ kiểm
soát EWMA
đối
với số không phù hợp
C.1 Mô tả phương pháp
Có thể xây dựng và sử dụng biểu đồ kiểm
soát EWMA để theo dõi số
không phù hợp. Biểu đồ này có mục đích tương tự như biểu đồ c hoặc u. Nó hiệu quả
hơn trong việc phát hiện độ trôi nhỏ hoặc vừa. Nó có thể được áp dụng trong việc
theo dõi chất lượng cả trong dịch vụ (kế toán, hóa đơn, công văn, thư ký,
v.v....) và trong sản xuất hoặc phòng thí nghiệm. Nó cũng được sử dụng để
theo dõi tần suất tai nạn (an toàn) hoặc khiếu nại (chất lượng).
Từ kết quả của các mẫu, c1, c2,..., ci, giá trị của trung bình
có trọng số zi của zi-1 trước và của ci hiện tại được
tính bằng cách sử dụng Công thức (C.1):

(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.2)
Biểu đồ kiểm soát trên đó các giá trị của
zi được vẽ đồ thị cần được xây dựng. Như trong biểu đồ c,
biểu đồ này cần bao gồm các giới hạn kiểm soát trên và dưới, UCL và LCL tương ứng; thu
được bằng cách sử dụng Công thức (C.3) và (C.4):

(C.3)

(C.4)
Quá trình được coi là nằm trong tầm kiểm
soát khi zi nằm giữa các giới hạn đề cập ở trên và được coi
là trôi ngay khi giá trị vượt quá các giới hạn đã nêu.
EWMA được coi là một phía khi chỉ giới hạn kiểm
soát trên được vẽ trên biểu đồ. Giới hạn kiểm soát dưới cũng có thể được vẽ
trên biểu đồ để phát hiện sự cải tiến về chất lượng, để xác định lý do cho sự cải
tiến đã nói và cố gắng lập lại sự cải tiến này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Lựa chọn biểu đồ
kiểm soát
Như trong biểu đồ c về số không
phù hợp, hiệu lực của kỹ thuật EWMA được đánh giá theo ARL, như mô tả trong TCVN
9945-1 (ISO 7870-1), nghĩa là cần số lượng mẫu liên tiếp để phát hiện độ trôi.
Nếu quá trình được thiết lập hợp lệ, có
thể gặp phải ít báo động sai, nghĩa là số lượng mẫu trung bình trước khi báo động
sai có thể cao (thông thường ARL giữa 100 và 1 000).
Độ trôi cần được phát hiện nhanh nhất có
thể, nghĩa là số lượng mẫu liên tiếp (ARL1) giữa thời điểm xuất
hiện độ trôi và thời điểm của điểm đầu tiên nằm ngoài các giới hạn kiểm soát là
thấp nhất có thể.
Hiệu lực của kỹ thuật EWMA rất tốt so với
hiệu lực của biểu đồ c và có thể so sánh với hiệu lực của kỹ thuật
CUSUM. Lợi ích trong hiệu lực trên biểu đồ c là đáng kể cụ thể đối với độ
trôi nhỏ hoặc vừa. Mặt khác, biểu đồ c của số không phù hợp là hiệu quả
hơn đối với độ trôi đột ngột, độ trôi cao.
Để thu được độ dài trung bình của loạt mẫu,
sử dụng Bảng 3. Lựa chọn Lz và λ bằng kỹ thuật
được xác định trong tiêu chuẩn này; tuy nhiên, việc sử dụng những bảng này chỉ
có giá trị nếu c0 lớn hơn 5.
Độ trôi có thể chấp nhận lớn nhất δ1 là:

(C.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Ví dụ
Ví dụ dưới đây được xem xét: c0
= 10; do đó
.
Khi điều kiện c0 ≥ 5 được
thỏa mãn; kỹ thuật trên và Bảng 4 có thể được sử dụng. Biểu đồ kiểm soát EWMA của số không
phù hợp có độ dài loạt, ARL0 là 370 khi c = c0 và phát hiện
nhanh chóng số không phù hợp trung bình theo đơn vị kiểm soát c1 = 15 có thể
thu được bằng cách sử dụng Công thức (C.6).

(C.6)
trong đó n = 1:
= 1,58.
Trong Bảng 4, đối với ARL0 = 370 và
= 1,5, có thể thu được
các giá trị dưới đây:
ARL1 = 5,2;
Lz = 2,90;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục D
(tham khảo)
Hiệu lực của biểu
đồ kiểm soát
D.1 Lựa chọn n
Hiệu lực của biểu đồ phụ thuộc vào cỡ mẫu;
n càng cao thì hiệu lực càng tốt.
Cần lựa chọn n một cách hợp
lý. Có sẵn hai công cụ cho điều này.
a) Đường hiệu lực, biểu đồ đưa ra trên
cơ sở độ trôi δ, xác suất Pa
mà điểm được vẽ trên biểu đồ kiểm soát nằm giữa các giới hạn kiểm soát, do đó
đưa ra cả xác suất của việc không phát hiện độ trôi này (rủi ro β).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Lớp đường hiệu lực có thể được thiết
lập cho các giá trị khác của rủi ro α bằng cách sử dụng:
= u1 + u2 trong đó u1 và u2 là phân vị
trên của phân bố chuẩn chuẩn hóa tương ứng với α/2 và β tương ứng.
b) Độ dài loạt bao gồm hai khái niệm:
1) Độ dài trung bình của loạt mẫu (ARL),
số lượng mẫu liên tiếp trung bình cần thiết để phát hiện độ trôi δ.
Nếu δ = δ1, độ dài trung
bình của loạt mẫu được gọi là ARL1; nếu δ = 0, độ dài trung bình của
loạt mẫu là ARL0. Nếu thiết lập quá trình không có độ trôi, thì ARL
là số kiểm soát trung bình trước khi có báo động sai (ARL0). Rõ ràng mối
quan tâm là có giá trị ARL1 thấp và ngược lại giá trị ARL0 cao.
2) Độ dài lớn nhất của loạt mẫu (MAXRL),
là số lớn nhất các mẫu liên tiếp cần thiết để phát hiện độ trôi, nếu có độ trôi
thiết lập trong quá trình. Nói chính xác hơn, số lượng kiểm soát cần thiết để
phát hiện độ trôi chỉ vượt quá MAXRL
không quá 5 % trường hợp.
Ký hiệu MAXRL cho phép chú ý đến thực tế
là độ dài loạt là biến ngẫu nhiên có phân bố bất đối xứng. Trong trường hợp cụ
thể, nó chỉ là theo trung bình mà người ta quan trắc thấy độ dài loạt bằng
ARL tương ứng với độ trôi δ
đã
cho và với cỡ mẫu n nhất định.

CHÚ DẪN
δ độ dịch chuyển trung bình theo số độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cỡ mẫu
Hình D.1 - Đường
hiệu lực của biểu đồ kiểm soát Shewhart (rủi ro α = 0,27 %)
D.2 Hiệu lực, ARL
và MAXRL của biểu đồ trung bình
Xác suất Pa, ARL và MAXRL của
biểu đồ trung bình được cho trong Bảng D.1 là hàm số của
, trong đó δ1 là độ trôi cho
phép lớn nhất của trung bình, được tính theo độ lệch chuẩn (xem 5.3.3).
Bảng D.1 chỉ áp dụng nếu đại lượng X được theo dõi bằng
kiểm soát có phân bố chuẩn. Tuy nhiên, nếu cỡ mẫu lớn hơn 5, có thể coi rằng bảng
đưa ra các phép xấp xỉ có thể chấp nhận ngay cả khi phân bố là không chuẩn. Tuy
nhiên, phép tính hiệu lực của biểu đồ phân tán (R và s) là nhạy với
tính không chuẩn hơn so với phép tính hiệu lực liên quan đến biểu đồ trung
bình.
Ngoài ra, chấp nhận rằng các mẫu được lấy
tại thời điểm kiểm soát là độc lập; phép tính không còn hợp lệ trong trường hợp
tự tương quan giữa các giá trị liên tiếp. Tự tương quan dương làm giảm hiệu lực
và làm tăng số báo động sai.
D.3 Ví dụ
Giả định rằng giá trị trung bình, khi
quá trình được kiểm soát là tương đương với μ0 = 100 và độ lệch chuẩn
bằng 1,3. Với xác suất 10 % không phát hiện độ trôi trung bình là 2,275 ta thu
được:
độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 cũng đưa ra (bằng phép nội suy)
= 4,29. Do đó, n =
6 là nhỏ nhất trong sáu điểm dữ liệu có thể được quan trắc ngay lúc bắt đầu trước
khi thực hiện bất kỳ quyết định nào dựa trên biểu đồ kiểm soát EWMA.
Đồng thời, khi không có độ trôi (δ = 0), có thể bắt
gặp báo động sai sau 370 kiểm soát liên tiếp.
CHÚ THÍCH 1: Để tránh phải tính toán lại
số lượng mẫu đối với mỗi đặc trưng biểu đồ kiểm soát, có thể lựa chọn cách tiếp
cận trong đó số lượng mẫu được xác
định trước bất kể đặc trưng nào hình thành đối tượng của biểu đồ kiểm soát.
Cách tiếp cận này giúp cho số lượng mẫu
được cố định để có được sự thỏa hiệp tốt giữa chi phí và hiệu quả, tương tự như
biểu đồ kiểm soát Shewhart.
Do đó để có được những sản phẩm phù hợp
với rủi ro được xác định, trung bình bác bỏ được cần cách đủ xa từ đường tâm của
biểu đồ, μ0.
Với mục đích này, trước khi bắt đầu sản
xuất, cần đảm bảo rằng giá trị μ0 là đủ cách xa các giới hạn
dung sai, được thực hiện bằng cách kiểm tra rằng năng lực của quá trình là đủ
cao.
Cách tiếp cận này được sử dụng nhiều
trong các ngành công nghiệp mả sản xuất được định hướng sản xuất ra một sản phẩm nhất
định.
Mặt khác, đối với những ngành công nghiệp
hướng tới sản xuất số lượng lớn các loại sản phẩm khác nhau, không phải lúc nào
cũng có thể áp dụng cách tiếp cận này. Quá trình tồn tại và không phải lúc nào
cũng có thể cải tiến nó trong thời gian ngắn. Trong trường hợp này, số lượng mẫu
phải được tính cho mỗi đặc trưng của từng sản phẩm để đảm bảo sự phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Những xem xét liên quan đến
hiệu lực, ARL và MAXRL có thể áp dụng nếu muốn biểu đồ kiểm soát Shewhart đưa độ trôi được
lựa chọn tùy ý vào xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pa
ARL
MAXRL

Pa
ARL
MAXRL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,997 3
370,4
1 109
2,24
0,776 4
4,5
12
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
359,1
1 075
2,32
0,751 7
4,0
11
0,16
0,997 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
983
2,40
0,725 7
3,6
10
0,24
0,996 5
285,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,48
0,698 5
3,3
9
0,32
0,995 9
242,1
724
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,56
0,670 0
3,0
8
0,40
0,995 0
200,1
598
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,640 6
2,8
7
0,48
0,993 8
163,4
489
2,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
7
0,56
0,992 5
132,8
397
2,80
0,579 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,64
0,990 7
107,8
322
2,88
0,547 8
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
0,988 6
87,7
262
2,96
0,515 9
2,1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,986 0
71,6
213
3,04
0,484 0
1,9
5
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,6
175
3,12
0,452 2
1,8
4
0,96
0,979 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144
3,20
0,420 7
1,7
4
1,04
0,975 0
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,28
0,389 7
1,6
4
1,12
0,969 9
33,3
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,36
0,356 4
1,6
3
1,20
0,964 1
27,8
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,330 0
1,5
3
1,28
0,957 3
23,4
69
3,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
3
1,36
0,949 5
19,8
58
3,60
0,287 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,44
0,940 6
16,8
49
3,68
0,248 2
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,52
0,930 6
14,4
42
3,76
0,223 6
1,3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,919 2
12,4
36
3,84
0,200 4
1,3
2
1,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
31
3,92
0,178 8
1,2
2
1,76
0,892 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
4,00
0,158 7
1,2
2
1,84
0,877 0
8,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,08
0,140 0
1,2
2
1,92
0,859 9
7,1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,16
0,123 0
1,1
2
2,00
0,841 3
6,3
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,107 5
1,1
2
2,08
0,821 2
5,6
16
4,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
2
2,16
0,799 5
5,0
14
4,40
0,080 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học
- Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất
[2] TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê học
- Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
[3] TCVN 9945-3 (ISO 7870-3), Biểu đồ kiểm
soát - Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
[4] TCVN 9945-5 (ISO 7870-5), Biểu đồ kiểm
soát - Phần 5: Biểu đồ kiểm soát chuyên dụng
[5] ISO 7873:1993, Control charts for
arithmetic average with warning limits (Biểu đồ kiểm soát đối với trung bình số học có
giới hạn cảnh báo)
[6] NF X06-031-1, Application de la statistique - Cartes de contrôle -
Partie 1: Cartes
de
contrôle de Shewhart
aux
mesures
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] NF X06-031-3, Application de la statistique - Cartes de contrôle - Partie 3:
Cartes
de
contrôle à moyennes mobiles avec pondération exponentielle (EWMA)
[9] NF X06-031-1, Application de la statistique
- Cartes
de
contrôle
- Partie 4: Cartes
de
contrôle des sommes comulées (CUSUM)
[10] CROWDER S.V. A simple method for studying
Run-Length distributions of exponentially weighted moving average charts. Technometrics.
1987, 29(4) pp.401-407 (Phương pháp đơn giản để nghiên cứu phân bố độ dài loạt của
biểu đồ trung bình trượt có trọng số mũ)
[11] CROWDER S.V. Design of exponentially weighted moving average
schemes. J.Qual.Technol. 1989, 21(3) pp.155-162 (Thiết kế chương trình
trung bình trượt có trọng số mũ)
[12] LUCAS J.M., & SACCUCCI M.S. Exponentially weighted
moving average schemes: Properties and enhancements. Technometrics.
1990, 32 (1) pp.1-29 (Chương trình trung bình trượt có trọng số mũ: Tính chất và
cải tiến)
[13] MONTGOMERY DOUGLAS C. Introduction to
statistical quality control, 7th edition, 2012 (Giới thiệu về kiểm
soát chất lượng thống kê)
[14] NITS- Engineering statistics handbook at http://www.itl.nist.gov/div898/handbook
/pmc/section3/
pmc324.htm
(Sổ
tay thống kê kỹ thuật)
[15] ROBINSON P.B., & Ho T.Y. Average run lengths of
geometric moving average charts by numerical methods. Technometrics.
1978, 20 (1) pp.85-93 (Độ dài loạt trung bình của biểu đồ trung bình trượt hình học
bằng phương pháp số)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
4 EWMA đối với kiểm tra định lượng
4.1 Khái quát
4.2 Giải thích về trung
bình có trọng số
4.3 Giới hạn kiểm soát đối
với biểu đồ kiểm soát EWMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Ví dụ
5 Lựa chọn biểu đồ kiểm soát
5.1 Biểu đồ kiểm soát Shewhart so với biểu đồ
kiểm soát EWMA
5.2 Độ dài trung bình của
loạt mẫu
5.3 Lựa chọn các tham số đối
với biểu đồ kiểm soát EWMA
6 Quy trình thực hiện biểu đồ kiểm soát EWMA
7 Độ nhạy của EWMA với tính không
chuẩn
8 Ưu điểm và hạn chế
8.1 Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Ứng dụng của biểu
đồ kiểm soát EWMA
Phụ lục B (quy định) Biểu đồ kiểm soát EWMA để kiểm soát tỷ
lệ các đơn vị không phù hợp
Phụ lục C (quy định) Biểu đồ kiểm soát EWMA đối với số
không phù hợp
Phụ lục D (tham khảo) Hiệu lực của biểu
đồ kiểm soát
Thư mục tài liệu tham khảo