TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9945-5:2016
ISO 7870-5:2014
BIỂU ĐỒ KIỂM
SOÁT – PHẦN 5: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT CHUYÊN DỤNG
Control charts - Part 5: Specialized control
charts
Lời nói đầu
TCVN 9945-5:2016 hoàn toàn tương đương với
ISO 7870-5:2014.
TCVN 9945-5:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống
kê
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN 9945 (ISO 7870), Biểu đồ kiểm
soát, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013), Phần
2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012), Phần
3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- TCVN 9945-4:2013 (ISO 7870-4:2011), Phần
4: Biểu đồ tổng tích lũy
- TCVN 9945-5:2016 (ISO 7870-5:2014), Phần
5: Biểu đồ kiểm soát chuyên dụng
- TCVN 9945-6:2016 (ISO 7870-6:2016), Phần
6: Biểu đồ kiểm soát EWMA.
Lời giới thiệu
Biểu đồ kiểm soát Shewhart như đề cập
trong TCVN 9945-2 (ISO 7870-2) hỗ trợ việc phát hiện các dạng bất thường của độ
biến động trong dữ
liệu từ các quá trình lặp lại và đưa ra chuẩn mực để phát hiện tình trạng không
được kiểm soát thống kê.
Tuy nhiên, có thể có một số tình huống đặc
biệt đối với dữ liệu biến mà biểu đồ kiểm soát Shewhart có thể không phù hợp,
không đầy đủ hoặc kém hiệu quả trong việc phát hiện các dạng bất thường của độ
biến động quá trình, đặc biệt khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) có nhiều nguồn nhóm con gần như có
cùng tốc độ sản xuất, trung bình quá trình và năng lực quá trình;
c) trung bình quá trình thay đổi có tính
hệ thống;
d) cỡ mẫu lớn và trình tự sản xuất không
thích hợp;
e) quá trình không có giá trị đỉnh không
đổi.
Trong tình huống đó, biểu đồ kiểm soát
chuyên dụng được sử dụng.
Tương tự, có thể gặp tình huống đặc biệt
trong việc xử lý dữ liệu định tính. Có thể có những tình huống khi mức nghiêm
trọng của phạm vi tác động trong nhóm con (không phù hợp) là vấn đề quan tâm,
nhưng sự không phù hợp khác nhau là có mức nghiêm trọng khác nhau. Do đó, tất cả
các loại không phù hợp không thể được xử lý giống nhau. Tùy thuộc vào mức
nghiêm trọng, các định mức (trọng số) khác nhau cần được cho đối với mỗi lớp
không phù hợp và điểm khuyết tật được tính theo đó. Giới hạn kiểm soát được
tính dựa trên những điểm khuyết tật như vậy và theo đó biểu đồ kiểm soát được vẽ
để thực hiện việc kiểm soát quá trình.
Từ những xem xét thực tế, để kiểm soát cả
tham số vị trí và tham số biến động của một đặc trưng đo được của quá trình (ví
dụ: kiểm tra bằng định cỡ) có thể có những tình huống trong đó việc kiểm tra định
tính thích hợp hơn kiểm tra định lượng. Cũng có sẵn thông tin về số cá thể nhỏ
hơn giới hạn quy định dưới (dưỡng không lọt) cũng như số cá thể cao hơn giới hạn
quy định trên (dưỡng lọt) trong gia công lắp ráp. Trong tình huống đó, có thể sử
dụng cặp biểu đồ kiểm soát chuyên dụng.
Cũng có thể có những tình huống khi dữ
liệu không theo phân bố chuẩn. Những tình huống về dữ liệu không phân bố chuẩn
hầu hết thường gặp trong ngành công nghiệp dịch vụ và các quá trình sản xuất đặc
biệt. Trong tình huống đó biểu đồ kiểm soát chuyên dụng được sử dụng.
Tiêu chuẩn này đã được soạn thảo để cung
cấp hướng dẫn về việc sử dụng biểu đồ kiểm soát chuyên dụng đề giải quyết những
tình huống điển hình, bất thường ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BIỂU ĐỒ KIỂM
SOÁT – PHẦN 5: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT CHUYÊN DỤNG
Control charts - Part 5: Specialized control
charts
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn để sử dụng
và thông hiểu về biểu đồ kiểm soát chuyên dụng trong các tình huống khi cách tiếp
cận biểu đồ kiểm soát Shewhart
thường
được sử dụng cho các phương pháp kiểm soát thống kê quá trình có thể không áp dụng
được hoặc kém hiệu quả trong việc phát hiện các dạng biến động bất thường của
quá trình.
Biểu đồ kiểm soát chuyên dụng nêu trong
tiêu chuẩn này dùng cho dữ liệu định lượng là:
a) biểu đồ trung bình trượt và độ rộng
trượt;
b) biểu đồ z;
c) biểu đồ kiểm soát nhóm;
d) biểu đồ kiểm soát cao-thấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) biểu đồ kiểm soát hệ số biến động;
g) biểu đồ kiểm soát dữ liệu không phân
bố chuẩn.
Đối với dữ liệu định tính, biểu đồ kiểm
soát chuyên dụng nêu trong tiêu chuẩn này là:
a) biểu đồ p chuẩn hóa;
b) biểu đồ kiểm soát khuyết tật;
c) biểu đồ kiểm soát kiểm tra bằng cách
định cỡ.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra hướng dẫn về
giới hạn kiểm soát, ưu điểm và hạn chế của biểu đồ kiểm soát nêu trên khi chúng
được sử dụng. Mỗi biểu đồ kiểm soát được minh họa bằng một ví dụ.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong TCVN 8244-2 (ISO 3534-2) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới
đây.
3.1
Biểu đồ kiểm soát (control chart)
Biểu đồ trên đó thước đo thống kê nào đó
của một loạt mẫu được vẽ theo một thứ tự cụ thể để hướng quá trình theo thước
đo đó đồng thời kiểm soát và làm giảm độ biến động.
CHÚ THÍCH 1: Thứ tự cụ thể thường dựa
vào thời gian hoặc thứ tự mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Biểu đồ kiểm soát được áp dụng
hiệu quả nhất khi thước đo là biến quá trình tương quan với đặc trưng cơ bản của
sản phẩm hoặc dịch vụ.
[Nguồn: TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.1]
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm soát với giới hạn kiểm soát
Shewhart chủ yếu nhằm
phân biệt giữa độ biến động của số đo được vẽ trên biểu đổ do các nguyên nhân
ngẫu nhiên với độ biến động do các nguyên nhân đặc biệt.
[Nguồn: TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.2]
3.3
Biểu đồ kiểm soát định lượng (variables control
chart)
Biểu đồ kiểm soát Shewhart trong đó số đo
được vẽ trên đồ thị thể hiện dữ liệu theo thang đo liên tục. [Nguồn: TCVN
8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006), 2.3.6]
3.4
Biểu đồ kiểm soát định tính (attribute control
chart)
Biểu đồ kiểm soát Shewhart trong đó số đo
được vẽ trên đồ thị thể hiện dữ liệu số đếm hoặc dữ liệu phân loại.
[Nguồn: TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm soát Xbar (Xbar control chart)
Biểu đồ kiểm soát trung bình
(average
control chart)
Biểu đồ kiểm soát định lượng dùng cho
đánh giá mức quá trình theo trung bình nhóm con.
[Nguồn: TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.12]
3.6
Biểu đồ R (R chart)
Biểu đồ kiểm soát độ rộng (range control chart)
Biểu đồ kiểm soát định lượng dùng cho
đánh giá độ biến động theo độ rộng nhóm con.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị của độ rộng nhóm
con, được đưa ra bằng ký hiệu R,
là hiệu của các quan trắc lớn nhất và nhỏ nhất của nhóm con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.18].
3.7
Biểu đồ kiểm soát trung bình trượt (moving average control
chart)
Biểu đồ kiểm soát dùng cho đánh giá mức
quá trình theo trung bình cộng của mỗi n quan trắc liên tiếp.
CHÚ THÍCH 1: Biểu đồ này đặc biệt hữu
ích khi chỉ có một quan trắc trên một nhóm con. Các ví dụ là đặc trưng quá
trình như nhiệt độ, áp suất và thời gian.
CHÚ THÍCH 2: Quan trắc hiện thời thay thế
quan trắc cũ nhất của (n + 1) quan trắc gần nhất.
CHÚ THÍCH 3: Biểu đồ này có nhược điểm
là các ảnh hưởng mang sang không được lấy trọng số kéo dài n điểm.
[TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006),
2.3.14]
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm soát định lượng dùng cho
đánh giá độ biến động theo độ rộng của mỗi n quan trắc liên tiếp.
CHÚ THÍCH: Quan trắc hiện thời thay thế
quan trắc cũ nhất của (n + 1) quan trắc gần nhất.
[Nguồn: TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.20]
3.9
Biểu đồ z (z -chart)
Biểu đồ kiểm soát định lượng dùng cho
đánh giá quá trình của nhóm con các biến ngẫu nhiên chuẩn chuẩn hóa.
3.10
Biểu đồ kiểm soát nhóm đối với trung
bình
(group
control chart for averages)
Biểu đồ kiểm soát định lượng để đánh giá
mức quá trình theo trung bình cao nhất và thấp nhất của nhóm con (có một số nguồn)
với việc xác định nguồn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm soát nhóm đối với độ rộng (group control chart
for ranges)
Biểu đồ kiểm soát định lượng để đánh giá
độ biến động quá trình theo các độ rộng cao nhất của nhóm con (có một số nguồn)
với việc xác định nguồn tương ứng.
3.12
Biểu đồ kiểm soát cao - thấp (high - low control chart)
Biểu đồ kiểm soát định lượng để đánh giá
mức quá trình theo các giá trị nhóm con lớn nhất và nhỏ nhất.
3.13
Biểu đồ kiểm soát xu hướng (trend control chart)
Biểu đồ kiểm soát dùng cho đánh giá mức
quá trình theo độ lệch của trung bình nhóm con so với sự thay đổi mong muốn về
mức quá trình.
CHÚ THÍCH 1: Xu hướng có thể được xác định
bằng thực nghiệm hoặc phương pháp hồi quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.17]
3.14
Biểu đồ kiểm soát hệ số biến động (control chart for
coefficient of variation)
Biểu đồ kiểm soát định lượng để đánh giá
độ biến động theo hệ số biến động nhóm con.
3.15
Biểu đồ p (p chart)
Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ hoặc phần trăm đơn
vị theo loại (proportion
or percent categorized units control chart)
Biểu đồ kiểm soát định tính đối với số
đơn vị của một phân loại nhất định trên tổng số đơn vị trong mẫu biểu thị bằng
một tỷ lệ hoặc phần trăm.
CHÚ THÍCH 1 Trong lĩnh vực chất lượng,
việc phân loại thường được lấy dưới dạng “đơn vị không phù hợp”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Giá trị đo vẽ trên đồ thị
có thể được biểu diễn theo tỷ lệ hoặc phần trăm.
[Nguồn: TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.11]
3.16
Biểu đồ p chuẩn hóa (standardized p-chart)
Biểu đồ kiểm soát định lượng khi tỷ lệ
phân loại đã cho được thể hiện là các biến ngẫu nhiên chuẩn chuẩn hóa.
CHÚ THÍCH 1: Trong biểu đồ này, đường
tâm bằng không, giới hạn kiểm soát trên là +3 và giới hạn kiểm soát dưới là -
3.
3.17
Biểu đồ kiểm soát khuyết tật (demerit control chart)
Biểu đồ điểm chất lượng (quality score chart)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: TCVN 8244-2:2010 (ISO
3534-2:2006), 2.3.23]
3.18
Biểu đồ kiểm soát để kiểm tra bằng cách định
cỡ (control
chart for inspection by gauging)
Biểu đồ kiểm soát định tính khi tiến
hành kiểm tra bằng cách định cỡ và có sẵn thông tin về số đơn vị nằm trên giới
hạn dưỡng đo trên và dưới giới hạn dưỡng đo dưới.
4 Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
4.1 Ký hiệu
n cỡ mẫu nhóm con
k số nhóm con
x giá trị đo từng cá thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung bình của các giá trị trung bình nhóm con
μ giá trị trung bình thực của quá trình
σ giá trị độ lệch
chuẩn thực của quá trình
R độ rộng
độ rộng trung bình
s độ lệch chuẩn mẫu
trung bình của độ lệch
chuẩn mẫu nhóm con
p tỷ lệ hoặc phần đơn vị
giá trị trung bình của tỷ lệ hoặc phần đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UCL giới hạn kiểm
soát trên
LCL giới hạn kiểm soát dưới
giá trị trung bình của biến X được vẽ trên biểu
đồ kiểm soát
xH quan trắc lớn
nhất trong nhóm con
xL quan trắc nhỏ nhất
trong nhóm con
trung bình của các
quan trắc lớn nhất đối với tất cả nhóm con
trung bình của các quan trắc nhỏ nhất đối với tất
cả nhóm con
z biến có phân bố chuẩn
với trung bình bằng không và độ lệch chuẩn bằng một
v hệ số biến động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thuật ngữ viết
tắt
BPO quá trình kinh doanh thuê ngoài
CV hệ số biến động
LGL giới hạn dưỡng đo dưới
UGL giới hạn dưỡng
đo trên
5 Biểu đồ kiểm
soát chuyên dụng
Các biểu đồ kiểm soát chuyên dụng dưới
đây đối với định lượng bao gồm:
a) biểu đồ kiểm soát trung bình trượt và
biểu đồ kiểm soát độ rộng trượt;
b) biểu đồ z;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) biểu đồ kiểm soát cao - thấp;
e) biểu đồ kiểm soát xu hướng;
f) biểu đồ kiểm soát hệ số biến động;
g) biểu đồ kiểm soát dữ liệu không phân
bố chuẩn.
Các biểu đồ kiểm soát chuyên dụng định
tính bao gồm:
a) biểu đồ p chuẩn hóa;
b) biểu đồ kiểm soát khuyết tật;
c) biểu đồ kiểm soát để kiểm tra bằng
cách định cỡ.
6 Biểu
đồ kiểm soát trung bình trượt và độ rộng trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong những tình huống này, việc sử dụng
trung bình trượt và độ rộng trượt thay cho biểu đồ kiểm soát Shewhart đã được đề xuất.
Trung bình trượt của k nhóm con (mỗi nhóm con có cỡ một) có được như
sau. Bước đầu, giá trị của k nhóm con đầu tiên được tính trung bình. Sau
đó, trong bước thứ hai giá trị nhóm con đầu tiên được rút xuống giá trị nhóm
con thứ (k +1) và tính trung bình. Tiếp theo, giá trị nhóm con thứ hai
được giảm và giá trị nhóm con thứ (k +2) được tính đến và các giá trị
này được tính trung bình, v.v.... Theo cách tương tự sẽ thu được độ rộng
trượt. Tốc độ sản xuất giúp quyết định số nhóm con được xem xét tại một thời điểm
đối với trung bình trượt và độ rộng trượt. Ngoài ra, độ lớn của độ trôi và độ
biến động trong trung bình quá trình mong muốn phát hiện càng nhỏ thì giá trị của
k phải càng cao.
6.1 Giới hạn kiểm
soát
6.1.1 Biểu đồ độ rộng
trượt

6.1.2 Biểu đồ trung
bình trượt

trong đó
là độ rộng được thuần nhất hóa. Giá trị
của A2, D3, và D4 được cho trong
Phụ lục A với cỡ mẫu khác nhau (n) = k.
6.2 Giải thích
Không giống như trường hợp biểu đồ kiểm
soát Shewhart,
ở
đây trung bình trượt và độ rộng trượt liên tiếp là không độc lập. Do đó, trong
biểu đồ kiểm soát trung bình trượt và độ rộng trượt loạt ở mỗi bên của đường
tâm không có cùng sự giải thích như được cho trong biểu đồ kiểm soát Shewhart. Tuy nhiên, điểm
nằm ngoài giới hạn kiểm soát ở đây có cùng ý nghĩa như trong trường hợp biểu đồ
kiểm soát Shewhart.
Dạng
chu kỳ và/hoặc xu hướng tăng hoặc giảm trong biểu đồ độ rộng trượt là dấu hiệu
về tiềm năng cải tiến. Tuy nhiên, nguyên nhân ấn định được đối với biểu đồ
trung bình trượt và nguyên nhân ổn định được đối với biểu đồ độ rộng trượt có thể
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số tình huống biểu đồ kiểm
soát đối với trung bình trượt và độ rộng trượt hiệu quả hơn. Nó đưa ra tín hiệu
cảnh báo sớm hơn so với các biểu đồ (
, R) thông thường. Không cần
phải đợi cho đến khi toàn bộ mẫu mới được tích lũy. Điều này có thể quan trọng
nếu sản phẩm đắt tiền hoặc tốc độ đầu ra nhỏ.
6.4 Hạn chế
Các điểm liên tiếp là không độc lập. Vì
xác suất thu được loạt thuộc bất kỳ loại nào lớn hơn nhiều với biểu đồ kiểm
soát trung bình trượt hoặc độ rộng trượt so với biểu đồ kiểm soát Shewhart, giải thích truyền
thống về loạt là không hợp lý đối với những biểu đồ kiểm soát này.
6.5 Ví dụ
Núm vặn của vỏ đồng hồ được sử dụng để
điều chỉnh thời gian.
Chốt của núm được lắp qua lỗ trong vỏ đồng hồ. Đường kính của lỗ phải được duy
trì ở 0,005 ± 0,001 mm. Bảng 1 đưa ra dữ liệu theo thứ tự sản xuất, khi thực hiện
hoạt động khoan lỗ để làm cho lỗ chốt của núm vừa khít với vỏ đồng hồ. Vẽ biểu
đồ kiểm soát đối với trung bình trượt và độ rộng trượt bằng cách tính trung
bình giá trị đường kính từ 3 nhóm con liên tiếp.
Bảng 1 - Các kết quả
nhóm con về đường kính lỗ dành cho chốt của núm
Số thứ tự
nhóm con
Đường kính lỗ
Tổng của 3 quan trắc trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng trượt
Nhận xét
1
0,003
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,001
0,009
0,0030
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,003
0,009
0,0030
0,004
5
0,002
0,006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
6
0,005
0,010
0,0033
0,003
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013
0,0043
0,004
Thay đổi ca
làm việc
8
0,003
0,014
0,0047
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0,004
0,013
0,0043
0,003
10
0,005
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
11
0,005
0,014
0,0047
0,001
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,016
0,0053
0,001
13
0,001
0,012
0,0040
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
0,002
0,009
0,0030
0,005
Công cụ thay
đổi
15
0,007
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006
16
0,001
0,010
0,0033
0,006
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011
0,0037
0,006
18
0,004
0,008
0,0027
0,0030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
0,003
0,010
0,0033
0,001
20
0,001
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
21
0,006
0,010
0,0033
0,005
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012
0,0040
0,005
23
0,004
0,015
0,0050
0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
0,002
0,011
0,0037
0,003
25
0,001
0,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
Tổng
0,0829
0,080
6.5.1 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ kiểm soát độ rộng trượt

Giá trị của D3 và D4 ở trên được lấy
từ Phụ lục A đối với n = 3. Vì tất cả giá trị độ rộng đều thấp hơn UCL,
nên giá trị của độ rộng trung bình thuần nhất hóa được lấy là 0,0035 để tính giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ kiểm soát trung bình trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị của A2 được lấy là
1,023 từ Phụ lục A đối với n =3. Biểu đồ kiểm soát được vẽ trên Hình 1.


Hình 1 - Biểu đồ kiểm
soát trung bình trượt và độ rộng trượt
6.5.3 Giải thích
Quá trình trên đang nằm trong trạng thái
kiểm soát thống kê.
7 Biểu đồ z
Có những tình huống trong đó các quá
trình cần được kiểm soát khi có nhiều loại sản phẩm với các quy định kỹ thuật
khác nhau, loạt sản xuất nhỏ và cỡ mẫu/lô thay đổi. Khi có sự khác biệt đáng kể
về phương sai của những sản phẩm này, việc sử dụng độ lệch so với đích quá trình
trở nên khó giải quyết. Cũng có thể có những tình huống khi quá trình không có
giá trị đích là hằng số, thay vào đó, giá trị đích thay đổi theo thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Giới hạn kiểm soát
CL = 0
UCL = +3
LCL
= -3
7.2 Ưu điểm
Biểu đồ z có ưu điểm là cách tính, cách
trình bày đơn giản và quan trọng nhất nó tạo điều kiện cho giải thích biểu đồ
kiểm soát Shewhart
thông
thường để kiểm soát các quá trình và đưa ra quyết định.
7.3 Hạn chế
Khi không có dữ liệu trước đó, có thể khó áp dụng biểu đồ này vì
nó yêu cầu có dữ liệu quá khứ để ước lượng độ biến động.
7.4 Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Biểu đồ kiểm
soát nhóm
Trong sản xuất công nghiệp có thể xảy ra
trường hợp dữ liệu được trình bày cho mục đích kiểm soát chất lượng thu được từ một
số nguồn, ví dụ từ máy gia công nhiều trục chính với cùng đầu ra tiêu chuẩn, hoặc
từ nhiều công nhân hoặc từ nhiều máy. Trong trường hợp đó, nếu không thực hiện
các bước hợp lý trong lựa chọn mẫu, thì người kỹ sư chất lượng sẽ khó chỉ ra vấn
đề cụ thể khi biểu đồ kiểm soát cho thấy sự thiếu kiểm soát. Một cách rõ ràng
là duy trì biểu đồ riêng biệt cho mỗi nguồn biến động có thể có, nhưng sẽ không
kinh tế và tốn thời gian. Biểu đồ kiểm soát nhóm, trước tiên được phát minh ra
nhằm kiểm soát kích thước trên máy gia công tự động nhiều trục chính, hiện có ứng
dụng rộng rãi, đưa ra được câu trả lời cho vấn đề này.
Biểu đồ kiểm soát nhóm chỉ có hiệu quả
khi có đủ lý do để giả định rằng trung bình của mỗi nguồn dữ liệu cũng như độ
biến động của mỗi nguồn là giống nhau. Thay vì duy trì cặp biểu đồ trung bình
và độ rộng đối với mỗi nguồn có thể có, (như là máy móc hay công nhân) thì chỉ
duy trì một cặp biểu đồ trung bình và độ rộng. Trong biểu đồ trung bình, giá trị
trung bình cao nhất và thấp nhất được vẽ cùng với việc xác định nguồn phù hợp
(như là số sêri của trục chính/máy móc/công nhân) và độ rộng lớn nhất được vẽ
trên biểu đồ độ rộng. Trong biểu đồ trung bình, các giá trị cao nhất được nối với
nhau bằng một đường thẳng, giá trị thấp nhất cũng được nối với nhau để tránh nhầm
lẫn. Ý tưởng cơ bản là nếu tương ứng với mẫu cụ thể
giá trị cao nhất thấp hơn giới hạn kiểm soát trên (UCL), các
giá trị khác cũng như vậy. Tương tự, nếu giá trị thấp nhất cao hơn giới hạn kiểm
soát dưới (LCL), các
giá trị khác cũng như vậy. Số nhận dạng gắn với giá trị cao nhất vượt quá UCL hoặc giá trị thấp nhất
thấp hơn LCL
phát
hiện nguồn gây vấn đề. Cần có sự chú ý nếu số nhận dạng cụ thể xuất hiện thường
xuyên hơn trong giá trị cao hoặc trong giá trị thấp. Nếu giá trị cao và thấp
cùng cho thấy dạng chu kỳ đối với cùng một số nhận dạng, thì điều này cung cấp
đầu mối quan trọng cần chú ý.
Bảng 2 - Các kết
quả nhóm con về nhiệt độ bên trong lò
Số thứ tự nhóm con
Thời gian (h)
Giá trị đích
(μ)
Độ lệch chuẩn
từ dữ liệu trước đó (σ)
Giá trị được
quan trắc (x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1
2
205
2,12
200
-2,36
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
7,07
200
-1,41
3
6
210
8,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
4
8
220
6,36
215
-0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
220
7,07
215
-0,71
6
12
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
-1,41
7
14
230
6,36
225
-0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
16
230
17,68
240
0,57
9
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,31
245
0,44
10
20
240
10,61
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
22
240
7,07
265
3,54
Hệ thống làm
nóng sai
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
3,43
245
1,42
13
26
240
5,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,71
14
28
250
8,08
260
1,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
250
12,65
270
1,58
16
32
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
285
2,57
17
34
260
10,5
285
2,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
36
260
10,07
285
2,48
19
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,48
285
1,77
20
40
270
6,36
285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
42
270
7,07
285
2,12
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
7,07
285
2,12
23
46
280
6,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,14
24
48
280
7,67
300
2,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
320
4,95
330
2,02
26
52
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
-6,06
27
54
460
5,15
430
-5,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
56
480
6,7
460
-2,99
29
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
530
-2,47
30
60
550
5,1
545
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
62
550
4,8
555
1,04
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
5,25
550
0,00
33
66
550
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,11
34
68
550
6,02
540
-1,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
550
8,07
530
-2,48
36
72
460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
-1,28
37
74
340
10,2
350
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
76
300
8,76
310
1,14
CHÚ THÍCH: Các biến cố như là thay đổi
nguyên liệu thô, ca làm việc, người thao tác, v.v... có thể được ghi trong cột
“Ghi chú” để tạo thuận lợi
cho truy tìm nguồn gốc nguyên nhân ấn định được tại giai đoạn đó.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Giới hạn kiểm soát
8.1.1 Biểu đồ kiểm
soát nhóm đối với độ rộng

8.1.2 Biểu đồ kiểm
soát nhóm đối với trung bình

Giá trị của các hệ số A2, D3, và D4 được cho trong
Phụ lục A với cỡ mẫu khác nhau.
8.2 Ưu điểm
Ưu điểm là:
a) Việc vẽ biểu đồ bao gồm ít công việc
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dễ dàng hơn để tìm ra xem nguồn cụ thể
cho giá trị cao hay giá trị thấp nhất quán trên biểu đồ trung bình hoặc biểu đồ
độ rộng. Nếu không có sự khác biệt thực sự giữa các nguồn, số tương ứng với các
nguồn khác nhau cần xuất hiện trên các biểu đồ gần như bằng nhau trong thời
gian dài.
8.3 Hạn chế
Hạn chế là:
a) Biểu đồ kiểm soát nhóm đòi hỏi cần có
nhiều nguồn xấp xỉ nhau về số lượng nhóm con, như các trục chính khác nhau trên
một máy tự động, nhiều máy giống nhau, hoặc nhiều người thao tác làm cùng một
hoạt động. Cần có sự
thống nhất giữa trung bình hoặc độ phân tán của các nhóm con khác nhau có thể
được duy trì. Ví dụ, nếu có 10 máy trong cùng một công việc nhưng hai máy trong
số đó có năng lực quá trình khác biệt, thì không thể áp dụng biểu đồ kiểm soát
nhóm cho tất cả 10 máy và không nên bao gồm hai máy này. Hai máy có năng lực
quá trình khác biệt cần được xử lý riêng.
b) Cần có kinh nghiệm và kỹ năng cho việc
giải thích.
c) Không thể áp dụng cách giải thích thông thường
về các loạt ở trên hay dưới đường tâm.
8.4 Ví dụ
Bảng 3 cho hai kết quả đo đường kính của
hai loại vít được sản xuất trên mỗi trục chính trong số sáu trục chính của máy
cắt ren tự động. Giá trị được cho theo đơn vị 0,001 mm vượt quá 12 mm. Giá trị
trung bình cao nhất và thấp nhất được thể hiện trong Bảng 3 tương ứng là H và
L. Độ rộng cao nhất cũng được thể hiện bằng H trong Bảng 3. Quyết định vẽ biểu
đồ kiểm soát nhóm.
8.4.1 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ kiểm soát nhóm đối với độ rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của D3 và D4
đối với cỡ mẫu (n) = 2 tương ứng từ
Phụ lục A là 0 và 3,267. Vì tất cả giá trị độ rộng là nhỏ hơn UCL, nên độ rộng là thuần nhất.
Do đó, có thể sử dụng độ rộng trung bình để tính giới hạn kiểm soát đối với biểu đồ kiểm
soát nhóm đối với trung bình.
8.4.2 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ kiểm soát nhóm đối với trung bình

Giá trị của A2 từ Phụ lục A đối
với cỡ mẫu 2 là 1,880.
Vì các giá trị vượt quá 12 mm, nên giới
hạn kiểm soát thực tế đối với biểu đồ kiểm soát nhóm đối với trung bình là
CL = 12,0054 mm
UCL = 12,0072 mm
LCL
= 12,0036 mm
Bảng 3 - Các kết quả
nhóm con về phép đo đường kính (số μm vượt quá 12 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Biểu đồ kiểm soát nhóm đối với trung
bình và độ rộng được vẽ trên Hình 3. Trên hình này, trong biểu đồ kiểm soát
nhóm đối với trung bình, giá trị trung bình cao nhất và thấp nhất cùng chỉ số
xác định nguồn thích hợp (số trục chính) được vẽ. Tương tự trong biểu đồ kiểm
soát nhóm đối với độ rộng, độ rộng cao nhất cùng với chỉ số xác định nguồn
thích hợp của số trục chính được vẽ.
8.4.3 Giải thích
Không có bằng chứng về bất kỳ tình huống
mất kiểm soát nào


Hình 3 - Biểu đồ kiểm
soát nhóm đối với trung bình và độ rộng
9 Biểu đồ kiểm
soát cao-thấp
Có thể có những tình huống khi cỡ mẫu lớn
và không thể theo dõi được trình tự sản xuất. Ví dụ, trong sản xuất theo mẻ
(như: mạ kẽm, xử lý nhiệt khi ủ thép) không xác định được trình tự sản xuất. Ngoài ra, vì nhiều mẻ
được trộn lẫn nên độ biến động hệ thống trở thành một phần vốn có của việc xử
lý tiếp theo. Trong những tình huống như vậy, người ta mong muốn sử dụng biểu đồ
kiểm soát đối với giá trị cao nhất và nhỏ nhất hoặc biểu đồ kiểm soát cao-thấp,
vì đây là yêu cầu phổ biến, thay cho các biểu đồ kiểm soát Shewhart thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1 Chưa biết
trung bình và độ lệch chuẩn
Khi giá trị của trung bình và độ phân
tán quá trình chưa được biết từ dữ liệu quá khứ, chúng được ước lượng với sự hỗ
trợ của việc thu thập các dữ liệu ban đầu và các giới hạn kiểm soát được tính
như sau:

trong đó,
ký hiệu cho giá trị lớn nhất (cao) và giá trị nhỏ nhất (thấp)
tương ứng trong mỗi nhóm con và
là trung bình của giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất tương ứng đối với tất cả các nhóm con. Giá trị của H2 được cho
trong Phụ lục A.
9.1.2 Đã biết trung
bình và độ lệch chuẩn
Nếu giá trị của trung bình quá trình và
độ lệch chuẩn quá trình đã biết tương ứng là μ và σ, thì giới hạn
kiểm soát là
CL = μ
UCL = μ + H σ
LCL = μ
- H σ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Giải thích
Mặc dù giới hạn kiểm soát trên đối với xH
và giới hạn kiểm soát dưới đối với xL thường được rút ra, nhưng
có thể có giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới cho từng xH và xL
riêng rẽ. Giới hạn kiểm soát đối với xH và xL
được cho tương ứng bằng
. Trong trường hợp đó,
độ trôi trong quá trình được chỉ ra nếu cả xH và xL
nằm trên giới hạn kiểm soát trên hoặc, dưới giới hạn kiểm soát dưới tương ứng.
Mặt khác, nếu xH nằm trên giới
hạn kiểm soát trên thích hợp và xL nằm dưới giới hạn kiểm
soát dưới thích hợp, điều này đủ bằng chứng để kết luận về sự gia tăng độ biến
động quá trình.
Loạt 6 hoặc 7 điểm cao cũng như các điểm
thấp gần với đường tâm thể hiện sự cải tiến trong quá trình. Do đó dẫn đến giới hạn kiểm
soát đối với quá trình có thể thay đổi. Nếu có xu hướng trong cả xH và xL,
giảm hoặc tăng đồng thời, thì sẽ thể hiện độ trôi trong trung bình. Tương tự, mọi
xu hướng tăng hoặc giảm và các dạng chu kỳ cần được nghiên cứu về nguyên nhân đặc
biệt. Nếu các điểm xH và xL
rất gần với đường tâm, thì phương pháp lấy mẫu là không thích hợp hoặc dữ liệu
không chính xác.
9.3 Ưu điểm
Loại biểu đồ này cực kỳ đơn giản vì
không cần phải tính toán để vẽ các điểm trên biểu đồ kiểm soát. Bên cạnh đó, chỉ cần duy trì một
biểu đồ trong trường hợp này thay vì hai biểu đồ thông thường vì thông tin liên quan đến
cả mức quá trình và độ biến động quá trình được đưa ra trên một biểu đồ đơn.
Thực tế cho thấy, trong hầu hết các điều
kiện, biểu đồ kiểm soát cao-thấp gần như tốt ngang biểu đồ (
, R) trong việc
phát hiện sự thiếu kiểm soát và dễ giải thích.
9.4 Hạn chế
Loại biểu đồ này không hữu ích khi quá
trình là thất thường. Độ biến động hệ thống trong mẻ có thể không được chú ý.
9.5 Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các giới hạn kiểm soát là:

Giá trị của H2 đối với
cỡ mẫu 5 từ Phụ lục A là 1,363.
Dữ liệu của Bảng 4 đã được vẽ trên biểu
đồ kiểm soát cao-thấp cả đối với giá trị cao và thấp trong Hình 4.
Bảng 4 - Các kết quả
nhóm con từ giá trị cao và thấp của đường kính đầu bu lông
Số thứ tự
nhóm con
Giá trị cao
(xH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị thấp
(xL)
mm
Ghi chú
1
4,00
3,96
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,95
3
3,99
3,97
4
4,00
3,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3,99
3,97
6
4,00
3,97
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,96
8
3,99
3,98
9
4,00
3,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
3,99
3,97
11
4,00
3,98
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,98
13
3,98
3,97
14
4,00
3,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
3,98
3,97
16
3,96
3,95
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,94
18
3,96
3,94
19
3,98
3,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
3,98
3,93
21
3,97
3,94
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,95
Công cụ bị hỏng,
bị thay đổi
23
3,97
3,94
24
3,97
3,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
3,97
3,95
Tổng
99,59
98,98
CHÚ THÍCH: Các biến cố như thay đổi
nguyên liệu thô, ca làm việc, người vận hành, v.v.... có thể được ghi
trong cột “Ghi chú” để tạo thuận lợi cho việc truy tìm nguồn gốc các nguyên
nhân ấn định được tại giai đoạn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm 19 và 20 trong Bảng 4 biểu thị
sự tăng độ biến động liên quan với việc sử dụng công cụ. Trung bình quá trình
là không ổn định. Trung bình này khác với giai đoạn trước (7 điểm đầu tiên),
giai đoạn giữa (điểm 8 đến 15 điểm) và giai đoạn sau. Có thể đạt được tính ổn định
bằng cách theo dõi các tham số quá trình độc lập có liên quan.
10 Biểu đồ kiểm soát xu hướng
Trong một ngành công nghiệp đặc thù, mức
quá trình thay đổi có hệ thống trong quá trình sản xuất. Ví dụ, hao mòn công cụ
trong xưởng cơ khí, áp
suất giảm khi thùng rỗng và phản ứng hóa học chậm lại khi nồng độ của hóa chất
trong mẻ trở nên loãng hơn theo thời gian. Trong trường hợp hao mòn công cụ, có
thể mong muốn điều chỉnh hoặc mài lại công cụ để tránh sản xuất ra các sản phẩm
không phù hợp. Mặt khác, không nên gián đoạn sản xuất không đúng lúc để thay thế
hay mài công cụ hoặc điều chỉnh cài đặt công cụ. Mục tiêu là để tiết kiệm chi
phí tổng hợp của chi phí cho sản phẩm không phù hợp và thay thế, mài lại hoặc điều chỉnh
công cụ.

Hình 4 - Biểu đồ
kiểm soát cao-thấp
Trong trường hợp như vậy biểu đồ kiểm
soát Shewhart
(
,R) không đủ cho
việc kiểm soát tính kinh tế của quá trình vì độ biến động trong quá trình không
chỉ do nguyên nhân
ngẫu nhiên mà còn do nguyên nhân ấn định được như thảo luận ở trên. Trong tình
huống này biểu đồ kiểm soát xu hướng sẽ hữu ích. Đối với biểu đồ này, các mẫu
được thu thập theo cách mà mức quá trình giữa hai nhóm con liên tiếp ít nhiều
không đổi; và các cá thể riêng lẻ của nhóm con là các cá thể liên tiếp từ sản
xuất vì vậy xu hướng sẽ có tác động nhỏ nhất đến độ rộng của nhóm con.
10.1 Giới hạn kiểm
soát
10.1.1 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ độ rộng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
là trung bình của độ rộng được thuần nhất.
10.1.2 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ trung bình
Trung bình của nhóm con thứ
có thể được biểu thị
là
, trong đó a
và b là hằng số và được xác định như dưới đây:

và

Giới hạn kiểm soát đối với trung bình
là:

Các giá trị của A2, D3
và D4 được cho trong Phụ lục A đối với các cỡ mẫu khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm soát này giảm thiểu tần số
điều chỉnh quá trình dẫn đến giảm chi phí tương ứng. Ngoài ra, chuẩn mực về các
dấu hiệu mất kiểm soát cũng tương tự như đối với biểu đồ kiểm soát Shewhart.
10.3 Hạn chế
Biểu đồ kiểm soát xu hướng:
a) chỉ hữu ích khi năng lực quá trình rất
cao;
b) chỉ có thể áp dụng khi không có lắp
ráp thêm;
c) kém hiệu quả hơn biểu đồ trung bình.
10.4 Ví dụ
Bảng 5 đưa ra dữ liệu về “Độ dày đầu” của
“Bộ khởi động” đối với 25 nhóm con (mỗi mẫu có cỡ là 5) được gia công bằng các
công cụ mới, thu thập tại các khoảng sản xuất đều đặn và được ghi theo thứ tự sản
xuất. Trung bình và độ rộng đối với mỗi nhóm con đã được tính và cũng được cho
trong Bảng 5. Quyết định thiết lập biểu đồ kiểm soát xu hướng.
10.4.1 Giới hạn kiểm soát đối
với biểu đồ độ rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả giá trị độ rộng nhỏ hơn D4
. Do đó, giá trị ở trên
được lấy như giới hạn kiểm soát.
10.4.2 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ trung bình

Bảng 5 - Các kết quả
nhóm con về độ dày đầu của bộ khởi động
Số thứ tự nhóm
con (i)
Trung bình
(xi)
Độ rộng (mm)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UCL
LCL
CL
Ghi chú
1
1,962
0,03
-12
-23,544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9542
1,9635
2
1,964
0,00
-11
-21,604
1,9739
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9647
3
1,960
0,03
-10
-19,600
1,9750
1,9565
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1,966
0,02
-9
-17,694
1,9762
1,9577
1,9670
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1,968
0,03
-8
-15,744
1,9774
1,9589
1,9682
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,968
0,02
-7
-13,776
1,9786
1,9601
1,9694
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
-6
-11,820
1,9798
1,9613
1,9706
8
1,974
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-5
-9,870
1,9809
1,9624
1,9717
9
1,972
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-7,888
1,9821
1,9636
1,9729
Thay đổi ca
làm việc
10
1,976
0,01
-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9833
1,9648
1,9741
11
1,976
0,01
-2
-3,952
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9660
1,9753
12
1,980
0,01
-1
-1,980
1,9857
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9765
13
1,978
0,02
0
0,000
1,9868
1,9683
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi công
cụ
14
1,982
0,03
1
1,982
1,9880
1,9695
1,9788
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1,984
0,01
2
3,968
1,9892
1,9707
1,9800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,980
0,03
3
5,940
1,9904
1,9719
1,9812
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
4
7,936
1,9916
1,9731
1,9824
18
1,986
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
9,930
1,9927
1,9742
1,9835
19
1,986
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,916
1,9939
1,9754
1,9847
20
1,988
0,00
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9951
1,9766
1,9859
21
1,988
0,01
8
15,904
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9778
1,9871
22
1,990
0,02
9
17,910
1,9975
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9883
23
1,992
0,01
10
19,920
1,9986
1,9801
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
1,980
0,02
11
21,780
1,9998
1,9813
1,9906
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
1,986
0,01
12
23,832
2,0010
1,9825
1,9918
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,440
0,40
0
1,5340
CHÚ THÍCH: Các biến cố như thay đổi
nguyên liệu thô, ca làm việc, người vận hành, v.v... có thể được ghi trong cột
“Ghi chú” để tạo thuận lợi cho việc truy tìm nguồn gốc của những nguyên nhân ấn
định được ở giai đoạn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Biểu đồ kiểm
soát xu hướng
10.4.3 Giải thích
Độ biến động quá trình được kiểm soát
như được thể hiện trên biểu đồ độ rộng. Biểu đồ trung bình (biểu đồ xu hướng)
cho thấy sự vô cùng đồng nhất với hầu hết các điểm tụ quanh đường tâm. Dạng quá
trình và phương pháp lấy mẫu cần được kiểm tra đối với tác động có hệ thống tiềm
ẩn để đánh giá khả năng cải tiến.
11 Biểu đồ kiểm
soát hệ số biến động
Hệ số biến động (v) có thể đưa ra mô tả
đặc trưng hữu ích về độ biến động trong
trường hợp mẫu được lấy từ các tổng thể có trung bình và độ lệch chuẩn khác
nhau nhưng tỷ số của chúng là như nhau, ví dụ: độ bền của bê tông. Trong thực tế,
độ bền nén trung bình của khối vữa xi măng tăng theo thời gian lưu hóa và độ lệch
chuẩn tăng theo cùng tỷ lệ, nên tỷ số của chúng thực tế vẫn không đổi. Ví dụ
khác bao gồm độ bền nén của gạch, độ dày của xơ sợi đay ở các giai đoạn xử lý
khác nhau (ví dụ: chải, chuốt sợi, v.v...).
Khi đó độ biến động tương đối có thể được
kiểm soát bằng cách tính hệ số biến động mẫu và đưa những hệ số này lên biểu đồ
kiểm soát. Giá trị hệ số biến động cao hơn có thể do độ biến động cao hoặc
trung bình thấp hơn hoặc cả hai. Những điều này được xem là biểu thị của quá
trình không thỏa mãn. Các giá trị thấp tương ứng của hệ số biến động được coi
là có lợi. Do đó, trong biểu đồ kiểm soát đối với hệ số biến động, chỉ cần xử
lý sự xuất hiện của sự cố sản xuất gây ra giá trị hệ số biến động mẫu cao. Do
đó, hệ số biến động mẫu chủ yếu là liên quan với giới hạn trên cũng như trong
biểu đồ độ rộng hoặc biểu đồ độ lệch chuẩn.
11.1 Giới hạn kiểm
soát
11.1.1 Chưa biết trung
bình quá trình và độ biến động quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của các hệ số B3 và B4
được cho trong Phụ lục A đối với các cỡ mẫu khác nhau.
11.1.2 Đã biết trung
bình quá trình và độ biến động quá trình
Nếu giá trị của trung bình quá trình (μ) và độ lệch chuẩn
quá trình (σ) đã biết từ kinh nghiệm
quá khứ hoặc hồ sơ, thì:
CL = c2 σ/
μ
UCL = B2 σ/
μ
LCL = B1 σ/
μ
Giá trị của các hệ số c2, B1 và B2
được cho trong Phụ lục A đối với các cỡ mẫu khác nhau.
11.2 Ưu điểm
Chỉ cần vẽ một biểu đồ kiểm soát thay vì hai biểu
đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lưu ý là độ biến động giảm không đi
kèm với trung bình cao. Vì đối với sản phẩm cụ thể, hệ số biến động cần phải được
duy trì ở mức độ mong muốn bằng cách làm cho phù hợp với trung bình và độ biến
động cụ thể, chỉ tập trung vào riêng hệ số biến động đôi khi có thể bị sai lệch.
Trong trường hợp mọi giá trị của hệ số biến động vượt quá giới hạn kiểm soát
trên biểu đồ hệ số biến động, sự đóng góp của trung bình hoặc độ lệch chuẩn cần
được đánh giá trước
khi đưa ra bất kỳ kết luận nào. Điều này cũng sẽ định hướng cho các hành động
khắc phục.
11.4 Ví dụ
Trong ngành công nghiệp sợi đay, tính
thuần nhất hóa về mật độ tuyến tính của sợi là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến
hoạt động kéo sợi và dệt tiếp theo. Do đó, điều mong muốn là kiểm soát thuộc
tính này một cách đúng đắn. Với quan điểm thiết lập biểu đồ kiểm soát đối với hệ
số biến động, khối lượng của năm đoạn sợi 10 m được thu thập hàng ngày ở công
đoạn hoàn thiện. Hồ sơ đo 25 ngày tại độ ẩm quy chiếu cụ thể đạt được nêu trong Bảng 6
cùng với trung bình và hệ số biến động (các quan trắc trong mẫu cụ thể tương ứng
với duy nhất một máy tại một thời điểm cụ thể).
Bảng 6 - Các kết quả
nhóm con về trọng lượng của các đoạn sợi 10 m
Số thứ tự
nhóm con
Trọng lượng/10
m chiều dài (g) có
tính phần trăm độ ẩm
Trung bình
Độ lệch chuẩn
CV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
751
681
708
748
704
718,4
30,22
4,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
808
794
839
887
811
827,8
36,90
4,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
750
731
774
771
765
760,2
17,20
2,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
794
794
777
774
811
790,0
14,98
1,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
714
712
695
697
703
704,2
8,58
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
735
735
760
70S
764
739,8
23,72
3,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
730
735
780
715
705
733,0
28,85
3,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
735
820
700
765
790
762,0
46,72
6,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
740
745
705
765
715
734,0
24,08
3,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
695
725
745
730
770
733,0
27,52
3,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
645
640
685
660
657
657,4
17,50
2,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
655
690
605
618
655
644,6
33,74
5,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
662
682
655
705
670
674,8
19,64
2,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
620
610
630
610
695
633,0
35,64
5,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
760
710
740
690
745
729,0
28,37
3,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
632
703
688
655
740
683,6
42,00
6,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
720
700
681
777
792
734,0
48,41
6,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
600
612
697
775
780
692,8
85,91
12,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
717
690
753
686
681
705,4
30,04
4,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
795
822
707
725
774
764,6
47,94
6,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
605
715
764
655
660
679,8
61,10
8,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
810
740
825
733
796
780,8
41,79
5,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
650
600
693
651
666
652,0
33,86
5,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
700
767
720
783
710
736,0
36,74
4,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
665
640
700
653
704
672,4
28,47
4,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
119,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các biến cố như thay đổi
nguyên liệu thô, ca làm việc, người vận hành, v.v... có thể được ghi trong cột
“Ghi chú” để tạo thuận lợi cho việc truy tìm nguồn gốc của những nguyên nhân ấn
định được ở giai đoạn đó.
11.4.1 Giới hạn kiểm
soát


Giá trị của B3 và B4
đối với cỡ mẫu 5, như cho trong Phụ lục A là 0 và 2,089 tương ứng. Dữ liệu cùng
với các giới hạn kiểm soát được vẽ trên biểu đồ kiểm soát đối với hệ số biến động
trên Hình 6.

Hình 6 - Biểu đồ
kiểm soát
đối với hệ số biến động
11.4.2 Giải thích
a) Có loạt các điểm từ 1 đến 7 cho thấy
trung bình của hệ số biến động thấp có thể là do độ biến động thấp hoặc cao hoặc
cả hai của trung bình. Điều này cần được nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Biểu đồ kiểm
soát đối với dữ liệu không phân bố chuẩn
Giả định cơ bản của biểu đồ kiểm soát Shewhart là phân bố đang
xét của đặc trưng chất lượng là phân bố chuẩn. Độ nhạy của biểu đồ kiểm soát Shewhart giảm khi sai lệch
so với phân bố chuẩn tăng. Có một số tình huống khi các quá trình có biểu hiện không
chuẩn, như ngành công nghiệp dịch vụ (bệnh viện, công ty dịch vụ kinh doanh,
v.v..), các quá trình đặc biệt (ví dụ: hàn), quá trình hóa học, v.v...
Do đó, trước khi áp dụng biểu đồ kiểm
soát Shewhart,
trước
tiên cần phải kiểm tra về tính chuẩn và nếu dữ liệu không theo phân bố chuẩn,
thì có thể sử dụng các phương pháp dưới đây:
a) Sử dụng nhóm con lớn. Theo lý thuyết
giới hạn trung tâm, khi cỡ nhóm con tăng thì phân bố của giá trị trung bình của
nhóm con có xu hướng tuân theo phân bố chuẩn.
b) Biến đổi dữ liệu sao cho dữ liệu được biến đổi
theo phân bố chuẩn. Với mục đích này, có thể sử dụng phép biến đổi họ Johnson và/hoặc phép biến
đổi Box-Cox.
c) Nếu việc tạo các nhóm con lớn không
khả thi và/hoặc khó biến đổi dữ liệu, thì có thể tính điểm phân vị phần trăm bằng cách
sử dụng giấy xác suất thích hợp hoặc phần mềm máy tính. Chúng cũng có thể được
tính bằng các sử dụng đường cong Pearson chuẩn hóa đòi hỏi phải ước lượng hệ số bất
đối xứng và hệ số nhọn ngoài trung bình và độ lệch chuẩn đối với dữ liệu. Để biết
thêm chi tiết có thể tham khảo TCVN 9944-4 (ISO/TR 22514-4).
12.1 Giới hạn kiểm
soát
12.1.1 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ độ rộng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị của các hệ số D3, D4,
B3 và B4 được cho trong Phụ lục A.
12.1.3 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ trung bình
12.1.3.1 Khi giá trị
trung bình tuân theo phân bố chuẩn và cỡ nhóm con nhỏ hơn 10

12.1.3.2 Khi giá trị
trung bình tuân theo phân bố chuẩn và cỡ nhóm con bằng hoặc lớn hơn 10


12.1.3.3 Khi giá trị trung bình
không tuân theo phân bố chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó strung bình là độ lệch chuẩn
của trung bình nhóm con.
Giá trị của các hệ số A2, A3, B3, B4
được cho trong Phụ lục A.
12.2 Ví dụ
Dữ liệu về thời gian tính bằng phút để gửi
mẫu máu đến phòng xét nghiệm máu được cho trong Bảng 7. Do cỡ nhóm con bằng 10,
biểu đồ độ lệch chuẩn được sử dụng để kiểm soát độ biến động. Áp dụng kiểm nghiệm tính chuẩn bằng
cách sử dụng giấy xác suất chuẩn, nhận thấy rằng dữ liệu mẫu là không phân bố
chuẩn. Tuy nhiên, trung bình của 28 nhóm con là theo phân bố chuẩn.
Bảng 7 - Các kết
quả nhóm con về thời gian (phút) để gửi mẫu đến phòng xét nghiệm máu
Số thứ tự
nhóm con
Thời gian
(phút) đối với các đơn vị mẫu

si
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,06
0,19
0,14
0,04
0,14
0,04
0,09
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
2
0,06
0,12
0,16
0,17
0,20
0,19
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,14
0,143
0,049
3
0,15
0,14
0,07
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,16
0,13
0,16
0,15
0,134
0,034
4
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
049
0,13
0,10
0,21
0,08
0,17
0,18
0,150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,17
0,10
0,10
0,18
0,18
0,17
0,15
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,159
0,034
6
0,08
0,16
0,16
0,17
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,15
0,14
0,17
0,142
0,032
7
0,14
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,14
0,17
0,16
0,16
0,16
0,07
0,150
0,032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,09
0,06
0,13
0,13
0,08
0,14
0,07
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,109
0,037
9
0,08
0,08
0,13
0,10
0,07
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,08
0,08
0,082
0,020
10
0,08
0,06
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,08
0,08
0,07
0,08
0,09
0,076
0,013
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,08
0,09
0,12
0,08
0,08
0,06
0,08
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
12
0,10
0,08
0,10
0,07
0,14
0,12
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,11
0,102
0,021
13
0,09
0,10
0,10
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,08
0,08
0,09
0,10
0,094
0,010
14
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,11
0,08
0,10
0,10
0,13
0,12
0,12
0,111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,08
0,08
0,08
0,15
0,16
0,19
0,19
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,131
0,045
16
0,11
0,06
0,07
0,14
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,09
0,13
0,14
0,118
0,037
17
0,13
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,13
0,16
0,08
0,16
0,12
0,11
0,132
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,13
0,07
0,12
0,11
0,07
0,12
0,16
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,110
0,035
19
0,12
0,13
0,15
0,22
0,17
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,12
0,16
0,155
0,030
20
0,07
0,14
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,09
0,08
0,08
0,09
0,11
0,114
0,042
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,13
0,05
0,06
0,07
0,05
0,14
0,12
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,037
22
0,10
0,07
0,09
0,14
0,13
0,11
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,06
0,093
0,029
23
0,05
0,09
0,07
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,08
0,08
0,10
0,07
0,079
0,024
24
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,06
0,03
0,07
0,09
0,10
0,05
0,07
0,065
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0,06
0,09
0.06
0,08
0,07
0,08
0,05
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,069
0,016
26
0,07
0,08
0,08
0,05
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,07
0,05
0,10
0,071
0,017
27
0,07
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,06
0,08
0,05
0,07
0,07
0,05
0,060
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,07
0,09
0,05
0,07
0,08
0,07
0,05
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,072
0,028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
2,999
0,818
12.2.1 Giới hạn kiểm
soát
12.2.1.1 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ độ lệch chuẩn

UCL= 1,716 x 0,0312 = 0,0535
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị của B3 = 0,0284
và B4 = 1,716 được lấy từ Phụ lục A. Vì tất cả các giá trị độ lệch
chuẩn nằm trong giới hạn kiểm soát,
là giá trị độ lệch chuẩn
trung bình thuần nhất hóa.
12.2.1.2 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ trung bình

Biểu đồ kiểm soát được vẽ trên Hình 7.

Hình 7 - Biểu đồ kiểm
soát đối với trung bình và độ lệch chuẩn nhóm con
12.2.2 Giải thích
a) Thời gian trung bình để đưa mẫu máu đến phòng
xét nghiệm là không nằm trong sự kiểm soát trên biểu đồ trung bình. Trong thực
tế, 12 trong số 28 điểm nằm ngoài giới hạn kiểm soát.
b) Giá trị độ lệch chuẩn đang được kiểm
soát tốt, nghĩa là trong một ngày độ phân tán nằm trong giới hạn, nhưng với giá
trị cao. Tuy nhiên, có những dấu hiệu của xu hướng có nghĩa là có độ biến
động
hệ thống trong khoảng thời gian từ 7 đến 8 ngày. Có nghĩa là có khả năng giảm độ
biến động. Nó cần được kết hợp khai thác, kiểm tra xác nhận và thay đổi phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qua thảo luận về các điểm nằm ngoài kiểm
soát trên biểu đồ trung bình, nhiều yếu tố hệ thống được ghi lại bao gồm:
a) tuổi của bệnh nhân;
b) cỡ kim sử dụng trong ống tiêm;
c) tình trạng của bệnh nhân;
d) thời gian trong ngày;
e) sự sẵn sàng của y tá trưởng;
f) kỹ năng của người lấy máu;
g) người ghi lại dữ liệu trong phòng xét
nghiệm;
h) lượng máu được lấy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) bệnh của bệnh nhân.
Những hành động khắc phục dưới đây được
thực hiện:
a) quy trình thao tác tiêu chuẩn được
xác định và giữ cố định;
b) người lấy máu được đào tạo để tuân
theo quy trình thao tác tiêu chuẩn; và
c) tại bất kỳ thời điểm nào, sẵn có hai
người lấy máu hoặc một y tá trưởng.
Sau khi thực hiện các hành động khắc phục
ở trên, dữ liệu mới được thu thập như được cho trong Bảng 8.
Dữ liệu được coi là không chuẩn, nhưng
trung bình nhóm con là theo phân bố chuẩn. Giới hạn kiểm soát mới được tính như
ở dưới.
12.2.4 Giới hạn kiểm
soát
12.2.4.1 Giới hạn kiểm
soát đối với độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UCL = 1,716 x 0,0231 = 0,0396
LCL =
0,284 x
0,0231 = 0,0066
Bảng 8 - Kết quả nhóm
con về thời gian (phút) để gửi các mẫu đến phòng xét nghiệm máu sau khi có hành
động khắc phục
Số thứ tự
nhóm con
Thời gian
(phút) đối với các đơn vị mẫu
Trung bình
Độ lệch chuẩn
1
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,08
0,08
0,08
0,04
0,10
0,11
0,13
0,080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,07
0,07
0,08
0,08
0,08
0,10
0,07
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,081
0,0152
3
0,04
0,06
0,13
0,05
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,10
0,10
0,09
0,089
0,0292
4
0,12
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,07
0,06
0,06
0,05
0,04
0,09
0,073
0,0231
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,08
0,06
0,04
0,04
0,12
0,11
0,06
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,065
0,0306
6
0,07
0,06
0,06
0,09
0,09
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,06
0,04
0,078
0,0230
7
0,05
0,05
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,06
0,05
0,06
0,06
0,11
0,066
0,0237
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,07
0,05
0,08
0,07
0,05
0,07
0,10
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00241
9
0,06
0,04
0,06
0,09
0,07
0,08
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,07
0,072
0,0169
10
0,06
0,07
0,06
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,06
0,10
0,04
0,05
0,064
0,0165
11
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,11
0,11
0,06
0,06
0,07
0,06
0,09
0,080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0,10
0,07
0,06
0,07
0,04
0,06
0,10
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,070
0,0183
13
0,07
0,07
0,02
0,02
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,05
0,06
0,05
0,057
0,0226
14
0,07
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,06
0,05
0,06
0,09
0,07
0,07
0,061
0,0152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,06
0,06
0,04
0,07
0,03
0,08
0,05
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,058
0,0148
16
0,09
0,10
0,10
0,09
0,11
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,09
0,10
0,094
0,0097
17
0,12
0,13
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,09
0,07
0,07
0,05
0,06
0,086
0,0303
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,06
0,06
0,04
0,08
0,14
0,07
0,10
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0287
19
0,07
0,04
0,06
0,05
0,06
0,08
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,05
0,060
0,0125
20
0,08
0,09
0,06
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,11
0,05
0,14
0,17
0,093
0,0371
Tổng
1,486
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.4.2 Giới hạn kiểm
soát đối với biểu đồ trung bình

Sau khi thực hiện các hành động khắc phục
đối với nguyên nhân được xác định, kết quả sau đó cho thấy sự cải thiện, cả
trong ước lượng trung bình và độ biến động. Biểu đồ kiểm soát được vẽ trên Hình
8.
13 Biểu đồ p chuẩn hóa
Biểu đồ này được khuyến nghị khi cỡ mẫu hoặc cỡ lô
thay đổi thất thường. Biểu đồ này dễ nhận biết trực quan hơn vì chỉ một bộ giới
hạn kiểm soát được sử dụng và tránh sự nhầm lẫn trong trường hợp p
lớn
hơn đối với nhóm con nằm trong giới hạn kiểm soát trên của nó và p nhỏ hơn đối
với nhóm con khác nằm ngoài giới hạn kiểm soát trên của nó.
Biểu đồ này bao gồm việc vẽ trình tự sản
xuất trên trục x và thống kê mẫu
trên trục y.

Hình 8 - Biểu đồ
kiểm soát đối với trung bình và độ lệch chuẩn nhóm con
13.1 Giới hạn kiểm
soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UCL = +3
LCL
= -3
13.2 Ưu điểm và hạn chế
Trong biểu đồ p chuẩn hóa giới hạn
kiểm soát và đường tâm được cố định và việc giải thích là đơn giản hóa. Tuy
nhiên, biểu đồ này liên quan đến nhiều tính toán hơn.
13.3 Ví dụ
Số đèn hình được sản xuất và phát hiện
không phù hợp trong thời gian 25 ngày liên tiếp được cho trong Bảng 9. Giá trị
chuẩn hóa của p cho mỗi ngày thu được như dưới đây:

Giá trị đối với p chuẩn hóa,
cho mỗi ngày được tính và
cho trong Bảng 9. UCL và LCL
tương
ứng là +3 và -3.
Biểu đồ kiểm soát được vẽ trên Hình 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự
nhóm con
Số được xử lý
Số không phù
hợp
p
z
Ghi chú
1
2417
143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,705
2
2334
105
0,045
-1,424
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
0,066
2,032
4
1104
55
0,050
-0,253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1246
40
0,032
-3,098
Người kiểm tra mới
6
792
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,124
7
1298
73
0,056
0,773
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0,037
-1,144
9
1204
51
0,042
-1,435
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
576
15
0,026
-2,765
11
1151
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,037
12
1256
53
0,042
-1,492
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
0,040
-1,720
14
1811
98
0,054
0,503
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1073
65
0,061
1,346
16
196
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,555
17
1113
53
0,048
-0,586
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
0,055
0,568
19
828
38
0,046
-0,730
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1083
63
0,058
0,993
21
991
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,730
22
1102
57
0,052
0,034
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
0,049
-0,406
24
1140
85
0,075
3,523
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
1093
65
0,059
1,192
Tổng
28474
1467
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Biểu đồ
p chuẩn hóa
13.3.1 Giải thích
Quan trắc thấy rằng p đối với
nhóm con 16 cao hơn p đối với nhóm con 24, nhưng giá trị đầu trong phạm
vi UCL trong giá trị
sau là vượt quá UCL của nó. Đồng
thời p đối với nhóm con 10 thấp hơn p đối với nhóm con 5, nhưng
giá trị đầu là trong
phạm vi LCL
trong
giá trị sau là vượt quá LCL của nó. Điều
này là do cỡ mẫu lớn hơn cung cấp bằng chứng/độ tin cậy rõ ràng hơn để phân biệt.
Điều này được thấy trên biểu đồ p, nhưng không phải trên biểu đồ p
chuẩn hóa.
Đối với 2 trong số 25 nhóm con, quá
trình là mất kiểm soát. Ngoài ra, có loạt 6 điểm thuận lợi, từ nhóm con 8 đến
13. Điều này cung cấp bằng chứng cho khả năng thu được lợi ích. Do đó sẽ không
hợp lý nếu chấp nhận tỷ lệ không phù hợp trung bình quan trắc được hiện tại
= 0,0515 là chuẩn
quá trình. Thay vào đó, trung bình của 6 nhóm con từ 8 đến 13 này là 0,042 và
có thể được chấp nhận là chuẩn so sánh tương tác đầu tiên, cho thấy một sự cải
tiến hơn trung bình 0,0515 hiện tại.
14 Biểu đồ kiểm soát khuyết
tật
Trong trường hợp biểu đồ kiểm soát đối với
số không phù hợp, tất cả số không phù hợp trên cá thể được đếm và vẽ trên biểu
đồ kiểm soát. Biểu đồ này có hạn chế là nó đưa ra trọng số bằng nhau cho mỗi lớp
không phù hợp. Mặc dù sự không phù hợp khác nhau là không bằng nhau xét về ảnh
hưởng của chúng đến chi phí hoặc tổn thất nó gây ra. Một số không phù hợp có thể
được sửa chữa bằng hoạt động làm lại đơn giản không tốn kém, một số khác có thể
đòi hỏi làm lại tốn kém, còn một số dạng không phù hợp khác có thể liên quan đến
việc loại bỏ các cá thể được kiểm tra. Giải pháp thực tế cho vấn đề này là phân
loại các sự không phù hợp khác nhau thành một số loại chính, như sự không phù hợp
nghiêm trọng, lớn và nhỏ và biểu đồ kiểm soát theo loạt riêng rẽ cho mỗi lớp
không phù hợp. Tuy nhiên, nếu số lớp không phù hợp tăng, có thể rất khó để có quá nhiều biểu đồ
kiểm soát đồng thời. Giải pháp đơn giản hơn là đưa ra sự phân hạng khuyết tật
khác nhau (trọng số) cho mỗi lớp không phù hợp và tính điểm khuyết tật trên số
cá thể được kiểm tra. Điểm khuyết tật này có thể được vẽ trên biểu đồ kiểm soát
khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cho điểm khuyết tật,
phân bố cơ bản là phân bố Poisson. Sự không phù hợp được cho trọng số vì tất cả loại
không phù hợp không thể được xử lý như nhau. Tiêu chí lựa chọn trọng số khuyết
tật đối với sự không phù hợp khác nhau phụ thuộc vào loại sản phẩm được xem
xét. Nói chung, có hai loại sản phẩm. Trong trường hợp đầu tiên, nó có thể điều
chỉnh sự không phù hợp bằng cách thay thế cấu thành, tiến hành làm lại thích hợp,
hoặc bằng cách loại bỏ nó. Các sản phẩm
của ngành công nghiệp kỹ thuật liên quan đến lắp ráp số lượng lớn các linh kiện
là một ví dụ về loại này. Trong trường hợp thứ hai, không thể thực hiện việc sửa
chữa sản xuất và sản phẩm được phân cấp và được bán theo cấp. Sản phẩm dệt may
là ví dụ về loại này. Hầu hết sự không phù hợp phát sinh trong quá trình dệt vải,
hồ vải, in vải, v.v...được phân cấp và bán với giá khác nhau.
Trong trường hợp loại sản phẩm đầu tiên,
sự lựa chọn trọng số khuyết tật (wi) phụ thuộc vào mức độ
tới hạn của sự không phù hợp, được xác định bằng cách xem xét các khía cạnh
khác nhau của sản phẩm như yêu cầu an toàn, hiệu năng, quy định/luật định và phản
hồi của khách hàng. Nhìn chung, sự không phù hợp có thể được phân loại thành ba
lớp - sự không phù hợp nhỏ, lớn và tới hạn. Nếu có nhu cầu, phân loại này có thể
mở rộng thêm bằng cách chia nhỏ những lớp này thành hai hoặc nhiều hơn. Sau đó,
trọng số khuyết tật được ấn định cho mỗi lớp có tính đến các khía cạnh khác
nhau như đề cập ở trên. Cách tiếp cận khác cho lựa chọn trọng số khuyết tật là
ước lượng tổn thất tài chính do loại bỏ, làm lại hoặc khả năng tổn thất nguồn lực
do sự chuyền hướng của những nỗ lực sản xuất. Tổn thất về tài chính do để lọt số
cá thể không phù hợp gây ra sự không phù hợp cụ thể khi lắp ráp hoặc cho sản phẩm
cuối cùng cũng có thể được xem xét. Khi đó, trọng số khuyết tật có thể được cố
định theo tỷ lệ với tổn thất tài chính do sự có mặt của sự không phù hợp đó.
Nhìn chung, một vài lớp có thể được xử lý trên cơ sở hợp lý hóa những tổn thất này và
trọng số khuyết tật được ấn định cho mỗi lớp trong những lớp này hơn là xử lý
riêng rẽ từng sự không phù hợp. Cũng có thể sử dụng cách tiếp cận kết
hợp
mức nghiêm trọng của sự không phù hợp và tổn thất tài chính được xem xét để ấn
định trọng số khuyết tật.
Trong trường hợp loại sản phẩm thứ hai,
cách tiếp cận được sử dụng là phân cấp lần cuối các sản phẩm ban đầu. Sau đó, sản
phẩm được phân cấp này được kiểm tra đối với các loại không phù hợp khác nhau
hiện có. Trọng số khuyết tật cho mỗi loại không phù hợp được ấn định sao cho tổng
điểm khuyết tật riêng biệt có thể được ấn định cho từng cấp sản phẩm. Sự kết hợp
khác nhau các sự không phù hợp làm phát sinh cấp sản phẩm riêng biệt sẽ dẫn đến
tổng điểm khuyết tật không chồng chéo đối với các cấp khác nhau được ấn định.
14.2 Ví dụ về ấn định
trọng số khuyết tật cho vải
a) Bước đầu một cuộc họp được tổ chức giữa
các trưởng bộ phận khác nhau, cụ thể là dệt, hồ, in, gấp và bán hàng. Việc phân
loại sự không phù hợp được xác định bằng cách xếp chúng trong hai hoặc nhiều lớp.
Mức độ của từng loại không phù hợp cụ thể trên vải cũng có thể được tính đến
khi phân loại (ví dụ: biên bị rách hoặc mất có thể được phân loại khác nhau tùy
thuộc vào số lượng và độ dài của biên bị thiếu). Trong cuộc họp, phân loại vải
cuối cùng được xác định bằng cách xem xét sự kết hợp khác nhau về sự không phù
hợp hiện tại trên vết cắt hoặc mảnh.
b) Bước tiếp theo là lựa chọn nhiều các
mảnh từ dây chuyền sản xuất. Chúng được bốn hoặc năm người kiểm tra có kinh
nghiệm phân loại độc lập theo các thành phẩm (ví dụ: mới, loại hai và dưới chuẩn).
Các mảnh có thể cắt được chia nhỏ thành hai nhóm và được phân cấp một lần nữa.
c) Những mảnh được phân loại khác nhau bởi
những người kiểm tra khác nhau được kiểm tra lại và sau khi thảo luận được phân
loại lại một cách đúng đắn. Các mảnh không đạt được sự đồng thuận về phân loại
cuối cùng không được xem xét trong quá trình phân tích thêm về dữ liệu.
d) Sau đó kết hợp khác nhau về các sự
không phù hợp theo loại khác nhau được liệt kê từ các mảnh đạt được sự đồng thuận
về phân loại thuần nhất hóa. Điều này cho phép kiểm tra chéo việc xác định các
loại và cũng cho phép hoàn thành việc xác định bằng cách thêm kết hợp các sự
không phù hợp bổ sung mà có thể đã không được chú ý trước đó. Bước tiếp theo là
ấn định sự kết hợp khác nhau về trọng số khuyết tật đối với mỗi loại không phù
hợp và tính tổng điểm khuyết tật đối với mỗi mảnh. Bằng phép thử và sai số, điểm
khuyết tật phải được điều chỉnh để không có sự trùng lặp về tổng điểm khuyết tật
trên các mảnh đã được phân theo các loại khác nhau.
14.3 Giới hạn kiểm
soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tổng số không phù hợp của lớp thứ i
trong tất cả nhóm con;
wi là trọng số
khuyết tật đối với lớp không phù hợp thứ i;
nj là số cá thể trong nhóm con thứ j;
là tổng số cá thể trong tất cả nhóm con;
là tổng điểm khuyết tật đối với nhóm con thứ j;
là điểm khuyết tật cho mỗi cá thể đối với
nhóm con thứ
j;
là điểm khuyết tật cho mỗi cá thể đối với tất
cả nhóm con;
Ngoài ra

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giới hạn kiểm soát trên (UCL) đối với nhóm
con thứ j

Giới hạn kiểm soát dưới (LCL) đối với nhóm
con thứ j

Nếu giá trị LCL tính được là
âm, nó được lấy bằng không.
Nếu điểm khuyết tật cho mỗi cá thể đối với
mỗi nhóm con nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn kiểm soát trên tương ứng, thì dữ liệu
ban đầu được thu thập phải được coi là thuần nhất với mục đích bắt đầu của biểu
đồ kiểm soát. Nếu điểm khuyết tật cho mỗi cá thể đối với một hoặc nhiều nhóm
con vượt quá giới hạn kiểm soát trên tương ứng, thì (các) nhóm con liên quan
bị loại bỏ và điểm khuyết tật trung bình mới cho mỗi cá thể được tính toán để
xác định lại giới hạn kiểm soát trên. Quá trình này được tiếp tục đến khi điểm
khuyết tật cho mỗi cá thể đối với tất cả các nhóm con còn lại được nhận thấy là
nhỏ hơn giới hạn kiểm soát trên của chúng.
14.4 Giải thích
Trong biểu đồ kiểm soát khuyết tật, có
thể có được điểm khuyết tật theo nhiều cách. Đó là, có thể có một vài sự không
phù hợp tới hạn hoặc nhiều sự không phù hợp nhỏ. Vì vậy ngay cả nếu có loạt,
không nên giải thích theo nghĩa thông thường có thể có nguyên nhân ấn định được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ngoài những ưu điểm của biểu đồ c
hoặc u, biểu đồ này xem xét phạm vi và mức nghiêm trọng của sự không phù
hợp;
b) hệ thống cho điểm xem xét phạm vi và
mức nghiêm trọng của sự không phù hợp.
14.6 Hạn chế
a) hệ thống cho điểm phải được thực hiện
một cách khách quan và cách sử dụng của nó được giải thích phù hợp;
b) bao gồm nhiều phép tính.
14.7 Ví dụ
Trong ngành công nghiệp động cơ diesel, nhiều sự không
phù hợp đã được xác định có ảnh hưởng đến chất lượng của động cơ. Từ kinh nghiệm
đã có, trọng số khuyết tật đối với mỗi lớp không phù hợp được cho trong Bảng 10. Số động
cơ được kiểm tra và số không phù hợp có được đối với mỗi lớp không phù hợp cũng
được cho trong Bảng 10. Tính các giới hạn kiểm soát cho biểu đồ kiểm soát khuyết
tật.
Vì số động cơ được kiểm tra theo từng ngày
không khác nhau nhiều, nên số động cơ trung bình (
) được kiểm tra theo từng ngày có thể được
sử dụng để tính giới hạn kiểm soát trên cho tất cả nhóm con. Từ Bảng 10:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì điểm khuyết tật cho mỗi động cơ đối với
mỗi nhóm con thấp hơn UCL nên chúng được
lấy là giới hạn kiểm soát cho biểu đồ kiểm soát khuyết tật.
Với các giới hạn kiểm soát này, biểu đồ kiểm
soát đối với điểm khuyết tật được duy trì. Biểu đồ được minh họa trên Hình 10.

Hình 10 - Biểu
đồ kiểm soát khuyết tật
14.7.1 Giải thích
Điểm khuyết tật trung bình của 13 nhóm
con đầu tiên (1 đến 13) vào khoảng 5,0 và 8 nhóm con tiếp theo (14 đến 21) vào
khoảng 2,7 đưa ra bằng chứng rõ ràng về khả năng cải tiến.
Bảng 10 - Kết
quả nhóm con đối với số không phù hợp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên cạnh việc kiểm tra hạng mục kỹ thuật
của máy về các yêu cầu kích thước bằng cách sử dụng cặp dưỡng lọt/dưỡng không lọt, có nhiều tình huống
khác trong đó kết quả kiểm tra đưa ra loại dữ liệu này, ví dụ: phân loại cá thể
theo trọng lượng thành thiếu cân, đủ cân và quá cân; phân loại đầu cầu chì theo độ
nhạy của chúng thành không nhạy, đủ nhạy và quá nhạy, v.v...
Biểu đồ kiểm soát dựa trên định cỡ dưỡng
lọt/dưỡng không lọt
có thể được sử dụng thích hợp để kiểm soát cả mức quá trình và độ biến động quá
trình có quy định hai phía.
Các biểu đồ kiểm soát này được sử dụng
trong những tình huống khi:
a) phân bố đang xét là chuẩn hoặc gần
chuẩn;
b) độ trôi trong mức quá trình và tham số
biến động là hai phía hoặc một phía tương ứng (lớn hơn độ trôi giá trị đã định
hướng);
c) đã biết giá trị của trung bình quá
trình và độ biến động quá trình (độ lệch chuẩn);
d) kiểm tra định tính được ưu tiên hơn
kiểm tra định lượng từ những xem xét thực tế.
15.1 Giới hạn dưỡng
đo dưới và trên
Kiểm tra bằng cách định cỡ phân loại cá
thể bằng việc sử dụng cặp dưỡng đo, được gọi là giới hạn dưỡng đo dưới (LGL) và
giới hạn dưỡng đo trên (UGL), thành
ba loại dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trên UGL;
c) nằm giữa LGL
và
UGL.
Mẫu có cỡ n được kiểm tra bằng dưỡng lọt/dưỡng
không lọt, và
a là số cá thể dưới giới
hạn dưỡng đo dưới (LGL);
b là số cá thể trên giới
hạn dưỡng đo trên (UGL).
Đối với phân bố đối xứng, như phân bố
chuẩn, khi mẫu có cỡ n từ mỗi nhóm con được đo trên cặp dưỡng đo, thu được
được số a (dưới LGL) và b
(trên UGL). Các giá trị a
và b này được sử dụng
để tính giới hạn dưỡng đo trên và dưới.
Vì UGL
và
LGL thường khác với giới hạn
quy định trên (U) và giới hạn
quy định dưới (L) tương ứng, cần lưu ý rằng cá thể không đáp ứng các giới
hạn dưỡng đo có thể không nhất thiết là không phù hợp.
15.2 Các bước sơ bộ
15.2.1 Lựa chọn xác
suất báo động sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.2 Lựa chọn cỡ
nhóm con
Biểu đồ kiểm soát dựa trên kiểm tra bằng
cách định cỡ về bản chất là biểu đồ định tính, tương tự với biểu đồ np
thông thường. Do đó, thông thường, cần cỡ nhóm con cao hơn so với biểu đồ kiểm
soát định lượng để đảm bảo chống các quyết định sai. Tuy nhiên, thông qua việc
xác định tối ưu về giới hạn dưỡng đo và giới hạn kiểm soát (sử dụng tiêu chí
quyết định theo rủi ro và/hoặc độ không đảm bảo), thuộc tính kiểm soát sai số của
những biểu đồ này có thể so sánh khá thuận lợi với thuộc tính kiểm soát sai số
của biểu đồ kiểm soát định lượng ngay cả đối với cỡ mẫu giống nhau. Theo quan
điểm này và cũng để giữ cỡ nhóm con nhỏ, cỡ mẫu thường từ 7 đến 10 là thích hợp,
ngược lại với cỡ mẫu cao hơn đối với biểu đồ kiểm soát định tính.
15.2.3 Lựa chọn biểu đồ
kiểm soát
Phép đo (b - a) và (a + b)
nhạy với những thay đổi trong trung bình quá trình (μ) và độ lệch chuẩn
quá trình (σ) tương ứng. Do đó, cặp
biểu đồ kiểm soát đối với (b - a) và (a + b) cần
được xem như thay thế cho biểu đồ (
- R) thông thường.
Tuy nhiên, nhận thấy rằng biểu đồ kiểm
soát đơn đối với a và b (vẽ hai điểm
tương ứng với những phép đo này đối với mỗi số nhóm con) không chỉ dễ sử dụng
hơn mà còn có thuộc tính kiểm soát sai số tốt hơn so với cặp biểu đồ với (b - a) và (a + b). Cặp biểu đồ chỉ
thực hiện tốt hơn trên đường thẳng khi σ = σ 0 (đó là, khi σ không thay đổi).
Do đó, biểu đồ đơn đối với (a,b) được khuyến nghị sử dụng.
15.3 Giới hạn dưỡng
đo và giới hạn kiểm soát
Quyết định về cỡ nhóm con n và
xác suất α báo động sai,
tìm giá trị của hệ số dưỡng đo (GF) và giá trị giới
hạn kiểm soát đơn r từ Bảng 11.
15.3.1 Giới hạn dưỡng đo khi đã
biết trung bình quá trình (μ) và độ biến động quá trình σ
Giới hạn dưỡng đo dưới (UGL)=
μ - GF σ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.2 Giới hạn kiểm
soát
Giới hạn kiểm soát đơn được lấy tại y = r. Giới hạn kiểm
soát dưới bằng không. Không có đường tâm.
Bảng 11 - Giá trị của các
hệ số Gf và r đối
với sự kết hợp (n, α) khác nhau
α = 0,005
α = 0,010
α = 0,025
α = 0,05
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
GF
r
GF
r
GF
r
2
3,023
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,806
1
2,495
1
2,236
1
3
1,894
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,506
2
2,388
1
4
2,040
2
1,889
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,673
2
1,493
2
5
2,113
2
1,997
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,618
2
6
1,526
3
2,081
2
1,879
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,713
2
7
1,713
3
1,595
3
1,951
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
8
1,784
3
1,670
3
1,506
3
1,852
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1,844
3
1,732
3
1,573
3
1,440
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,896
3
1,786
3
1,630
3
1,500
3
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1,657
4
1,833
3
1,712
3
20
1,889
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,802
4
1,965
3
1,850
3
25
1,762
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1,690
4
1,950
3
30
1,672
6
1,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,779
4
1,779
4
40
1,547
8
1,611
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1,579
6
50
1,379
11
1,507
9
1,367
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,367
9
15.4 Vẽ biểu đồ
Các cá thể trong mỗi nhóm con được đo lần
lượt với LGL và UGL liên tiếp và số
a (cá thể dưới LGL) và b (cá
thể trên UGL) được ghi lại. Đối
với mỗi số nhóm con, hai điểm A và B được vẽ tương ứng với a và b. Các
điểm liên tiếp tương ứng với mỗi a và b có thể được nối bằng
đường liền nét và đứt nét riêng rẽ, tốt hơn là sử dụng hai màu khác nhau.
15.5 Giải thích
Khi quá trình nằm trong trạng thái kiểm
soát, hai đường thẳng nối các giá trị a và b được dự kiến sẽ
thường xuyên cắt nhau. Nếu chúng vẫn chia tách trong khoảng thời gian dài, thậm
chí dưới giới hạn kiểm soát, độ trôi phát sinh tại vị trí có thể bị nghi ngờ.
Trạng thái của mỗi nhóm, dù có nằm trong trạng thái kiểm soát hay không, sẽ được
thể hiện trong biểu
đồ kiểm soát như dưới đây:
15.5.1 Khi cả a và b nằm dưới giới
hạn kiểm soát
Tình huống này cho thấy rằng cả trung
bình quá trình và độ biến động quá trình đều nằm trong trạng thái kiểm soát.
15.5.2 Khi a nằm trên giới
hạn kiểm soát và b nằm tại hoặc dưới giới
hạn kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5.3 Khi b nằm trên giới
hạn kiểm soát và a nằm tại hoặc dưới giới
hạn kiểm soát
Tình huống này cho thấy trung bình quá
trình giảm.
15.5.4 Khi cả a và b nằm tại hoặc
trên giới hạn kiểm soát
Tình huống này cho thấy độ biến động quá
trình tăng.
15.6 Ưu điểm
Loại biểu đồ này có những ưu điểm sau:
a) Dữ liệu về số cá thể quá cỡ và cỡ nhỏ
là có sẵn;
b) Phép đo giá trị riêng lẻ là khó khăn,
không kinh tế hoặc không khả thi nhưng dễ dàng biết nó nằm dưới hay trên giá trị
nhất định;
c) Khi thay thế biểu đồ
- R, nó yêu cầu cỡ
mẫu lớn hơn, nhưng vẫn làm giảm tổng thời gian /chi phí kiểm tra, lưu trữ hồ
sơ. Phân tích các kết quả đơn giản hơn nhiều và tốn ít thời gian do đó tiết kiệm
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.7 Hạn chế
Biểu đồ này yêu cầu đào tạo và sự tin chắc
là giới hạn dưỡng đo hẹp sẽ không khắt khe khi ứng dụng vì mức chấp nhận được tạo
lập phù hợp với yêu cầu chất lượng.
15.8 Ước lượng trung
bình quá trình và độ biến động quá trình
Nếu giới hạn dưỡng đo và giá trị của a
và b đối với mỗi nhóm con k, được lấy từ quá trình nằm trong kiểm
soát thống kê, đã biết từ dữ liệu mẫu, thì trung bình quá trình và độ biến động
quá trình có thể được ước lượng như dưới đây:
Tính

Trong đó n là cỡ nhóm con không đổi;
và
là các
giá trị của biến chuẩn chuẩn hóa tương ứng với vùng bên trái của
tương ứng.
là âm và
sẽ dương.
Ước lượng trung bình quá trình (μ) và độ lệch chuẩn
quá trình (σ) có được như dưới
đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó UGL và LGL
là
giới hạn dưỡng đo trên và dưới.
15.9 Ví dụ
Bảng 12 đưa ra kết quả thử nghiệm độ bền
kéo của mỗi dây nhôm
trong số 7 dây nhôm, được bện làm thành thanh dây dẫn tổng hợp có đường kính
2,79 mm. Từ mỗi cuộn cáp được lấy như là nhóm con, mẫu được lấy và 7 kết quả thử
nghiệm tương ứng với 7 dây của thanh dẫn bện được cho trong Bảng 12. Từ dữ liệu
trước đây, trung bình quá trình của đặc trưng này tìm được là 19,5 kgf/mm2
và độ lệch chuẩn là 1.00 kgf/mm2. Quyết định thiết lập biểu đồ (a,b)
phù hợp với độ bền kéo đứt của dây dẫn tổng hợp và so sánh độ nhạy của nó với
biểu đồ
- R.
Để thiết lập biểu đồ (a,b), lấy
giá trị α = 0,005, vì nó gần
nhất với giới hạn 3 σ tương ứng được
sử dụng cho biểu đồ kiểm soát định lượng.
Với α = 0,005, n
= 7, tra từ Bảng 11, GF = 1,713 và r =
3
Ngoài ra μ0 = 19,5 và σ0 = 1,00 do đó
UGL = 19,5 + 1,713 x 1 = 21,213
LGL = 19,5 - 1,713 x 1 = 17,787
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi nhóm con, các cá thể được đo
tuần tự theo UGL và LGL
và
các giá trị của a và b được ghi lại.
Những giá trị này được thể hiện trong Bảng 12. Biểu đồ kiểm soát được thể hiện trên Hình 11.
Từ biểu đồ kiểm soát thấy rằng giá trị của
b đối với nhóm con 14 và 15 nằm ngoài giới hạn kiểm soát. Thực hiện hành
động sửa chữa thích hợp để ổn định quá trình về vị trí sau đó quá trình được nhận
thấy là trong trạng thái kiểm soát thống kê.
Bảng 12 - Kết quả nhóm
con về độ bền kéo đứt (kgf/mm2) của thanh dẫn bện
Số thứ tự
nhóm con
Số đơn vị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
a
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ rộng
1
19,63
19,30
18,81
18,98
19,30
18,98
19,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
19,26
0,99
2
19,47
19,14
19,96
18,00
18,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,80
0
0
19,03
1,96
3
19,14
18,98
18,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,30
19,30
19,30
0
0
19,14
1,31
4
18,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,65
18,98
18,81
18,81
19,47
0
0
18,86
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,32
18,80
18,81
18,98
18,32
18,02
18,81
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
6
18,81
18,00
18,00
18,32
19,96
19,30
19,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
18,88
1,96
7
19,14
18,65
18,00
18,32
18,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,65
0
1
18,39
1,63
8
18,98
18,32
19,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,00
22,74
19,14
1
0
19,52
4,74
9
19,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,78
19,63
19,43
19,63
20,94
0
0
19,79
2,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,11
18,00
21,74
19,27
18,65
20,75
19,96
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,74
11
18,32
20,92
19,96
19,96
20,78
21,08
20,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
20,26
2,76
12
18,16
18,00
17,34
18,65
19,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,00
0
1
18,23
1,80
13
18,12
18,61
18,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,32
18,32
17,62
0
1
18,27
0,99
14
22,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,94
21,60
19,96
21,27
21,90
5
0
21,64
2,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,09
19,47
22,90
23,39
18,32
22,90
22,90
5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,07
16
18,00
18,32
19,63
18,12
18,81
19,63
20,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
18,95
2,12
17
17,83
19,14
18,32
1,60
17,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,28
0
1
18,61
1,81
18
19,96
18,80
21,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,25
20,94
20,29
2
0
20,47
2,49
19
16,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,42
18,32
19,76
17,29
18,28
0
2
18,38
3,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,00
18,32
19,63
18,12
18,81
19,63
20,12
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,12

Hình 11 - Biểu
đồ (a,b)
15.9.1 So sánh với biểu đồ
- R
Biểu đồ
- R cũng được áp dụng đối với
dữ liệu được cho trong Bảng 12 và giới hạn kiểm soát được cho dưới đây:
Biểu đồ trung bình
UCL = μ + Aσ = 19,5 + 1,134 x 1 = 20,634
LCL = μ - Aσ = 19,5 - 1,134 x 1 = 18,366
Biểu đồ độ rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCL = D1σ = 0,205 x 1 = 0,205
Các giá trị của A, D1 và D2
được cho trong Phụ lục A đối với các cỡ mẫu khác nhau.
Từ giá trị trung bình và độ rộng được
cho trong Bảng 12, có thể thấy rằng trong biểu đồ trung bình cũng có các điểm
tương ứng với nhóm con 14 và 15 nằm ngoài giới hạn kiểm soát trên và không có
điểm nào nằm ngoài kiểm soát trên biểu đồ độ rộng; cách tương tự như thể hiện
trên biểu đồ (a,b). Do đó, đối với ví dụ này, biểu đồ (a,b) được nhận thấy
là nhạy như biểu đồ (
- R).
Phụ lục A
(tham khảo)
Hệ số để tính
giới hạn kiểm soát
Bảng A.1 - Hệ số
để tính giới hạn kiểm soát

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997), Giải
thích dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn
[2] TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học
- Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất.
[3] TCVN 9945-1 (ISO7870-1), Biểu đồ kiểm soát - Phần 1: Hướng
dẫn chung
[4] TCVN 9945-2 (ISO7870-2), Biểu đồ kiểm
soát - Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
[5] RAO C.R. ed. Formulae and tables for
statistical work.
1975 (Công
thức và bảng dùng cho công tác thống kê)
[6] Introduction to statistical quality
control,
Douglas Montgomery, 2004 (Giới thiệu về kiểm soát thống kê chất lượng)
[7] Statistical procedures for machine and process
qualification, Edgar dietrich, Alfres Schulze, 1999 (Quy trình thống kê đối
với máy và xác định năng lực quá trình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
4.1 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Biểu đồ kiểm soát chuyên dụng
6 Biểu đồ kiểm soát trung bình trượt và độ
rộng trượt
6.1 Giới hạn kiểm soát
6.2 Giải thích
6.3 Ưu điểm
6.4 Hạn chế
6.5 Ví dụ
7 Biểu đồ z
7.1 Giới hạn kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Hạn chế
7.4 Ví dụ
8 Biểu đồ kiểm soát nhóm
8.1 Giới hạn kiểm soát
8.2 Ưu điểm
8.3 Hạn chế
8.4 Ví dụ
9 Biểu đồ kiểm soát cao-thấp
9.1 Giới hạn kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Ưu điểm
9.4 Hạn chế
9.5 Ví dụ
10 Biểu đồ kiểm soát xu hướng
10.1 Giới hạn kiểm soát
10.2 Ưu điểm
10.4 Ví dụ
11 Biểu đồ kiểm soát hệ số
biến động
11.1 Giới hạn kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Hạn chế
11.4 Ví dụ
12 Biểu đồ kiểm soát đối với
dữ liệu không phân bố chuẩn
12.1 Giới hạn kiểm soát
12.2 Ví dụ
13 Biểu đồ p chuẩn
hóa
13.1 Giới hạn kiểm soát
13.2 Ưu điểm và hạn chế
13.3 Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1 Tiêu chí lựa chọn trọng
số khuyết tật
14.2 Ví dụ về ấn định trọng
số khuyết tật cho vải
14.3 Giới hạn kiểm soát
14.4 Giải thích
14.5 Ưu điểm
14.6 Hạn chế
14.7 Ví dụ
15 Biểu đồ kiểm soát kiểm
tra bằng cách định cỡ
15.1 Giới hạn dưỡng đo dưới
và trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3 Giới hạn dưỡng đo và giới
hạn kiểm soát
15.4 Vẽ biểu đồ
15.5 Giải thích
15.6 Ưu điểm
15.7 Hạn chế
15.8 Ước lượng trung bình
quá trình và độ biến động quá trình.
15.9 Ví dụ
Phụ lục A (tham khảo) Hệ số để tính giới
hạn kiểm soát
Thư mục tài liệu tham khảo