TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9945-3:2013
ISO
7870-3:2012
BIỂU
ĐỒ KIỂM SOÁT - PHẦN 3: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT CHẤP NHẬN
Control charts - Part
3: Acceptance control charts
Lời nói đầu
TCVN 9945-3:2013 thay thế cho TCVN 7074:2002
(ISO 7966:1993);
TCVN 9945-3:2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 7870-3:2012;
TCVN 9945-3:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007), Phần 1:
Hướng dẫn chung
- TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013), Phần 2:
Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012), Phần 3:
Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- TCVN 9945-4:2013 (ISO 7870-4:2011), Phần 4:
Biểu đồ tổng tích lũy
Lời giới thiệu
Biểu đồ kiểm soát chấp nhận kết hợp việc xem
xét các tác động kiểm soát với các yếu tố lấy mẫu chấp nhận. Đây là công cụ
thích hợp giúp đưa ra các quyết định về chấp nhận quá trình. Cơ sở của quyết
định có thể được xác định theo
a) tỷ lệ phần trăm đã xác định các đơn vị sản
phẩm hoặc dịch vụ thu được từ quá trình đó có đáp ứng các yêu cầu quy định hay
không;
b) quá trình có dịch chuyển ngoài vùng cho
phép nào đó của vị trí mức quá trình hay không.
Điều khác với phần lớn cách tiếp cận lấy mẫu chấp
nhận là nhấn mạnh vào khả năng chấp nhận quá trình hơn là quyết định xử lý sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, việc sử dụng biểu đồ kiểm soát chấp
nhận không loại trừ khả năng nhận biết và loại bỏ các nguyên nhân ấn định được
nhằm mục đích cải tiến liên tục quá trình.
Việc kiểm tra tính ổn định vốn có của quá trình
là cần thiết. Do đó, các biến được theo dõi bằng cách sử dụng biểu đồ kiểm soát
độ lệch chuẩn mẫu hoặc độ rộng loại Shewhart để khẳng định độ biến động vốn có
trong các nhóm con hợp lý vẫn duy trì ở trạng thái ổn định. Các xem xét bổ sung
về phân bố của các mức quá trình đề cập đến sẽ tạo nên nguồn thông tin kiểm
soát bổ sung. Cần thực hiện nghiên cứu sơ bộ nhờ biểu đồ kiểm soát Shewhart để xác
nhận tính phù hợp của việc sử dụng biểu đồ kiểm soát chấp nhận.
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT -
PHẦN 3: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT CHẤP NHẬN
Control charts - Part
3: Acceptance control charts
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn việc sử dụng các
biểu đồ kiểm soát chấp nhận và thiết lập các quy trình chung cho việc xác định
cỡ mẫu, giới hạn hành động và chuẩn mực quyết định. Chỉ nên sử dụng biểu đồ
kiểm soát chấp nhận khi:
a) độ biến động trong nhóm con được kiểm soát
và độ biến động được ước lượng hiệu quả;
b) đạt được mức năng lực quá trình cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong
xác suất
TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa
nêu trong TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), TCVN 8244-2 (ISO 3534-2) và các thuật ngữ, định
nghĩa dưới đây.
3.1. Quá trình chấp nhận được (acceptable process)
Quá trình được thể hiện bằng biểu đồ kiểm
soát Shewhart với đường trung tâm nằm trong vùng quá trình chấp nhận được.
CHÚ THÍCH 1: Lý tưởng là, giá trị trung bình
của biểu đồ kiểm soát như vậy sẽ bằng
giá trị đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Giới hạn quy
định hai phía: Đường APL và RPL trên và dưới ứng với quá trình có chất lượng chấp
nhận được, bác bỏ và không phân định (đường biên)
4. Ký hiệu và chữ
viết tắt
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn của ISO/IEC nghiêng về
cách sử dụng SPC thông thường liên quan đến sự khác biệt giữa các ký hiệu và
thuật ngữ viết tắt. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt có thể khác nhau về phông chữ
và cách trình bày. Để phân biệt giữa các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt, thuật ngữ
viết tắt được trình bày bằng phông chữ Arial thẳng đứng còn các ký hiệu dùng phông
chữ Times New Roman in nghiêng, khi thích hợp. Trong khi thuật ngữ viết tắt có
thể gồm nhiều ký tự, thì ký hiệu chỉ bao gồm một ký tự. Ví dụ, chữ viết tắt
thông thường của giới hạn quá trình chấp nhận, APL, là hợp lệ nhưng ký hiệu của
nó trong phương trình là UCL. Lý do là để tránh hiểu sai về các
ký tự ghép là thể hiện phép nhân.
4.1. Ký hiệu
ACL
giới hạn kiểm soát chấp nhận
APL
mức quá trình chấp nhận được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giới hạn quy định dưới
n
cỡ mẫu nhóm con
p0
tỷ lệ cá thể không phù hợp chấp nhận được
p1
tỷ lệ cá thể không phù hợp bị bác bỏ
Pa
xác suất chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mức quá trình bị bác bỏ hoặc vùng không
chấp nhận quá trình
T
giá trị đích, nghĩa là giá trị tối ưu của
đặc trưng
U
giới hạn quy định trên

giá trị trung bình của biến X được
vẽ trên biểu đồ kiểm soát
z
biến có phân bố chuẩn với trung bình bằng 0
và độ lệch chuẩn bằng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ lệch trong phân bố chuẩn có 100 p'
% giá trị vượt quá độ lệch này theo hướng quy định (tương tự đối với za, zb, v.v…)
a
rủi ro không chấp nhận quá trình có tâm tại
APL
b
rủi ro không bác bỏ quá trình có tâm tại
RPL
m
trung bình quá trình
sw
độ lệch chuẩn trong nhóm con tương ứng với
độ biến động vốn có của quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ lệch chuẩn của trung bình nhóm con tương
ứng với độ biến động vốn có của quá trình:

4.2. Chữ viết tắt
ACL
giới hạn kiểm soát chấp nhận
APL
mức quá trình chấp nhận được
L
giới hạn quy định dưới (được sử dụng như
chỉ số dưới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đặc trưng vận hành
RPL
mức quá trình bị bác bỏ hoặc vùng không
chấp nhận quá trình
U
giới hạn quy định trên (được sử dụng như
chỉ số dưới)
5. Mô tả cách thực
hiện biểu đồ kiểm soát chấp nhận
Khi theo dõi sản phẩm hoặc dịch vụ có thể chấp
nhận được, thường có một dải biên nào đó về khả năng định tâm quá trình quanh
mức mục tiêu của nó. Đóng góp vào độ biến động tổng thể của các yếu tố vị trí
này được gộp vào độ biến động ngẫu nhiên vốn có của các thành phần riêng biệt
quanh mức quá trình đã cho. Trong hầu hết các trường hợp, một số dịch chuyển
mức quá trình phải được dự kiến và có thể cho phép. Những dịch chuyển này thường
do nguyên nhân ấn định được mà không thể loại trừ được vì lý do kỹ thuật hoặc kinh
tế. Chúng thường tham gia vào hệ thống ở những khoảng không đều hoặc không thường
xuyên, nhưng hiếm khi được coi là thành phần ngẫu nhiên của sự biến động.
Có một số cách tiếp cận khác nhau về hình thức
xử lý các yếu tố vị trí đóng góp vào độ biến động ngoài độ biến động vốn có. Ở
một thái cực là cách tiếp cận trong đó tất cả các độ biến động gây ra sự lệch khỏi
giá trị đích phải được giảm thiểu. Những người ủng hộ cách tiếp cận này tìm
cách cải tiến khả năng duy trì quá trình trong các giới hạn dung sai hẹp hơn để
có nhiều khả năng hơn trong việc cải tiến quá trình hoặc cải tiến chất lượng
sản phẩm.
Một thái cực khác là cách tiếp cận trong đó
nếu đã đạt được mức năng lực quá trình cao, thì không chỉ là phi kinh tế và
lãng phí sức lực, mà còn phản tác dụng trong việc cố gắng cải tiến năng lực quá
trình. Điều này thường là kết quả của việc đưa vào các áp lực khuyến khích
“kiềm chế” quá trình (kiểm soát quá mức) bởi những người có trình độ, làm việc
trên khía cạnh kiểm soát chứ không làm các chương trình cải tiến chất lượng quá
trình hay sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xuất hiện sự dịch chuyển, quá trình có
thể ổn định ở mức mới cho tới khi xảy ra sự kiện tiếp theo. Giữa các sự kiện
như vậy, quá trình được kiểm soát đối với độ biến động vốn có.
Minh họa về tình huống này là quá trình sử
dụng các lô nguyên liệu thô lớn thuần nhất. Sự biến động trong lô được coi là
biến động vốn có. Khi một lô nguyên liệu mới được sử dụng, độ lệch khỏi mục
tiêu có thể khác với lô trước đó. Thành phần biến động giữa các lô tham gia vào
hệ thống ở những khoảng rời rạc.
Ví dụ về sự biến động trong và giữa lô có thể
xảy ra trong tình huống khi khuôn dập phôi cũng là một phần của máy. Mục đích
của biểu đồ này là xác định khi khuôn mòn đến một điểm nào đó thì phải sửa hoặc
làm lại. Tốc độ hao mòn phụ thuộc vào độ cứng của các lô nguyên liệu liên tiếp
và do đó không dễ dàng đoán trước. Có thể thấy rằng việc sử dụng biểu đồ kiểm
soát chấp nhận giúp có thể xem xét thời điểm thích hợp để bảo dưỡng khuôn dập.
Biểu đồ kiểm soát chấp nhận dựa trên biểu đồ
kiểm soát Shewhart (nghĩa là biểu đồ
- R hoặc biểu
đồ
- s) nhưng được thiết lập sao cho
trung bình quá trình có thể dịch chuyển khỏi các giới hạn kiểm soát của biểu đồ
kiểm soát Shewhart nếu các quy định đủ rộng, hoặc có thể bị hạn chế trong các giới
hạn hẹp hơn nếu độ biến động vốn có của quá trình tương đối lớn hoặc chiếm tỷ
lệ lớn trong toàn bộ khoảng dung sai.
Điều cần thiết là phải bảo vệ chống lại việc
quá trình lệch quá xa giá trị đích vì nó sẽ tạo ra phần trăm không mong muốn xác
định trước các cá thể nằm ngoài các giới hạn quy định, hoặc dịch chuyển mức quá
trình quá mức.
Khi vẽ biểu đồ giá trị trung bình của bộ dữ liệu
từ quá trình, theo trình tự sản xuất, cần chú ý đến độ biến động liên tục của các
giá trị trung bình. Trong vùng trung tâm (quá trình được chấp nhận, Hình 1), có
sản phẩm được chấp nhận không bàn cãi. Dữ liệu ở các vùng bên ngoài (Hình 1)
thể hiện quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm chắc chắn bị bác bỏ.
Giữa vùng trong và vùng ngoài là vùng sản phẩm
được chấp nhận nhưng có dấu hiệu là quá trình cần được theo dõi và khi đến gần với
vùng ngoài thì có thể cần hành động khắc phục. Những chuẩn mực này là khái niệm
cơ bản của biểu đồ kiểm soát chấp nhận. Phần mô tả trong tiêu chuẩn này nhằm
cung cấp thực hành cho việc thiết lập các đường hành động thích hợp cho các tình
huống quy định một phía và hai phía.
Vì không thể có một đường phân chia duy nhất có
thể phân biệt rõ mức chất lượng tốt với mức chất lượng không thỏa đáng, nên phải
xác định mức quá trình thể hiện quá trình luôn được chấp nhận là (1 - a). Đây được gọi là mức quá trình chấp nhận
(APL) và nó đánh dấu biên ngoài của vùng quá trình chấp nhận nằm gần giá trị
đích (xem Hình 1).
Bất kỳ quá trình nào tập trung gần giá trị
đích hơn APL sẽ có rủi ro không được chấp nhận nhỏ hơn a. Quá trình càng gần với mục tiêu thì
khả năng không chấp nhận quá trình đạt yêu cầu càng nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức quá trình nằm giữa APL và RPL sẽ cho sản phẩm
có chất lượng trung gian. Nghĩa là, mức quá trình nằm giữa APL và RPL thể hiện chất
lượng không tốt lắm và sẽ làm lãng phí thời gian hoặc thể hiện sự kiểm soát quá
mức, nếu quá trình được điều chỉnh và cũng không quá kém đến mức sản phẩm không
sử dụng được nếu không chuyển đổi mức quá trình. Vùng này thường được gọi là
“vùng không phân định”. Độ rộng của vùng này tùy thuộc vào yêu cầu đối với quá trình
cụ thể và rủi ro có thể có đi kèm với nó. Vùng này càng hẹp, nghĩa là APL và
RPL càng gần nhau, thì cỡ mẫu sẽ càng lớn. Cách tiếp cận này cho phép đánh giá
thực tế tính hiệu quả của bất kỳ hệ thống kiểm soát chấp nhận nào và sẽ cho phương
pháp mô tả để chỉ ra điều mà mọi hệ thống kiểm soát nhất định đều mong muốn đạt
được.
Như với hệ thống lấy mẫu chấp nhận, bốn yếu tố
cần thiết cho việc xác định biểu đồ kiểm soát chấp nhận là:
a) mức quá trình chấp nhận được (APL) kết hợp
với rủi ro a một phía;
b) mức quá trình bị bác bỏ (RPL) kết hợp với
rủi ro b một phía;
c) chuẩn mực hành động hoặc giới hạn kiểm
soát chấp nhận (ACL);
d) cỡ mẫu (n).
CHÚ THÍCH: Nói chung, trong tiêu chuẩn này, rủi
ro xác định là một phía. Trong trường hợp quy định hai phía, rủi ro cao hơn giới
hạn trên là 5 % hoặc rủi ro thấp hơn giới hạn dưới là 5 %. Điều này dẫn đến tổng
rủi ro là 5 % (chứ không phải 10 %).
Tính đơn giản trong thực hành là điều đặc biệt
quan trọng đối với việc sử dụng quy trình như biểu đồ kiểm soát chấp nhận.
Người thao tác sử dụng biểu đồ chỉ cần biết các giới hạn kiểm soát chấp nhận và
hướng dẫn lấy mẫu (như cỡ mẫu, tần số hoặc phương pháp lựa chọn), mặc dù vậy,
việc đào tạo để hiểu về nguồn gốc là không khó khăn và có thể hữu ích. Từ đó,
việc sử dụng biểu đồ này không còn phức tạp hơn so với biểu đồ Shewhart. Người giám
sát, chuyên gia chất lượng hoặc người thao tác được đào tạo sẽ dễ dàng rút ra
được các giới hạn này từ các xem xét trên và sẽ hiểu rõ hơn về quy trình chấp nhận
quá trình và hiểu tốt hơn về những ý nghĩa của kiểm soát.
6. Kiểm soát chấp
nhận quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình mẫu của đặc trưng chất lượng
được vẽ trên biểu đồ kiểm soát chất lượng theo cách sau đây. Mỗi mẫu được vẽ
bằng một điểm trên biểu đồ với số nhận biết (số thứ tự, trình tự thời gian,
v.v…) trên trục hoành và trung bình mẫu tương ứng trên trục tung.
6.2. Giải thích biểu đồ
Khi điểm được vẽ nằm cao hơn giới hạn kiểm
soát chấp nhận trên ACLU hoặc thấp hơn giới hạn kiểm soát chấp nhận dưới
ACLL, thì quá trình phải được coi là không chấp nhận được.
Nếu điểm được vẽ gần với đường kiểm soát thì
phải sử dụng các trị số để đưa ra quyết định.
7. Quy định
Về lý thuyết, quy định về giá trị của bất kỳ
hai trong số các thành phần APL (với rủi ro a), RPL (với rủi ro b), giới hạn kiểm soát chấp nhận (ACL)
hoặc cỡ mẫu (n) xác định của hệ thống biểu đồ kiểm soát chấp nhận sẽ xác
định hai giá trị còn lại; tuy nhiên, trong thực tế, APL (với rủi ro a) được xác định trước. Ngoài ra, giá
trị trong nhóm con hợp lý sw phải được biết hoặc được
ước lượng bằng kỹ thuật biểu đồ kiểm soát thông thường ví dụ như
hoặc
/ c4.
Điều thiết yếu là độ biến động ngẫu nhiên vốn có phải ở trạng thái kiểm soát thống
kê thì việc tính rủi ro mới có ý nghĩa. Điều này có thể được theo dõi thông qua
việc sử dụng biểu đồ kiểm soát Shewhart với độ rộng hoặc độ lệch chuẩn. [Xem
TCVN 9945-2 (ISO 7870-2)].
Có thể lựa chọn hai cặp thành phần xác định.
a) Xác định APL và RPL cùng với các rủi ro a và b tương ứng của chúng rồi xác định cỡ mẫu (n)
và giới hạn kiểm soát chấp nhận (ACL).
Thông thường, a = 0,05 được chọn trong ứng dụng biểu đồ
kiểm soát chấp nhận vì có một số ít trường hợp quá trình vận hành liên tục tại
APL. Điều này có nghĩa là rủi ro bác bỏ ở mỗi phía của giá trị đích, T,
cần luôn nhỏ hơn a.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) quá trình chấp nhận được, vì lý do kinh tế
hoặc thực tiễn khác, xác định theo năng lực quá trình bao gồm sự cho phép có
dịch chuyển rời rạc nhỏ về mức quá trình ngoài độ biến động ngẫu nhiên vốn có,
hoặc theo mức chất lượng chấp nhận biểu thị bằng phần trăm cá thể vượt quá giới
hạn quy định, và
2) khi các quá trình có thể bị bác bỏ vì các lý
do thực tiễn được xác định theo dịch chuyển mức quá trình lớn không cần thiết, hoặc
theo mức quá trình dẫn đến phần trăm cá thể không thỏa đáng vượt quá giới hạn quy
định.
b) Xác định APL (với a) và cỡ mẫu n và xác định RPL
đối với rủi ro b đã cho và ACL.
Lựa chọn này được sử dụng khi các quá trình
chấp nhận được xác định như trong điểm 1) ở trên và khi có sự hạn chế trong việc
xác định cỡ mẫu cho phép. Lựa chọn a) thích hợp trong hầu hết các trường hợp.
Ví dụ trong tiêu chuẩn này đề cập đến dữ liệu
định lượng và được mô tả theo quy định hai phía với các giới hạn và mức xác định
cả phía trên và dưới giá trị đích. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có giá trị
với cả giới hạn quy định một phía. Ngoài ra, không yêu cầu giá trị được lựa chọn
trên và dưới giá trị đích phải đối xứng nhau nếu cần chọn nhiều hơn về một
trong hai phía. Nếu các giá trị được lựa chọn trên và dưới giá trị đích là khác
nhau thì phải sử dụng cỡ mẫu cần thiết đối với trường hợp ngặt hơn (nghĩa là
khoảng cách giữa APL và RPL nhỏ hơn) (xem 8.1.1).
8. Quy trình tính toán
8.1. Lựa chọn cặp thành phần
8.1.1. Xác định thành phần APL và RPL
Trong trường hợp biến
,
có thể lựa chọn APL theo nhiều cách. Nếu đã biết các giới hạn quy định, cũng như
phân bố cơ sở của cá thể trong tổng thể riêng, thì có thể xác định APL theo tỷ
lệ chấp nhận (hoặc phần trăm) p0 các cá thể không phù hợp có
thể xuất hiện khi quá trình có tâm tại APL. Xem Hình 2. Nếu phân bố cơ sở là
phân bố chuẩn (Gauss), có thể sử dụng bảng giá trị z một đuôi của độ
lệch chuẩn chuẩn hóa trong đó,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Các giới hạn
và thành phần xác định của biểu đồ kiểm soát chấp nhận
Với cỡ mẫu bằng bốn
hay lớn hơn, giả định về phân bố chuẩn đối với mục đích kiểm soát thường phù
hợp khi lập biểu đồ
. Tuy nhiên, việc giải
thích về tỷ lệ (phần trăm) cá thể không phù hợp liên quan đến các mức APL và RPL
phụ thuộc vào phân bố cơ sở. Do đó, đối với các phân bố khác, cần sử dụng bảng thích
hợp và giá trị độ lệch chuẩn chuẩn hóa zpt cũng được thay thế
một cách tương ứng. Ưu điểm của cách tiếp cận z trong ứng dụng này là
các giới hạn và thành phần xác định nằm trên và dưới tâm sao cho có các giá trị
a và b đồng nhất về cả hai phía của đích hơn
là phải xử lý a và 1 - a hoặc b và 1- b, tùy theo phía nào của tâm được xét
đến. Điều này cũng giúp cho việc giải thích hình học như sau

APL trên 
APL dưới 
Xem ví dụ 1 ở 9.1 trong đó biểu đồ
với APL và RPL được xác định theo phần
trăm cá thể không phù hợp. Lưu đồ quy trình tính toán được thể hiện trên Hình
3.

Hình 3 - Lưu đồ quy trình
tính toán (xác định các thành phần APL và RPL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự, RPL có thể được lựa chọn theo nhiều
cách. Có thể liên quan đến các giới hạn quy định thông qua việc xác định tỷ lệ
(phần trăm) không chấp nhận p1 các cá thể không phù hợp sẽ xuất hiện khi quá trình
có tâm tại RPL.
APL trên 
APL dưới 
Khi các giá trị APL và a, RPL và b được xác định, giới hạn kiểm soát chấp
nhận trên (ACL U) được đặt tại

trong đó za và zb là các điểm ngưỡng tương ứng đối với tỷ lệ a và b.
Giới hạn dưới được đặt tại

Khi rủi ro a và b
được chọn bằng nhau, giới hạn kiểm soát chấp nhận nằm giữa APL và RPL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các giới hạn không đối xứng, như ở
phần cuối của Điều 7:
hoặc 
Thay cho những tính toán này, có thể sử dụng toán
đồ cũng đưa ra đường OC (đặc trưng hiệu quả). Cả phương pháp tính và phương
pháp toán đồ đều dễ sử dụng (xem Phụ lục A).
8.1.2. Xác định các thành phần APL, a, b và n
APL có thể lựa chọn như quy định trong 8.1.1.
Cỡ mẫu có thể được quy định để tạo thuận lợi trong thực hành, hoặc có thể được
đưa vào như một đề xuất thử nghiệm để phát hiện loại RPL và giá trị b nào sẽ thu được. Nếu chúng không thỏa
mãn, quá trình có thể được lặp lại hoặc sử dụng một trong các kết hợp khác để
tính n. Cho các giá trị APL, a
và n:
ACL U = APL U + zasw /
ACL L = APL L - zasw/
RCL U = ACL U + zbsw/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem ví dụ 2 ở 9.2. Lưu đồ quy trình tính được
thể hiện trên Hình 4.
8.2. Tần số lấy mẫu
Mối quan hệ giữa cỡ mẫu và các rủi ro a và b đã được thảo luận ở trên. Việc xác định tần
số lấy mẫu không được đề cập trong tiêu chuẩn này. Nếu quá trình trong quá khứ có
biểu hiện độ biến động vốn có khá tốt và mức dịch chuyển thường trong vùng quá trình
chấp nhận được thì tần số lấy mẫu có thể tương đối thấp so với các quá trình có
độ ổn định thấp. Ở chừng mực nhất định, phí tổn của các quyết định sai lầm
thường được xét khi lựa chọn các giá trị a
và b, nhưng rõ ràng cũng có
liên quan đến tần số lấy mẫu.

Hình 4 - Lưu đồ quy trình
tính toán (xác định các thành phần APL, a, b và n)
9. Ví dụ
9.1. Ví dụ 1 (xem thêm Hình A.3
và A.4)
Hoạt động: Đóng chai chứa 10,0 cm3
± 0,5 cm3 dung dịch.
Phép đo: Lượng dung dịch; giá trị danh nghĩa 10
cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu: Mong muốn chấp nhận hoạt động đóng chai
nếu ít hơn 0,1 % số chai được đóng cao hơn và/hoặc thấp hơn khoảng 10,0 cm3
± 0,5 cm3. Mong muốn bác bỏ hoạt động đóng chai nếu có nhiều hơn 2,5
% số chai được đóng cao hơn và/hoặc thấp hơn khoảng 10,0 cm3 ± 0,5
cm3.
Dữ liệu sau đây được sử dụng để tính APL và
RPL:
Giới hạn quy định trên: U = 10,5 cm3
Giới hạn quy định dưới: L = 9,5 cm3
Độ lệch chuẩn quá trình: sw = 0,1 cm3
Giá trị tới hạn z của phân bố chuẩn
(cắt phần đuôi bằng với tỷ lệ xác định vượt quá giới hạn quy định):
= 3,090 với p0
= 0,001
= 1,960 với p1
= 0,025
Việc đánh giá thu được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quyết định lấy rủi ro a là 5 % và rủi ro b là 5 % nên za = zb = 1,645. Do vậy:

= 10,191 + 0,5(10,304 - 10,191)
= 10,245

= 9,809 - 0,5(9,809 - 9,696)
= 9,755
Cỡ mẫu là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ mẫu được làm tròn lên thành n = 9
để đảm bảo rủi ro không vượt quá giá trị a
và b quy định. Việc giải
thích các kết quả dẫn đến các kết luận như dưới đây.
a) Người vận hành thiết lập chế độ đóng chai
sai lệch so với mức danh nghĩa ± 0,191 cm3 hoặc thấp hơn (nghĩa là
có ít hơn 0,1 % số chai riêng lẻ vượt quá các quy định) thì có nhiều khả năng được
chấp nhận (95 % hoặc cao hơn).
b) Người vận hành thiết lập chế độ đóng chai
sai lệch so với mức danh nghĩa ± 0,304 cm3 hoặc lớn hơn (nghĩa là có
nhiều hơn 2,5 % số chai riêng lẻ vượt quá các quy định) thì có nhiều khả năng
bị loại bỏ (95 % hoặc cao hơn).
c) Người vận hành thiết lập chế độ đóng chai sai
lệch so với mức danh nghĩa nhiều hơn ± 0,191 cm3 nhưng thấp hơn ± 0,304
cm3 có thể hoặc không bị bác bỏ để điều chỉnh lại. Mức này không quá
kém để chắc chắn bị bác bỏ nhưng không đủ tốt để đảm bảo được chấp nhận. Chúng thể
hiện chất lượng ranh giới hoặc “không phân định” về độ chính xác trong chế độ
của chúng.
9.2. Ví dụ 2 (xem thêm Hình A.5)
Hoạt động: Quá trình phủ.
Phép đo: Độ dày của lớp phủ.
Độ biến động: Độ biến động vốn có của các dải
phủ hẹp dọc theo chiều dài được đo qua lớp phủ có thể được đặc trưng bằng độ
lệch chuẩn trong các dải dọc theo lớp phủ; sw = 0,005.
Mục tiêu: Vì sự đồng đều giữa các dải phủ
quan trọng hơn mức thực tế, nên quyết định các dải có giá trị trung bình sai
lệch so với trung bình chung của toàn bộ các dải nhỏ hơn ± 0,008 mm sẽ được
chấp nhận với rủi ro bác bỏ thấp hơn a
= 5 %. Để thuận lợi cho công việc, sử dụng cỡ mẫu n = 4. Do đó, tham số
đã cho là sw = 0,005 và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
APL U = +0,008 với a = 0,05 và za = 1,645
Giới hạn kiểm soát chấp nhận dưới là

= -0,008 - 1,645 x 
= -0,012
Mức quá trình bị bác bỏ dưới kết hợp với rủi
ro b = 5 % là

= -0,012 - 1,645 x 
= -0,016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= 0,012

= 0,016
Việc giải thích các kết quả dẫn đến các kết
luận dưới đây.
a) Các dải có lớp phủ với độ dày trung bình sai
lệch so với độ dày trung bình của toàn bộ lớp phủ ± 0,008 mm hoặc ít hơn sẽ
chắc chắn (95 % hoặc cao hơn) được chấp nhận về tính đồng đều.
b) Các dải có lớp phủ với độ dày trung bình sai
lệch so với độ dày trung bình của toàn bộ lớp phủ ± 0,016 mm hoặc nhiều hơn sẽ
chắc chắn (95 % hoặc cao hơn) bị bác bỏ vì không đồng đều.
c) Các dải có lớp phủ với độ dày trung bình sai
lệch so với độ dày trung bình của toàn bộ lớp phủ nhiều hơn ± 0,008 mm nhưng ít
hơn ± 0,016 mm có thể hoặc không bị bác bỏ do không đồng đều. Điều này thể hiện
độ lệch về độ dày không đủ nhỏ để chúng chắc chắn được chấp nhận và cũng không quá
lớn đến mức chúng chắc chắn bị bác bỏ.
Lưu ý rằng nếu “vùng không phân định” từ
0,008 mm đến 0,016 mm này được coi là quá rộng, thì có thể thu hẹp bằng cách sử
dụng cỡ mẫu lớn hơn. Nếu n = 16 thay cho n = 4, các giới hạn kiểm
soát chấp nhận sẽ là ± 0,010 mm và giá trị RPL là ± 0,012 mm. Hoặc, nếu thay yêu
cầu vùng không phân định nhỏ hơn bằng yêu cầu làm tốt hơn để có các lớp phủ đồng
đều, thì APL có thể dịch chuyển gần đến giá trị danh nghĩa. Ví dụ, nếu quyết định
là độ lệch ± 0,004 mm được chấp nhận với xác suất 95 %, đối với cỡ mẫu là 4,
thì các giới hạn kiểm soát chấp nhận mới là ± 0,008 mm và giá trị RPL là ± 0,012
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số giới hạn kiểm soát chấp nhận dựa trên
xác suất phân bố chuẩn một đuôi trừ khi APL nằm trong khoảng
giá trị đích, với a = 0,05, hoặc trong khoảng
với a = 0,01. Những giá trị này là biên ngoài đối với các tình
huống thể hiện yêu cầu quy định “ngặt” ở đó có thể chia rủi ro a về hai phía của giá trị đích một cách
thích hợp. Các cột trong Bảng 1 cho:
a) bội số của
; khoảng
cách APL so với mức đích;
b) bội số của
;
khoảng cách ACL so với mức đích bằng tổng khoảng cách APL và thành phần z
tương ứng đối với các mức rủi ro a
hai phía khác nhau;
c) giá trị Pa đối với APL
sử dụng đồ thị toán tương tự như Hình A.1 đến Hình A.5.
Lưu ý là khi chênh lệch giữa APL và giá trị
đích nhỏ theo đơn vị sw, đó là, đối với các tình
huống quy định “ngặt”, thì biểu đồ kiểm soát chấp nhận sẽ không thích hợp.
Bảng 1 - Các hệ số
giới hạn kiểm soát chấp nhận
a = 0,05
a = 0,01
Chênh lệch giữa APL
và giá trị đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa ACL
và giá trị đích
Pa
Chênh lệch giữa APL
và giá trị đích
z
Chênh lệch giữa ACL
và giá trị đích
Pa
cột 1
cột 2
cột 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cột 4
cột 5
cột 6
cột 7
(cột 5 + cột 6)
cột 8
³ 0,85
0,80
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,40
0,30
0,20
0,10
0,00
1,65
1,65
1,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,68
1,71
1,75
1,80
1,87
1,96
³ 2,50
2,45
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,18
2,11
2,05
2,00
1,97
1,96
0,950
0,951
0,952
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,954
0,956
0,960
0,964
0,969
0,975
³ 0,67
0,60
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,20
0,10
0,00
2,33
2,33
2,33
2,37
2,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,52
2,58
³ 3,00
2,93
2,83
2,77
2,67
2,61
2,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,990
0,990
0,990
0,991
0,991
0,992
0,994
0,995
CHÚ THÍCH: Các hệ số giới hạn kiểm soát cho
trong bảng này để sử dụng cho việc định vị đường chấp nhận và đường giới hạn kiểm
soát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ACL = giá trị đích ± (hệ sốb) 
a Sử dụng hệ số thích hợp từ cột 1 hoặc 5.
b Sử dụng hệ số thích hợp từ cột 3 hoặc 7.
11. Biểu đồ kiểm soát
chấp nhận sửa đổi
Biểu đồ kiểm soát chấp nhận sửa đổi là trường
hợp đặc biệt của biểu đồ kiểm soát chấp nhận quá trình trong đó có thể xác định
các giới hạn kiểm soát chấp nhận theo giới hạn quy định của nó như thể hiện
trong các phương trình sau:




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(quy
định)
Đồ thị toán dùng để lập biểu đồ kiểm soát chấp nhận
A.1. Khái quát
Thay cho quy trình tính toán, có thể sử dụng quy
trình đồ thị toán để lập biểu đồ kiểm soát chấp nhận. Cách tiếp cận này có ưu
điểm là dễ tiếp cận với mọi thông tin trên đường OC đi kèm.
A.2. Biểu đồ kiểm soát chấp nhận đối với trung
bình quá trình,
m
Giấy đồ thị toán được sử dụng với quá trình
phân bố (xấp xỉ) chuẩn được cho trên Hình A.1. Ấn định thang đo tuyến tính cho trục
hoành, mọi đường OC (xác suất chấp nhận Pa là hàm số của trung
bình quá trình m) có thể được thể hiện
như một đường thẳng bằng việc lựa chọn thích hợp thang đo xác suất cho trục
tung.
Nguyên tắc của quy trình một phía được thể
hiện trên Hình A.2. Đường OC được biểu thị bằng đường thẳng. Với a = b, giới hạn kiểm soát chấp nhận bằng với giá
trị của m ứng với xác suất chấp
nhận Pa = 0,5 hoặc 50 %. Độ dốc của đường OC phụ thuộc vào thang
đo lựa chọn cho trục hoành, phụ thuộc vào độ lệch chuẩn quá trình s và liên quan đến cỡ mẫu n. Mối
tương quan giữa các tham số này được thể hiện bằng đường đứt nét song song với
đường OC. Đường đứt nét này là cần thiết cho thiết kế biểu đồ kiểm soát. Ngoài
độ lệch chuẩn quá trình, s,
còn có bốn tham số trong thiết kế này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) mức quá trình bị bác bỏ với xác suất chấp nhận
Pa = b,
mRPL = RPL;
c) giới hạn kiểm soát chấp nhận, mACL = ACL;
d) cỡ mẫu, n.
Nếu hai trong bốn tham số này đã biết thì có
thể suy ra hai tham số còn lại. Các ví dụ sau minh họa chi tiết quy trình:
VÍ DỤ 1: (xem Hình A.3 và Hình A.4)
Cho trước APL với Pa = 1 - a
RPL với Pa = b
VÍ DỤ 2: (xem Hình A.5)
Cho trước APL với Pa = 1 - a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Pa xác suất chấp nhận
m
trung bình quá trình
n cỡ mẫu
s
độ lệch chuẩn (độ biến động vốn có)
Pa = Pa(m)
Hình A.1 - Giấy đồ
thị toán dùng để thiết kế biểu đồ kiểm soát chấp nhận

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa xác suất chấp nhận
m
trung bình quá trình
n cỡ mẫu
s
độ lệch chuẩn (độ biến động vốn có)
Pa = Pa(m)
Hình A.2 - Thiết kế
biểu đồ kiểm soát chấp nhận - Cách tiếp cận một phía

CHÚ DẪN:
Pa xác suất chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n cỡ mẫu
s
độ lệch chuẩn (độ biến động vốn có)
Pa = Pa(m)
Hình A.3 - Thiết kế
biểu đồ kiểm soát chấp nhận - Ví dụ 1

CHÚ DẪN:
Pa xác suất chấp nhận
m
trung bình quá trình
n cỡ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa = Pa(m)
Hình A.4 - Thiết kế
biểu đồ kiểm soát chấp nhận - Ví dụ 1

CHÚ DẪN:
Pa xác suất chấp nhận
m
trung bình quá trình
n cỡ mẫu
s
độ lệch chuẩn (độ biến động vốn có)
Pa = Pa(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] BELZ, M.H. Statistical Methods for the
Process Industries, John Wiley & Sons, New York, 1973 (Phương pháp thống
kê cho công nghiệp quá trình)
[2] DUNCAN, A.J. Quality control and Industrial
Statistics, 5th Edition, Richard D. Irwin, Inc., Homewood, IL, 1986 (Kiểm
soát chất lượng và thống kê công nghiệp)
[3] FREUND, R.A. Acceptance Control Chart. Industrial
Quality Control, 14(4), October 1957 (Biểu đồ kiểm soát chấp nhận. Kiểm
soát chất lượng công nghiệp)
[4] FREUND, R.A. A Reconsideration of the
Variables Control Chart. Industrial Quality Control, 16(11), May 1960 (Xem
xét lại biểu đồ kiểm soát định lượng. Kiểm soát chất lượng công nghiệp)
[5] RICKMERS, A.D. and TODD, H.N. Statistics,
An Introduction, McGraw-Hill Book Co., New York, 1967 (Thống kê học, giới
thiệu)
[6] SHEW HART, W.A. Economic Control of Quality
of Manufactured Product (originally D.Van Nostrand Co., Inc, New York, 1931),
republished by American Society for Quality Control, Inc., Milwaukee, W I, 1980
(Kiểm soát kinh tế chất lượng của sản phẩm được sản xuất)
[7] TCVN 9945-1 (ISO 7870-1), Biểu đồ kiểm
soát - Phần 1: Hướng dẫn chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] TCVN 9945-4 (ISO 7870-4), Biểu đồ kiểm
soát - Phần 4: Biểu đồ tổng tích lũy.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Ký hiệu và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Chữ viết tắt
5. Mô tả cách thực hiện biểu đồ kiểm soát
chấp nhận
6. Kiểm soát chấp nhận quá trình
6.1. Vẽ biểu đồ
6.2. Giải thích biểu đồ
7. Quy định
8. Quy trình tính toán
8.1. Lựa chọn cặp thành phần
8.2. Tần số lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Ví dụ 1 (xem thêm Hình A.3 và A.4)
9.2. Ví dụ 2 (xem thêm Hình A.5)
10. Hệ số đối với giới hạn kiểm soát chấp
nhận
11. Biểu đồ kiểm soát chấp nhận sửa đổi
Phụ lục A (quy định) Giấy đồ thị toán dùng để
lập biểu đồ kiểm soát chấp nhận
Thư mục tài liệu tham khảo