TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7699-2-57:2013
IEC
60068-2-57:1999
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG - PHẦN 2-57: CÁC THỬ NGHIỆM - THỬ
NGHIỆM FT: RUNG - PHƯƠNG PHÁP BIỂU ĐỒ GIA TỐC
Environmental
testing - Part 2-57: Tests - Test Ff: Vibration - Time-history method
Lời nói đầu
TCVN 7699-2-57:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 60068-2-57:1999;
TCVN 7699-2-57:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Environmental testing - Part 2-57:
Tests - Test Ff: Vibration - Time-history
method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp qui trình chuẩn
để xác định phương pháp biểu đồ gia tốc, khả năng của mẫu chịu mức khắc nghiệt
qui định của rung trong khoảng thời gian ngắn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1:1988), Thử
nghiệm môi trường - Phần 1: Qui định chung và hướng dẫn
TCVN 7699-2-6:2009 (IEC
60068-2-6:1995), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
Fc: Rung (hình sin)
IEC 60068-2-27:1987, Environment
testing - Part 2: Test Ea and guidance: Shock (Thử nghiệm môi trường - Phần
2-27, Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ea và hướng dẫn: Xóc)1
IEC 60068-2-47:1982, Environmental
testing - Part 2: Tests - Mouting of components, equipment and other articles
for dynamic tests including shock (Ea), bump (Eb), vibration (Fc and Fd) and
steady-state acceleration (Ga) and guidance (Thử nghiệm môi trường - Phần 2:
Các thử nghiệm - Lắp đặt các thành phần, thiết bị và các vật phẩm để thử nghiệm
lực động kể các xóc
(Ea), va chạm (Eb), rung (Fc và Fd) và gia tốc trạng thái ổn định (Ga) và hướng
dẫn)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60068-3-3:1993, Environmental
testing - Part 3: Guidance - Seismic test methods for equipment (Thử nghiệm môi
trường - Phần 3: Hướng dẫn - Phương pháp thử địa chấn đối với thiết bị)
ISO 266:1997, Acoustics - Preferred frequencies
(Âm học - Tần số chuẩn)
ISO 2041:1990, Vibration andshock - Vocabulary
(Rung và xóc - Từ vựng)
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong ISO 2041, TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), TCVN 7699-2-6 (IEC
60068-2-6), TCVN 7699-2-64 (IEC 60068-2-64) và các định nghĩa dưới đây.
3.1. Tần số tới hạn (critical frequency)
Tần số mà tại đó
- bộc lộ sự trục trặc và/hoặc suy giảm
tính năng của mẫu do rung, và/hoặc
- xuất hiện cộng hưởng cơ và/hoặc các
hiệu ứng đáp ứng khác, ví dụ, lắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ chung được gán cho nhiều cơ
chế tiêu tán năng lượng trong hệ thống. Trong thực tế, tắt dần phụ thuộc vào
nhiều tham số, ví dụ như hệ thống kết cấu, phương thức rung, sức căng, đặt lực,
vận tốc, vật liệu, sự trượt khớp nối, v.v...
3.3. Tắt dần tới hạn (critical
damping)
Giá trị tắt dần nhỏ nhất do cản dịu
cho phép hệ thống bị dịch chuyển trở về vị trí ban đầu của nó không còn dao động
trong thời gian ngắn nhất có thể
3.4. Hệ số tắt dần (damping
ratio)
Tỷ số của tắt dần thực tế/tắt dần tới
hạn trong hệ thống có tắt dần do cản dịu.
3.5. Dung sai tín hiệu (signal
tolerance)
Dung sai tín hiệu: T =
(tỷ lệ phần
trăm)
trong đó
NF là giá trị hiệu dụng
của tín hiệu chưa qua lọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Điểm dùng để cố định (fixing
point)
Phần của mẫu tiếp xúc với cơ cấu cố định
hoặc bàn rung tại điểm mà mẫu thường được xiết chặt khi vận hành.
CHÚ THÍCH: Nếu một phần của kết cấu lắp
đặt thực tế được sử dụng làm cơ cấu cố định thì điểm dùng để cố định là điểm
thuộc kết cấu lắp đặt mà không thuộc mẫu.
3.7. gn
Gia tốc tiêu chuẩn do lực hút của trái
đất, gia tốc này thay đổi theo độ cao so với mực nước biển và vĩ độ địa lý.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, giá trị
gn được làm tròn đến số nguyên gần nhất, tức là 10 m/s2.
3.8. Đỉnh trên của đáp tuyến (high peaks
of the response)
Các đỉnh đáp tuyến tính được của đường
đáp tuyến của hệ một bậc tự do (máy tạo dao động), bị kích thích trong một khoảng
thời gian nhất định, vượt quá giá trị ngưỡng qui định (xem Hình 2).
CHÚ THÍCH 1: Trong thực tế, tham khảo
được lấy để so với các đỉnh cộng hưởng vì thật khó để xác định các chu kỳ đáp
tuyến đầy đủ kích thích quá độ (biểu đồ gia tốc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Điểm
đo
(measuring point)
Điểm cụ thể mà tại đó dữ liệu được thu
thập khi thực hiện thử nghiệm. Có hai loại điểm đo chính sẽ được định nghĩa dưới
đây.
CHÚ THÍCH: Có thể thực hiện phép đo tại
các điểm trên mẫu để đánh giá đáp ứng của mẫu, nhưng các điểm này không được
coi là điểm đo theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
3.9.1. Điểm kiểm tra (check
point)
Điểm nằm trên cơ cấu cố định, trên bàn
rung hoặc trên mẫu càng gần với một trong các điểm dùng để cố định càng tốt, và
trong mọi trường hợp đều được nối cứng với điểm dùng để cố định đó.
CHÚ THÍCH 1: Sử dụng một số điểm kiểm
tra là cách để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Nếu có ít hơn hoặc bằng bốn
điểm dùng để cố định thì sử dụng từng điểm này làm điểm kiểm tra. Nếu có nhiều
hơn bốn điểm dùng để cố định thì bốn điểm dùng để cố định đại diện sẽ được xác
định trong yêu cầu kỹ thuật liên quan để sử dụng làm các điểm kiểm tra.
CHÚ THÍCH 3: Trong các trường hợp đặc
biệt, ví dụ đối với các mẫu kích thước lớn hoặc phức tạp, điểm kiểm tra sẽ được
qui định trong yêu cầu kỹ thuật liên quan nếu không nằm sát với điểm dùng để cố
định.
CHÚ THÍCH 4: Trong trường hợp một số
lượng lớn các mẫu có kích thước nhỏ được lắp đặt trên cùng một cơ cấu cố định,
hoặc trong trường hợp mẫu có kích thước nhỏ có một số điểm dùng để cố định thì
một điểm kiểm tra duy nhất (tức là điểm chuẩn) có thể được chọn để suy ra tín
hiệu khống chế. Khi đó, tín hiệu này liên quan đến cơ cấu cố định hơn là các điểm
dùng để cố định của (các) mẫu. Điều này chỉ có giá trị khi tần số cộng hưởng thấp
nhất của cơ cấu cố định đã mang tải cao hơn hẳn so với giới hạn trên của tần số
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm, được chọn trong số các điểm kiểm
tra, mà tín hiệu của nó được sử dụng để khống chế thử nghiệm nhằm đáp ứng các
yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.10. Tần số tự nhiên (natural frequency)
Tần số rung tự do của một kết cấu chỉ
phụ thuộc vào đặc tính vật lý của nó (khối lượng, độ cứng và tắt dần)
3.11. Biểu đồ gia tốc tự nhiên (natural
time-history)
Bản ghi, như một hàm thời gian của các
đại lượng, ví dụ như gia tốc, vận tốc hoặc độ dịch chuyển, sinh ra từ một sự kiện
cho trước.
3.12. Máy tạo dao động (oscillator)
Hệ một bậc tự do dùng để tạo ra hoặc có
khả năng duy trì dao động cơ học.
3.13. Ngừng (pause)
Khoảng thời gian giữa hai biểu đồ gia
tốc liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
T là khoảng thời gian
diễn ra (s);
f là tần số tự nhiên
thấp nhất (Hz);
d là tắt dần tới hạn ở
tần số tự nhiên thấp nhất (tính bằng %).
3.14. Trục thử nghiệm ưu tiên lựa chọn (preferred
testing axes)
Ba trục trực giao tương ứng với các trục
nhạy cảm nhất của mẫu.
3.15. Mẫu chuyển động ngẫu nhiên (random
motion sample)
Mẫu ghi chuyển động ngẫu nhiên thay đổi
trong dải tần và biên độ sản sinh ra một phổ đáp ứng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phổ đáp ứng qui định trong qui định kỹ
thuật liên quan.
3.17. Phổ đáp ứng (response
spectrum)
Biểu đồ của đáp ứng cực đại đối với
chuyển động đầu vào được xác định của một họ các vật thể một bậc tự do như một
hàm số của tần số tự nhiên của chúng và ở một tỷ số tắt dần qui định.
3.18. Tần số lấy mẫu (sampling fequency)
Số giá trị cường độ cụ thể trong một
giây được ghi lại hoặc biểu diễn theo biểu đồ gia tốc dưới dạng số.
3.19. Phần chính của phổ đáp ứng yêu cầu (strong part
of the required response spectrum)
Phần của phổ mà gia tốc đáp tuyến cao
hơn dải thông - 3 dB của phổ đáp ứng yêu cầu (xem Hình 4).
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, đối với các ứng
dụng địa chấn, phần chính của phổ đáp ứng nằm ở một phần ba đầu tiên của băng tần.
3.20. Phần chính của phổ đáp ứng yêu cầu (strong part
of the required response spectrum)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21. Chu kỳ quét (sweep
cycle)
Việc quét qua dải tần qui định một lần
theo mỗi hướng, ví dụ 1 Hz đến 35 Hz về 1 Hz.
3.22. Biểu đồ gia tốc tổng hợp (synthesized
time-history)
Biểu đồ gia tốc nhân tạo được tạo ra
sao cho phổ đáp ứng bao phủ phổ đáp ứng yêu cầu.
3.23. Mức thử nghiệm (test level)
Giá trị đỉnh lớn nhất trong một sóng
thử nghiệm.
3.24. Phổ đáp ứng thử nghiệm (test
response spectrum)
Phổ đáp ứng bắt nguồn từ chuyển động
thực của bàn rung hoặc bằng cách phân tích sử dụng thiết bị phân tích phổ đáp ứng.
3.25. Biểu đồ gia tốc
(time-history)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Định nghĩa thuật ngữ toán học
“biểu đồ gia tốc” được đề cập trong tiêu chuẩn ISO 2041 và liên quan đến độ lớn
của một đại lượng được thể hiện như hàm của thời gian.
3.26. Gia tốc chu kỳ zero (zero period
acceleration)
Giá trị tiệm cận tần số cao gia tốc của
phổ đáp ứng (xem ví dụ Hình 6).
CHÚ THÍCH: Gia tốc chu kỳ zero có ý
nghĩa thực tiễn như là giá trị đỉnh lớn nhất của gia tốc, ví dụ dư như trong bản
ghi theo thời gian. Không được nhầm với giá trị đỉnh của gia tốc trong phổ đáp ứng.
4. Yêu cầu chung
Mục đích của thử nghiệm này là để xác
định khiếm khuyết về cơ học và/hoặc sự suy thoái trong tính năng qui định và để
sử dụng thông tin này, kết hợp với qui định kỹ thuật liên quan, để quyết định mẫu
có thể được chấp nhận hay không. Mẫu có thể được sử dụng, trong một số trường hợp,
để chứng tỏ sự bền vững về cơ học của mẫu và/hoặc nghiên cứu đặc tính động học
của chúng.
Mức độ mà mẫu phải thực thi chức năng
trong rung hoặc đơn thuần để vượt qua trong điều kiện rung phải được nêu trong
qui định kỹ thuật liên quan.
Đối với mục đích của thử nghiệm này, mẫu
luôn luôn được gắn chặt ở bàn rung.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử
dụng tiêu chuẩn này, các phần tham khảo chính được đưa ra ở biểu đồ Hình 1 và
Phụ lục A; số điều trong các phân chính cũng được tham khảo trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu đối với khảo sát về đáp ứng
rung được đưa ra ở 5.1, về thử nghiệm biểu đồ gia tốc ở 5.2, trong khi đó 5.3
nói về lắp đặt thử nghiệm.
5.1. Khảo sát về đáp ứng rung
Khi qui định bởi qui định kỹ thuật
liên quan, khảo sát về đáp ứng rung có thể phải thực hiện theo TCVN 7699-2-6
(IEC 60068-2-6), từ 5.1.1 đến 5.1.9 dưới đây, để xác định tần số tới hạn và, nếu
yêu cầu, tỷ số tắt dần.
Thử nghiệm rung ngẫu nhiên có thể được
sử dụng như một phương pháp thay thế cho khảo sát về đáp ứng rung (xem TCVN
7699-2-64(IEC 60068-2-64), 4.3 và Điều A.3).
5.1.1. Chuyển động
chính
Chuyển động chính phải là hàm sin theo
thời gian và phải sao cho các điểm dùng để cố định mẫu trên bàn rung, các điểm
này phải được qui định bởi qui định kỹ thuật liên quan, di chuyển thực chất là
đồng pha và theo các đường thẳng song song, chịu các hạn chế qui định trong
5.1.2 và 5.1.3.
5.1.2. Chuyển động bất thường
5.1.2.1. Chuyển động ngang
Biên độ rung lớn nhất tại các điểm kiểm
tra theo trục bất kỳ vuông góc với trục qui định không được vượt quá 50 % biên
độ qui định ở các tần số đến 500 Hz hoặc 100 % đối với các tần số lớn hơn 500
Hz. Các phép đo chỉ cần bao trùm dải tần số qui định. Trong các trường hợp đặc
biệt, ví dụ mẫu có kích thước nhỏ, biên độ của chuyển động ngang cho phép có thể
bị giới hạn ở 25 %, nếu có qui định trong yêu cầu kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chuyển động ngang trục bất kỳ vượt
quá giá trị qui định ở trên phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm; hoặc
b) chuyển động theo chiều ngang nào được
biết là không nguy hiểm cho mẫu thì không cần phải theo dõi.
5.1.2.2. Chuyển động quay
Trong trường hợp các mẫu có kích thước
lớn hoặc mẫu có khối lượng lớn, sự xuất hiện chuyển động quay bất thường của
bàn rung có thể xảy ra bởi vậy qui định kỹ thuật liên quan phải qui định mức
dung sai cho phép. Mức đạt được phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
5.1.3. Dung sai tín hiệu
Nếu không có qui định khác trong qui định
kỹ thuật liên quan, phải thực hiện các phép đo dung sai tín hiệu gia tốc. Các
phép đo này phải được thực hiện tại điểm chuẩn và phải bao trùm các tần số đến
5 000 Hz hoặc năm lần tần số dẫn động, chọn giá trị nào thấp hơn. Tuy nhiên, tần
số phân tích lớn nhất này có thể được mở rộng đến tần số thử nghiệm giới hạn
trên khi quét, hoặc cao hơn nữa nếu có qui định trong qui định kỹ thuật liên
quan.
Nếu không có qui định khác trong qui định
kỹ thuật liên quan, dung sai tín hiệu không được vượt quá 5 %. Trong một số trường
hợp, nó có thể không đạt được giá trị này, trong trường hợp đó giá trị dung sai
tín hiệu lớn hơn 5 % được chấp nhận. Nếu được qui định, biên độ gia tốc của tín
hiệu khống chế ở tần số dẫn động cơ bản phải được đưa về giá trị qui định bằng
cách sử dụng bộ lọc hiệu chỉnh.
Trong trường hợp mẫu có kích thước lớn
hoặc phức tạp, khi không thể đáp ứng các giá trị dung sai tín hiệu qui định ở một
số giá trị trong dải tần, và trên thực tế không thể sử dụng bộ lọc hiệu chỉnh
thì không nhất thiết phải phục hồi biên độ gia tốc nhưng dung sai tín hiệu phải
được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nếu không sử dụng bộ lọc hiệu
chỉnh và dung sai tín hiệu vượt quá 5 % thì khả năng tái lập có thể bị ảnh hưởng
đáng kể bởi việc chọn hệ thống khống chế digital hoặc hệ thống khống chế
analog.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Dung sai biên độ rung
Biên độ chuyển động chính theo trục
yêu cầu tại điểm chuẩn và tại các điểm kiểm tra phải bằng giá trị qui định,
trong phạm vi các dung sai dưới đây. Các dung sai này bao gồm cả các sai số của
thiết bị đo. Yêu cầu kỹ thuật liên quan có thể yêu cầu nêu trong báo cáo thử
nghiệm mức độ tin cậy được sử dụng khi đánh giá độ không đảm bảo đo.
Ở những tần số thấp hoặc với các mẫu
có kích thước lớn hoặc khối lượng lớn, có thể khó đạt được các dung sai yêu cầu.
Trong các trường hợp này, có thể phải qui định giá trị dung sai rộng hơn hoặc
yêu cầu kỹ thuật liên quan phải qui định sử dụng phương pháp đánh giá thay thế
và được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
5.1.4.1. Điểm chuẩn
Dung sai của tín hiệu khống chế tại điểm
chuẩn phải là ±15 % của chuyển động chính.
5.1.4.2. Điểm kiểm tra
Dung sai tại mỗi điểm kiểm tra phải thực
hiện theo qui định sau đây:
- đến 500 Hz: ± 25 % của
gia tốc;
- trên 500 Hz ± 50 %
của gia tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các dung sai tần số dưới đây:
đến 0,25 Hz: ± 0,05 Hz;
từ 0,25 Hz đến 5 Hz: ± 20 %;
từ 5 Hz đến 50 Hz: ± 1 Hz;
trên 50 Hz: ± 2 %.
Khi yêu cầu so sánh tần số tới hạn
(xem 9.2) trước và sau khi thử nghiệm, các dung sai sau đây được áp dụng:
- đến 0,5 Hz: ± 0,05 Hz;
- từ 0,5 Hz đến 5 Hz: ± 10 %;
- từ 5 Hz đến 100 Hz: ± 0,5 Hz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6. Quét
Việc quét phải liên tục và tần số phải
thay đổi theo hàm số mũ của thời gian ở tốc độ quét không vượt quá một octave
trên phút.
CHÚ THÍCH: Đối với hệ thống khống chế
digital, không hoàn toàn chính xác khi đề cập đến việc quét “liên tục” nhưng
trên thực tế sự khác nhau là không đáng kể.
5.1.7. Tỷ số quét
Tỷ số quét thường được xác định từ khảo
sát về đáp ứng rung. Tỷ số này phụ thuộc vào thiết bị thử nghiệm được sử dụng
và các yêu cầu đánh giá kỹ thuật. Các phương pháp khác có thể được sử dụng nếu
thích hợp được thể hiện trong báo cáo thử nghiệm.
5.2. Thử nghiệm biểu đồ gia tốc
Thử nghiệm biểu đồ gia tốc phải tính đến
các điều sau.
5.2.1. Chuyển động chính
Sử dụng biểu đồ gia tốc có thể được lấy
từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Biểu đồ gia tốc tổng hợp của các
thành phần tần số nằm trong dải qui định. Trong trường hợp này, biểu đồ gia tốc
tổng hợp phải được tạo ra và với độ phân giải thích hợp như sau:
- không vượt quá 1/12 băng tần octave
khi sự tắt dần của mẫu là thấp hơn hoặc bằng 2 %;
- không vượt quá 1/6 băng tần octave
khi sự tắt dần của mẫu nằm giữa 2 % và 10 % (trường hợp chung);
- không vượt quá 1/3 băng tần octave
khi sự tắt dần của mẫu là cao hơn hoặc bằng 10 %;
Giá trị của tỉ số tắt dần (xem 3.4) có
thể được xác định bởi qui định kỹ thuật liên quan hoặc bởi cách khác, ví dụ như
bằng cách khảo sát về đáp tuyến rung (xem 5.1). Giá trị này thường được lấy là
5 %.
5.2.2. Chuyển động ngang
Giá trị đỉnh lớn nhất của gia tốc hoặc
độ dịch chuyển tại điểm kiểm tra ở bất kỳ trục vuông góc với trục qui định
không được vượt quá 25 % của giá trị đỉnh qui định trong biểu đồ gia tốc, trừ
khi có qui định khác trong qui định kỹ thuật liên quan. Các phép đo ghi lại được
chỉ cần bao trùm dải tần số qui định.
Ở một số tần số nhất định của mẫu hoặc
mẫu có kích thước lớn hoặc mẫu có khối lượng lớn, có thể khó đạt được những giá
trị ở trên (xem thêm ở A.1). Trong các trường hợp như vậy, qui định kỹ thuật
liên quan phải qui định áp dụng các yêu cầu nào dưới đây:
a) chuyển động ngang bất kỳ vượt quá
giá trị qui định ở trên phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Chuyển động quay
Khi xuất hiện chuyển động quay bất kỳ
trên bàn rung, mức dung sai được nêu trong báo cáo kỹ thuật, phải được qui định
bởi qui định kỹ thuật liên quan.
5.2.4. Vùng
dung sai đối với phổ đáp tuyến yêu cầu
Vùng dung sai được áp dụng với phổ đáp
tuyến yêu cầu nằm ở dải từ 0 % đến 50 % (xem Hình 6).
Nếu một tỷ lệ nhỏ của các điểm riêng lẻ
trên phổ đáp tuyến thử nghiệm nằm ngoài vùng này, thử nghiệm vẫn có thể được chấp
nhận, các điểm nhận được như vậy không trùng với các tần số cộng hưởng của mẫu.
Nếu điều kiện như vậy không thỏa mãn, mức thử nghiệm thực tế ở tần số cộng hưởng
phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm (xem thêm ở A.1).
Phổ đáp tuyến thử nghiệm phải được kiểm
tra ít nhất ở:
- 1/12 băng tần octave nếu sự tắt dần
của mẫu là thấp hơn hoặc bằng 2 %;
- 1/6 băng tần octave nếu sự tắt dần của
mẫu nằm giữa 2 % và 10 % (trường hợp chung);
- 1/3 băng tần octave nếu sự tắt dần của
mẫu là cao hoặc bằng 10 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Dải tần
số
Tín hiệu từ điểm chuẩn phải không chứa
bất kỳ tần số cao hơn so với dải tần thử nghiệm, ngoại trừ tín hiệu sinh ra bởi
phương tiện thử nghiệm và mẫu thử. Giá trị lớn nhất tín hiệu nằm ngoài dải tần
số thử nghiệm được sinh ra bởi các phương tiện thử nghiệm khi không có mẫu thử
phải không vượt quá 20 % giá trị lớn nhất của tín hiệu qui định từ điểm tham
chiếu. Nếu các giá trị ở trên không thể đạt được thì những giá trị thu được phải
nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Các tần số nằm ngoài dải tần số thử
nghiệm không được tính đến khi đánh giá phổ đáp tuyến thử nghiệm.
5.2.6. Tính
phổ đáp tuyến thử nghiệm
Để giữ sai sót tối thiểu khi tính toán
phổ đáp tuyến thử nghiệm, cần cân nhắc kỹ đối với việc lấy mẫu và lọc của biểu
đồ gia tốc được đánh giá.
Khuyến cáo rằng tần số lấy mẫu của biểu
đồ gia tốc ít nhất là một số tối thiểu cao hơn 10 so với tần số trên f2
để tính toán đáp tuyến.
CHÚ THÍCH: Theo cách này biểu đồ gia tốc
đáp ứng đối với dao động tần số cao nhất f2 được tính toán với biên
độ lỗi nhỏ hơn 5 %. Nếu một tần số lấy mẫu được sử dụng là 2,56 f2,
thường dùng cho phân tích tần số, có thể thu được một sai số vượt quá 60 %
trong đáp ứng cực đại của dao động với tần số cao nhất f2.
Một bộ lọc thông thấp luôn được sử dụng
để trước khi số hóa biểu đồ gia tốc được đem đánh giá để tránh các lỗi răng
cưa. Khuyến cáo rằng tần số cắt tại điểm bán công suất của bộ lọc chống răng
cưa là 1,5 f2. Dải tỷ lệ cắt phải ít nhất là - 60dB/octave. Sử dụng
các giá trị khuyến cáo này đảm bảo rằng sẽ thu được một đáp tuyến đầy đủ đối với
máy dao động cao nhất f2. Lỗi ở các máy dao động cao nhất, do
thay đổi pha gây ra bởi các bộ lọc chống răng cưa, cũng cần phải triệt đi.
Lỗi cắt ngắn có thể nhận được nếu biểu
đồ gia tốc được đem đánh giá hoặc biểu đồ gia tốc đáp ứng của máy dao động
không phân rã trong khung thời gian tính toán. Đây là tới hạn đặc biệt khi tính
toán được thực hiện cho máy dao động với tắt dần thấp. Lỗi cắt ngắn phải tránh
được bằng cách sử dụng khung thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Lắp đặt
Mẫu phải được lắp đặt theo IEC
60068-2-47.
Nếu một mẫu thường được lắp đặt trên bộ
chống rung, nhưng cần thiết phải thực hiện một thử nghiệm mà không có bộ chống
rung, mức độ kích thích qui định phải được thay đổi có tính đến trường hợp này.
Ảnh hưởng của kết nối, dây cáp, đường ống
v.v... phải được tính đến khi lắp đặt mẫu.
CHÚ THÍCH: Trong thực hành, kết cấu lắp
đặt bên trong của mẫu thử nghiệm như lắp đặt bình thường.
Sự định hướng và lắp đặt mẫu trong quá
trình thử nghiệm phải được qui định bởi qui định kỹ thuật liên quan và thiết lập
điều kiện duy nhất đối với mẫu được coi là phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn,
ngoại trừ lý do đầy đủ có thể đưa ra để mở rộng cho một điều kiện không thử
nghiệm (ví dụ nếu chỉ ra được rằng các ảnh hưởng của các trọng lực không ảnh hưởng
đến hoạt động của mẫu)
6. Mức khắc nghiệt
Mức khắc nghiệt được xác định bằng
cách kết hợp các tham số:
- dải tần thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số và khoảng thời gian của biểu đồ
gia tốc;
- số các đỉnh cao của đáp tuyến (xem
Điều A.3).
Qui định kỹ thuật liên quan phải nêu
rõ các giá trị đối với mỗi tham số trên cơ sở khuyến cáo đưa ra từ 6.1 đến 6.4.
6.1. Dải tần số thử nghiệm
Dải tần thử nghiệm phải được cho trong
qui định kỹ thuật liên quan bằng cách lựa chọn tần số thấp hơn ở Bảng 1 và tần
số cao hơn ở Bảng 2. Dải tần số khuyến cáo được thể hiện ở Bảng 3; ví dụ về dải
tần số thử nghiệm thường được sử dụng cho các ứng dụng khác nhau đưa ra trong
Phụ lục B.
Bảng 1 - Tần
số thấp
Bảng 2 - Tần
số cao
f1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f2
Hz
Hz
0,1
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
35
10
55
55
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
300
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
Bảng 3 - Dải
tần số thử nghiệm khuyến cáo
Từ f1,
Hz
đến
f2
Hz
0,1
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
đến
35
1
đến
100
5
đến
35*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
100*
10
đến
150
10
đến
500
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
55
đến
2 000
* Các dải tần đánh dấu hoa thị (*) không
nằm trong dải khuyến cáo của TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6)
6.2. Phổ đáp tuyến yêu cầu
Qui định kỹ thuật liên quan phải được
nêu mức và hình dạng của phổ đáp tuyến yêu cầu được sử dụng đối với các thử
nghiệm, kể cả giá trị gia tốc chu kỳ zero. Nó cũng được nêu rõ các trục của mẫu
mà dọc theo các trục đó các phổ được áp dụng khi chúng không giống nhau cho tất
cả các trục.
Hướng dẫn đối với sự phát triển của một
phổ đáp ứng yêu cầu trong tình hình điều kiện môi trường chưa biết rõ được cung
cấp trong Điều A.2.
6.3. Số và khoảng thời gian của biểu đồ
gia tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui định kỹ thuật liên quan phải qui định
số biểu đồ gia tốc được áp dụng cho mẫu và các trục có liên quan.
Trừ khi có qui định khác, số biểu đồ
gia tốc được áp dụng cho mỗi trục thử nghiệm và cho mỗi mức biểu đồ gia tốc phải
được lựa chọn từ dãy sau:
...1; 2; 5;
10; 20; 50...
Khi sử dụng nhiều hơn một mức biểu đồ
gia tốc, thử nghiệm phải luôn luôn bắt đầu ở mức thấp nhất và tiếp theo là các
mức cao hơn. Mỗi biểu đồ gia tốc phải có khoảng dừng theo sau bằng cách tạm dừng.
6.3.2. Khoảng thời gian của biểu đồ
gia tốc
Qui định kỹ thuật liên quan phải nêu
khoảng thời gian của mỗi biểu đồ gia tốc để các giá trị khuyến cáo tính bằng giây
được đưa ra bởi dãy sau:
...1; 2; 5;
10; 20; 30; 50...
6.3.3. Khoảng thời gian của phần chính
biểu đồ gia tốc
Trong một số trường hợp, qui định kỹ
thuật liên quan có thể nêu phần chính biểu đồ gia tốc là một tỉ lệ phần trăm của
khoảng thời gian tổng. Mặt khác ngoại trừ khi bị ngăn chặn bởi các yêu cầu của
mục 6.4, giá trị của phần chính phải được lựa chọn từ các tỷ lệ phần trăm sau của
khoảng thời gian tổng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lựa chọn phải được nêu trong
báo cáo thử nghiệm.
6.4. Số các đỉnh cao của đáp tuyến
Qui định kỹ thuật liên quan có thể nêu
số các đỉnh cao của đáp tuyến đưa đến các giá trị lớn hơn giá trị ngưỡng qui định
(xem Điều A.3).
Các đỉnh cao của đáp tuyến là thiết bị
khắc nghiệt bổ sung tốt nhất khi tần số tự nhiên được đặt bên trong phần chính
của phổ đáp tuyến yêu cầu.
Các đỉnh cao này của đáp tuyến phải được
thể hiện như là tỷ lệ phần trăm
của giá trị phổ đáp tuyến yêu cầu ở các tần số tự nhiên qui định.
Trừ khi qui định kỹ thuật liên quan có
qui định khác, số các đỉnh cao của đáp tuyến phải trong dải từ 3 đến 20, với
tham chiếu đến một giá trị ngưỡng là 70 %, đối với tỷ số tắt dần là 2 % đến 10
%. Các đỉnh âm và dương xen kẽ phải phân bổ đều như trên Hình 2.
7. Ổn định trước
Qui định kỹ thuật liên quan có thể có
yêu cầu ổn định trước và khi đó phải qui định các điều kiện.
8. Phép đo ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Thử nghiệm
9.1. Yêu cầu chung
Mẫu thử nghiệm phải được kích thích ở một
trong ba trục thử nghiệm ưu tiên trừ khi có qui định khác trong qui định kỹ thuật
liên quan. Trình tự thử nghiệm dọc theo các trục là không quan trọng trừ khi
qui định có trong qui định kỹ thuật liên quan.
Khi có qui định trong qui định kỹ thuật
liên quan, việc khống chế mức thử nghiệm qui định phải được bổ sung thêm giới hạn
lớn nhất của lực truyền động đặt lên bàn rung. Phương pháp giới hạn lực phải được
mô tả trong qui định kỹ thuật liên quan.
9.2. Khảo sát đáp ứng rung
Khi có qui định trong qui định kỹ thuật
liên quan, đáp ứng động lực học của mẫu thử nghiệm trong dải tần xác định phải
được khảo sát.
Khảo sát đáp ứng rung có thể được thực
hiện với rung hình sin hoặc rung ngẫu nhiên trong một dải tần số thử nghiệm với
một mức thử nghiệm theo qui định kỹ thuật liên quan.
Khảo sát đáp ứng phải thực hiện với một
mức thử nghiệm được lựa chọn sao cho đáp ứng của mẫu thử nghiệm dư nhỏ hơn so với
thử nghiệm biểu đồ gia tốc nhưng ở mức đủ cao để phát hiện ra tần số tới hạn.
Khảo sát đáp tuyến có kích thích hình
sin phải thực hiện với tốc độ quét logarit không cao hơn một octove trên phút,
nhưng có thể yêu cầu giảm được nếu có nhiều xác định không chính xác của đặc
tính đáp tuyến có thể đạt được. Phải tránh thời gian dừng quá lâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử nghiệm phải ở chế độ hoạt động
trong khảo sát này nếu được yêu cầu trong qui định kỹ thuật liên quan. Khi
không thể đánh giá các đặc tính rung về cơ bởi vì mẫu đang hoạt động thì phải
thực hiện thêm các khảo sát đáp ứng rung khi mẫu không hoạt động. Trong giai đoạn
này, mẫu thử nghiệm được xem xét để xác định tần số tới hạn và sau đó phải được
nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Trong một số trường hợp nhất định, qui
định kỹ thuật liên quan có thể đòi hỏi khảo sát đáp ứng rung bổ sung khi kết
thúc qui trình chịu rung để có thể so sánh được các tần số tới hạn trước và
sau.
Qui định kỹ thuật liên quan phải nêu
những công việc cần thực hiện nếu có bất cứ sự thay đổi nào về tần số. Nhất thiết
là cả hai lần khảo sát đáp ứng rung đều phải được thực hiện theo cùng một cách
và ở mức thử nghiệm giống nhau.
9.3. Thử nghiệm biểu đồ gia tốc
Đối với thử nghiệm biểu đồ gia tốc,
các giá trị mức khắc nghiệt được cho trong qui định kỹ thuật liên quan theo Điều
6.
Phổ đáp ứng thử nghiệm bao bọc phổ đáp
ứng yêu cầu phù hợp với dung sai đưa ra ở 5.2.4.
Giữa các biểu đồ gia tốc tạm dừng liên
tiếp phải có khoảng cách dừng đủ dài để không có sự gối lên nhau đáng kể của
chuyển động đáp ứng của mẫu xảy ra. Qui định kỹ thuật liên quan phải nêu thử
nghiệm ở trục đơn, hai trục, ba trục nếu yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử nghiệm hai
trục, ba trục được sử dụng đối với thiết bị địa chấn (loại 1, xem A.2.1), xem lEC
60068-3-3.
9.3.1. Thử nghiệm trục đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Thử nghiệm hai trục
Đối với mỗi loạt thử nghiệm, hai biểu
đồ gia tốc được áp dụng đồng thời cùng với hai trục thử nghiệm chuẩn của mẫu. Nếu
biểu đồ gia tốc phụ thuộc, mỗi thử nghiệm được lặp lại với góc pha từ 0° đến 180
°C.
CHÚ THÍCH: Khi qui định thử nghiệm hai
trục, thử nghiệm có thể được thực hiện ở một trục đơn hướng với trục lắp đặt
nhưng di chuyển dọc theo hai trục luôn luôn phụ thuộc nhau. Phổ đáp tuyến thử
nghiệm cho mỗi trục phải được điều chỉnh để bao bọc phổ đáp tuyến yêu cầu trong
trục.
9.3.3. Thử nghiệm ba trục
Đối với mỗi loạt thử nghiệm biểu đồ
gia tốc được áp dụng đồng thời cả ba trục thử nghiệm chuẩn. Mỗi phương pháp thử
nghiệm, sử dụng lắp đặt trục đơn hoặc hai trục là không thích hợp.
10. Phép đo trung
gian
Khi có qui định trong qui định kỹ thuật
liên quan, mẫu phải hoạt động trong số các thử nghiệm biểu đồ gia tốc và tính
năng của mẫu phải được kiểm tra.
11. Phục hồi
Khi có qui định trong qui định kỹ thuật
liên quan, đôi khi cần có một khoảng thời gian sau khi thử nghiệm và trước các
phép đo cuối cùng để mẫu có thể đạt được các điều kiện ở phép đo ban đầu, ví dụ
nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được kiểm tra bằng mắt, kiểm
tra kích thước và chức năng hoạt động qui định trong qui định kỹ thuật liên
quan.
Qui định kỹ thuật liên quan phải đưa
ra các tiêu chí để chấp nhận hoặc loại bỏ mẫu.
13. Thông tin cần nêu
trong qui định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này được nêu trong qui
định kỹ thuật liên quan thì phải nêu các nội dung dưới đây nếu thuộc đối tượng
áp dụng, chú ý đến các hạng mục có đánh dấu hoa thị (*) vì đây là thông tin
luôn được yêu cầu.
Điều
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 và
5.2.1
b)
Chuyển động ngang
5.1.2.1 và
5.2.2
c)
Chuyển động quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Dung sai tín hiệu
5.1.3
e)
Dung sai biên độ rung
5.1.4
f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7
g)
Lắp đặt mẫu thử nghiệm *
5.3
h)
Dải tần số thử nghiệm *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i)
Phổ đáp tuyến yêu cầu *
6.2, A.2
j)
Số biểu đồ gia tốc *
6.3.1
k)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2
l)
Khoảng thời gian của phần chính biểu
đồ gia tốc
6.3.3
m)
Số đỉnh cao của đáp tuyến và giá trị
ngưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n)
Ổn định trước
7
o)
Phép đo ban đầu *
8
p)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1
q)
Giới hạn lực truyền động
9.1
r)
Khảo sát đáp ứng rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s)
Kiểm tra tính năng và chức năng
9.2
t)
Thử nghiệm trục đơn, hai trục hoặc
ba trục
9.3
u)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
v)
Phục hồi
11
w)
Phép đo kết thúc *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Lưu
đồ rung, biểu đồ gia tốc

Hình 2 - Ví dụ
về một đáp tuyến điển hình của máy tạo dao động bị kích thích bởi biểu đồ gia tốc
qui định (giá trị ngưỡng qui định là 70 %)

Hình 3 - Ví dụ
xác định các đỉnh của cộng hưởng cao hơn qui định (70 %) giá trị ngưỡng

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZPA Gia tốc chu kỳ zero
Hình 4 – Kiểu
phổ đáp tuyến vỏ bọc

Hình 5 – Kiểu
biểu đồ gia tốc

Hình 6 – Kiểu
điển hình của phổ đáp tuyến yêu cầu

Hình 7 - Loại
1: khuyến cáo dạng phổ đáp tuyến yêu cầu ở dạng tổng quát

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Tổng hợp biểu đồ gia tốc nhân tạo: Hướng dẫn
A.1. Giới thiệu
Tồn tại nhiều qui trình thử nghiệm đã
được công nhận để chứng tỏ khả năng mẫu chịu được các dạng khác nhau của lực
rung hình sin. Các qui trình từ hình sin liên tục đơn giản đến các phương pháp
biểu đồ gia tốc chuyên biệt cao phức hợp, mỗi quy trình thích hợp nhất đối với
các yêu cầu hoặc điều kiện xung quanh riêng, hoặc để thể hiện một môi trường
rung riêng biệt.
Phương pháp biểu đồ gia tốc trở thành
quan trọng đối với:
a) Các ứng dụng nơi môi trường rung được
mô phỏng gần giống nhất có thể;
b) Các ứng dụng nơi mẫu ít được biết,
hoặc nơi rất khó xác định các đặc điểm tới hạn thuộc về mẫu, ví dụ tần số tới hạn,
v…v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tái tạo môi trường thực tế hoặc môi
trường trường, một phổ đáp ứng được phát triển bởi người viết qui định. Thông
thường hệ số tắt dần được qui định để thể hiện sự tắt dần của mẫu. Phổ đáp ứng
được thể hiện này được gọi là phổ đáp ứng yêu cầu và là một phần của qui định kỹ
thuật và thể hiện tiêu chí thử nghiệm phải được hoàn thành. Trong thử nghiệm của
mẫu, qui trình phòng thử nghiệm sản sinh ra một môi trường tương tự và tạo ra một
phổ đáp ứng thử nghiệm. Phổ đáp ứng thử nghiệm này có được bằng việc xử lý các
bản ghi của chuyển động bàn rung trong khi tiến hành thử nghiệm (5.2.6). Điều
quan trọng trong tính toán phổ đáp ứng thử nghiệm là dạng sóng đầu vào (chuyển
động bàn rung) được ghi lại có tính đến các khuyến cáo nêu trong 5.2.6.
Phổ đáp ứng thử nghiệm sau đó được so
sánh với phổ đáp ứng yêu cầu để xác định xem tiêu chí thử nghiệm đã thực hiện đầy
đủ chưa. Để thực hiện các tiêu chí thử nghiệm, phổ đáp tuyến thử nghiệm phải
bao bọc phổ đáp ứng yêu cầu. Trong việc phát triển phổ đáp ứng yêu cầu, chạy thử
hoặc chạy sơ bộ thường được thực hiện với mẫu thử nghiệm thay đổi bằng một khối
lượng tương đương. Như vậy, phòng thử nghiệm có thể điều chỉnh các mức thử nghiệm
và không làm hỏng và quá tải các mẫu thử nghiệm một cách không cần thiết.
Dung sai được áp dụng cho phổ đáp ứng
yêu cầu phải được nêu trong qui định kỹ thuật nhưng nếu tỷ lệ nhỏ của các điểm
riêng lẻ nằm ngoài vùng dung sai (xem Hình 6) thử nghiệm có thể được chấp nhận.
Trong một số trường hợp, khi thử nghiệm mẫu có khối lượng lớn hoặc mẫu có kích
thước lớn. thử nghiệm có thể không đạt được dung sai như yêu cầu ở tần số nào
đó. Trong các trường hợp này, quy định kỹ thuật cho phép dải dung sai lớn hơn
được áp dụng (xem 5.2.4).
Thử nghiệm biểu đồ gia tốc đòi hỏi các
phòng thử nghiệm sử dụng các thiết bị đo đạc tinh vi và chính xác, cũng như thiết
bị máy tính kỹ thuật số để điều khiển và phân tích. Các thông số đã cho được
chuẩn hóa và dung sai phù hợp được lựa chọn để có được kết quả tương tự khi thử
nghiệm được tiến hành tại các địa điểm khác nhau. Việc chuẩn hóa các giá trị
cũng cho phép thiết bị được nhóm lại thành các loại tương ứng với khả năng của
chúng để chịu được những khắc nghiệt rung động nhất định.
A.2. Khuyến cáo để đạt được phổ đáp
tuyến yêu cầu (xem 6.2)
Khi các ứng dụng hoặc môi trường không
được biết rõ, các khuyến cáo sau đây được đưa ra để xác định phổ đáp ứng yêu cầu.
Do số lượng lớn các ứng dụng (địa chấn, không gian, chuyên chở và lý do khác),
cần phải đưa ra khuyến cáo đối với hai loại phổ đáp ứng yêu cầu
A.2.1. Loại 1
Loại 1 liên quan đến:
- ứng dụng địa chấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trường hợp khi một bộ nhiều biểu đồ
gia tốc với các tần số khác nhau cần được bao bọc lại;
- trường hợp khi cần thiết để kích
thích các thiết bị trên một dải tần rộng không cần để ý đến ứng dụng.
Phổ đáp ứng yêu cầu cho loại 1 được thể
hiện trên Hình 7, theo các xem xét đưa ra sau đây:
a) dải tần thử nghiệm (f1 đến
f2) lựa chọn từ bảng 3; ví dụ các giá trị thường sử dụng được chỉ ra
ở Phụ lục B.
b) giá trị gia tốc chu kỳ zero, gn
thường được lựa chọn từ dãy sau:
...0,2; 0,5; 1; 2; 5; 10; 20...
c) Giữa f1 và 2 f1,
gia tốc được xác định bởi độ dốc 12 dB/octave.
CHÚ THÍCH: Khi lựa chọn tần số f1
thấp hơn 0,8 Hz, tần số 2 f1 phải được cố định ở 1,6 Hz và độ dốc dưới
1,6 Hz phải là 12 dB/octave.
d) Giá trị lớn nhất của gia tốc giữa 2
f1 và 1/3 f2 bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3 lần gia tốc chu kỳ zero đối với tỷ
số tắt dần là 5 %;
- 5 lần gia tốc chu kỳ zero đối với tỷ
số tắt dần là 2 %;
e) giữa 1/3 f2 và 2/3 f2
gia tốc đạt được giá trị gia tốc chu kỳ zero theo định luật tuyến tính
theo thang chia log/log.
CHÚ THÍCH: Khi tỷ số tắt dần đặt trưng
của mẫu nằm giữa 2 % và 10 %, phổ đáp tuyến yêu cầu được khuyến cáo ở 5 %. Nếu
tỷ số tắt dần đặc trưng của mẫu thấp hơn hoặc bằng 2 %, chỉ có phổ đáp tuyến
yêu cầu ở 2 % được khuyến cáo, và tỷ số tắt dần cao hơn hoặc bằng 10 %, phổ đáp
tuyến yêu cầu ở 10 % được khuyến cáo.
A.2.2. Loại 2
Loại 2 liên quan đến các ứng dụng được
biết rằng biểu đồ gia tốc có chứa một hoặc một số tần số chủ đạo trong một băng
tần hẹp.
Phổ tần số yêu cầu đối với loại 2 được
thể hiện trên Hình 8, phù hợp với các xem xét dưới đây.
a) Việc lựa chọn tần số trung tâm f0
dựa trên những hiểu biết rõ nhất về các tần số chủ đạo của ứng dụng môi trường.
Phù hợp với ISO 266, giá trị khuyến cáo cho f0 được chỉ ra bởi dãy
sau (khoảng cách là 1/3 octave):...16; 20; 25; 31,5; 40; 50; 63; 80; 100;
160...
b) Mỗi quan hệ sau đây được sử dụng giữa
f0, fa, và fb đối với yêu cầu tổng quát chung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với một số ứng dụng một
dải tần hẹp hơn là cần thiết cho phần chính của phổ đáp ứng; trong các trường hợp
như vậy giới hạn tới 2/3 octave được khuyến cáo (từ
và
)
c) Dải tần fa/2, 3 fb
có thể được điều chỉnh để phù hợp với các trị cho ở 6.1 hoặc trong Phụ lục B.
d) Giá trị gia tốc chu kỳ zero, gn
thường được chọn từ dãy: ...1; 2; 5; 10; 20 ...
e) Giữa fa/2 và fa
và giữa fb và 2 fb gia tốc đạt đến giá trị gia tốc chu kỳ
zero với định luật phân chia log/log theo Hình 8. Giữa f1 và fa/2
khuyến khích độ dốc là 12 dB/octave. Giữa 2 fb và fb gia
tốc bằng gia tốc chu kỳ zero.
f) Giá trị lớn nhất của gia tốc giữa fa
và fb bằng:
- 3 lần gia tốc chu kỳ zero đối với tỷ
số tắt dần là 10 %;
- 4,5 lần gia tốc chu kỳ zero đối với
tỷ số tắt dần là 5 %;
- 6,5 lần gia tốc chu kỳ zero đối với
tỷ số tắt dần là 2 %;
CHÚ THÍCH: Khi tỷ số tắt dần đặc trưng
của mẫu nằm giữa 2 % và 10 %, phổ đáp tuyến yêu cầu được khuyến cáo ở 5 %. Nếu
tỷ số tắt dần đặc trưng của mẫu thấp hơn hoặc bằng 2 %, chỉ có phổ đáp tuyến
yêu cầu ở 2 % được khuyến cáo, và tỷ số tắt dần cao hơn hoặc bằng 10 %, phổ đáp
tuyến yêu cầu ở 10 % được khuyến cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tái tạo ra các hiệu ứng như khi
sinh ra do ảnh hưởng của rung (ví dụ động đất, nổ) đòi hỏi môi trường chuyên biệt
được mô phỏng thật cẩn trọng với một số hệ số an toàn nhất định. Khi môi trường
không được biết đầy đủ hoặc khó mô phỏng, một hệ số an toàn cần phải tính đến để
phòng trường hợp xấu nhất.
Tiêu chí đầu tiên đối với những điều
nói ở trên bao gồm việc đảm bảo rằng phổ đáp ứng thử nghiệm bao phủ phổ đáp ứng
yêu cầu. Sự bao phủ đảm bảo rằng mức yêu cầu cực đại của từng đáp ứng dao động
đã đạt được.
Tiêu chí thứ hai là đảm bảo rằng thời
gian phần chính của biểu đồ gia tốc bằng hoặc dài hơn khoảng thời gian hiện tượng
được xem xét.
Hai phương pháp tiếp cận nói ở trên,
tuy nhiên, không đủ vì nó không tính đến toàn bộ các hiệu ứng kích thích xen kẽ
ở mức cao. Thật ra, các kích thích này có tính quan trọng sống còn đối với thiết
bị khi chúng xuất hiện ở tần số dao động tự nhiên và tạo ra sức căng không đàn
hồi phát sinh có thể có hại cho mẫu.
Một phân tích của các tín hiệu mô phỏng
các hiện tượng được xem xét cho phép tính các đỉnh cao này của đáp ứng. Điều
này có thể được thực hiện trong quá trình tổng hợp biểu đồ gia tốc nhân tạo
(xem biểu đồ Hình 1):
a) Bằng cách kiểm tra nội dung tần số
của biểu đồ gia tốc tổng hợp trong trật tự để đảm bảo rằng kích thích mẫu ở tần
số tự nhiên (phân tích biến đổi hàm Fourier);
b) Bằng cách tính số đỉnh cao của đáp
tuyến mà giá trị của chúng vượt quá mức qui định cho các dao động hướng trung
tâm trên các tần số bao phủ phần chính của phổ đáp tuyến yêu cầu.
Khả năng gây hư hại của biểu đồ gia tốc
tỷ lệ trực tiếp với sức chứa năng lượng của nó và năng lượng cung cấp bởi một
biểu đồ gia tốc liên quan trực tiếp đến số các đỉnh tạo ra trong đáp ứng của
dao động. Vì vậy, nếu hai biểu đồ gia tốc khác nhau, sẽ phát ra cùng số các đỉnh
cao ở trong đáp ứng của cùng bộ dao động, chúng có khả năng gây hư hại giống
nhau. Tuy nhiên, nó phải được xem xét tổng các hư hại sinh ra trong một mẫu
liên quan không chỉ đến số các đỉnh cao của đáp ứng, mà còn đến mức của các đỉnh
này; do đó số các đỉnh cao của đáp ứng phải được chọn đối với một giá trị ngưỡng.
Dù hư hại do hỏng giảm rất nhanh theo
biên độ cũng đủ để xem xét các đỉnh cao hơn một giá trị ngưỡng (xem 6.4 và Hình
2 và Hình 3) ở đáp ứng dao động tập trung trên các tần số bao phủ phần chính của
phổ đáp ứng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui định đặc biệt thận trọng thực hiện
quá trình tổng hợp biểu đồ gia tốc nhân tạo để có được số đỉnh cao của đáp ứng.
Từ kinh nghiệm có thể tin rằng số các đỉnh cao đòi hỏi của đáp ứng đạt được khi
áp dụng ba điều sau:
- tần số tự nhiên của mẫu nằm bên
trong phần chính của đáp ứng phổ;
- hoạt động của mẫu là tuyến tính;
- phổ đáp ứng thử nghiệm bao phủ phổ
đáp tuyến yêu cầu.
Phụ lục B
(tham khảo)
Dải tần số thử nghiệm
Ví dụ về dải tần số thử nghiệm thường
được sử dụng cho các ứng dụng khác nhau như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(thiết bị mặt đất và thiết bị gắn
trên sàn)
Từ
1 Hz
đến
35 Hz
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị
có tần số tự nhiên dưới 1 Hz dải tần đề xuất từ 0,1 Hz đến 35 Hz.
Từ
1 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 Hz
* Ứng dụng chuyên chở
Từ
10 Hz
đến
100 Hz
Từ
10 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 Hz
Từ
10 Hz
đến
500 Hz
* Ứng dụng hàng không
Từ
10 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 Hz
Từ
10 Hz
đến
2000 Hz
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
4. Yêu cầu chung
5. Yêu cầu đối với các thử nghiệm
6. Mức khắc nghiệt
7. Ổn định trước
8. Phép đo ban đầu
9. Thử nghiệm
10. Phép đo trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Phép đo kết thúc
13. Thông tin cần nêu trong qui định kỹ
thuật liên quan
Phụ lục A (tham khảo) - Tổng hợp biểu
đồ gia tốc nhân tạo: Hướng dẫn
Phụ lục B (tham khảo) - Dải tần số thử
nghiệm
1 Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt
Nam đã có TCVN 7699-2-27:2007 hoàn toàn tương đương với IEC 60068-2-27:2005.
2 Hệ thống Tiêu chuẩn
Quốc gia Việt Nam đã có TCVN 7699-2-47:2007 hoàn toàn tương đương với IEC
60068-2-47:2005.
3 Hệ thống Tiêu chuẩn
Quốc gia Việt Nam đã có TCVN
7699-2-64:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 60068-2-64:2008.