TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7699-2-64:2013
IEC
60068-2-64:2008
THỬ
NGHIỆM MÔI TRƯỜNG - PHẦN 2-64: CÁC THỬ NGHIỆM - THỬ NGHIỆM Fh: RUNG, NGẪU NHIÊN
BĂNG TẦN RỘNG VÀ HƯỚNG DẪN
Environmental
testing -
Part
2-64: Tests - Test Fh: Vibration, broadband random and guidance
Lời nói đầu
TCVN 7699-2-64:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 60068-2-64:2008;
TCVN 7699-2-64:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Environmental
testing - Part 2-64: Tests - Test Ft: Vibration,
broadband ramdom and guidance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này chứng tỏ sự thích ứng của các mẫu chịu
các tải trọng động mà không có sự suy giảm không thể chấp nhận tính toàn vẹn về
mặt chức năng và/hoặc cấu trúc của nó khi chịu các yêu cầu thử nghiệm rung ngẫu
nhiên đã được định trước.
Rung ngẫu nhiên băng rộng có thể được
sử dụng để xác định các tác động ứng suất đã tích lũy và dẫn đến suy yếu cơ học
và suy giảm tính năng quy định. Thông tin
này, kết hợp với quy định kỹ thuật liên
quan, có thể được sử dụng để đánh giá khả năng chấp nhận của mẫu.
Tiêu chuẩn
này có thể áp dụng cho các mẫu chịu
rung có tính ngẫu nhiên do sự vận chuyển hoặc các môi trường vận hành, ví dụ
trong máy bay, các phương tiện không gian và các phương tiện mặt đất. Nó chủ yếu được
dùng cho các mẫu không được đóng thùng, và cho các vật phẩm trong thùng chứa vận
chuyển của chúng khi sau đó được xem xét như một phần của chính mẫu đó. Tuy
nhiên, nếu vật phẩm được đóng
gói, sau đó chính vật phẩm
này được coi như một sản phẩm thì vật phẩm cùng với đóng gói của nó được xem như một
mẫu thử nghiệm. Tiêu chuẩn này có thể được dùng kết hợp với IEC 60068-2-47, về
việc thử nghiệm các sản phẩm được đóng gói.
Nếu các mẫu chịu rung kết hợp ngẫu
nhiên và tính chất xác định từ sự vận chuyển hoặc các môi trường thực tế, ví dụ
trong máy bay, các phương tiện không gian và đối với các vật phẩm trong thùng
chứa vận chuyển của chúng, việc thử
nghiệm rung ngẫu nhiên thuần túy có thể không đủ. Xem IEC 60068-3-8:2003 về việc
đánh giá môi trường rung động của mẫu và dựa vào đó, lựa chọn phương pháp thử
nghiệm thích hợp.
Mặc dù chủ yếu được dùng cho các mẫu kỹ
thuật điện, tiêu chuẩn này không bị
hạn chế ở các mẫu này và có thể
được sử dụng trong các lĩnh vực khác. (xem Phụ lục A).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-6:2009 (IEC
60068-2-6:1995), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
Fc: Rung (hình sin)
IEC 60050-300: International
Electrotechnical Vocabulary - Electrical and electronic measurements
and measuring instruments -
Part 311: General terms relating to measurements - Part 312: General terms
relating to electrical
measurements - Part 313: Types of electrical measuring
instruments - Part 314: Specific terms according to
the type of instrument (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phép đo và dụng cụ đo
điện và điện tử - Phần 311: Thuật ngữ chung liên quan đến
phép đo - Phần 312: Thuật ngữ chung liên quan đến phép đo điện - Phền 313: Kiểu dụng
cụ đo điện - Phần 314: Thuật ngữ quy định
theo kiểu dụng cụ đo.
IEC 60068-2-47:1982, Environmental
testing - Part 2: Tests - Mouting of components, equipment and other articles
for dynamic tests including shock (Ea), bump (Eb), vibration (Fc and Fd) and
steady-state acceleration (Ga) and guidance (Thử nghiệm môi trường - Phần 2: Các
thử nghiệm - Lắp đặt các thành phần, thiết bị và các vật phẩm để thử nghiệm lực
động kể các xóc (Ea), va chạm (Eb), rung (Fc và Fd) và gia tốc trạng thái ổn định
(Ga) và hướng dẫn)1
IEC 60068-3-8:2003, Environmental
testing - Part 3-8: Supporting documentation and guidance - Selecting amongst
vibration tests (Thử nghiệm môi trường - Phần 3-8: Hướng dẫn - Tài liệu hỗ trợ
và Hướng dẫn)
IEC 60068-5-2, Environmental
testing - Part 5-2: Guide to drafting of test methods
- Terms and definitions (Thử
nghiệm môi trường - Phần
5-2: Hướng dẫn biên
soạn các phương pháp thử nghiệm
-
Thuật ngữ và
định nghĩa)
IEC 60721-3, Classification of
environmental conditions - Part 3: Classification of
groups of
environmental parameters and their severities (Phân loại điều
kiện môi trường - Phần 3: Phân nhóm các tham số
môi trường và mức khắc
nghiệt)
IEC Guide 104, The preparation of
safety publications and the use of basic safety
publications and groups of enviromental parameters and their severities (chuẩn bị các
dự thảo an toàn và sử dụng các dự thảo an
toàn cơ và nhóm các dự thảo an toàn)
ISO 2041:1990, Vibration and shock
- Vocabulary (Rung và xóc - Từ vựng)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ được dùng đã có định
nghĩa chung trong IEC 60050-300, TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), TCVN
7699-2-6 (IEC 60068-2-6), IEC 60068-5-2 và ISO 2041. Nếu một định nghĩa từ một
trong các nguồn trên được nêu dưới đây, dẫn xuất được nêu và xuất phát từ các định
nghĩa trong các nguồn đó cũng được chỉ ra.
3.1. Chuyển động ngang trục (cross axis
motion)
Chuyển động không theo hướng kích
thích; thường được xác định trong hai trục vuông góc với hướng của kích thích.
CHÚ THÍCH: Chuyển động ngang trục phải
được đo sát với các điểm cố định.
3.2. Chuyển động thực (actual
motion)
Chuyển động được biểu diễn bởi tín hiệu
băng rộng trở về từ bộ
chuyển đổi điểm chuẩn.
3.3. Điểm dùng để
cố định
(fixing point)
Phần của mẫu tiếp xúc với cơ cấu cố định
hoặc bàn rung tại điểm mà mẫu thường được xiết chặt khi vận hành.
CHÚ THÍCH 1: Nếu một phần của kết cấu
lắp đặt thực tế được sử dụng làm cơ cấu cố định thì điểm dùng để cố định là
điểm thuộc kết cấu lắp đặt mà không thuộc mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1. Khống chế một
điểm
(single point control)
Phương pháp khống chế sử dụng tín hiệu
từ bộ chuyển đổi tại điểm chuẩn để giữ điểm này ở mức rung quy định.
3.4.2. Khống chế nhiều
điểm
(multipoint control)
Phương pháp khống chế đạt được bằng
cách sử dụng các tín hiệu từ bộ chuyển đổi tại các điểm kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Các tín hiệu lấy
trung bình số học
liên tục hoặc được xử lý bằng kỹ thuật so sánh, tùy thuộc vào yêu cầu kỹ
thuật liên quan. Xem 3.13.
3.5. gn
Gia tốc tiêu chuẩn do lực hút của trái
đất, thay đổi theo độ cao so với mực nước biển và vĩ độ địa lý.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, giá
trị gn được làm tròn đến số nguyên gần nhất, tức là 10 m/s2.
3.6. Điểm đo (measuring
point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có ba loại điểm đo chính sẽ được định
nghĩa từ 3.7 đến 3.9.
3.7. Điểm kiểm tra (check
point)
Điểm nằm trên cơ cấu cố định,
trên bàn rung hoặc trên mẫu càng gần với một trong các điểm dùng để cố định
càng tốt, và trong mọi trường hợp đều được nối cứng với điểm dùng để cố định
đó.
CHÚ THÍCH 1: Sử dụng một số điểm kiểm
tra là cách để đảm
bảo đáp ứng các yêu cầu thử
nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Nếu có ít hơn hoặc bằng bốn
điểm dùng để cố định thì sử dụng từng điểm này làm điểm kiểm tra. Đối với các sản
phẩm được bao gói, khi mà điểm dùng để cố định có thể được hiểu là bề mặt bao
bì tiếp xúc với bàn rung, thì có thể sử dụng một điểm kiểm tra, với điều kiện là
không có hiệu ứng do cộng hưởng của bàn rung hoặc của cơ cấu lắp đặt trong dải
tần số quy định cho thử nghiệm. Nếu có cộng
hưởng, có thể cần thiết phải khống chế nhiều điểm nhưng xem thêm chú
thích 3. Nếu có nhiều hơn bốn điểm dùng để cố định thì bốn điểm dùng để cố định đại diện
sẽ được xác định trong yêu cầu kỹ thuật liên quan để sử dụng làm các điểm kiểm tra.
CHÚ THÍCH 3: Trong các trường hợp đặc
biệt, ví dụ đối với các mẫu kích thước lớn hoặc phức tạp, điểm kiểm tra sẽ được
quy định trong yêu cầu kỹ thuật liên quan
nếu không nằm sát với điểm dùng để cố định.
CHÚ THÍCH 4: Trong trường hợp một số
lượng lớn các mẫu có kích thước nhỏ được lắp đặt trên cùng một cơ
cấu cố định, hoặc trong trường hợp mẫu có kích thước nhỏ có một số điểm dùng để
cố định thì một điểm kiểm tra duy nhất (tức là điểm chuẩn) có thể được chọn để suy ra tín
hiệu khống chế. Khi đó, tín hiệu này liên quan đến cơ cấu cố định hơn là các điểm
dùng để cố định của (các) mẫu. Điều này chỉ có giá trị khi tần số cộng hưởng thấp
nhất của cơ cấu cố định đã mang tải cao hơn hẳn so với giới hạn trên của tần số thử nghiệm.
3.8. Điểm chuẩn
(khống chế một điểm) ((reference point) single-point control)
Điểm, được chọn trong số các điểm kiểm
tra, mà tín hiệu của nó được sử dụng để khống chế thử nghiệm nhằm
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm, được suy ra từ nhiều điểm
kiểm tra, theo cách thủ công hoặc tự động, rồi sử dụng kết quả để khống chế thử
nghiệm nhằm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.10. Các điểm đáp ứng (response
points)
Các điểm cụ thể trên mẫu từ đó dữ liệu
được thu thập cho chức năng khảo sát đáp ứng rung.
CHÚ THÍCH: Các điểm này không đồng
nhất với các điểm kiểm tra hoặc
các điểm chuẩn.
3.11. Trục thử nghiệm ưu
tiên lựa chọn
(preferred testing
axes)
Ba trục trực giao tương ứng với các trục
nhạy cảm nhất của mẫu.
3.12. Tần số lấy mẫu (sampling frequency)
Số các giá trị cường độ riêng biệt
trong một giây được ghi lại hoặc biểu diễn theo biểu đồ gia tốc dưới dạng số.
3.13. Cách thức khống
chế đa điểm
(multipoint control strategies)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các cơ chế khống
chế miền tần số khác nhau được thảo luận trong 4.7.1.
3.14. Lấy trung
bình
(averaging)
Xử lý việc xác định mật độ phổ gia tốc
khống chế từ trung bình toán học của các mật độ phổ gia tốc tại mỗi đường tần số
của hơn một điểm kiểm tra.
3.15. Cực trị (cực
đại hoặc cực tiểu) (extremal - maximum or minimum)
Xử lý việc xác định mật độ phổ gia tốc
khống chế từ mật độ phổ gia tốc cực đại hoặc cực tiểu tại mỗi đường tần số của
hơn một điểm kiểm tra.
3.16. Hệ số đỉnh (crest factor)
Tỉ lệ của giá trị đỉnh với giá trị hiệu
dụng của biểu đồ thời gian.
[ISO 2041]
3.17. Độ rộng băng
-3 dB
(- 3 dB bandwidth)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18. Mật độ phổ
gia tốc
(acceleration spectral density)
ASD
Giá trị quân phương của một phần tín hiệu gia tốc
đi qua một bộ lọc băng hẹp quanh một tần số trung tâm, trên đơn vị băng thông,
tiến tới giới hạn băng thông tiếp
cận không với thời gian trung bình tiếp cận vô hạn.
3.19. Mật độ phổ gia tốc khống
chế
(control acceleration spectral density)
Mật độ phổ gia tốc đo ở điểm chuẩn
hoặc các điểm chuẩn giả
3.20. Vòng thống khống
chế
(control system loop)
Tổng hợp các hành động dưới đây:
- số hóa dạng sóng tương tự của tín hiệu bắt
nguồn từ điểm chuẩn hoặc điểm chuẩn giả;
- thực hiện việc xử lý cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21. Sửa tín hiệu
điều khiển (xem Hình 1) (drive signal clipping)
Sự giới hạn hệ số mào lớn nhất của dải
tần ảnh hưởng tín hiệu điều hướng
3.22. Dải tần làm
việc (xem Hình 1) (effective frequency range)
Dải tần giữa 0,5 lần f1 và 2,0 lần f2.
CHÚ THÍCH: Do sườn đầu và sườn cuối, dải
tần hiệu dụng cao hơn dải tần thử nghiệm giữa f1 và f2.
3.23. Mật độ phổ
gia tốc lỗi
(error acceleration spectral density)
Sai lệch giữa mật độ phổ gia tốc quy định và mật độ phổ gia tốc khống chế.
3.24. Làm cân bằng
(equalization)
Sự tối thiểu hóa mật độ phổ gia tốc lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của mật độ phổ quy định cao hơn f2.
3.26. Độ phân giải tần số (frequency
resolution)
Be
Độ rộng khoảng tần số trong mật độ phổ
gia tốc tính bằng Hertz.
CHÚ THÍCH: Độ phân giải số bằng nghịch
đảo của độ dài khối ghi (T) trong phân tích số; số các đường tần số bằng với số
khoảng trong một dải tần đã biết.
3.27. Mật độ phổ gia tốc được
chỉ định (indicated
acceleration spectral density)
Đánh giá giá trị đọc mật độ phổ gia tốc
thực từ biểu diễn thiết bị phân tích bị méo do sai số dụng cụ và sai số ngẫu
nhiên.
3.28. Sườn ban đầu (xem Hình
1) (initial slope)
Phần mật độ phổ gia tốc quy định dưới f1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số liên quan đến mỗi đối tượng đầu
vào tương tự với hệ thống khống chế và các đối tượng hệ thống khống chế.
3.30. Sai số ngẫu
nhiên
(random error)
Sai số thay đổi từ một đánh giá này tới một
đánh giá khác của mật độ phổ gia tốc do sự giới hạn thời gian trung bình và băng thông
bộ lọc thực tế.
3.31. Ghi (record)
Thu thập các điểm dữ liệu cách đều
nhau trong miền thời gian được sử dụng trong tính toán biến đổi Fourier nhanh.
3.32. Khả năng tái
lập
(reproducibility)
Gần với thỏa thuận giữa các kết quả của
các phép đo cùng một giá trị của cùng số lượng, mà các phép đo riêng lẻ được thực
hiện.
- bằng các phương pháp khác nhau,
- với các dụng cụ đo khác nhau,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong các phòng thí nghiệm khác nhau,
- sau các khoảng thời gian dài được so sánh với
khoảng thời gian của phép đo đơn lẻ,
- dưới các điều kiện sử dụng các dụng cụ thông
thường khác nhau
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "khả năng lập
lại" cũng áp dụng cho trường hợp mà chỉ có một số điều kiện
trước đó được tính đến.
[IEC 60050-300, đã điều chỉnh]
3.33. Giá trị hiệu
dụng (xem Hình 2) (root-mean-square value)
Giá trị hiệu dụng (giá trị r.m.s.) của
một hàm giá trị đơn trong một khoảng thời gian giữa hai tần số là căn bậc hai của
trung bình các giá trị bình phương của tất cả các hàm qua khoảng tần số tổng f1 và f2.
3.34. Độ lệch chuẩn,
s (xem Hình 2) (Standard
deviation) s)
Trong lý thuyết rung, giá trị trung
bình của rung bằng không; do đó trong một thời gian ngẫu nhiên, độ lệch chuẩn bằng
với giá trị hiệu dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ của mật độ phổ gia tốc thực với
mật độ phổ gia tốc đã chỉ định.
3.36. Các cấp thống
kê tự do (xem Hình 3) (statistical
degrees of freedom (see also Figure 3))
DOF
Cho việc đánh giá mật độ phổ
gia tốc của dữ liệu ngẫu nhiên với kỹ thuật lấy trung bình thời gian, con số
có ảnh hưởng của các cấp độ thống kê tự
do được bắt nguồn từ độ phân giải tần số và thời gian trung bình có ảnh hưởng.
3.37. Dải tần số thử
nghiệm
(test frequency
range)
Dải tần giữa f1 và f2
(xem Hình 1) trong đó ASD là không đổi hoặc có hình dạng như đã đưa ra trong quy định kỹ thuật liên quan.
3.38. Mật độ phổ
gia tốc thực
(true acceleration spectral density)
Mật độ phổ gia tốc của tín hiệu ngẫu
nhiên đang hoạt động trên mẫu.
4. Yêu cầu đối với
các thiết bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính cần thiết áp dụng cho
toàn bộ hệ thống rung, bao gồm bộ khuếch đại công suất, bộ tạo rung, cơ cấu cố
định mẫu thử, mẫu và hệ thống khống chế khi được mang tải để thử nghiệm.
Phương pháp thử nghiệm đã chuẩn hóa bao gồm chuỗi thử nghiệm dưới đây thường
được áp dụng theo mỗi trục trong các trục vuông góc với nhau của mẫu thử nghiệm:
1) Một khảo sát đáp ứng rung ban đầu, với
kích thích hình sin mức thấp, hoặc kích thích ngẫu nhiên mức thấp, (xem 8.2).
2) Kích thích ngẫu nhiên giống thử nghiệm
tải cơ khí hoặc thử nghiệm ứng suất.
3) Một khảo sát đáp ứng rung cuối cùng để
so sánh các kết quả
với phép khảo sát ban đầu và để phát hiện các hỏng về cơ có khả năng do thay đổi hoạt động biến
động (xem 8.2 và 8.5).
Ở đây hoạt động biến động được biết trước, và
nó không được xem xét liên quan, hoặc dữ liệu đủ có thể được thu thập trong khi
thử nghiệm ở mức đầy đủ, quy định kỹ thuật liên quan có thể không yêu cầu các khảo sát
đáp ứng rung trước và sau.
4.2. Chuyển động
chính
Chuyển động chính của các điểm cố định
mẫu phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan. Các điểm dùng để cố
định phải có các chuyển động giống nhau đáng kể về pha và biên độ và
phải tương đối thẳng theo hướng của kích thích. Nếu các chuyển động giống nhau
đáng kể khó đạt được, khống chế đa điểm phải được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Đối với dải tần có cấu trúc rộng
và cao, ví dụ 20Hz - 2000 Hz, các biến động của mẫu thử nghiệm gần như yêu cầu
khống chế đa điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động trục ngang phải được kiểm
tra, nếu yêu cầu bởi quy định kỹ thuật liên quan, trước khi thử nghiệm
được áp dụng bằng việc thực hiện một khảo sát hình sin hoặc ngẫu nhiên ở một mức đã quy định trong quy
định kỹ thuật liên quan, hoặc trong khi thử nghiệm bằng việc sử
dụng các kênh giám sát bổ sung trong hai
trục vuông góc.
Giá trị ASD của mỗi tần số ở các điểm kiểm
tra trong cả hai trục vuông góc với trục quy định
phải không vượt quá các giá trị ASD quy định
ở trên 500 Hz và ở dưới 500 Hz phải không vượt quá -3 dB của các giá trị
ASD quy định. Giá trị hiệu dụng tổng của gia tốc trong cả hai trục vuông góc với trục
quy định phải không vượt quá 50 % giá trị
hiệu dụng đối với trục quy định. Ví dụ với một mẫu
nhỏ, giá trị ASD của chuyển động trục ngang có thể cho phép có thể bị giới hạn
do đó nó không vượt quá -3 dB chuyển động chính, nếu được quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan.
Tại một số tần nào đó hoặc với các mẫu
kích thước lớn hoặc khối lượng lớn, có thể khó đạt được các giá trị này. Thật vậy,
trong các trường hợp đó quy định kỹ thuật
liên quan yêu cầu các điều kiện khắc nghiệt với một phạm vi biến động lớn, cũng
có thể khó đạt được những điều này. Trong những trường hợp như vậy, quy định kỹ thuật liên quan phải nêu các yêu cầu
nào dưới đây được áp dụng:
a) bất cứ chuyển động trục ngang nào vượt
quá giá trị đã đưa ra ở trên phải được
nêu trong báo cáo thử nghiệm;
b) chuyển động trục ngang được biết không
gây nguy hiểm cho mẫu không cần được giám sát.
4.4. Lắp đặt
Mẫu phải được gắn kết theo TCVN 7699-2-47 (IEC
60068-2-47). Trong bất cứ trường hợp nào, đường cong lan truyền nào đã chọn từ
TCVN 7699-2-47 (IEC 60068-2-47) phải được bình phương trước khi nhân với phổ ASD.
4.5. Các hệ thống đo
Các đặc tính của hệ thống đo phải làm
sao cho nó có thể được xác định giá trị thực của
rung như đã đo trong trục dự định ở điểm chuẩn có nằm trong dung sai cần thiết đối
với thử nghiệm hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Các
băng dung sai đối với mật độ phổ gia tốc; sườn đầu và sườn cuối (xem B.2.3)
4.6. Các dung sai
rung
4.6.1. Giá trị ASD và giá trị
hiệu dụng
Mật độ phổ gia tốc chỉ ra trong trục quy định ở điểm chuẩn giữa f1 và f2
trong Hình 1 phải trong khoảng ±3 dB, cho phép sai số dụng cụ và sai số ngẫu
nhiên, được gọi là mật độ phổ gia tốc quy định.
Giá trị hiệu dụng của gia tốc, được tính hoặc đo được
giữa f1 và f2,
phải không sai lệch hơn 10 % so với giá trị hiệu dụng kết hợp với mật độ phổ
gia tốc đã quy định. Các giá trị này cho
cả hai điểm tham chiếu chuẩn và điểm tham chiếu giả.
Tại một số tần nào đó, hoặc với các mẫu
kích thước lớn hay có khối lượng lớn, có thể khó đạt được những giá trị này.
Trong những trường hợp như vậy, quy định
kỹ thuật liên quan phải cho phép dung sai lớn hơn.
Sườn ban đầu phải không nhỏ hơn +
6dB/octave và sườn cuối phải là -24 dB/octave hoặc dốc hơn (xem B.2.3).
4.6.2. Phân bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc cắt tín hiệu điều hướng có giá trị
nhỏ nhất 2,5
(xem 3.16). Hệ số mào của tín hiệu gia tốc ở điểm chuẩn phải được kiểm tra để đảm bảo tín
hiệu bao gồm các đỉnh ở tối thiểu 3
lần giá trị hiệu dụng đã quy định, trừ
khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
Nếu một điểm chuẩn giả định được sử dụng
cho việc khống chế, yêu cầu đối với hệ số mào áp dụng cho mỗi điểm chuẩn riêng
lẻ được sử dụng
tạo mật độ phổ gia tốc khống chế.
Hàm mật độ phổ xác suất phải được tính
đối với điểm chuẩn với một khoảng
thời gian 2 min trong khi thử nghiệm. Độ lệch chấp nhận được từ phân bố chuẩn,
Hình 2, phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.

Hình 2 - Biểu
đồ thời gian của
kích thích có tính ngẫu
nhiên; hàm mật độ xác suất với phân bố Gaussian (chuẩn) (ví dụ với hệ
số mào bằng 3, xem 3.14 và 4.6.2)
4.6.3. Độ chính xác thống kê
Độ chính xác thống kê được xác định từ
các cấp thống kê của Nd tự do và mức
tự do (xem Hình 3).
Các cấp thống kê của tự do được cho bởi:
Nd = 2Be x Ta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Be là độ phân giải tần
số;
Ta là thời gian lấy
trung bình có ảnh hưởng
Nd phải không nhỏ hơn
120 DOF, trừ khi có quy định khác trong quy định
kỹ thuật liên quan. Nếu quy định kỹ thuật
liên quan cho biết các mức tự do để đạt được trong khi thử nghiệm, Hình 3 phải được sử
dụng để tính toán độ chính xác thống kê.

Hình 3 - Độ
chính xác thống kê của mật độ phổ gia tốc so với các cấp tự do với các mức tự
do khác nhau (xem 4.6.3)
4.6.4. Độ phân giải tần số
Độ phân giải tần số Be ở đơn vị Hz cần
thiết để tối thiểu hóa chênh lệch giữa mật độ phổ gia tốc thực và đã quy định phải được chọn bằng việc lấy dải tần bộ
khống chế số chia cho số đường phổ (n).
Be = ¦high / n
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số đường phổ
trải rộng đều trên dải tần tới fhigh.
Số đường phổ, n, phải tối thiểu
là 200. Độ phân giải tần số phải được đưa ra trong quy định kỹ thuật liên quan (xem Điều 11, mụcd j) và được nêu
trong báo cáo thử nghiệm.
Be phải được chọn sao
cho, tối thiểu, một đường tần số trùng với tần số f1 trong Hình 1
và đường tần số đầu tiên là
ở 0,5 của f1; cũng là hai
đường tần xác định sườn đầu tiên. Nếu điều này cho hai giá trị khác nhau
thì Be nhỏ nhất phải được chọn.
CHÚ THÍCH: Có một sự
thỏa hiệp giữa việc có một giá trị Be tốt hơn, dẫn tới một thời
gian khống chế lặp dài hơn và định nghĩa tốt hơn về phổ, hay
việc có một giá trị Be
thô hơn, dẫn tới thời gian khống chế lặp ngắn hơn
và định nghĩa xấu hơn về phổ.
4.7.
Cách thức khống chế
4.7.1. Khống
chế một điểm/nhiều điểm
Khi có quy
định hoặc cần thiết phải khống chế nhiều điểm, phải quy định cách thức khống chế.
Quy định kỹ thuật liên quan
phải quy định sử dụng khống chế một điểm
hay nhiều điểm. Nếu quy định khống chế
nhiều điểm thì quy định kỹ thuật liên
quan phải nêu rõ các giá trị trung bình của tín hiệu ở các điểm kiểm
tra hay giá trị cực ngoài của các tín hiệu ở các điểm khống chế được chọn phải
được khống chế tới mức quy định. Đối với
khống chế nhiều điểm, quy định kỹ thuật
liên quan phải chỉ rõ một phổ không được xử lý của mỗi trong số các kênh khống
chế góp vào phổ khống chế phải được thêm vào trong báo cáo thử nghiệm hay
không.
CHÚ THÍCH: Nếu không thể thực hiện khống
chế một điểm, thì phải sử dụng khống chế nhiều điểm bằng việc khống chế
giá trị trung bình hoặc giá trị cực trị của
các tín hiệu tại các điểm kiểm tra. Trong
cả hai trường hợp khống chế nhiều điểm này, điểm là điểm chuẩn
giả định. Phương pháp đã sử dụng phải
được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1.1. Cách thức lấy trung
bình
Trong phương pháp này, giá trị khống
chế được tính từ tín hiệu tại từng
điểm kiểm tra. Giá trị khống chế kết hợp có được bằng cách lấy trung bình toán
học của giá trị ASD tại mỗi đường tần số từ các điểm kiểm tra. Sau đó, so sánh
giá trị khống chế lấy trung bình số học này với giá trị tín hiệu quy định của mỗi tần số.
4.7.1.2. Cách thức lấy trung bình có trọng số
Mỗi tần số ASD khống chế ac
được tạo thành bằng cách lấy
trung bình các ASD từ các điểm kiểm tra a1 đến an
theo các trọng số của chúng w1 đến wn:
ac = (w1xa1 + w2xa2
+ wnxan)/(w1 + w2
+...+ wn)
Cách thức khống chế này đưa ra khả
năng là các tín hiệu của các điểm kiểm tra khác nhau sẽ góp phần khác nhau vào
tín hiệu khống chế.
4.7.1.3. Cách thức cực trị
Trong phương pháp này, giá trị ASD khống
chế kết hợp được tính từ giá trị ASD cực trị lớn nhất (MAX) hoặc giá trị ADS cực
trị nhỏ nhất (MIN) của mỗi đường tần số đo được tại mỗi điểm kiểm tra. Cách này
sẽ tạo ra giá trị khống chế của mỗi tần số
thể hiện đường bao ngoài của giá trị ASD như hàm của tần số từ mỗi điểm kiểm
tra (MAX) hoặc giới hạn dưới của giá trị ASD như hàm của tần số từ mỗi điểm kiểm
tra (MIN).
4.7.2. Khống chế nhiều chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi quy
định khống chế nhiều chuẩn, cách
thức khống chế phải được quy định như
sau:
- Giới hạn: Tất cả tín hiệu khống
chế phải nằm bên dưới phổ chuẩn thích hợp
của chúng;
- Thay thế: Tất cả các tín hiệu khống chế phải
nằm bên trên phổ chuẩn thích hợp của chúng.
4.8. Khảo sát đáp ứng
rung
Khảo sát đáp ứng rung là một phương
pháp thuận tiện và nhạy đối với việc đánh giá các ảnh hưởng của việc thử nghiệm
rung, xem IEC 60068-3-8. Mục tiêu, mục đích và các phương pháp của các khảo sát
đáp ứng rung với
các lợi thế được giải thích trong IEC 60068-3-8. Các yêu cầu đối với kích thích
hình sin được cho trong thử nghiệm Fc (TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6)) và đối với
kích thích ngẫu nhiên cho trong tiêu chuẩn này.
Trong trường hợp kích thích hình sin,
phải nhớ rằng, trong trường hợp các cộng hưởng không tuyến tính, các tần số cộng hưởng sẽ thay đổi
tùy thuộc vào hướng của biến đổi tần số trong khi quét. Đối với kích thích ngẫu
nhiên tính không tuyến tính có thể ảnh hưởng đến tình trạng cộng hưởng. Đối với
kích thích hình sin và ngẫu nhiên, sự khuếch đại ở các cộng hưởng có thể phụ
thuộc vào biên độ rung đầu vào.
Khi khảo sát đáp ứng rung của mẫu hoặc
gói thiết bị “có kiểu chưa xác định”, có thể cần đo các tín hiệu khác nhau như
lực truyền động hoặc vận tốc rung. Nếu có quy định
trong quy định kỹ thuật liên quan, có thể
phải tính phổ của trở kháng cơ của mẫu
trước và sau thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Trở kháng cơ và
thuật ngữ tương tự khác được định nghĩa ở ISO 2041.
5. Mức khắc nghiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dải tần số thử nghiệm;
- giá trị hiệu dụng của gia tốc;
- hình dạng của mật độ phổ gia tốc;
- khoảng thời gian thử nghiệm.
Từng tham số phải được quy định trong quy
định kỹ thuật liên quan. Chúng có thể:
a) chọn từ các giá trị trong 5.1 đến 5.4;
b) được chọn từ các ví dụ trong Phụ lục A
đối với điều kiện môi trường khác nhau;
c) được suy ra từ môi trường đã biết nếu
điều này cho các giá trị khác nhau đáng kể; hoặc
d) được suy ra từ các nguồn đã biết khác
của dữ liệu liên quan (ví dụ IEC 60721-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tùy chọn a) được lựa chọn, thì f1 và f2
có thể chọn từ các giá trị Hz sau:
a) f1: 1; 2; 5; 10;
20; 50; 100;
b) f2: 20; 50; 100;
200; 500; 1 000; 2 000; 5 000.
Các tần số f1 và f2 và mối liên
hệ của chúng với mật độ phổ gia tốc được biểu diễn trong các ví dụ ở Phụ lục A.
5.2. Giá trị hiệu dụng của
gia tốc
Nếu tùy chọn a) được lựa chọn, giá trị
hiệu dụng của gia tốc (giá trị danh nghĩa
trên Hình 1) giữa f1 và f2 có thể chọn từ các
giá trị ở đơn vị m/s2 sau:
1; 1,4; 2;
2,8; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 50; 70; 100; 140; 200; 280
CHÚ THÍCH: Giá trị gn được quy định là 10 m/s2 trong tiêu chuẩn
này.
5.3. Hình dạng của đường cong mật
độ phổ gia tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Thời gian thử nghiệm
Thời gian thử nghiệm phải được đưa ra
trong quy định kỹ thuật liên quan hoặc có
thể lựa chọn từ dãy sau: 1; 2; 5; 10; 20; 30; 45; 60 min; 2; 5; 8; 12; 24 h, với
dung sai + 5 %.
6. Ổn định trước
Quy định kỹ thuật
liên quan có thể có yêu cầu ổn định trước và khi đó phải quy định các điều kiện.
7. Phép đo ban đầu
Mẫu thử nghiệm phải được kiểm tra bằng mắt, kiểm
tra về kích thước và kiểm tra chức năng theo quy
định kỹ thuật liên quan.
8. Thử nghiệm
8.1. Yêu cầu chung
Việc thử nghiệm tuân theo trình tự đã quy định trong quy
định kỹ thuật liên quan. Các bước khác như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích thích mức thấp đối với cân bằng trước
khi tiến hành thử nghiệm mức đầy đủ trong kiểu liên tục;
- thử nghiệm rung ngẫu nhiên;
- khảo sát đáp ứng rung kết thúc, nếu quy định.
Mẫu phải được kích thích ở mỗi
trục trong số các trục thử nghiệm ưu tiên theo thứ tự, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan. Thứ tự thử nghiệm theo các trục này
không quan trọng, trừ khi được quy định
trong quy định kỹ thuật liên quan. Nếu mẫu
nhạy với trong trường các nguy cơ, ví dụ công tắc nghiêng thủy ngân, rung chỉ
có thể áp dụng ở vị trí làm việc
bình thường của nó và
phải được quy định bởi quy định kỹ thuật liên quan.
ASD khống chế của mỗi tần số tại điểm
chuẩn phải được lấy từ một điểm kiểm tra nếu khống chế một điểm được sử dụng hoặc
từ một số các điểm kiểm tra khi khống chế đa điểm được sử dụng.
Trong trường hợp sau, quy định kỹ thuật liên quan phải nêu các điểm
kiểm tra được sử dụng để khống chế tới mức quy định
đối với các cách thức khống chế dưới đây (xem 4.7):
- giá trị trung bình của ASD của mỗi điểm kiểm
tra (khống chế trung bình);
- giá trị trung bình có trọng số của
các ASD ở các điểm kiểm
tra (khống chế trung bình có trọng số); hoặc
- các giá trị cực đại và cực tiểu của mỗi tần số
của tất cả các điểm kiểm tra (khống chế cực trị).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thao tác đặc biệt là cần thiết khi mẫu
thường được sử dụng với các bộ chống rung trong thử nghiệm mà không có các bộ
cách ly đó. Xem TCVN 7699-2-47 (IEC 60068-2-47).
8.2. Khảo sát đáp ứng rung
ban đầu
Nếu không được quy định đặc biệt trong quy định
kỹ thuật liên quan, một khảo sát đáp ứng rung là không cần thiết. Tuy nhiên, quy định kỹ thuật liên quan có thể yêu cầu một
khảo sát đáp ứng rung trong mỗi trục trước đó, hoặc cả trước và sau, việc thử
nghiệm rung ngẫu nhiên.
Khi được quy
định bởi quy định kỹ thuật liên quan, các đáp ứng động đối
với tối thiểu một điểm trên mẫu trong dải tần đã biết phải được khảo sát. Số và vị trí của
các điểm đáp ứng phải được
xác định rõ ràng trong quy định kỹ thuật
liên quan. Khảo sát đáp ứng rung có thể được thực hiện với rung hình sin hoặc
ngẫu nhiên trong một dải tần thử nghiệm và với một mức thử nghiệm như đã quy định trong quy
định kỹ thuật liên quan. Tham khảo TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6) đối với
rung hình sin và xem chuẩn này đối với kích thích rung ngẫu nhiên. Xem thêm IEC
60068-3-8 để có thêm thông tin và các lợi ích và bất lợi của mỗi phương pháp.
Khảo sát đáp ứng phải được thực hiện với
một mức thử nghiệm đã chọn sao cho đáp ứng của
mẫu duy trì nhỏ hơn trong khi thử nghiệm ngẫu nhiên nhưng ở một mức đủ
cao để phát hiện các tần số tới hạn.
Khi sử dụng kích thích hình sin, ít nhất
một chu kỳ quét qua toàn bộ dải tần được quy định
trong quy định kỹ thuật liên quan phải được
thực hiện với biên độ gia tốc ≤ 10 m/s2 hoặc một biên
độ dịch chuyển ± 1 mm, theo cái nào bé hơn. Biên độ rung phải được điều chỉnh tới giá trị
gia tốc hiệu dụng của thử nghiệm ngẫu nhiên, để ngăn một ứng suất
cao trên mẫu hơn trong khi thử nghiệm rung ngẫu nhiên. Tốc độ quét 1 octave/min
phải được áp dụng để xác định các tần số và các biên độ của sự cộng hưởng. Nếu
có mối liên quan giữa việc kích thích cấu trúc với cộng hưởng hoàn toàn thì cho
phép tốc độ quét nhanh hơn như một chỉ thị tần số và biên độ tương đối của cộng hưởng trong băng
tần quan tâm. Các khảo sát ở những tốc độ quét chậm hơn hoặc việc quét qua lại xung
quanh một cộng hưởng đã biết có thể cần thiết nhưng phải được giới hạn tới thời
gian tối thiểu để thu được các kết quả yêu cầu. Phải tránh thời gian dừng quá
lâu. Biên độ rung có thể được thay đổi theo yêu cầu.
Khảo sát đáp ứng rung với rung ngẫu
nhiên phải được thực hiện với thời gian thử nghiệm đủ dài để tối thiểu hóa các
sự biến đổi có tính ngẫu nhiên
trong đáp ứng. Một thử nghiệm đáp ứng rung ngẫu nhiên phải được thực hiện sử dụng
phổ giữa f1 và f2.
Ở tần số cộng
hưởng thấp nhất
phải có tối thiểu 5 đường phổ trong băng tần -3 dB của đỉnh cộng hưởng.
Khi sử dụng kích thích ngẫu nhiên, giá
trị hiệu dụng của gia tốc phải không lớn hơn 25 % của giá trị quy định để sử dụng
trong khi thử nghiệm rung ngẫu nhiên. Khoảng thời gian phải ngắn có thể, nhưng
ít nhất đủ dài để thực hiện một phân tích với DOF = 120 cấp độ tự do có thể
(xem Hình 3). Nếu đáp ứng cộng hưởng được quan sát và được ghi nhận một cách định
kỳ trong một thử nghiệm mức độ đầy đủ, các khảo sát cộng hưởng đặc biệt
là không cần thiết.
Mẫu phải đang hoạt động trong suốt khảo sát này
nếu được quy định bởi quy định kỹ thuật liên quan, ở đây các đặc tính
rung cơ học không thể được đánh giá bởi vì mẫu đang hoạt động, và khảo sát đáp ứng
rung bổ sung với mẫu không hoạt động phải được thực hiện. Trong suốt giai đoạn
này, mẫu phải được kiểm tra để xác định các tần số tới hạn mà sau đó được nêu
trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thử nghiệm rung
ngẫu nhiên ở mức đã quy định, một kích thích ngẫu nhiên sơ bộ ở các mức thấp hơn với
mẫu thật có thể cần thiết để cân bằng tín hiệu và để phân tích sơ bộ. Ở giai đoạn
này rất quan trọng là mức mật độ phổ gia tốc áp dụng được giữ tối thiểu.
Các khoảng thời gian được phép để kích
thích ngẫu nhiên sơ bộ như sau:
- dưới -12 dB của mức giá trị hiệu dụng quy định:
không giới hạn thời gian;
- từ 12 dB đến -6 dB của mức
giá trị hiệu dụng quy định:
không lớn hơn 1,5 lần khoảng thời
gian
thử
nghiệm quy định;
- giữa -6 dB và 0 dB của mức
giá trị hiệu dụng quy định:
không lớn hơn 10 % của khoảng thời gian thử
nghiệm quy định.
Khoảng thời gian kích thích ngẫu nhiên
sơ bộ phải không bị trừ vào khoảng thời gian thử nghiệm quy định đối với thử nghiệm rung ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Quy định chung
Quy định kỹ thuật
liên quan phải chọn dải tần thử nghiệm thích hợp (f1 đến f2),
giá trị hiệu dụng tổng thể của gia tốc, hình dạng của đường cong mật độ phổ gia
tốc và khoảng thời gian thử nghiệm. Khi được quy
định bởi quy định kỹ thuật liên quan, nhiều phép đo mật
độ phổ gia tốc và các giá hiệu dụng của gia tốc, tại các điểm kiểm tra, phải được
làm ở các khoảng
thời gian thích hợp để xác định rằng phổ đầu vào ngẫu nhiên là phổ dừng, và điều
này phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
8.4.2. Các phép đo trung
gian và tính năng hoạt
động
Khi được quy
định bởi quy định kỹ thuật liên quan, mẫu phải đang hoạt
động trong một khoảng thời gian quy định
trong khi thử nghiệm, và tính năng của
nó phải được kiểm tra (xem B.6).
8.5. Khảo sát đáp ứng rung
cuối cùng
Nếu quy
định kỹ thuật liên quan yêu cầu một khảo sát đáp ứng ban đầu, nó có thể
cũng yêu cầu một khảo sát đáp
ứng rung bổ sung khi hoàn thành thử nghiệm ngẫu nhiên, để xác định các thay đổi
hoặc các hư hỏng vừa xảy ra
hay không từ khảo sát đáp ứng rung ban đầu. Khảo sát đáp ứng rung cuối cùng phải
được thực hiện trong cùng phương tiện ở cùng các điểm đáp ứng và với cùng các tham số
được sử dụng cho khảo sát đáp ứng rung ban đầu. Các hướng dẫn sử dụng các thay
đổi trong đáp ứng rung, ví dụ thay đổi
các tần số tới hạn, được
đưa ra trong IEC 60068-3-8. Quy định kỹ
thuật liên quan phải nêu rõ hành động nào phải thực hiện nếu các kết quả khác
nhau thu được trong hai khảo sát.
9. Phục hồi
Đôi khi cần có một khoảng thời gian sau khi thử
nghiệm và trước các phép đo
cuối cùng để mẫu có thể đạt được các điều kiện giống với các điều kiện ở phép đo ban
đầu, ví dụ nhiệt độ. Quy định kỹ thuật
liên quan phải quy định các điều kiện để
phục hồi.
10. Phép đo kết thúc
và tính năng chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật
liên quan phải đưa ra các tiêu chí để dựa trên đó chấp nhận hoặc loại bỏ mẫu.
Đối với việc đánh giá các kết quả đáp ứng
rung xem IEC 60068-3-8.
11. Thông tin cần nêu
trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi thử nghiệm này được nêu trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu các
nội dung dưới đây nếu thuộc đối tượng áp dụng, chú ý đến các mục có đánh dấu
hoa thị (*) vì đây là thông tin luôn được yêu cầu.
Điều
a) Điểm khống chế*
3.4
b) Các điểm đo*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chuyển động chính*
4.2
d) Các điểm dùng để cố định*
4.2
e) Chuyển động trục ngang
4.3
f) Lắp đặt mẫu*
4.4
g) Dung sai rung đối với thử nghiệm các
mẫu có kích thước lớn hoặc khối lượng lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Hệ số đỉnh*/Phân bố/Cắt tín hiệu
điều hướng
4.6.2
i) Độ chính xác thống kê (số các DOFs)
4.6.3
j) Độ phân giải tần số*
4.6.4
k) Cơ chế khống chế
4.7
l) Dải tần số thử nghiệm*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Giá trị hiệu dụng của gia tốc*
5.2
n) Hình dạng của đường cong mật độ phổ*
5.3
o) Khoảng thời gian thử nghiệm*
5.4
p) Ổn định trước
6
q) Phép đo ban đầu*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r) Trục thử nghiệm ưu tiên và thứ tự
thử nghiệm*
8.1
s) Tần số tới hạn
8.2
t) Khảo sát đáp ứng rung ban đầu và
cuối cùng
8.2 và 8.5
u) Phép đo trung gian
8.4.2
v) Phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w) Phép đo kết thúc và tiêu chí chấp
nhận hay loại bỏ mẫu
10
x) Độ không đảm bảo của hệ thống đo
B.1
y) Kiểm tra tính năng và chức năng
10
12. Thông tin cần nêu
trong hồ sơ thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra các thông tin tối
thiểu sau:
1) Khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phòng thử nghiệm
(tên và địa chỉ)
3) Nhận biết báo cáo thử nghiệm
(ngày lập báo cáo, số nhận biết)
4) Ngày, tháng, năm thử nghiệm
5) Mục đích của thử nghiệm
(nghiên cứu phát triển, chứng nhận,
v.v...)
6) Tiêu chuẩn
thử nghiệm, phiên bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Mô tả mẫu thử nghiệm
(tình trạng ban đầu, số
nhận biết, số lượng, ảnh chụp, bản vẽ v.v...)
8) Lắp đặt mẫu thử nghiệm
(nhận biết vật cố định, bản vẽ, ảnh,
v.v...)
9) Tính năng của thiết bị thử nghiệm
(chuyển động ngang, v.v...)
10) Hệ thống do, khu vực nhạy
(mô tả, bản vẽ, ảnh v.v...)
11) Các tính chất không đảm bảo của hệ thống đo, nếu
yêu cầu bởi quy định
kỹ
thuật
liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) Cách thức khống chế
(khống chế một/nhiều điểm,
khống chế nhiều điểm chuẩn)
13) Phép đo ban đầu, trung gian và kết
thúc
14) Mức khắc nghiệt yêu cầu
(từ quy định kỹ thuật liên quan)
15) Mức khắc nghiệt của
thử nghiệm với dẫn chứng, nếu yêu cầu bởi quy định kỹ thuật liên quan
(các điểm đo, phổ từ thử nghiệm, thời
gian đo, dải tần số,
số DOFs, phân bổ v.v...)
16) Kết quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17) Quan sát trong quá trình tiến hành thử nghiệm và hành động cần
thực hiện
18) Tóm tắt thử nghiệm
19) Người phụ trách thử nghiệm
(tên và chữ ký)
20) Nơi nhận
(danh sách những nơi nhận báo cáo thử
nghiệm)
CHÚ THÍCH 1: Nên viết lịch trình thử
nghiệm. Bao gồm hướng dẫn
thử nghiệm như thế nào, ví dụ như một danh sách các thử nghiệm theo trình tự thời gian cùng với các tham số thử
nghiệm, các quan sát trong quá trình thử nghiệm các
công việc cần làm và các tờ dữ
liệu về các phép đo được thực hiện. Lịch trình thử nghiệm có thể đi kèm với báo
cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Phổ
thử nghiệm tiêu chuẩn
Đối với nhiều điều kiện môi trường, phổ
đầu vào chuẩn được bắt nguồn từ các bản thông số kỹ thuật khác nhau như MIL-STD
810F, EN 61373, RTCA DO-160D cũng
như các bản thông số nội bộ của các công
ty điện tử và xe hơi. Các tham số thử nghiệm là mẫu cho các thử nghiệm với các
điều kiện môi trường tiêu chuẩn dưới đây. Để xem chi tiết các thông số được
khuyến nghị trong các bảng.
Phổ A.1 Vận chuyển
Xem chi tiết quy định được khuyến nghị ở Bảng A.1 và A.2 dưới đây.

Hình A.1 -
Các điểm gẫy tần số/biên độ - vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
Mô tả
Thời gian đề
xuất trên mỗi trục
Trục
Quy định/tham chiếu
No.
h
No.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1a
1b
Vận chuyển xe tải trên các đường cao
tốc U.S.; xe hàng
Phương thẳng đứng
Phương nằm ngang
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
MIL-STD
810F
Bắt nguồn từ
MIL- STD 810F
2
Vận chuyển; trên nước,
trên mặt đất;
các
điều kiện khó.
Xe kéo chạy trên đường có các toa
móc treo
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thiết bị viễn thông; sử dụng không cố
định gồ gề hoặc di động;
0,5
3
ETSI 300
019-2-7
4
Thiết bị di động; hoạt
động
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 -
Các điểm gãy đối với phổ: Vận chuyển
Loại
f1
ASDf1
fa
fb
ASDfa, fb
f2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ar.m.s.
giá trị
No.
Hz
(m/s2)2/Hz
Hz
Hz
(m/s2)2/Hz
Hz
(m/s2)2/Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 a
(10)a
1,44
5
40
1,44
500
0,0144
(10,2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,65
5
20
0,65
500
0,015
6,5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
10
200
1,0
500
0,3
18,7
3
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
2,0
150
0,16
8,0
4
10
0,037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
0,33
500
0,053
9,9
Các giá trị trong ngoặc đơn: xem chi
tiết quy định kỹ thuật.
Phổ A.2 Lắp đặt tĩnh tại
Xem chi tiết quy định được khuyến nghị ở Bảng A.3 và A.4 dưới đây.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 -
Các loại phổ: Lắp đặt tĩnh tại
Loại
Mô tả
Thời gian đề
xuất trên mỗi trục
Trục
Quy định/chuẩn
No.
h
No.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị viễn thông; sử dụng cố định tại các vị trí được bảo vệ khỏi
thời tiết; các vị trí được kiểm soát nhiệt độ một phần; đang trong sử dụng.
CHÚ THÍCH: Thiết bị được sử dụng cố
định như các máy chủ, PC, máy in, thiết bị đang vận hành với các linh kiện có
độ nhạy cao; các tòa nhà đang làm việc với rung không đáng kể
0,5
3
ETSI EN 300
019-2-3, T
3.2
2
Thiết bị viễn thông; sử dụng cố định
ở những nơi
được bảo vệ khỏi thời tiết; các vị trí nhà ở; đang trong sử dụng
CHÚ THÍCH: Các tòa nhà với
rung đáng kể nhưng không kích thích ra bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
ETSI EN 300
019-2-3, T
3.5
3
Các tòa nhà với rung kích thích gây
ra từ bên ngoài; không làm việc
1
3
Bảng A.4 -
Các điểm gãy đối với phổ: Lắp đặt tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1
ASDf1
fa
fb
ASDfa, fb
f2
ASDf2
ar.m.s.
giá trị
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m/s2)2/Hz
Hz
Hz
(m/s2)2/Hz
Hz
(m/s2)2/Hz
m/s2
1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
0,02
100
0,001 3
1,1
2
5
0,002 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,04
100
0,002 5
1,5
3
5
0,022
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
500
0,005 2
7,0
Phổ A.3 Thiết bị trong các phương tiện
có bánh xe
Xem chi tiết quy định kỹ thuật được khuyến nghị ở Bảng A.5 và A.6 dưới
đây.

Hình A.3 -
Thiết bị trong các
phương tiện có bánh xe - các điểm phá vỡ tần số/biên độ.
Bảng A.5 - Các
loại phổ - Thiết
bị trên xe có bánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Thời gian đề
xuất trên mỗi trục
Trục
Quy định/tham chiếu
Số
h
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe ô tô; lắp đặt khung gầm.
8
3
Xe ô tô; lắp đặt theo
vùng: ngăn khoang máy (ô); gắn liền với thân hoặc trên bộ tản nhiệt.
8
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng đứng
2 b
Nằm ngang theo chiều dọc
8
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nằm ngang theo chiều ngang
8
1
Toa xe; được gắn kết thân; khối lượng mẫu thử
nghiệm < 500 kg.
IEC 61373,
cat 1 B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng đứng
5
1
3 b
Nằm ngang theo chiều dọc
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nằm ngang theo chiều ngang
5
1
Toa xe lửa, gắn trên
giá chuyển hướng; khối lượng của mẫu thử nghiệm
< 100 kg.
IEC 61373,
cat 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng đứng
5
1
4 b
Nằm ngang theo chiều dọc
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nằm ngang theo chiều
ngang
5
1
Toa xe lửa; gắn trên trục; khối lượng của mẫu thử
nghiệm < 50 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng đứng
5
1
IEC 61373, cat 3
5 b
Nằm ngang theo chiều dọc
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nằm ngang theo chiều ngang
5
1
Bảng A.6 -
Các điểm gãy đối với
phổ: Thiết bị trên xe có bánh
Loại
f1
ASDf1
fa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASDfa, fb
f2
ASDf2
ar.m.s.
giá trị
No.
Hz
(m/s2)2/Hz
Hz
Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hz
(m/s2)2/Hz
m/s2
1
10
10
10
50
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
33,8
2 a
2 b
2 c
5
5
5
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
11
12
10
15
18
15
4,0
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
200
0,1
0,07
0,15
11,0
6,7
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 b
3 c
5
5
5
1,86
0,9
0,37
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
20
20
20
1,86
0,9
0,37
150
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,034
0,016
0,0067
7,8
5,4
3,5
4 a
4 b
4 c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
1,49
0,33
1,13
10
10
10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
11,8
2,62
8,96
250
250
250
1,9
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,4
20,0
37,0
5 a
5 b
5 c
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,9
55,5
20
20
20
100
100
100
545
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
441
500
500
500
22
4,45
17,84
300
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phổ A.4 Thiết bị lắp đặt trong máy bay
và máy bay lên thẳng
Xem chi tiết quy định được khuyến nghị ở Bảng A.7 và A.8 dưới đây.

Hình A.4 -
Thiết bị được lắp đặt trong các máy bay và máy bay lên thẳng
Bảng A.7 -
Các loại phổ: Thiết bị
trong máy bay và máy bay lên thẳng
Loại
Mô tả
Thời gian đề xuất trên
mỗi trục
Trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.
h
No.
Động cơ cánh quạt cánh cố định hoặc
động cơ phản lực cánh cố định (dưới tốc độ âm thanh hoặc siêu thanh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 a
Thân máy bay.
CHÚ THÍCH: thân máy bay, trừ các phần
cấu trúc; trực tiếp chịu động cơ; tiêu chuẩn.
1
3
1 b
Thân máy bay.
CHÚ THÍCH: thân máy bay, trừ các phần
cấu trúc, trực tiếp chịu động cơ, vững chắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1 c
Bảng điều khiển dụng cụ, giá đỡ thiết bị
và bàn điều khiển.
1
3
1 d
Cánh & hố bánh xe,
việc lắp các bộ phận
để máy bay bay được ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
2
Máy bay cánh quạt
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 b
Máy bay lên thẳng
Ngoại trừ các yếu tố điều khiển
Các yếu tố điều khiển
1
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.8 -
Các điểm gãy đối với phổ: Lắp đặt trên các máy bay và máy bay lên thẳng
Cat.
f1
ASDf1
fa
fb
ASDfa, fb
fc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASDfcfd
f2
ASDf2
ar.m.s.
giá trị
No.
Hz
(m/s2)2/Hz
Hz
Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hz
Hz
(m/s2)2/Hz
Hz
(m/s2)2/Hz
m/s2
1 a
1 b
1 c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
1,2
2,4
1,2
4,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
40
40
40
100
1,2
2,4
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
52
100
200
500
500
500
500
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0126
0,5
2 000
2 000
2 000
2 000
0,13
0,25
0,0126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,4
58,3
14,9
79,7
2
10
2,4
10
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
500
0,25
2 000
0,25
58,3
3 a
5
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
2,0
500
500
0,2
500
0,2
26,0
3 b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012
150
2 000
2,58
2000
2 000
2,58
2 000
2,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
Hướng
dẫn
B.1 Giới thiệu chung
Việc đạt được tính lặp lại không dễ. Bởi vì bản chất thống
kê của tín hiệu ngẫu nhiên, đáp ứng phức tạp của mẫu và các sai số phát sinh từ
quá trình phân tích, không thể dự đoán chắc chắn liệu mật độ phổ gia tốc thực của
đầu vào ngẫu nhiên ở mẫu sẽ phù hợp
với mật độ phổ gia tốc tại mẫu đã quy định
trong một dải thiết lập trước các dung sai hay không. Khi đánh giá trực tuyến
là không thể một phân tích phức tạp, tốn thời gian sau thử nghiệm là cần thiết.
Tính năng của hầu hết thiết bị khống
chế rung số gần như được sử dụng cho thử nghiệm rung ngẫu nhiên có thể được dự
kiến như nhau. Sử dụng một số tham số có thể lựa chọn của thiết bị khống chế
rung, một sự tính toán sơ bộ có thể phải thực hiện để đánh giá độ
chính xác thống kê liên kết với chênh lệch giữa mật độ phổ gia tốc thực và quy định. Điều này không được tính đến các nguồn
không chắc chắn khác như được xác định trong ISO/IEC 17025 mà đề cập đến ENV
13005, Hướng dẫn biểu đạt tính không chắc chắn trong phép đo. Các tham số này,
phụ thuộc vào mỗi tham số khác, do đó phải chọn sao cho tương đồng tối ưu nhất giữa
hai mật độ phổ gia tốc đạt được.
Sự cân bằng mật độ phổ gia tốc quy định yêu cầu nhiều lần lặp lại của vòng lặp
khống chế, khoảng thời gian phụ thuộc nhiều hệ số, như cấu trúc phần cứng, hàm
truyền đạt hệ thống tổng, hình dạng của mật độ phổ gia tốc quy định, thuật toán khống chế và các tham số
thử nghiệm, phải được điều chỉnh trước thử nghiệm. Các tham số thử nghiệm liên
quan là: tần số phân tích lớn nhất, độ phân giải tần số và việc cắt tín hiệu điều
hướng.
Thuật toán khống chế của rung ngẫu
nhiên liên quan đến một thỏa hiệp giữa độ chính xác khống chế và thời gian vòng
lặp khống chế, là yếu tố bị ảnh hưởng, ví dụ, bằng số ghi chép trên một vòng lặp.
Độ chính xác khống chế cao yêu cầu nhiều hơn dữ liệu đầu vào và do đó các lần lặp
dài hơn và đáp ứng chậm hơn với các thay đổi biến động trong mật độ phổ gia tốc
thực. Độ phân giải tần số cũng có ảnh hưởng lớn đến các sai số và thời gian lặp.
Thường một băng thông độ phân dải hẹp cho một độ chính xác khống chế cao hơn
nhưng thời gian lặp khống chế dài hơn. Để tối thiểu độ sai lệch giữa mật độ phổ
gia tốc thực và được quy định ở mẫu, sự tối
ưu hóa các tham số thử nghiệm đã nêu là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Các yêu cầu đối với thử nghiệm
B.2.1 Khống chế một điểm và nhiều điểm
Các yêu cầu thử nghiệm được xác nhận bởi mật độ phổ
gia tốc được tính từ tín hiệu ngẫu nhiên đo được ở điểm chuẩn.
Đối với các mẫu cứng hoặc kích thước
nhỏ, ví dụ trong thử nghiệm bộ phận, hoặc nếu biết rằng ảnh hưởng
biến động của mẫu là thấp và vật cố định thử nghiệm cứng trong dải tần thử nghiệm
chỉ cần một điểm kiểm tra, mà sau đó trở thành điểm chuẩn.
Trong trường hợp các mẫu lớn hoặc phức
tạp, ví dụ thiết bị với các điểm cố định có khoảng cách đều nhau, một trong các
điểm kiểm tra, hoặc một số điểm khác được xác định đối với chuẩn. Với một điểm giả định, mật độ phổ gia tốc
được tính từ các tín hiệu ngẫu nhiên đo ở các điểm kiểm tra. Đối với các mẫu lớn và/hoặc
phức tạp được khuyến nghị sử dụng điểm giả định.
B.2.1.1 Khống chế một điểm
Các phép đo được thực hiện ở một điểm chuẩn
và mật độ phổ gia tốc đã chỉ thị được so sánh trực tiếp với mật độ phổ gia tốc
đã quy định.
B.2.1.2 Khống chế nhiều điểm
Khi khống chế nhiều điểm được quy định hoặc cần thiết, hai cơ chế khống chế
miền tần số là khả dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phương pháp này mật độ phổ
gia tốc được tính từ tín
hiệu của mỗi điểm kiểm tra. Một mật độ phổ gia tốc kết hợp được tìm thấy bằng
việc lấy trung bình toán học mật độ phổ gia tốc tại các điểm kiểm tra.
Mật độ phổ gia tốc tính trung bình
toán học sau đó được so sánh với mật độ phổ gia tốc quy định.
B.2.1.2.2 Cách thức lấy cực trị
Trong phương pháp này, một mật độ phổ
gia tốc kết hợp được tính từ giá trị cực lớn nhất hoặc nhỏ nhất của mỗi đường tần
số của mật độ phổ gia tốc đo được tại mỗi điểm kiểm tra. Phương pháp này cũng
được gọi là cách thức “cực đại” hoặc “cực tiểu”, bởi vì nó cho một mật độ phổ gia tốc biểu diễn
hình dạng đường bao của mật độ phổ gia tốc tại mỗi điểm kiểm tra.
B.2.2 Phân bố
B.2.2.1 Phân bố của các giá trị tức thời
Phân bố của các giá trị tức thời của
tín hiệu điều khiển ngẫu nhiên áp dụng trong khi thử nghiệm được biết như phân
bố chuẩn hoặc phân bố Gauss, và được định nghĩa bởi công thức:
(B.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s là giá trị hiệu dụng của tín hiệu điều khiển =
độ sai lệch chuẩn;
c là giá trị tín hiệu điều hướng ngẫu nhiên tức
thời.
Giá trị trung bình của biểu đồ
gia tốc tín hiệu điều hướng ngẫu nhiên được giả định bằng không.
Hàm mật độ xác suất chuẩn đối với ngẫu
nhiên được thể hiện trong Hình 2.
B.2.2.2 Hệ số đỉnh
Hệ số đỉnh đặc trưng phân bố
cho tín hiệu kích thích (khống chế) bằng tỉ lệ của cực đại giá trị tức thời với giá trị
hiệu dụng (xem Hình 2).
Hệ số đỉnh chỉ có thể áp dụng
cho tín hiệu điều khiển đầu ra hệ thống khống chế rung số, từ do tính không tuyến
tính trong hệ thống, đó là bộ khuếch đại công suất, bộ tạo rung, vật cố định thử
nghiệm và mẫu, có thể điều chỉnh dạng
sóng ngẫu nhiên ở điểm kiểm
tra. Tính không tuyến tính này qua toàn bộ một băng tần rộng thường vượt quá bất
cứ khống chế nào.
Hệ số đỉnh được yêu cầu bởi chuẩn này
phải nhỏ hơn 2,5 (xem 4.6.2). Đối với các biên độ ngẫu nhiên phân bố thường, nếu
hệ số đỉnh là 2,5 thì áp dụng toàn bộ giá trị điều hướng tức thời ở xấp xỉ 99 % cho bộ
khuếch đại công suất.
B.2.3 Sườn đầu và cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường sườn đầu không nhỏ hơn 6
dB/octave. Trong mọi trường hợp, mức mật độ phổ gia tốc ở f1 là cao, và cần
giảm các biên độ dịch chuyển để tương thích với các khả năng rung, sau đó sườn
đầu phải được tăng lên.
Thường thiết bị khống chế rung số có
phạm vi biến động đối với mật độ phổ gia tốc vào cỡ 8 dB giữa
hai đường tần số liền kề. Để đạt được một sườn dốc hơn, có thể phải áp dụng một
độ phân giải tần số hẹp hơn Be đã xác định ban đầu. Nếu điều
này là không thể, hoặc sườn có thể đạt được lớn nhất không cho sự giảm độ dịch
chuyển cần thiết, một giá trị dung sai mật độ phổ gia tốc âm có thể được chỉnh sửa trong
dải tần thấp hơn.
Các vấn đề này không được áp dụng cho
sườn cuối ở trên f2.
Sườn này phải bằng -24
dB/octave hoặc dốc hơn.
B.3 Quy trình thử nghiệm
Khi thử nghiệm đơn giản để chứng minh
khả năng mẫu chịu được và vận hành ở các mức kích thích thích hợp, thử nghiệm chỉ
cần tiếp tục trong một khoảng thời gian đủ để chứng minh yêu cầu này qua một dải
tần quy định. Trong các trường hợp khả
năng một vật phẩm chịu các ảnh hưởng rung
tích lũy phải được chứng minh, ví dụ sự giảm sức bền và làm biến dạng cơ học, mặc
dù điều này có thể cần
một khoảng thời gian nằm ngoài các giá trị đã quy
định trong 5.4.
Đối với việc thử nghiệm một thiết bị
được lắp đặt bình thường
trên các bộ cách ly, các bộ cách ly thường phải khớp. Nếu không thể thực hiện
thử nghiệm với các bộ cách ly thích hợp, ví dụ nếu thiết bị được lắp đặt với
thiết bị khác trên một
thiết bị lắp đặt chung, thiết bị phải được thử nghiệm mà không có chúng với một
mức khắc nghiệt khác đã được quy định. Mức
khắc nghiệt phải được xác định bằng việc tính đến khả năng truyền dẫn của hệ thống
cách ly trong mỗi trục được dùng cho thử nghiệm. Khi các đặc tính của các bộ
cách ly không được biết, tham khảo phải được tạo với B.4.1.
Quy định kỹ thuật
liên quan có thể yêu cầu một thử nghiệm bổ sung trên mẫu với các bộ cách ly bên ngoài đã
tháo khỏi hoặc đã được ngăn chặn để chứng minh mà kháng cấu trúc có thể chấp nhận
tối
thiểu
vừa đạt được. Trong trường hợp này, mức khắc nghiệt được áp dụng phải được quy định trong quy định
kỹ thuật liên quan.
B.4 Thiết bị thường sử dụng với các bộ
cách ly rung
B.4.1 Các hệ số truyền dẫn đối với
các bộ cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2 Ảnh hưởng nhiệt độ
Điều quan trọng phải chú ý rằng nhiều
bộ cách ly chứa vật liệu mà các đặc tính cơ học có thể nhạy với nhiệt độ. Nếu tần
số cộng hưởng cơ bản của
mẫu trên các bộ cách ly nằm trong dải tần thử nghiệm, cần thực hiện thận trọng
trong việc xác định độ dài thời gian đối với bất cứ kích thích nào được áp dụng.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp để áp dụng kích thích đồng thời mà không cho
phép phục hồi là không hợp lý. Nếu phân bố thời gian thực của kích thích của tần
số cộng hưởng cơ bản này đã biết, cần một nỗ lực để mô phỏng nó. Nếu phân bố thời
gian thực không được biết việc quá nhiệt quá mức có thể được tránh khỏi bằng việc
giới hạn các chu kỳ kích thích trong một phương thức mà sẽ yêu cầu đánh giá kỹ
thuật.
B.5 Mức khắc nghiệt thử nghiệm
Dải tần và mật độ phổ gia tốc đã cho
được chọn để bao trùm một phạm vi rộng các ứng dụng. Khi một vật phẩm được sử dụng
chỉ trong một ứng dụng, tốt hơn là căn cứ vào các đặc tính rung của
môi trường thực tế nếu đã biết.
Bất cứ nơi nào có thể, mức khắc nghiệt
thử nghiệm được áp dụng vào mẫu phải liên quan tới môi trường mà mẫu phải chịu,
trong khi vận chuyển hoặc vận hành chúng hoặc để quyết định các yêu cầu nếu đối
tượng của thử nghiệm được đánh giá độ bền
cơ học.
Khi xác định mức khắc nghiệt thử nghiệm,
cần xem xét để có thể cho phép một biên độ đủ an toàn giữa mức khắc nghiệt thử
nghiệm và các điều kiện của môi trường thực tế.
B.6 Tính năng thiết bị
Khi thích hợp, các mẫu phải được vận
hành qua thử nghiệm hoặc ở các pha thích hợp của thử nghiệm, trong một phương
thức đại diện cho các điều kiện chức năng của chúng.
Đối với các mẫu mà trong đó rung có thể
ảnh hưởng chức năng bật tắt, ví dụ ảnh hưởng
đến vận hành của một rơ-le, chức năng như vậy phải được lặp lại để chứng minh rằng
thử nghiệm thỏa mãn các tính năng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7 Phép đo ban đầu và phép đo kết
thúc
Mục đích của
các phép đo ban đầu và cuối cùng là để so sánh các tham số riêng để đánh giá ảnh
hưởng của rung lên mẫu.
Các phép đo phải bao gồm, quan sát trực
quan cũng như các yêu cầu về tính năng vận hành điện và cơ và đặc tính cấu
trúc.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] IEC 61373:1999, Railway
applications - Rolling stock equipment - Shock and vibration tests (Ứng dụng đường
sắt - Thiết bị tay
cầm lăn - Thử
nghiệm rung và xóc).
[2] ISO/IEC 17025:2005, General
requirements for the competence of testing and calibration laboratories (Yêu cầu
chung đối với năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn)
[3] ENV 13005:1999, guide to the
expression of uncertainty in measurement (Hướng dẫn sự thể hiện của độ không đảm
bảo trong phép đo)
[4] ETSI EN 300 019-2-3: Enviromental
Engineering (EE); Enviromental conditions and evironmental tests for
telecommunications equipment - Part 2-3: Specification of
environmental tests; Stationary use at weather-protected locations
(Ứng dụng môi
trường (EE); Điều kiện môi trường và thử nghiệm môi trường đối với thiết bị viễn
thông - Phần 2-3: Quy định các thử nghiệm
môi trường; sử dụng tĩnh tại ở khu vực thời tiết được bảo vệ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] MILSTD810F:2000, Test method standard for
environmental engineering considerations and labroatory tests (Tiêu chuẩn
phương pháp thử nghiệm đối với sự xem xét ứng dụng môi trường thử nghiệm phòng
thử nghiệm)
[7] RTCA DO160D: 1997, Environmental
conditions and test procedures for airborne equipment (Điều kiện môi trường và quy
trình thử nghiệm đối với thiết bị trong không khí)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu đối với các thiết bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Ổn định trước
7 Phép đo ban đầu
8 Thử nghiệm
9 Phục hồi
10 Các phép đo cuối và tính năng chức năng
11 Thông tin cần nêu trong quy định kỹ thuật
liên quan
12 Thông tin cần nêu trong hồ sơ thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) - Phổ thử nghiệm
tiêu chuẩn
Phụ lục B (tham khảo) - Hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam
đã có TCVN 7699-2-47:2007 hoàn toàn tương đương
với IEC 60068-2-47:2005.