TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7699-1 : 2007
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN
Environmental
testing
Part
1: General and guidance
1. Giới thiệu
1.1. Bộ tiêu chuẩn TCVN 7699
(IEC 60068) nêu các thông tin cơ bản về quy trình thử nghiệm môi trường có mức
khắc nghiệt của các thử nghiệm. Ngoài ra, tiêu chuẩn này nêu các thông tin về
các điều kiện khí quyển để đo và thử nghiệm.
Tiêu chuẩn này được sử dụng trong
trường hợp cần phải chuẩn bị các yêu cầu kỹ thuật liên quan đối với một số sản
phẩm nhất định (thiết bị, cụm lắp ráp, các bộ phận hợp thành hoặc các linh kiện
điện, cơ điện và điện tử), dưới đây gọi tắt là mẫu, để đạt được kết quả
đồngnhất và khả năng tái lập trong thử nghiệm môi trường của sản phẩm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm từ “điều kiện môi trường” hoặc
“thử nghiệm môi trường” đề cập đến các môi trường tự nhiên và nhân tạo mà mẫu
có thể bị phơi nhiễm để đánh giá tính năng của mẫu trong các điều kiện sử dụng,
vận chuyển và bảo quản mà chúng phải chịu trong thực tế.
Các yêu cầu về tính năng của mẫu
chịu điều kiện môi trường không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Các
yêu cầu kỹ thuật liên quan đối với các mẫu cần thử nghiệm ấn định các giới hạn
tính năng cho phép trong và sau quá trình thử nghiệm môi trường.
Khi xây dựng các quy định liên quan
hoặc thảo hợp đồng, chỉ nên quy định các thử nghiệm cần thiết đối với mẫu liên
quan có tính đến các khía cạnh kỹ thuật và kinh tế.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7699 (IEC 60068)
gồm:
a) Phần 1 (TCVN 7699-1 (IEC
60068-1)) đề cập đến những vấn đề chung;
CHÚ THÍCH: Cần chú ý đến IEC
60068-2-48.
b) Phần 2 (IEC 60068-2) được xuất
bản thành những tiêu chuẩn riêng, từng tiêu chuẩn này đề cập đến họ các thử
nghiệm hoặc từng thử nghiệm cụ thể hoặc hướng dẫn áp dụng chúng;
CHÚ THÍCH: Cần chú ý đến TCVN
7699-2-47).
c) Phần 3 (IEC 60068-3) được xuất
bản thành những tiêu chuẩn riêng, từng tiêu chuẩn này đề cập đến thông tin cơ
bản về họ thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm về nguy
hiểm cháy được xuất bản riêng trong tiêu chuẩn IEC 60695.
1.2. Họ các thử nghiệm được
đề cập trong phần 2 của Bộ tiêu chuẩn TCVN 7699 (IEC 60068) được ký hiệu bằng
các chữ cái sau:
A: Lạnh
B: Nóng khô
C: Nóng ẩm (không đổi)
D: Nóng ẩm (chu kỳ)
E: Va đập (ví dụ xóc hoặc va chạm)
F: Rung
G: Gia tốc (không đổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J: Sự phát triển của nấm mốc
K: Khí quyển ăn mòn (ví dụ sương
muối)
L: Bụi và cát
M: Áp suất không khí (cao hoặc
thấp)
N: Thay đổi nhiệt độ
P: Vị trí chờ (chủ yếu dùng cho thử
nghiệm “tính dễ cháy” và hiện nay được gọi là thử nghiệm “nguy hiểm cháy” đề
cập trong IEC 60695)
Q: Gắn kín (bao gồm gắn các panen,
gắn côngtennơ và bảo vệ chống thâm nhập hoặc chống rò rỉ chất lỏng)
R: Nước (ví dụ mưa, nước nhỏ giọt)
S: Bức xạ (ví dụ bức xạ mặt trời,
nhưng không bao gồm bức xạ điện từ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U: Độ bền vững của chân hàn (của
linh kiện)
V: Vị trí chờ (chủ yếu sử dụng cho
thử nghiệm “tạp âm” nhưng riêng thử nghiệm “rung, do âm thanh” hiện nay thuộc
thử nghiệm Fg, một trong các thử nghiệm thuộc họ thử nghiệm “rung”)
W: Vị trí chờ
Y: Vị trí chờ
Chữ cái X được sử dụng phía trước
một chữ cái viết hoa để mở rộng danh mục các họ thử nghiệm, ví dụ thử nghiệm
XA: Ngâm trong dung dịch làm sạch. Chữ cái Z được sử dụng để quy định thử
nghiệm kết hợp hoặc thử nghiệm liên hợp như sau: chữ cái Z sau đó là gạch chéo
và nhóm chữ cái viết hoa sẽ quy định sự tác động kết hợp hoặc liên hợp, ví dụ
Thử nghiệm Z/AM: Thử nghiệm lạnh kết hợp với áp suất không khí thấp.
Nếu thích hợp, thử nghiệm bất kỳ sẽ
được nêu là "chủ yếu dùng cho linh kiện" hoặc "chủ yếu dùng cho
thiết bị".
1.3. Để tạo sự mở rộng họ
các thử nghiệm sau này và để tạo sự nhất quán trong cách thể hiện, mỗi họ thử
nghiệm lại có thể được chia nhỏ. Việc chia nhỏ này được thực hiện bằng cách
thêm chữ cái thứ hai (viết thường) như sau:
U: Độ bền vững của chân hàn và
thiết bị lắp đặt tích hợp
Thử nghiệm Ua: được chia thành Ua1:
Kéo căng và thử nghiệm Ua2: Nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm Uc: Xoắn
Thử nghiệm Ud: Mômen xoắn
Việc chia nhỏ này cũng có thể thực
hiện ngay cả khi mới chỉ có một thử nghiệm và chưa có dự kiến các thử nghiệm
khác trong cùng một họ thử nghiệm.
Để tránh nhầm lẫn với các con số,
không sử dụng các chữ cái i, I, o và O.
2. Phạm vi áp
dụng
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7699 (IEC 60068)
gồm một loạt các phương pháp thử nghiệm môi trường và mức khắc nghiệt tương
ứng, và mô tả các điều kiện khí quyển khác nhau dùng cho các phép đo và thử
nghiệm được ấn định để đánh giá khả năng của mẫu trong các điều kiện vận
chuyển, bảo quản và tất cả các khía cạnh sử dụng.
Mặc dù được sử dụng chủ yếu cho các
sản phẩm điện cơ nhưng tiêu chuẩn này vẫn có thể sử dụng cho các lĩnh vực khác.
Các phương pháp thử nghiệm môi
trường khác, đặc biệt là cho từng loại mẫu riêng rẽ, có thể được đề cập trong
yêu cầu kỹ thuật liên quan.
3. Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp thử nghiệm này dựa
trên kinh nghiệm kỹ thuật và đánh giá quốc tế và chủ yếu nhằm cung cấp thông
tin về các đặc tính sau đây của mẫu:
a) Khả năng làm việc trong giới hạn
quy định về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, ứng suất cơ hoặc các điều kiện môi trường
khác và tổ hợp các điều kiện này.
CHÚ THÍCH: IEC 60721-1 đưa ra định
nghĩa về “điều kiện môi trường” còn các điều kiện môi trường xảy ra trong tự
nhiên được phân loại theo IEC 60721-2 và IEC 60721-3.
b) Khả năng chịu được các điều kiện
vận chuyển và bảo quản.
Các thử nghiệm trong tiêu chuẩn này
cho phép so sánh tính năng của các mẫu sản phẩm. Để đánh giá chất lượng hoặc
tuổi thọ, theo IEC 60050-191, của lô sản phẩm cho trước, áp dụng phương pháp
thử nghiệm theo kế hoạch lấy mẫu thích hợp và các thử nghiệm bổ sung thích hợp,
nếu cần.
Để đưa ra các thử nghiệm tương ứng
với cường độ tác động khác nhau của điều kiện môi trường, một số quy trình thử
nghiệm gồm nhiều mức khắc nghiệt khác nhau. Các mức khắc nghiệt này có được
bằng cách thay đổi thời gian, nhiệt độ, áp suất không khí hoặc một số yếu tố
khác, xuất hiện riêng rẽ hoặc kết hợp.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7699 (IEC 60068)
cần sử dụng cùng với yêu cầu kỹ thuật liên quan để xác định các thử nghiệm cần
sử dụng, mức khắc nghiệt yêu cầu đối với từng thử nghiệm, trình tự thử nghiệm,
nếu có, và giới hạn tính năng cho phép.
4. Định nghĩa
Các thử nghiệm được đề cập trong
tiêu chuẩn này bản thân nó có thể gồm nhiều hoạt động để xác định ảnh hưởng của
thử nghiệm hoặc chuỗi các thử nghiệm lên mẫu. Với mục đích của tiêu chuẩn này,
sử dụng các thuật ngữ dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm (test)
Nhiều hoạt động hoàn chỉnh thể hiện
gián tiếp bằng tiêu đề của nó, thông thường gồm các hoạt động sau:
a) ổn định trước;
b) kiểm tra và phép đo ban đầu;
c) chịu thử;
d) phục hồi;
e) kiểm tra và phép đo kết thúc
CHÚ THÍCH 1: Trong quá trình chịu
thử và/hoặc phục hồi có thể có các phép đo trung gian.
CHÚ THÍCH 2: Khi nhiệt độ và độ ẩm
trong thời gian chịu thử của mẫu dùng cho phép đo (xem 4.15) giống với điều
kiện nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình ổn định trước, thì cho phép nhập hai quá
trình này và lấy nhiệt độ, độ ẩm ổn định trước thay nhiệt độ, độ ẩm chịu thử
đối với phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định trước (pre-conditioning)
Xử lý mẫu với mục đích loại bỏ hoặc
làm mất một phần các ảnh hưởng của quá trình trước đó.
CHÚ THÍCH 1: Khi cần ổn định trước
thì quá trình ổn định trước luôn được thực hiện trước tiên trong quy trình thử
nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Có thể ổn định trước
bằng cách cho mẫu chịu các điều kiện khí hậu, điện hoặc bất kỳ điều kiện nào
khác mà yêu cầu kỹ thuật liên quan đỏi hỏi để cho phép các đặc tính của mẫu
được ổn định trước khi đo và thử nghiệm.
4.1.2.
Chịu thử (conditioning)
Cho mẫu phơi nhiễm trong các điều
kiện môi trường để xác định các ảnh hưởng của các điều kiện này lên mẫu.
CHÚ THÍCH: Đối với định nghĩa “chịu
thử (của mẩu dùng cho phép đo)”, xem 4.15.
4.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý mẫu sau quá trình chịu thử để
cho phép ổn định các thuộc tính của mẫu trước khi đo.
4.2.
Mẫu (specimen)
Sản phẩm được ấn định là cần thử
nghiệm theo các quy trình của bộ tiêu chuẩn TCVN 7699 (IEC 60068).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “mẫu” bao gồm
tất cả các bộ phận hoặc hệ thống bổ trợ thực hiện các đặc trưng chức năng tích
hợp của mẫu, ví dụ hệ thống làm mát hoặc gia nhiệt.
4.3.
Mẫu có tỏa nhiệt (heat-dissipating
specimen)
Mẫu có nhiệt độ tại điểm nóng nhất
trên bề mặt của nó lớn hơn 5 oC so với nhiệt độ môi trường xung
quanh sau khi đạt được ổn định nhiệt khi được đo trong điều kiện không khí lưu
thông tự do và ở áp suất không khí như quy định trong 5.3.1
CHÚ THÍCH: Các phép đo được yêu cầu
để chứng tỏ mẫu có thể được coi là không tỏa nhiệt được thực hiện trong các
điều kiện khí quyển tiêu chuẩn để đo và thử nghiệm nếu đảm bảo rằng không có
các ảnh hưởng bên ngoài (ví dụ như gió lùa hoặc ánh nắng mặt trời) đến phép đo.
Trong trường hợp mẫu có kích thước lớn và phức tạp thì cần phải đo một số điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện không khí lưu thông tự
do (free air codition)
Điều kiện tồn tại trong phạm vi
không gian không hạn chế trong đó việc chuyển động của không khí chỉ bị ảnh
hưởng bởi mẫu có tỏa nhiệt còn năng lượng do mẫu bức xạ thì được hấp thụ.
CHÚ THÍCH: Theo lý thuyết, định
nghĩa này không áp dụng trong trường hợp nóng lên của mẫu do bức xạ trực tiếp.
Tuy nhiên, trong thực tế có thể áp dụng định nghĩa này cho cả trường hợp đó.
4.5.
Quy định kỹ thuật liên quan (relevant
specification)
Tập hợp các yêu cầu mà mẫu cần đáp
ứng, chỉ ra (các) phương pháp cần thiết để xác định xem mẫu có thỏa mãn các yêu
cầu cho trước hay không.
4.6.
Nhiệt độ xung quanh (ambient
temperature)
Nhiệt độ không khí được xác định
theo hai trường hợp như dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1.
Nhiệt độ xung quanh của mẫu
không tỏa nhiệt (non-heat-dissipating specimens)
Nhiệt độ của không khí xung quanh
mẫu.
4.6.2.
Nhiệt độ xung quanh của mẫu có
tỏa nhiệt (heat-dissipating specimens)
Nhiệt độ của không khí trong điều
kiện không khí lưu thông tự do ở cách mẫu một khoảng nào đó sao cho có thể bỏ
qua ảnh hưởng của nhiệt độ tỏa ra.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, nhiệt độ
xung quanh được lấy là nhiệt độ trung bình đo ở một số điểm trên mặt phẳng nằm
ngang thấp hơn mẫu từ 0 mm đến 50 mm và cách mẫu một khoảng 1/2 khoảng cách từ
mẫu đến thành tủ thử hoặc cách mẫu 1 m, chọn trường hợp nhỏ hơn. Cần thực hiện
các biện pháp phòng ngừa để tránh bức xạ nhiệt ảnh hưởng đến các phép đo này.
4.7.
Nhiệt độ bề mặt (nhiệt độ
của vỏ) (surface temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.
Ổn định nhiệt (thermal
stability)
Trạng thái khi nhiệt độ của tất cả
các bộ phận của mẫu chỉ chênh lệch trong phạm vi 3 oC, hoặc trong
phạm vi giá trị được quy định trong yêu cầu kỹ thuật liên quan, so với nhiệt độ
kết thúc của mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các mẫu không
tỏa nhiệt, nhiệt độ kết thúc được lấy là nhiệt độ trung bình (theo thời gian)
của tủ thử có đặt mẫu. Đối với các mẫu có tỏa nhiệt, cần thực hiện các phép đo
lặp lại để xác định khoảng thời gian để nhiệt độ thay đổi 3 oC hoặc
giá trị khác được quy định trong yêu cầu kỹ thuật liên quan. Ổn định nhiệt đạt
được khi tỷ số giữa hai khoảng thời gian liên tiếp để nhiệt độ thay đổi 3 oC
là vượt quá 1,7.
CHÚ THÍCH 2: Khi hằng số thời gian
nhiệt độ của mẫu nhỏ so với khoảng thời gian phơi nhiễm trong nhiệt độ cho
trước thì không cần phép đo này. Khi hằng số thời gian nhiệt độ của mẫu xấp xỉ
bằng khoảng thời gian phơi nhiễm trong nhiệt độ thì cần kiểm tra để chắc chắn
rằng:
a) các mẫu không tỏa nhiệt là nằm
trong giới hạn yêu cầu của nhiệt độ xung quanh trung bình (theo thời gian);
b) đối với mẫu có tỏa nhiệt, tỷ số
giữa hai khoảng thời gian liên tiếp lớn hơn 1,7 khi thực hiện các phép đo lặp
lại để xác định khoảng thời gian yêu cầu để nhiệt độ thay đổi 3 oC,
hoặc giá trị quy định trong yêu cầu liên quan.
IEC 60068-3-1 và IEC 60068-3-1A đưa
ra các thông tin cơ bản về thử nghiệm các mẫu có hoặc không tỏa nhiệt.
CHÚ THÍCH 3: Trong thực tế, có thể
không có khả năng đo trực tiếp nhiệt độ bên trong mẫu. Khi đó có thể thực hiện
việc kiểm tra bằng cách đo một số tham số khác phụ thuộc nhiệt độ mà đã biết sự
phụ thuộc này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ thử (chember)
Vỏ bọc hoặc không gian mà một số
phần bên trong nó có thể đạt các điều kiện quy định.
4.9.1.
Không gian làm việc (working
space)
Một phần của tủ thử trong đó có thể
duy trì các điều kiện quy định trong phạm vi dung sai quy định.
4.10.
Thử nghiệm kết hợp (combined
test)
Thử nghiệm trong đó hai hoặc nhiều
môi trường thử nghiệm tác động đồng thời lên mẫu.
CHÚ THÍCH: Thường thực hiện các
phép đo vào thời điểm bắt đầu và kết thúc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm liên hợp (composite
test)
Thử nghiệm trong đó mẫu được phơi
nhiễm liên tiếp trong hai hoặc nhiều môi trường thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Khoảng thời gian giữa
các lần đặt vào môi trường thử nghiệm khác nhau cần được xác định chính xác vì
chúng có ảnh hưởng đáng kể đến mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Giai đoạn ổn định
trước, phục hồi hoặc chịu thử thường không tính vào thời gian của từng lần đặt
mẫu vào môi trường.
CHÚ THÍCH 3: Thường thực hiện các
phép đo trước khi bắt đầu lần đặt mẫu vào môi trường thử nghiệm đầu tiên và tại
thời điểm kết thúc lần đặt vào môi trường thử nghiệm kết thúc.
4.12.
Trình tự thử nghiệm (sequence
of tests)
Trình tự mà theo đó mẫu được phơi
nhiễm liên tiếp trong hai hoặc nhiều môi trường thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Khoảng thời gian giữa
các lần phơi nhiễm trong các môi trường thử nghiệm khác nhau phải sao cho chúng
không ảnh hưởng đáng kể đến mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Thường thực hiện các
phép đo trước và sau mỗi lần phơi nhiễm trong môi trường, phép đo kết thúc của
mỗi thử nghiệm là phép đo đầu tiên của thử nghiệm tiếp theo.
4.13.
Khí quyển chuẩn (reference
atmosphere)
Khí quyển mà các giá trị đo được
trong các điều kiện bất kỳ khác được hiệu chỉnh về bằng cách tính toán.
4.14.
Phép đo trọng tài (referee
measurement)
Phép đo được lặp lại trong các điều
kiện khí quyển được khống chế chặt chẽ khi chưa biết hệ số hiệu chỉnh để hiệu
chỉnh các tham số nhạy với điều kiện khí quyển về các giá trị khí quyển chuẩn
của chúng, và khi các phép đo trong phạm vi các dải khuyến cáo về điều kiện khí
quyển môi trường là không thỏa đáng.
4.15.
Chịu thử (của mẫu dùng để
đo) (conditioning (of a specimen for measurement))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khoảng không gian được
sử dụng để chịu thử dùng cho phép đo có thể là toàn bộ phòng thử nghiệm mà ở đó
duy trì được các điều kiện quy định trong phạm vi dung sai quy định hoặc là một
tủ thử đặc biệt.
5. Điều kiện
khí quyển tiêu chuẩn
5.1. Khí quyển chuẩn tiêu chuẩn
- nhiệt độ: 20 oC.
- áp suất không khí: 101,3 kPa (1
013 mbar).
CHÚ THÍCH: Không nêu yêu cầu đối
với độ ẩm tương đối vì việc hiệu chỉnh về độ ẩm chuẩn bằng tính toán nhìn chung
là không thực hiện được.
Nếu các tham số cần đo phụ thuộc
vào nhiệt độ và/hoặc áp suất và đã biết quy luật phụ thuộc này thì các giá trị
phải được đo trong các điều kiện quy định trong 5.3 và, nếu cần, được hiệu
chỉnh bằng tính toán về khí quyển chuẩn tiêu chuẩn nêu trên.
5.2. Khí quyển tiêu chuẩn dùng
cho phép đo và thử nghiệm trọng tài
Nếu các tham số cần đo phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và độ ẩm và chưa biết quy luật phụ thuộc này thì khí quyển cần
quy định phải được chọn từ bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
ẩm tương đối, %
Áp
suất không khí 1)
Giá
trị danh nghĩa
Dung
sai hẹp
Dung
sai mở rộng
Dải
hẹp
Dải
rộng
kPa
mbar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1
± 2
63
đến 67
60
đến 70
86
đến 106
860
đến 1060
23
± 1
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
đến 55
86
đến 106
860
đến 1060
25
± 1
± 2
48
đến 52
45
đến 55
86
đến 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
± 1
± 2
63
đến 67
60
đến 70
86
đến 106
860
đến 1060
1) Kể cả giá trị hai
đầu cực
CHÚ THÍCH 1: Giá trị 25 oC
được quan tâm chủ yếu là cho thử nghiệm các thiết bị bán dẫn và mạch tích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Cho phép không xét đến
độ ẩm tương đối khi chúng không làm ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm.
5.3. Điều kiện khí quyển tiêu
chuẩn dùng cho phép đo và thử nghiệm
5.3.1. Dải tiêu chuẩn của
điều kiện khí quyển để tiến hành các phép đo và thử nghiệm như dưới đây:
Nhiệt
độ 1)
Độ
ẩm tương đối 1) 2)
Áp
suất không khí 1)
15
oC đến 35 oC
25
% đến 75 %
86
kPa đến 106 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Kể cả giá trị cực
biên
2)
Độ ẩm tuyệt đối ≤ 22 g/m3
CHÚ THÍCH 1: Cần giảm thiểu sự thay
đổi nhiệt độ và độ ẩm trong chuỗi các phép đo được tiến hành như một phần của
một thử nghiệm trên một mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các mẫu lớn
hoặc trong các tủ thử nghiệm khó duy trì được nhiệt độ trong giới hạn quy định
trong bảng trên thì cho phép mở rộng phạm vi các giới hạn này hoặc là giảm
xuống còn 10 oC hoặc là tăng lên đến 40 oC nếu yêu cầu kỹ
thuật liên quan cho phép.
5.3.2. Trong trường hợp yêu
cầu kỹ thuật liên quan thừa nhận rằng không thể thực hiện các phép đo trong
điều kiện khí quyển tiêu chuẩn này thì trong hồ sơ thử nghiệm phải nêu bổ sung
các điều kiện thực tế này.
CHÚ THÍCH: Cho phép không xét đến
độ ẩm tương đối khi chúng không làm ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm.
5.4. Điều kiện phục hồi
Sau giai đoạn chịu thử và trước khi
thực hiện phép đo kết thúc, mẫu cần được ổn định ở nhiệt độ môi trường mà tại
đó phép đo được thực hiện.
Nếu các tham số điện cần đo bị ảnh
hưởng bởi độ ẩm hấp thụ hoặc điều kiện bề mặt của mẫu và có các thay đổi đột
ngột, ví dụ nếu điện trở cách điện tăng đáng kể trong xấp xỉ 2 h sau khi lấy
mẫu khỏi tủ ẩm thì phải áp dụng “điều kiện phục hồi có khống chế” (xem 5.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu quá trình phục hồi và quá trình
đo được thực hiện trong các tủ riêng rẽ thì kết hợp các điều kiện về nhiệt độ
và độ ẩm phải sao cho không có ngưng tụ nước trên bề mặt mẫu khi chuyển mẫu
sang tủ đo.
Hầu hết các quy trình thử nghiệm
trong IEC 60068-2 đều đưa ra các điều kiện và khoảng thời gian phục hồi thích
hợp. Áp dụng các điều kiện này nêu yêu cầu kỹ thuật liên quan không quy định.
5.4.1. Điều kiện phục hồi có
khống chế
Các điều kiện phục hồi có khống chế
được quy định như sau:
Nhiệt độ:
nhiệt độ thực của phòng thử
nghiệm ± 1 oC, với điều
kiện là nhiệt độ thực này nằm trong giới hạn được quy định trong 5.3, từ + 15
oC đến + 35 oC.
Độ ẩm tương đối:
từ 73 % đến 77 %.
Áp suất không khí:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian phục hồi:
cần được quy định trong yêu cầu
kỹ thuật liên quan nếu khác với thời gian cho trong phương pháp thử nghiệm
tương ứng trong IEC 60068-2.
Đối với các trường đặc biệt, nếu
cần các điều kiện phục hồi khác thì chúng phải được quy định trong yêu cầu kỹ
thuật liên quan.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể sử dụng các
điều kiện phục hồi có khống chế này cho ổn định trước.
5.4.2. Quy trình phục hồi
Mẫu phải được đặt trong tủ phục hồi
trong vòng 10 min sau khi kết thúc giai đoạn chịu thử. Khi yêu cầu liên quan
đòi hỏi các phép đo cần được thực hiện ngay sau giai đoạn phục hồi thì các phép
đo này phải được hoàn thành trong vòng 30 min sau khi lấy mẫu ra khỏi tủ phục
hồi. Các tính năng được cho là sẽ thay đổi nhanh sau khi lấy mẫu ra khỏi tủ
phục hồi phải được đo trước.
Để ngăn ngừa mẫu bị hấp thụ hoặc
mất hơi ẩm khi được lấy ra khỏi tủ phục hồi, nhiệt độ của tủ phục hồi phải không
được sai khác nhiệt độ của phòng thí nghiệm quá 1 oC. Yêu cầu này
đòi hỏi phải sử dụng tủ có độ dẫn nhiệt tốt và trong đó có thể khống chế chặt
chẽ độ ẩm tương đối.
5.5. Điều kiện tiêu chuẩn đối
với làm khô nhanh
5.5.1. Khi có yêu cầu làm
khô nhanh trước khi thực hiện một loạt các phép đo thì phải áp dụng các điều
kiện dưới đây trong 6 h, nếu không có quy định nào khác trong yêu cầu kỹ thuật
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
ẩm tương đối
Áp
suất không khí 1)
55
oC ± 2 oC
Không
vượt quá 20 %
86
kPa đến 106 kPa
(860
mbar đến 1 060 mbar)
1) Kể cả hai giá trị
giới hạn
5.5.2. Nếu không thể thực
hiện làm khô nhanh trong các điều kiện tiêu chuẩn nêu trên thì trong hồ sơ thử
nghiệm phải nêu điều kiện làm khô thực tế.
5.5.3. Khi có quy định nhiệt
độ cho thử nghiệm nhiệt khô là thấp hơn 55 oC thì làm khô nhanh phải
được thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định trong yêu cầu kỹ thuật
liên quan, có thể sử dụng phương pháp thử nghiệm để chấp nhận kiểu, chứng nhận
chất lượng, đánh giá phù hợp chất lượng và các mục đích liên quan.
7. Trình tự khí
hậu
Để có sẵn khi có yêu cầu về trình
tự thử nghiệm khí hậu được thiết kế chủ yếu cho các linh kiện thì việc chịu thử
lạnh, nóng khô, áp suất không khí và chu kỳ nóng ẩm được coi là phụ thuộc lẫn
nhau và được gọi là “trình tự khí hậu”. Trình tự mà việc chịu thử này phải thực
hiện là:
- nóng khô;
- nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ đầu tiên
là thử nghiệm Db với nhiệt độ giới hạn trên là 55 oC);
- lạnh;
- áp suất không khí thấp (nếu có
yêu cầu);
- nóng ẩm, chu kỳ (các chu kỳ còn
lại của thử nghiệm Db với nhiệt độ giới hạn trên là 55 oC).
Cho phép khoảng thời gian không quá
ba ngày giữa lần chịu thử bất kỳ trong số các lần chịu thử này ngoại trừ khoảng
thời gian giữa chu kỳ chịu thử nóng ẩm ban đầu và chịu thử lạnh khi khoảng thời
gian này không được vượt quá 2 h kể cả thời gian phục hồi. Phép đo thường được
thực hiện tại thời điểm bắt đầu và kết thúc trình tự khí hậu trừ khi được mô tả
trong quá trình chịu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thấy cần xây dựng
hệ thống phân loại khí hậu tổ hợp, phải dựa trên nguyên tắc chung đề cập trong
phụ lục A. Phần chung của toàn bộ hệ thống phải là các cấp khí hậu.
9. Ứng dụng thử
nghiệm
Hướng dẫn chung về thử nghiệm môi
trường được nêu trong phụ lục B.
9.1. Yêu cầu kỹ thuật liên
quan phải quy định rõ các thử nghiệm được thực hiện trên mẫu trong điều kiện
cấp điện hay không cấp điện. Yêu cầu kỹ thuật liên quan cũng có thể quy định,
nếu thuộc đối tượng áp dụng, phải tiến hành thử nghiệm trên mẫu “còn bao gói”
nếu vỏ bọc khi vận chuyển được coi là một phần của mẫu.
9.2. Khi mẫu có kích cỡ
và/hoặc khối lượng không cho phép thực hiện thử nghiệm mẫu hoàn chỉnh thì có
thể đạt được các thông tin cần thiết bằng cách thử nghiệm các cụm thiết bị
chính riêng rẽ. Nội dung chi tiết về quy trình này phải được nêu trong yêu cầu
kỹ thuật liên quan.
CHÚ THÍCH: Quy trình này chỉ áp
dụng được cho các trường hợp các cụm thiết bị không phải chịu (các) ảnh hưởng
lẫn nhau trừ khi các ảnh hưởng này đã được tính đến.
10. Ý nghĩa
các giá trị bằng số của các đại lượng
Giá trị bằng số của các đại lượng
dùng cho các tham số khác nhau (nhiệt độ, độ ẩm, ứng suất, thời gian, v.v…) cho
trong các phương pháp thử nghiệm môi trường cơ bản trong Phần 2 của Bộ tiêu
chuẩn TCVN 7699 (IEC 60068), được thể hiện theo các cách khác nhau theo sự cần
thiết của từng thử nghiệm riêng.
Có hai cách thể hiện thường sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đại lượng được thể hiện bằng dải
giá trị.
Đối với hai trường hợp này, ý nghĩa
của các giá trị bằng số được đề cập như dưới đây.
10.1. Đại lượng được biểu thị
dưới dạng giá trị danh nghĩa và dung sai
Ví dụ cho hai dạng thể hiện này:
a) (40 ± 2) oC
(2 ± 0,5) s
b)
%
Việc biểu diễn các đại lượng này
dưới dạng các giá trị bằng số nhằm mục đích là thử nghiệm cần được tiến hành ở
giá trị quy định. Mục đích khi quy định các dung sai là nhằm xét đến các yếu tố
sau:
a) khó khăn khi điều chỉnh một số
cơ cấu điều chỉnh và sự trôi của chúng (thay đổi chậm không mong muốn) trong
quá trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) sự không đồng nhất của tham số
môi trường, trong đó không cho trước dung sai riêng theo không gian thử nghiệm
mà trong đó đặt mẫu thử nghiệm.
Các dung sai này là không thích hợp
để điều chỉnh các giá trị tham số trên phạm vi rộng trong không gian thử
nghiệm. Do đó, khi giá trị đại lượng được biểu diễn dưới dạng giá trị danh
nghĩa cùng với dung sai thì thiết bị thử nghiệm phải được điều chỉnh để đạt được
giá trị danh nghĩa này có bù lại sai số của thiết bị đo.
Về nguyên tắc, thiết bị thử nghiệm
không được điều chỉnh để duy trì giá trị giới hạn của vùng dung sai, ngay cả
khi độ không chính xác nhỏ đến mức không quy định giá trị giới hạn này.
Ví dụ: Nếu đại lượng được biểu diễn
bằng số là 100 ± 5 thì thiết bị thử
nghiệm phải được điều chỉnh để duy trì giá trị mục tiêu là 100 có tính đến sai
số của thiết bị đo và trong mọi trường hợp không được điều chỉnh để duy trì giá
trị mục tiêu là 95 hoặc 105 (xem các chú thích dưới đây).
CHÚ THÍCH 1: Để tránh vượt quá giá
trị giới hạn áp dụng cho mẫu trong quá trình thực hiện thử nghiệm, trong một số
trường hợp có thể cần đặt thiết bị thử nghiệm gắn một giá trị dung sai.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp cụ
thể khi đại lượng được biểu diễn bằng giá trị danh nghĩa có dung sai một phía
(thường không khuyến cáo trừ khi có các điều kiện đặc biệt, ví dụ đáp tuyến
không tuyến tính), thiết bị thử nghiệm cần được đặt càng gần với giá trị danh
nghĩa càng tốt (đây cũng là một giá trị dung sai) có tính đến độ không chính
xác của phép đo, phụ thuộc vào thiết bị sử dụng cho thử nghiệm (kể cả thiết bị
dùng để đo giá trị của các tham số).
Ví dụ: Nếu đại lượng được thể hiện
bằng số dưới dạng
và thiết bị thử nghiệm có
khả năng khống chế không chính xác tổng của các tham số trong phạm vi ± 1 thì thiết bị thử nghiệm cần được điều
chỉnh để duy trì giá trị mục tiêu là 99. Mặt khác, nếu độ không chính xác tổng
là ± 2,5 thì điều chỉnh để duy trì giá
trị mục tiêu là 97,5.
10.2. Đại lượng được biểu diễn
dưới dạng một dải giá trị
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ ẩm tương đối từ 80 % đến 100
%.
- từ 1 h đến 2 h.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các từ để
diễn tả dải giá trị có thể gây hiểu nhầm, ví dụ “từ 80 % đến 100 %” có thể hiểu
là không kể các giá trị 80 và 100 nhưng trong thực tế là kể cả các giá trị này.
Sử dụng ký hiệu, ví dụ “> 80”
hoặc “≥ 80” thường ít bị hiểu nhầm hơn và do đó hay được sử dụng hơn.
Việc biểu diễn đại lượng dưới dạng
một dải các giá trị cho thấy giá trị mà thiết bị thử nghiệm được điều chỉnh đến
chỉ có ảnh hưởng nhỏ đến kết quả thử nghiệm.
Trong trường hợp cho phép có độ
không chính xác của cơ cấu điều khiển tham số (kể cả sai số của thiết bị đo),
có thể chọn giá trị bất kỳ trong dải. Ví dụ: nếu nêu rằng nhiệt độ phải từ 15 oC
đến 35 oC thì có thể sử dụng giá trị bất kỳ trong dải này (nhưng
không có nghĩa là nhiệt độ phải được lập trình để thay đổi trên suốt dải này).
Trong thực tế, nội dung này nhằm quy định rằng thử nghiệm cần được thực hiện ở
nhiệt độ môi trường chuẩn.
PHỤ LỤC A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số lượng rất lớn các tổ hợp thử
nghiệm và mức khắc nghiệt có thể được giảm xuống bằng cách chọn một số nhóm
chuẩn theo yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Để tạo ra mã cơ bản hợp lý thể hiện
chung các điều kiện khí hậu mà các linh kiện phải đáp ứng, nên sử dụng như dưới
đây.
Cấp khí hậu được thể hiện bằng một
dãy ba nhóm con số được phân cách bởi dấu gạch chéo tương ứng với nhiệt độ của
thử nghiệm lạnh và nhiệt độ của thử nghiệm nóng khô và số ngày thử nghiệm nóng
ẩm (không đổi) mà linh kiện sẽ phải chịu, như dưới đây:
- Bộ số đầu tiên:
hai con số thể hiện nhiệt độ môi
trường làm việc thấp nhất (thử nghiệm lạnh). Nếu nhiệt độ chỉ yêu cầu sử dụng
một con số thì phải thêm vào trước đó số “0” đối với nhiệt độ âm hoặc ấu “+”
đối với nhiệt độ dương để làm thành nhóm hai chữ số.
- Bộ số thứ hai:
ba con số thể hiện nhiệt độ môi
trường làm việc cao nhất (thử nghiệm nóng khô). Nếu nhiệt độ chỉ yêu cầu sử
dụng hai con số thì phải thêm vào trước đó số “0” để làm thành nhóm ba chữ
số.
- Bộ số thứ ba:
hai con số thể hiện số ngày của
thử nghiệm nóng ẩm, không đổi (Ca). Nếu thời gian chỉ yêu cầu sử dụng một con
số thì phải thêm vào trước đó số “0” để làm thành nhóm hai chữ số. Hai số
“00” để chỉ ra rằng linh kiện không phải chịu thử nghiệm nóng ẩm (không đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thuộc cấp 55/100/56 thì linh
kiện phải thỏa mãn các yêu cầu ít nhất là a), b) và c):
a) Lạnh: - 55 oC
b) Nóng khô: + 100 oC
c) Nóng ẩm (không đổi): 56 ngày
Nếu thuộc cấp 25/085/04 thì linh
kiện phải thỏa mãn các yêu cầu ít nhất là d), e) và f):
d) Lạnh: - 25 oC
e) Nóng khô: + 85 oC
f) Nóng ẩm (không đổi) : 4 ngày
Nếu thuộc cấp 10/070/21 thì linh
kiện phải thỏa mãn các yêu cầu ít nhất là g), h) và i):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Nóng khô: + 70 oC
i) Nóng ẩm (không đổi): 21 ngày
Nếu thuộc cấp +5/055/00 thì linh
kiện phải thỏa mãn các yêu cầu ít nhất là j), k) và l):
j) Lạnh: + 5 oC
k) Nóng khô: + 55 oC
l) Nóng ẩm (không đổi) : không yêu
cầu
PHỤ LỤC B
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Quy định chung
Thử nghiệm môi trường nhằm chứng
tỏ, với độ đảm bảo nhất định, rằng mẫu sẽ tồn tại và làm việc trong các điều
kiện môi trường quy định bằng cách mô phỏng các điều kiện môi trường thực hoặc
tái lập các ảnh hưởng của chúng.
Các phương pháp thử nghiệm trong
các phần 2 có mục đích sau:
- xác định độ thích hợp của mẫu khi
được bảo quản, vận chuyển và làm việc trong các điều kiện môi trường cụ thể, có
tính đến tuổi thọ dự kiến;
- cung cấp thông tin về chất lượng
mẫu thiết kế hoặc mẫu chế tạo.
Việc lựa chọn mức khắc nghiệt của
phương pháp thử nghiệm hoặc chọn bản thân thử nghiệm từ các phần 2 để tương ứng
với ứng suất môi trường cho trước có thể là rất khó. Mặc dù không thể đưa ra
quy tắc có hiệu lực chung cho tất cả các mẫu, mối liên hệ giữa điều kiện thử
nghiệm và điều kiện môi trường thực, tuy nhiên trong một số trường hợp vẫn có
thể thiết lập được mối quan hệ này.
Do đó, hướng dẫn này sẽ hạn chế
danh mục các điểm thiết yếu cần xem xét khi chọn thử nghiệm và mức khắc nghiệt
của thử nghiệm. Cần nhấn mạnh rằng trình tự thử nghiệm được tiến hành trên các
mẫu (xem định nghĩa "trình tự thử nghiệm" trong 4.12) có thể quan
trọng.
Đối với một số thử nghiệm, hướng
dẫn cụ thể đề cập trong các phần 2 của Bộ tiêu chuẩn TCVN 7699 (IEC 60068).
B.2. Xem xét cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sự phù hợp hoàn toàn với phương
pháp thử nghiệm của phần 2 là cần thiết để đạt được khả năng lặp lại và khả
năng tái lập dự kiến (định nghĩa trong IEC 60050 (301 và 303)).
b) Thử nghiệm của phần 2 có khả
năng áp dụng cho rất nhiều loại mẫu. Do đó chúng được thiết kế để không phụ
thuộc, đến mức có thể, vào loại mẫu cần thử nghiệm. Mẫu không nhiết thiết là
các sản phẩm kỹ thuật điện.
c) Có thể so sánh các kết quả đạt
được từ các phòng thử nghiệm khác nhau.
d) Có thể tránh được việc tăng các
thiết bị và phương pháp thử nghiệm chỉ khác nhau một chút.
e) Việc tiếp tục sử dụng cùng một
thử nghiệm làm cho các kết quả có thể liên hệ với các kết quả của thử nghiệm
trước đó trên các mẫu mà đã có sẵn các thông tin về tính năng vận hành.
Ngay khi có thể, các thử nghiệm
được quy định bằng các tham số thử nghiệm mà không quy định bằng bản mô tả các
thiết bị thử nghiệm. Tuy nhiên, đối với một số thử nghiệm cần quy định thiết bị
thử nghiệm.
Khi chọn phương pháp thử nghiệm cần
áp dụng, yêu cầu kỹ thuật phải luôn tính đến khía cạnh kinh tế, đặc biệt trong
trường hợp tồn tại hai phương pháp thử nghiệm khác nhau đều có khả năng cung
cấp các thông tin như nhau.
Khi áp dụng hai hoặc nhiều tham số
môi trường lần lượt riêng rẽ không cho thông tin mong muốn thì cần phải nhờ đến
các thử nghiệm kết hợp hoặc thử nghiệm liên hợp (xem 4.10 và 4.11). Các thử
nghiệm kết hợp và thử nghiệm liên hợp ý nghĩa nhất được đề cập trong phần 2.
Trong một số trường hợp, cho phép
chọn các tổ hợp tham số môi trường khác với điều kiện là cung cấp thông tin tốt
hơn hẳn các thông tin có được khi áp dụng trình tự thử nghiệm. Khi đó cần tính
đến các khó khăn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giải thích các kết quả.
B.3. Mối quan hệ giữa điều kiện
thử nghiệm và điều kiện môi trường thực
Để mô tả thử nghiệm, trước tiên cần
xác định bản chất chính xác của điều kiện môi trường mà mẫu phải chịu. Tuy
nhiên, một mặt không thể tái lập được điều kiện môi trường thực hiện theo các
quy luật diễn ra không rõ ràng, mặt khác thử nghiệm phải tiến hành trong chừng
mực tuổi thọ triển vọng của mẫu.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn IEC 60721 đưa
ra các thông tin có thể là các giá trị xác định điều kiện môi trường có thể xảy
ra trong thực tế. "Hướng dẫn" cho một số thử nghiệm cụ thể trong IEC
60068-2 sẽ đưa ra khuyến cáo về cách lựa chọn mức khắc nghiệt thích hợp.
Ngoài ra, điều kiện làm việc không
phải luôn xác định được. Chính vì thế trong hầu hết các trường hợp, các thử
nghiệm môi trường thường là thử nghiệm gia tốc với ứng suất thực được tăng lên
để có kết quả nhanh hơn.
Hệ số gia tốc dùng cho thử nghiệm
thường phụ thuộc vào mẫu chịu thử nghiệm. Vì nguyên nhân này, và vì thường chưa
biết mối quan hệ giữa việc giảm thời gian thử nghiệm yêu cầu với tăng ứng suất
thích hợp, nên khó đưa ra được giá trị chính xác cho hệ số gia tốc.
Chọn hệ số gia tốc sao cho tránh
đưa vào các cơ chế hỏng hóc không xảy ra trong thực tế.
B.4. Ảnh hưởng chính của các
tham số môi trường
Các ảnh hưởng chính lên mẫu của các
tham số môi trường bao gồm: ăn mòn, nứt, gãy, hấp thụ ẩm hoặc hấp phụ ẩm, oxy
hóa. Các ảnh hưởng này làm thay đổi tính chất vật lý và/hoặc tính chất hóa học
của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5. Sự khác nhau giữa các thử
nghiệm dùng cho linh kiện và các thử nghiệm dùng cho các mẫu khác
B.5.1. Thử nghiệm linh kiện
Nhìn chung, môi trường mà thiết bị
phải làm việc thường chưa biết chính xác vào thời điểm thiết kế linh kiện. Thêm
vào đó, linh kiện cũng có thể được sử dụng trong các sản phẩm khác nhau trong
đó điều kiện môi trường khác với điều kiện môi trường mà bản thân sản phẩm phải
chịu.
Các linh kiện cũng thường có sẵn
với số lượng lớn, đủ để cho phép thực hiện các thử nghiệm khác nhau lên một số
mẫu từ các lô khác nhau. Số lượng mẫu được thử nghiệm có thể cho phép phân tích
thống kê kết quả. Và thường có khả năng thực hiện các thử nghiệm phá hủy.
B.5.2. Thử nghiệm các mẫu khác
Mẫu dùng cho thử nghiệm thường chỉ
có sẵn với số lượng nhỏ vì giá thành của mẫu. Đối với các thiết bị phức hợp
hoặc các sản phẩm phức hợp khác, thông thường chỉ có một mẫu hoàn chỉnh hoặc
một phần của cụm lắp ráp là có sẵn cho thử nghiệm. Do đó, thường không thể thực
hiện được thử nghiệm phá hủy và trình tự thử nghiệm có tầm quan trọng đặc biệt.
Trong một số trường hợp nhất định, thông tin từ các thử nghiệm trên linh kiện,
cụm linh kiện và cụm lắp ráp có thể cho phép giảm số lượng thử nghiệm yêu cầu.
B.6. Trình tự thử nghiệm
B.6.1. Giới thiệu
Khi ảnh hưởng của một tham số môi
trường lên mẫu phụ thuộc vào các điều kiện phơi nhiễm trước đó thì mẫu cần phải
chịu các thử nghiệm khác nhau theo trình tự quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ
a) Thử nghiệm liên hợp
Thử nghiệm Z/AD (TCVN 7699-2-38
(IEC 60068-2-38))
b) Trình tự thử nghiệm:
Thử nghiệm T (IEC 60068-2-20)
sau đó là thử nghiệm Na (TCVN
7699-2-14 (IEC 60068-2-14))
sau đó là thử nghiệm Ea (TCVN
7699-2-27 (IEC 60068-2-27))
B.6.2. Chọn trình tự thử nghiệm
Việc chọn trình tự thử nghiệm theo
mục tiêu dự kiến, phụ thuộc vào việc xem xét mà đôi khi có thể trái ngược nhau.
Mục tiêu và các ứng dụng thích hợp được đề cập dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
dụng chính
a) Để có thông tin về xu hướng
hỏng hóc từ các phần đầu của trình tự thử nghiệm, chuỗi thử nghiệm được bắt
đầu với các thử nghiệm khắc nghiệt nhất. Tuy nhiên, các thử nghiệm làm cho
mẫu không có khả năng chịu thử nghiệm tiếp thì được đặt ở cuối trình tự thử
nghiệm.
Hoàn thiện thử nghiệm. Thường sử
dụng như một phần của việc nghiên cứu các khả năng của mẫu chế thử.
b) Để có được càng nhiều thông
tin càng tốt trước khi mẫu bị hỏng, chuỗi thử nghiệm cần bắt đầu với các thử
nghiệm ít khắc nghiệt nhất, ví dụ các thử nghiệm không phá hủy.
Hoàn thiện thử nghiệm. Được sử
dụng chung như một phần của việc nghiên cứu khả năng của mẫu chế thử, đặc
biệt khi chỉ có sẵn một số lượng mẫu nhất định.
c) Để sử dụng trình tự đưa ra
được các ảnh hưởng có ý nghĩa nhất; cụ thể, một số thử nghiệm nhất định có
thể phát hiện hỏng hóc do các thử nghiệm trước đó gây ra.
Thử nghiệm chấp nhận kiểu được
tiêu chuẩn hóa của linh kiện và thiết bị.
d) Để sử dụng trình tự thử nghiệm
mô phỏng được các tham số môi trường mà trong thực tế có nhiều khả năng xảy
ra nhất.
Thử nghiệm chấp nhận kiểu của
thiết bị và hệ thống hoàn chỉnh mà đã biết điều kiện sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do có khó khăn trong việc tiêu
chuẩn hóa trình tự thử nghiệm chung áp dụng cho tất cả các loại linh kiện nên
trình tự thử nghiệm thích hợp cần được nêu trong yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Tuy nhiên, khi chọn trình tự thử nghiệm, cần quan tâm đến những vấn đề dưới
đây:
- Thử nghiệm có sự thay đổi nhanh
về nhiệt độ cần được đặt ở đầu trình tự thử nghiệm.
- Thử nghiệm về độ bền vững của đầu
nối và mối hàn (kể cả khả năng chịu nhiệt của mối hàn) cần được đặt ở đoạn đầu
của trình tự thử nghiệm.
- Sau đó, cần thực hiện tất cả hoặc
một phần các thử nghiệm cơ để nhấn mạnh các hỏng hóc có thể sinh ra do sự thay
đổi nhanh về nhiệt độ và gây ra các hỏng hóc mới, ví dụ như nứt hoặc rò. Các
hỏng hóc này dễ dàng được phát hiện bằng các thử nghiệm khí hậu được thực hiện
vào cuối trình tự thử nghiệm. Nếu không có quy định nào khác, các thử nghiệm
khí hậu này là các thử nghiệm được quy định cho “trình tự khí hậu” trong điều
7.
- Giai đoạn lạnh và giai đoạn nóng
khô cần được đặt vào đầu các trình tự thử nghiệm khí hậu để có thể nhận biết
các ảnh hưởng ngắn hạn của nhiệt độ. Giai đoạn nóng ẩm chu kỳ đưa hơi ẩm vào
các vết nứt bất kỳ và ảnh hưởng của chúng sẽ được làm sáng tỏ bằng giai đoạn
lạnh, và có khả năng được làm sáng tỏ bằng giai đoạn áp suất không khí thấp.
Đặt thêm giai đoạn nóng ẩm chu kỳ sẽ đưa thêm hơi ẩm vào các vết nứt hiện tại
và, sau khi phục hồi, ảnh hưởng này sẽ được minh họa bằng sự thay đổi các tham
số điện đo được.
- Trong một số trường hợp, thử
nghiệm độ gắn kín có thể được sử dụng để phát hiện nhanh các vết nứt và rò.
- Thử nghiệm nóng ẩm không đổi
thường được đặt ở cuối toàn bộ trình tự thử nghiệm hoặc, khi không nằm trong
trình tự thử nghiệm, thì được đặt riêng lên mẫu để xác định tác động dài hạn
của khí quyển ẩm lên linh kiện.
- Các thử nghiệm như ăn mòn, rơi,
lật và bức xạ mặt trời thường không nằm trong trình tự thử nghiệm và, nếu có
yêu cầu các thử nghiệm này, thì cần thực hiện riêng trên các mẫu.
B.6.4. Trình tự thử nghiệm đối
với các mẫu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự thử nghiệm cần được xác
định ngay khi có thể dựa trên các thông tin về điều kiện vận hành.
Khi chưa có sẵn các thông tin này,
nên sử dụng trình tự thử nghiệm cho ảnh hưởng có ý nghĩa nhất. Trình tự thích
hợp cho hầu hết các loại mẫu được mô tả trong B.6.4.2. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh
rằng chỉ áp dụng các thử nghiệm có ý nghĩa liên quan đến sử dụng dự kiến.
B.6.4.2. Trình tự thử nghiệm
chung tạo ra các ảnh hưởng có ý nghĩa nhất (xem điểm c) của B.6.2)
Ví dụ về trình tự thử nghiệm chung,
được đề cập trong B.6.4.1, thích hợp cho hầu hết các loại thiết bị như dưới
đây.
Thử
nghiệm
Giải
thích
A Lạnh
B Nóng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể gây ra ứng suất cơ làm cho
mẫu trở lên nhạy hơn với các thử nghiệm tiếp sau
E [1])
Va đập
F 1) Rung
Gây ra ứng suất cơ làm cho mẫu
không thỏa mãn hoặc nhạy hơn với các thử nghiệm tiếp sau.
M Áp suất không khí
Db Nóng ẩm (12 + 12 h chu kỳ)
Thực hiện các thử nghiệm này sẽ
phát hiện ra ảnh hưởng của các thử nghiệm ứng suất cơ và nhiệt độ trước đó.
C Nóng ẩm (không đổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L Bụi và cát
Thực hiện các thử nghiệm này có
thể làm tăng thêm các ảnh hưởng của các thử nghiệm ứng suất cơ và nhiệt trước
đó.
Sự thâm nhập của vật rắn
Sự thâm nhập của nước, ví dụ mưa
Cần sử dụng các thử nghiệm trong
TCVN 4255 (IEC 60529) cho tới khi hoàn tất công việc của thử nghiệm L và R
của IEC 60068-2.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm nóng ẩm không
đổi và thử nghiệm ăn mòn cần được thực hiện trên các mẫu khác nhau bất cứ khi
nào có thể.
B.6.4.3. Thử nghiệm đối với các
ứng dụng đặc biệt
Các thử nghiệm dưới đây chỉ được
quy định cho các ứng dụng đặc biệt khi sản phẩm thường bị ảnh hưởng bởi các
tham số môi trường như vậy trong vận hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J Nấm mốc
S Bức xạ mặt trời
Ozon[2])
Băng 2)
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm nấm mốc cần
được thực hiện trên các mẫu khác bất cứ khi nào có thể.
Bảng
1 – Ảnh hưởng chính của các tham số môi trường đơn lẻ
Tham
số môi trường
Ảnh
hưởng chính
Hỏng
hóc điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lão hóa nhiệt:
oxy hóa
phản ứng hóa học
Làm mềm, làm chảy, thăng hoa
Giảm độ nhớt, bay hơi
Dãn nở
Hỏng cách điện, hỏng về cơ, tăng
ứng suất cơ, tăng độ mài mòn trên các bộ phận chuyển động do dãn nở hoặc giảm
đặc tính bôi trơn.
Nhiệt độ thấp
Hóa giòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng độ nhớt, đông đặc
Giảm độ bền cơ
Co ngót
Hỏng cách điện, nứt, hỏng về cơ,
tăng độ mài mòn trên các bộ phận chuyển động và giảm các đặc tính bôi trơn,
hỏng chất gắn hoặc miếng đệm
Độ ẩm tương đối cao
Hấp thụ hoặc hấp phụ ẩm
Phồng lên
Giảm độ bền cơ
Phản ứng hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điện phân
Tăng độ dẫn điện của cách điện
Phóng điện đánh thủng, hỏng cách
điện, hỏng về cơ
Độ ẩm tương đối thấp
Làm khô
Hóa giòn
Giảm độ bền cơ
Co ngót
Tăng sự mài mòn giữa các tiếp
điểm chuyển động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất cao
Nén, biến dạng
Hỏng về cơ, rò (hỏng chất gắn)
Áp suất thấp
Dãn nở
Giảm độ bền điện của không khí
Hình thành vầng quang và ozon
Giảm sự làm mát
Hỏng về cơ, rò (hỏng chất gắn),
phóng điện bề mặt, quá nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng hóa, lý và quang hóa
Biến dạng bề mặt
Hóa giòn
Mất màu, hình thành ozon
Đốt nóng
Ứng suất cơ và nhiệt khác nhau
Hỏng cách điện
Xem thêm phần “nhiệt độ cao”
Bụi và cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹt
Cản trở
Giảm độ dẫn nhiệt
Các ảnh hưởng tĩnh điện
Tăng mài mòn, hỏng về điện, hỏng
về cơ, quá nhiệt
Khí quyển ăn mòn
Phản ứng hóa học
ăn mòn
điện phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng độ dẫn điện
Tăng điện trở tiếp xúc
Tăng mài mòn, hỏng về cơ, hỏng về
điện
Gió
Chịu lực
Tăng độ mỏi
Lắng đọng vật liệu
Cản trở
Xói mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phá hủy kết cấu, hỏng về cơ
Xem thêm “bụi và cát” và “khí
quyển ăn mòn”
Mưa
Hấp thụ nước
Sốc nhiệt
Xói mòn
Ăn mòn
Hỏng về điện, nứt, rò, biến dạng
bề mặt
Mưa đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sốc nhiệt
Biến dạng cơ
Phá hủy kết cấu, hỏng về mặt
Tuyết và băng
Nạp tải dạng cơ
Hấp thu nước
Sốc nhiệt
Phá hủy kết cấu
Xem thêm “Mưa”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sốc nhiệt
Gia nhiệt khác nhau
Hỏng về cơ, nứt, hỏng chất gắn,
rò
Ozon
Oxy hóa nhanh
Hóa giòn (đặc biệt đối với cao
su)
Giảm độ bền điện của không khí)
Hỏng về điện, hỏng về cơ, rạn,
nứt
Gia tốc (không đổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va chạm hoặc xóc
Ứng suất cơ
Tăng độ mỏi
Cộng hưởng
Hỏng về cơ, tăng độ mài mòn của
các bộ phận chuyển động, phá hủy kết cấu.