SỮA
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO
(PHƯƠNG
PHÁP THÔNG DỤNG)
Lời nói đầu
TCVN 5504 - 1991 phù
hợp với ISO 2446 – 1976.
TCVN
5504 - 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
- Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành theo
quyết định số 574/QĐ ngày 17 tháng 9 năm 1991.
SỮA
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk
Method for
Determination of fat content (Routine method)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thông dụng (phương pháp
Gerber) để xác định hàm lượng chất béo trong sữa và bao gồm phần hướng dẫn để
xác định dung tích thích hợp của pipet sữa, hướng dẫn để xác định việc hiệu
chỉnh các kết quả nếu sữa không thuộc loại có hàm lượng chất béo trung bình
(xem 6.1). Trình tự để kiểm tra lại dung tích của pipet sữa được mô tả ở phần
phụ lục.
Phương pháp này áp dụng cho sữa lỏng nguyên chất hoặc đã
được tách kem một phần, còn tươi hoặc đã được tiệt trùng. Với một vài sửa đổi
chi tiết như đã nêu, phương pháp này cũng có thể áp dụng cho:
a/ Sữa có chứa một số chất bảo quản nhất định (xem điều 11).
b/ Sữa đã được qua quá trình làm đồng nhất, đặc biệt sữa đã
được khử trùng và sữa đã được xử lý qua nhiệt (UHT) (xem điều 12).
c/ Sữa đã tách kem (xem điều 13).
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 2446 - 1976.
1. Khái niệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Các phép xác định so sánh thường kỳ giữa phương
pháp Gerber và phương pháp chuẩn phải được tiến hành nhằm đảm bảo để phương
pháp Gerber thoả mãn khái niệm trên (xem 10.4).
2. Nguyên tắc của phương pháp.
Tách chất béo sữa chứa trong bơ bằng quá trình ly tâm sau
khi đã hoà tan protein bằng axit sunfuric. Cho thêm một lượng nhỏ rượu amylic
vào để làm dễ dàng cho việc tách chất béo. Bơ kế được chia độ để đọc trực tiếp
giá trị của hàm lượng chất béo.
3. Thuốc thử, dụng cụ và thiết bị.
Thuốc thử.
Axit sunfuric.
Yêu cầu.
Axit sunfuric phải có khối lượng riêng là 1,816 ± 0,004 g/ml ở 20oC
mà giá trị này gần tương ứng với axit sunfuric 90,4 ± 0,8% (khối lượng). Axit không có màu
hoặc mầu không được thẫm hơn mầu hổ phách nhạt, không bị lẫn các chất lơ lửng
và phù hợp cho sử dụng khi tiến hành thử theo quy định ở 5.1.2.
Phép thử tính thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sunfuric có thể thoả mãn những đòi hỏi riêng ở mục
3.1.1.1. Về khối lượng và dạng ngoài, tuy vậy có thể không thích hợp với phương
pháp Gerber. Bởi vậy phải thử lại tính thích hợp của axit trước khi dùng nhờ
phép thử so sánh sau đây với axit sunfuric chuẩn.
Axit sunfuric chuẩn.
Đổ axit sunfuric chuẩn thuộc loại chất lượng thuốc thử tinh
khiết phân tích (ví dụ H2SO4 98%, P2O 1,84
g/ml vào nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để thu được một dung
dịch có tỷ trọng nằm trong mức quy định 3.1.1.1.
Chú thích: Để thu được khoảng 1 lít axit sunfuric chuẩn cần
đổ thêm 908 ml H2SO4 98% (khối lượng) vào 160 ml nước,
kiểm tra lại tỷ trọng của axit pha loãng bằng tỷ trọng kế thích hợp. Nếu cần
phải điều chỉnh lại tỷ trọng bằng cách thêm một thể tích nhỏ nước hoặc axit 98%
(khối lượng).
Trình tự so sánh.
Xác định kép hàm lượng chất béo của bốn mẫu sữa nguyên chất
có hàm lượng chất béo ở mức trung bình bằng phương pháp Gerber đã mô tả bằng
cách sử dụng bơ kế (có sai số trên thang số nhỏ hơn 0,01%) và sử dụng rượu
amylic chuẩn (3.1.2.5.2) Tại một mẫu trong số mỗi cặp mẫu thử kép dùng 10ml
axit sunfuric đang cần thử và tại mẫu còn lại dùng 10 ml axit sunfuric chuẩn
(3.1.1.2.2). Giữ các butylic kế ở các thứ tự ngẫu nhiên kể từ giai đoạn lắc đến
các giai đoạn tiếp theo. Đọc kết quả với độ chính xác tới 0,01% chất béo (khi
đọc ít nhất có hai người). hàm lượng chất béo trung bình của bốn mẫu thử thu
được với axit sunfuric cần thử không được sai khác quá 0.015% chất béo so với
giá trị trung bình thu được với khi dùng axit sunfuric chuẩn.
Rượu amylic.
Thành phần.
Tối thiểu 98% rượu amylic phải chứa rượu bậc 1 - 3metyl
butan 1-01 và 2 metyl butan 1-01, chỉ được phép có tạp chất chủ yếu là 2 metyl
propan 1-01 và butan 1-01. Rượu này không được chứa pentanol bậc 2,2 metyl
butan 2-01, 2 puraldehyt. Petrol (dầu lửa) và các dẫn xuất của benzen không
được lẫn một tý nước nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rượu amylic phải trong và không có màu.
Khối lượng riêng.
Rượu amylic phải có tỷ trọng ở 20oC là 0,808 ¸ 0,818 g/ml.
2 puraldehyt và các tạp phẩm hữu cơ khác. Khi thêm 5ml rượu
amylic vào 5ml axit sunfuric (3.1.1) không được tạo thành một mầu gì ngoài mầu
vàng hoặc nâu nhạt.
Khoảng chưng cất (giới hạn sôi).
Khi rượu amylic được chưng cất ở áp suất 1013 mbar (1 mbar =
0,1kpa không ít hơn 98% (thể tích) sẽ được chứng cất dưới 132oC và
không nhiều hơn 5% (thể tích) sẽ được chưng cất dưới 128oC. Sau khi
cất không được có cặn rắn.
Chú thích: Nếu áp suất không khí sau khi chưng cất thấp hơn
hoặc cao hơn 1013 mbar thì nhiệt độ quy định phải giảm đi hoặc tăng lên ứng với
0,03oC/mbar.
Thử độ thích hợp.
Mục đích thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rượu amylic chuẩn.
Chưng cất rượu amylic đã thoả mãn các yêu cầu từ 3.1.2.1.
đến 3.1.2.4 bằng một cột cất phân đoạn thích hợp và thu lấy phần cất trong phạm
vi sôi 2oC từ 180oC đến 131oC (xem chú thích
của 3.1.2.4). áp dụng các phương pháp thử sau đây đối với phần cất.
a/ Khi phân tích bằng sắc ký khí lỏng, ít nhất là 99% (thể
tích) sẽ chứa 3-metyl butan -1-01, và 2-metyl butan-1-01. Ngoài 2-metyl butan
1-01 và butan -1-01, các tạp chất chỉ được phép có mặt ở dạng vết.
b/ Khi chưng cất phân đoạn, 10% đầu tiên và 10% cuối cùng
được thu lại, khi so sánh theo trình tự được mô tả ở 3.1.2.5.3. thì sẽ được các
giá trị hàm lượng chất béo của sữa mà các giá trị đó không được sai khác quá
0,015% chất béo.
Nếu các phần cất thoả mãn cả hai phép thử này thì được coi
như rượu amylic chuẩn có thể dùng trong vài năm, nếu bảo quản ở chỗ tối và mát.
Trình tự so sánh.
Xác định kép hàm lượng chất béo của bốn mẫu sữa nguyên chất
có hàm lượng chất béo ở mức trung bình với phương pháp Gerber bằng cách sử dụng
bơ kế (có sai số trên thang đo nhỏ hơn 0,01%) và sử dụng axit sunfuric chuẩn
(3.1.1.2.2). Tại một mẫu trong số mỗi cặp mẫu thử kép dùng 1 ml rượu amylic
đang cần thử và tại mẫu kia dùng 1ml rượu amylic chuẩn (3.1.2.6.2). Giữ bơ kế ở
thứ tự ngẫu nhiên từ giai đoạn lắc đến các giai đoạn tiếp theo. Đọc kết quả với
độ chính xác tới 0,01% chất béo (khi đọc ít nhất có hai người).
Hàm lượng chất béo trung bình của bốn mẫu thử thu được với
rượu amylic cần thử không được sai khác quá 0,015% chất béo so với giá trị
trung bình thu được khi dùng với rượu amylic chuẩn.
Chú thích: Thay cho rượu amylic đã quy định có thể dùng một
rượu amylic nhân tạo hoặc rượu amylic thay thế, chỉ cần bảo đảm rằng việc sử
dụng như thế đã được chứng minh qua thực nghiệm để không dẫn tới bất cứ một sai
khác có ý nghĩa nào về kết quả của phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pipet sữa.
Pipet sữa phải có vạch chia độ đơn, kiểu có bầu, dung tích
của nó được quy định như là thể tích, tính bằng mililít của nước ở 20oC
(ở các nước nhiệt đới là 27oC mà pipet cho khi đã tháo hết như phụ
lục mô tả. Thể tích của pipet xác định bằng phương pháp mô tả trong phụ lục,
không được sai khác với dung tích danh nghĩa được xác định theo 3.2.1.3. quá
0,03 ml.
Dung tích của pipet sữa phải đáp ứng được yêu cầu như sau:
Khi dùng pipet sữa như đã mô tả ở 5.2. (nghĩa là sử dụng đường rìa của mặt lõm
của sữa khi điều chỉnh sữa theo vạch chia độ) và chấp nhận bất cứ phương pháp
nào để thể hiện kết quả (xem phần 1) thì giá trị của hàm lượng chất béo tìm
được phải thống nhất với giá trị tìm được bằng phương pháp chuẩn, nếu dùng sữa
nguyên chất có hàm lượng chất béo tương đương với mức trung bình đã được chấp
nhận của sữa cung cấp trên toàn quốc.
Chú thích: Có thể có một số pipet cho phép quan sát được
phần đáy của mặt lõm của sữa trong khi hút. Nếu sử dụng những pipet như vậy thì
dung tích của chúng phải sao cho khi sử dụng chúng với sữa nguyên có hàm lượng
chất béo trung bình thì những yêu cầu ở 3.2.1.2. được thoả mãn.
Ở mỗi nước, dung tích thích hợp (xem 3.1.1.1 và 3.2.1.2) của
pipet sữa được lập ra sau khi tiến hành phép xác định so sánh giữa phươn pháp
Gerber đã mô tả với phương pháp chuẩn trên một số lượng sữa nguyên chất đủ lớn
có các giá trị hàm lượng chất béo thay đổi đáng kể. Việc phân tích thống kê các
kết quả của các phép xác định này cùng với các hiểu biết về hàm lượng chất béo
trung bình trên toàn quốc của sữa sẽ được dùng để định ra dung tích riêng thích
hợp cho pipet sữa. Những phép xác định so sánh này ở sữa nguyên cùng với những
xác định tương tự ở sữa đã tách kem một phần hoặc toàn bộ sẽ cung cấp những
hiệu chỉnh, cho các giá trị Gerber khi cần thiết, nếu sữa không thuộc loại có
giá trị hàm lượng chất béo trung bình. Đối với những xác định so sánh này phải
dùng bơ kế có sai số trên thang chia nhỏ hơn 0,01% và đọc tới độ chính xác
0,01% chất béo.
Nếu giá trị của chất béo được tính bằng gam chất béo trong
100 ml sữa thì cơ sở của sự so sánh với phương pháp chuẩn phải được nói rõ.
Butylic kế và nút đậy.
Chú thích 1: Dùng một bơ kế có thang số thích hợp cho hàm
lượng chất béo dự tính của mẫu sữa.
Chú thích 2: Đối với bơ kế loại cỡ gợn sóng có thể dùng bất
cứ loại nút khoá hoặc nút cao su cứng một đầu hoặc hai đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo tự động hoặc pipet an toàn để cung cấp 1.100 ±0,2 ml axit
sunfuric (3.1.1).
Dụng cụ đo tự động hoặc pipet an toàn để cung cấp 1,0 ±0,05 ml rượu
amylic (3.1.2).
Giá bảo vệ để lắc butylic kế (3.2.2).
Máy ly tâm có thể quay tròn bơ kế, máy có hộp chỉ thị tốc độ
để cho biết số vòng quay trong một phút với mức dung sai tối đa là ± 50 vòng/phút và
nên dùng loại máy ly tâm (nạp) theo chiều dọc hơn là loại xếp theo chiều ngang.
Thiết kế của máy ly tâm là phải làm sao cho nhiệt độ của
chất béo trong bơ kế sau ly tâm (xem 5.6) là giữa 30oC và 50oC.
Máy ly tâm có khả năng trong vòng 2 phút và khi được xếp đủ,
tạo nên một gia tốc ly tâm tương đối là 350 ± 50g ở đầu ngoài nút đậy của bơ kế.
Sự tăng tốc này được sinh ra do ly tâm với bán kính hữu hiệu
là như sau đây, (bánh kính hữu hiệu là khoảng cách nằm ngang giữa tâm của trục
ly tâm và đầu ngoài của nút đậy bơ kế), khi máy được vận hành ở tốc độ đã chỉ
dẫn:
Bán kính hữu hiệu
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 70
vòng/phút
240
1.140
245
1.130
250
1.120
255
1.110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.100
265
1.090
270
1.080
275
1.070
300
1.020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
980
Chú thích: Tăng tốc ly tâm tương đối được tạo ra trong một
máy ly tâm tính bằng công thức sau đây:

Trong đó: R - bán kính nằm ngang hữu hiệu, mm.
N - Tốc độ, tính bằng số vòng/phút.
Nồi cách thuỷ cho bơ kế có khả năng duy trì được nhiệt độ ở
65 ± 2oC và được cấu tạo để bơ kế có thể được giữ ở
vị trí thẳng đứng với thang số hoàn toàn ngập trong nước.
Nhiệt kế, được gá lắp thích hợp trong nồi cách thuỷ.
Nồi cách thuỷ để chuẩn bị mẫu (xem phần 4.) nếu cần.
4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Nếu sau khi chuẩn bị mẫu thử, thấy có những hạt
trắng ở thành chai hoặc thấy chất béo lỏng nổi lên bề mặt của mẫu thì có thể
không hy vọng tìm được giá trị tin cậy của hàm lượng chất béo.
Ngay sau khi chuẩn bị mẫu thử, phần trình tự mô tả ở điều
5,7,8,9 phải được tiến hành liên tục từ lúc bắt đầu tới lúc kết thúc không để
ngắt quãng.
5. Cách tiến hành.
Đối với sữa nguyên và sữa tách bơ một phần.
Lưu ý: Cần phải có cách đề phòng thích hợp, ví dụ phải mang
tấm che mặt để tránh axit sunfuric bắn vào.
Lấy 10 ± 0,2 ml axit sunfuric (3.1.1) vào bơ kế (3.2.2) bằng
cách dùng dụng cụ đo tự động hoặc pipet an toàn (3.2.4) sao cho không để axit
dính vào cổ bơ kế hoặc để lọt không khí vào.
Dốc ngược nhẹ nhàng chai đựng mẫu thử đã được chuẩn bị (điều
4) từ 3 đến 4 lần và ngay lập tức đo lấy một thể tích sữa cần thiết vào bơ kế
theo cách sau đây.
Hút sữa vào pipet sữa (3.2.1) tới khi mức sữa hơi cao hơn
vạch chia độ và lau chùi mặt ngoài của vòi tháo cho sạch sữa. Giữ pipet thẳng
đứng, vạch chia độ ngang tầm mắt và đầu của vòi tháo chạm vào mặt trong của cổ
chai mẫu để nghiêng, để cho sữa ở pipet chảy xuống tới khi đường rìa của mặt
lõm của sữa (chứ không phải là đáy của mặt lõm vì như vậy rất khó nhìn) trùng
với vạch chia độ (xem chú thích của 3.2.1.2). Chuyển ống định mức từ chai mẫu
vào bơ kế, bơ kế giữ vị trí thẳng đứng và pipet được giữ ở một góc vào khoảng
45o với đầu mũi của ống định mức nằm ngang bên dưới cổ bơ kế, để sữa
chảy từ từ vào bên trong bơ kế để tạo thành một lớp ở bên trên axit. Hết sức
tránh việc làm lẫn sữa với axit. Khi sữa chảy hết, đợi 3 giây để đầu mũi pipet
chạm vào phần dưới của cổ bơ kế rồi rút pipet ra. Cần phải cẩn thận để sữa
không làm ướt cổ bơ kế.
Đo lấy 1 ± 0,05 ml rượu amylic (3.1.2 ) vào bơ kế bằng dụng cụ
đo tự động hoặc pipet an toàn (3.2.3) không làm rượu amylic dính ướt cổ bơ kế
và tránh làm lẫn các chất lỏng có trong bơ kế ở giai đoạn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc và dốc ngược bơ kế, đã được bảo vệ thích hợp 3.2.5. Đề
phòng nút bị vỡ hoặc bị tuột, tới khi các chất chứa bên trong được trộn đều và
tới khi prôtêin bị hoà tan hoàn toàn, nghĩa là tới khi không còn thấy có những
hạt màu trắng.
Ngay sau đó đặt bơ kế vào máy ly tâm (3.2.6). Mở máy với tốc
độ vận hành cần thiết để đạt được một gia tốc ly tâm tương đối là 350 ± 50g trong 2 phút.
Giữ nguyên tốc độ này trong 4 phút.
Đưa bơ kế ra khỏi máy ly tâm và nếu cần, điều chỉnh lại nút
đậy để đưa cột chất béo về thang số. Đặt bơ kế, có nút đậy quay về phía dưới
vào nồi cách thuỷ (3.2.7) ở 65 ± 2oC trong vòng không dưới 3
phút và không quá 10 phút. Mực nước phải cao hơn đỉnh cột chất béo.
Đưa bơ kế ra khỏi nồi cách thuỷ và thận trọng điều chỉnh lại
nút đậy để đưa phần đáy của cột chất béo về tới mép trên của vạch chia độ (nếu
là vạch chính), nhưng chỉ được làm cho cột chất béo chuyển động ít nhất. Nếu
dùng nút cao su rắn, việc điều chỉnh nên thực hiện bằng cách hơi kéo nút ra chứ
không ấn tiếp nút vào sâu hơn. Nếu dùng nút khoá, lồng chìa khoá vào và tác
dụng một lực vào vừa đủ để nâng cột chất béo lên vị trí cần thiết.
Ghi nhớ chỗ thang dọc trùng với đáy của cột chất béo và sau
đó hết sức cẩn thận để cột chất béo không bị chuyển động.
Hết sức nhanh chóng chú ý ghi nhớ chỗ thang dọc trùng với
điểm thấp nhất của mặt lõm của mức chất béo tại đỉnh của cột chất béo. Đọc điểm
đỉnh của cột chất béo với độ chính xác tới một nửa khoảng chia nhỏ nhất. Trong
khi đọc giữ bơ kế thẳng đứng, điểm cần đọc ở ngang tầm mắt. Ghi chép sự sai
khác giữa hai lần đọc (6.1).
Chú thích: Nếu chất béo bị vẩn đục hoặc có màu đen hoặc thấy
có các màu đen hoặc trắng ở đáy cột chất béo, giá trị của hàm lượng chất béo sẽ
không đáng tin cậy.
Nếu muốn kiểm tra lại giá trị tìm được, lại đặt bơ kế vào
nồi cách thuỷ (3.2.7) ở 65 ± 2oC không dưới 3 phút và không quá 10
phút. Đem bơ kế ra khỏi nồi và tiến hành đọc như đã mô tả ở 5.8.
6. Đánh giá kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất béo trong sữa là:
B – A
Trong đó: A – Số đọc ở đáy cột chất béo;
B – Số đọc ở đỉnh cột chất béo.
Hàm lượng chất béo phải được thể hiện ở gam chất béo trong
100g sữa hoặc gam chất béo trong 100ml sữa tuỳ theo pipet được tính theo phương
pháp cũ hay mới khi biểu thị kết quả.
6.2. Độ lặp lại.
Nếu hai phép xác định được tiến hành đồng thời hoặc cách
nhau rất nhanh do cùng một người phân tích, sự sai khác giữa các kết quả không
được vượt quá giá trị tương ứng với một vạch chia nhỏ nhất của bơ kế. Khi dùng
bơ kế có sai số thang chia nhỏ hơn 0,01% (ví dụ xem 3.2.1.3) sự sai khác giữa các
kết quả của hai phép xác định thu được không được vượt quá giá trị tương ứng
với một nửa vạch chia nhỏ nhất của thang chia.
6.3. Hiệu chỉnh kết quả.
Nếu kết quả đạt được nằm ngoài khoảng giới hạn mà trong đó
pipet sữa cá biệt đã dùng cho những kết quả phù hợp với phương pháp chuẩn thì
có thể áp dụng sự hiệu chỉnh thích hợp (xem 3.2.1.3) nếu muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phục vụ cho phép xác định so sánh như đã nêu ở chú thích
của điều 1 và cho một số mục đích đặc biệt khác đòi hỏi giá trị Gerber đối với
chất béo càng được chính xác càng tốt thì cần dùng bơ kế có sai số trên thang
chia nhỏ hơn 0,01% và đọc bơ kế với độ chính xác tới 0,01% chất béo. Nếu cần
thì áp dụng việc hiệu chỉnh như đã trình bày ở 6.3.
7. Trình tự sửa đổi dùng cho sữa có chứa một số chất
bảo quản.
7.1. Trình tự sau đây áp dụng trong một số trường hợp cho
sữa nguyên và sữa đã tách kem một phần, còn tươi hoặc đã tiệt trùng nhưng đã
được thêm vào một số chất bảo quản (ví dụ: Kali, dicromt, thuỷ ngân (II) clorua
hoặc hỗn hợp của cả hai). Trình tự được áp dụng đảm bảo rằng: nồng độ của chất
bảo quản trong sữa, thời gian và điều kiện bảo quản của loại sữa này phải sao
cho kết quả của phép xác định cũng như là kết quả sẽ thu được đối với sữa tươi
không chứa chất bảo quản.
Nếu sữa chứa các chất bảo quản là sữa đã trải qua một giai
đoạn làm đồng nhất thì tuân theo trình tự đã mô tả ở phần 8, nhưng nếu cần
thiết, phải đảm bảo để prôtêin được hoà tan hoàn toàn ở giai đoạn thích hợp đã
mô tả ở 7.4.
7.2. Sử dụng các thuốc thử và các thiết bị như đã mô tả ở
điều 3 và 4.
7.3. Chuẩn bị mẫu thử như đã mô tả ở phần 4. Sữa chứa các
chất bảo quản thường đòi hỏi một giai đoạn hâm nóng từ từ lên 35 ¸ 40oC
để đảm bảo cho lớp kem bị tan hoàn toàn.
7.4. Tuân theo trình tự đã mô tả ở phần 5. Đối với sữa có
chứa các chất bảo quản, có thể có một số khó khăn trong khi hoà tan hoàn toàn
prôtêin (xem phần 5.5). Trong trường hợp này đặt bơ kế, nút đậy ở phía dưới vào
nồi cách thuỷ (3.2.7) ở 65 ± 2oC, thỉnh thoảng lắc và dốc ngược bơ kế
tới khi không còn thấy những hạt màu trắng. Sau đó tiến hành hoàn toàn như đã
mô tả từ 5.6 đến 5.9.
Chú thích: Nếu thời gian cần thiết đặt bơ kế trong nồi cách
thuỷ nhằm hoà tan prôtêin vượt quá 10 phút, thì phương pháp không cho được một
kết quả tin cậy và không thể áp dụng cho mẫu.
7.5. Tính hàm lượng chất béo như đã mô tả ở 6.1. áp dụng các
yêu cầu của 6.3 và 6.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Dùng các thuốc thử và các thiết bị như đã mô tả ở phần
3.
8.2. Chuẩn bị mẫu thử như đã mô tả ở phần 4.
8.3. Tuân theo trình tự như đã mô tả từ phần 5.1 đến 5.9 và
tìm được giá trị đầu tiên của hàm lượng chất béo.
Chú thích: Nếu tiến hành kiểm tra đồng thời một lúc một số
mẫu thì bắt đầu đọc mẫu đầu tiên của loạt mẫu sau 3 phút. Sau khi đọc song lại
đặt lại từng bơ kế vào nồi cách thuỷ (3.2.7) ở 65 ± 2oC số bơ kế không được quá
nhiều để có thể đọc trong giới hạn thời gian quy định ở 5.7.
8.4. Lặp lại trình tự ở 5.6, 5.7, 5.8 và tìm được giá trị
thứ hai của hàm lượng chất béo. Nếu giá trị thứ hai không vượt giá trị thứ nhất
quá một nửa khoảng chia nhỏ nhất của thang chia thì giá trị thứ hai sẽ được ghi
là hàm lượng chất béo của sữa.
8.5. Nếu giá trị thứ hai vượt giá trị thứ nhất quá một nửa
vạch chia nhỏ nhất của thang chia thì lặp lại trình tự mô tả 5.6, 5.7, 5.8. Và
tìm được giá trị thứ ba cho hàm lượng chất béo. Nếu giá trị thứ ba không vượt
giá trị thứ hai quá một nửa vạch chia nhỏ nhất của thang chia thì giá trị thứ
ba sẽ được ghi là hàm lượng chất béo của sữa.
8.6. Nếu giá trị thứ ba vượt giá trị thứ hai quá một nửa
vạch chia nhỏ nhất của thang chia, lặp lại trình tự mô tả ở 5.6, 5.7, 5.8 và
thu được giá trị thứ tư cho hàm lượng chất béo. Giá trị thứ tư sẽ được ghi là
hàm lượng chất béo của sữa nhưng nếu giá trị này vượt quá giá trị thứ ba quá
một nửa vạch chia nhỏ nhất của thang chia thì coi như độ chính xác đáng phải
nghi ngờ.
8.7. Tính toán hàm lượng chất béo như đã mô tả ở 6.1. áp
dụng các yêu cầu của 6.2, 6.3, và 6.4.
Chú thích: Nếu sau một vài lần ly tâm chất béo bị vẩn lên
hoặc có màu đen hoặc nếu có các chất màu đen và trắng ở phần đáy cột chất béo
thì giá trị của hàm lượng chất béo sẽ không chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Dùng các thuốc thử và thiết bị đã mô tả ở điều 3 và nên
dùng bơ kế có khoảng xác định từ 0 đến 4% chất béo (xem chú thích 2 cuối tiêu
chuẩn).
9.2. Chuẩn bị mẫu thử như đã mô tả ở phần 4.
9.3. Tuân theo trình tự đã mô tả từ 5.1 đến 5.7. Sau đó đưa
bơ kế ra khỏi nồi cách thuỷ, ngay lập tức lặp lại quá trình ly tâm (5.6) và
điều chỉnh nhiệt độ (5.7) và tiếp tục tiến hành như đã mô tả ở 5.8 và 5.9.
9.4. Tính toán hàm lượng chất béo biểu kiến như đã mô tả
trong 6.1. Dùng mức hiệu chỉnh phù hợp như đã được xác định bằng phân tích
thống kê các kết quả của phép xác định so sánh hàm lượng chất béo khác nhau đối
với sữa để tách kem theo phương pháp Gerber (điều 9) và phương pháp chuẩn Rose
– Gottlieb (xem 3.2.1.3). Nếu không đủ chất béo trong bơ kế để có thể đọc được
trên thang số, hàm lượng chất béo không thể tính theo 6.1. Trong trường hợp ấy,
ghi hàm lượng chất béo biểu kiến là (ví dụ): “không có, vết” “một phần vết
lõm”.
10. Biên bản thử.
Biên bản thử phải nêu được phương pháp đã dùng và kết quả đã
tìm được bao gồm:
a/ Phương pháp thể hiện kết quả.
b/ Dung tích của pipet sữa.
c/ Giá trị của thang chia của bơ kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e/ Bất cứ một nhận xét nào chỉ ra rằng kết quả thu được là
có độ chính xác không đáng tin cậy (ví dụ xem chú thích của 4.1, 5.8, 7.4 và
8.7 và xem 8.6).
Biên bản cũng phải đề cập đến các điều kiện thao tác không
được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc các điều kiện được xem như tuỳ ý hoặc
bất kỳ một tình huống nào có thể làm ảnh hưởng tới kết quả.
Biên bản phải bao gồm tất cả các chi tiết để nhận biết đầy
đủ mẫu.
PHỤ LỤC
TRÌNH
TỰ ĐỂ KIỂM TRA DUNG TÍCH CỦA PIPET.
A1. Tiến hành các thao tác sau đây ở nhiệt độ phòng và với
nước và pipet cũng ở nhiệt độ phòng.
A2. Hút nước cất vào trong một pipet sữa đã rửa sạch tới khi
mực nước cao hơn vạch chia độ một vài mm. Sau đó lau sạch nước ở bên ngoài rồi
tháo vạch chia độ ở ngang tầm mắt, giữ pipet thẳng đứng và để nước chảy từ
pipet ra tới khi điểm thấp nhất của mặt lõm trùng với vạch chia độ. Tách bộ
phận nước dính ở mũi của ống định mức bằng cách cho mũi ống vào tiếp xúc với
phần trong của một cốc bêse đã được chuẩn bị sẵn.
A3. Giữ pipet theo chiều thẳng đứng, mũi của ống định mức
chạm vào phần bên trong của một cốc cân đã chuẩn bị sẵn (cốc này đã được cân
trước đó) và để cho nước chảy tự do từ pipet tới khi nào thấy nước ngừng chảy.
Sau đó 3 giây lấy cốc cân khỏi ống định mức, đậy nút lại và đưa cân, tính khối
lượng nước đã định mức được bởi pipet. Ghi lại nhiệt độ của nước với độ chính xác
tới 0,1oC. Sử dụng các bảng thích hợp để dùng trong kiểm định thể
tích dụng cụ thuỷ tinh, tính dung tích của pipet như là thể tích của nước, Tính
bằng mililít ở 20,0oC ( ở các nước nhiệt đới là 27,0oC)
đã được định mức bởi pipet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Kết quả thu được theo trình tự mô tả ở điều 8 (trình tự
đã được sửa đổi để áp dụng cho sữa đã qua quá trình làm đồng nhất). Có thể hơi
cao. Việc nghiên cứu tiếp tục để thu được một trình tự đáng tin cậy hơn cho
loại sữa này đang tiến triển.
2. Trình tự để tiến hành sữa tách kem với butylic kế đặc
biệt loại từ 0 -0,5% chất béo đang được nghiên cứu tiến triển. Loại bơ kế này
thích hợp hơn loại bơ kế từ 0 đến 4% chất béo thường dùng được áp dụng cho sữa
tách kem (xem điều 9).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ISO/R488 bơ kế để xác định hàm lượng chất béo của sữa bằng
phương pháp Gerber
ISO/707 Sữa và sản phẩm sữa – Lấy mẫu
ISO/1211 – Sữa. Xác định hàm lượng chất béo (Phương pháp
chuẩn).
Chú thích: ISO 1211 đang được soát xét lại. Bản soát xét lại
sẽ quy định phương pháp Rose. Gotthieb áp dụng cho một số sản phẩm cũng như đối
với sữa nước.