TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8100
: 2009
ISO
14891 : 2002
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG THEO NGUYÊN
TẮC ĐỐT CHÁY DUMAS
Milk and milk
products - Determination of nitrogen content - Routine method using combustion
according to the Dumas principle
Lời nói đầu
TCVN 8100 : 2009 hoàn toàn tương đương ISO
14891 : 2002;
TCVN 8100 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk and milk
products - Determination of nitrogen content - Routine method using combustion
according to the Dumas principle
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thường
xuyên để xác định hàm lượng nitơ tổng số trong sữa và sản phẩm sữa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8099-1 : 2009 (ISO 8968-1 : 2001), Sữa -
Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng nitơ (nitrogen content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hàm lượng nitơ được biểu thị bằng
phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được đốt để phân hủy trong ống
đốt ở nhiệt độ cao (900 0C đến 1200 0C) trong môi trường
khí oxi theo nguyên tắc Dumas. Tất cả các thành phần gây nhiễu được loại bỏ ra
khỏi hỗn hợp khí tạo thành. Các hợp chất nitơ có trong phần mẫu thử được chuyển
về nitơ phân tử và được định lượng bằng detector dẫn nhiệt. Hàm lượng nitơ được
tính toán bằng bộ vi xử lý.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích
hoặc thuốc thử có độ tinh khiết tương đương như qui định của nhà sản xuất thiết
bị.
5.1. Khí mang, sử dụng một trong các
loại dưới đây:
5.1.1. Cacbon dioxit (CO2), độ
tinh khiết 99,9 % (thể tích) đối với các mẫu có hàm lượng nitơ vừa phải; 99,995
% đối với các mẫu có hàm lượng nitơ thấp.
5.1.2. Heli (He), độ tinh khiết
99,996 % (thể tích).
5.2. Oxy (O2), độ tinh khiết 99,995
% (thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Chất xúc tác platin đồng oxit (làm vật liệu nhồi
cho ống sau đốt).
Chất xúc tác platin (5 % Pt theo Al2O3)
được pha trộn với CuO với tỷ lệ 1:7, 1:8 hoặc 1:9.
Để tránh bị phân tách do tỷ trọng khác nhau
của hai vật liệu này, không nên chuẩn bị sẵn hỗn hợp trước khi nhồi ống. Nên đổ
chất xúc tác platin và đồng oxit đồng thời vào ống sau đốt, sử dụng phễu thích
hợp.
5.5. Bông bạc
Cần được tách rời trước khi nạp vào ống sau
đốt hoặc ống khử.
5.6. Bông thạch anh hoặc bông thủy
tinh.
5.7. Đồng hoặc vonfram (dây, các đoạn
cắt, vụn hoặc bột), thích hợp để nhồi đầy ống khử.
Khuyến cáo sử dụng dây đồng hoặc vonfram để
tăng độ chụm của các kết quả phân tích đối với các mẫu chứa hàm lượng nitơ
thấp.
5.8. Phospho pentoxit (P2O5)
hoặc magiê peclorat dạng hạt [Mg(ClO4)2] hoặc
chất mang khác thích hợp để nhồi đầy các ống sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Đồng oxit (CuO), thích hợp để
làm vật liệu nhồi ống đốt.
5.11. Natri hydroxit (NaOH), trên chất
mang.
5.12. Hợp chất nitơ chuẩn, ví dụ: axit aspartic
(C4H7NO4), axit etylen diamin tetraaxetic (C10H16N2O8)
(xem Phụ lục C) hoặc các mẫu chuẩn thích hợp khác đã biết trước hàm lượng nitơ
không đổi (ví dụ: ure, tyrosin, phenylalanin), tối thiểu 99 %.
Đối với các mục đích hiệu chuẩn (xem 9.4),
dùng hợp chất nitơ chuẩn để chuẩn bị các dãy chuẩn có hàm lượng nitơ từ 4 mg
đến 100 mg, với các nồng độ cách đều 5 mg. Chuẩn bị dãy chuẩn thứ hai có hàm
lượng nitơ từ 10 mg đến 200 mg, với các nồng độ cách đều 10 mg.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,0001 g.
6.2. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt
độ từ 105 0C đến 110 0C.
6.3. Chén nung, ví dụ: bằng thép
không gỉ hoặc gốm, hoặc ống thiếc, thích hợp để sử dụng cho thiết bị
Dumas.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Một số mẫu dạng rắn (ví dụ như
bột) có thể nén thành dạng viên.
6.4. Thiết bị Dumas, có detector dẫn nhiệt
và có thiết bị thích hợp để tích phân tín hiệu.
Có thể sử dụng các loại thiết bị Dumas có bán
sẵn trên thị trường vận hành theo biểu đồ trong Hình A.1, cho dù có các cách bố
trí khác nhau về thành phần và chức năng.
Các sơ đồ của hai loại thiết bị có sẵn được
lấy làm ví dụ trong Phụ lục B (Xem Hình B.1, B.2).
CHÚ THÍCH: Các thiết bị của hãng Elementar
Analysesysteme GmbH và LECO1) được coi là thích hợp.
Để tránh rò rỉ, vòng chữ O được sử dụng để
làm kín phải được bôi trơn bằng dầu chân không cao trước khi lắp đặt.
Kinh nghiệm cho thấy rằng điều quan trọng là
phải làm sạch tất cả các dụng cụ thạch anh và dụng cụ thủy tinh thật cẩn thận
và xóa hết các dấu vân tay trên các ống bằng dung môi thích hợp (ví dụ như
axeton) trước khi đưa các ống vào lò nung.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chuẩn bị mẫu thử
8.1. Yêu cầu chung
Mẫu thử phải được chuẩn bị theo cách sao cho
thu được mẫu thử đồng nhất, đại diện cho sản phẩm.
Chuẩn bị mẫu thử có thể thực hiện theo 8.1
của TCVN 6270 : 1997 (ISO 6732 : 1985).
CHÚ THÍCH: Trong tương lai, việc chuẩn bị mẫu
thử có thể thực hiện tự động.
8.2. Mẫu thử dạng lỏng
Đối với các mẫu dạng lỏng, như sữa và whey,
khuyến cáo sử dụng qui trình sấy sơ bộ sau đây khi thiết bị sử dụng các đĩa kim
loại hoặc chén nung bằng kim loại.
Cân 0,5 g đến 3,5 g mẫu thử đã chuẩn bị (tùy
thuộc vào hàm lượng nitơ và kiểu loại thiết bị), chính xác đến 0,0001 g cho vào
đĩa hoặc chén nung và sấy khô 1 h trong tủ sấy (6.2) để ở 105 0C đến
110 0C. Nếu giá đỡ chứa đến 50 mẫu được đặt vào tủ sấy (6.2) thì có
thể kéo dài thời gian sấy lâu hơn. Kiểm tra lượng chứa trong đĩa hoặc chén nung
phải đảm bảo khô trước khi lấy ra khỏi tủ sấy.
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì có sẵn nhiều loại thiết bị Dumas khác nhau
về thiết kế và cách vận hành, nên người thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các
chỉ dẫn của nhà sản xuất về cài đặt, các điều kiện tối ưu, hiệu chuẩn và vận
hành thiết bị. Bật thiết bị và cho vận hành để ổn định trong khoảng 1 h.
Để đảm bảo rằng thu được các kết quả tương
đương, thì định kỳ sử dụng các mẫu chuẩn để kiểm tra phương pháp và hiệu năng
thiết bị, theo các vật liệu sẵn có. Hệ số hiệu chỉnh cụ thể của thiết bị/chất
nền thu được từ các phép đo này có thể được sử dụng, nếu cần.
Nếu không có sẵn mẫu chuẩn, nên định kì sử
dụng phương pháp Kjeldahl được mô tả trong TCVN 8099-1 (ISO 8968-1) để so sánh.
9.2. Phần mẫu thử
Cân ít nhất 0,2 g mẫu thử (8.1 hoặc 8.2),
chính xác đến 0,0001 g, cho vào chén nung hoặc ống thiếc (6.3). Đối với các mẫu
chứa hàm lượng protein thấp hơn 1 % (khối lượng) thì có thể cần tăng lượng mẫu
lên 3,5 g, tùy thuộc vào kiểu loại thiết bị Dumas sử dụng và bản chất của phần
mẫu thử.
9.3. Kiểm soát nhu cầu oxy
Một vài loại thiết bị Dumas đòi hỏi phải ước
tính nhu cầu oxy của phần mẫu thử. Nhu cầu oxy tính được của một số hợp chất
được dùng để hiệu chuẩn được nêu trong Bảng C.1 của Phụ lục C. Đối với một số
thiết bị có bộ kiểm soát tự động điều chỉnh lưu lượng oxy, thì đòi hỏi hàm
lượng oxy còn lại trong khoảng từ 2 % đến 8 %.
9.4. Hiệu chuẩn
Sử dụng các hợp chất nitơ chuẩn tinh khiết
(5.12), có hàm lượng nitơ không đổi đã biết được sử dụng để hiệu chuẩn thiết bị
lâu dài. Để dựng đường chuẩn, cần chọn hợp chất và lượng sử dụng để đảm bảo
rằng có thể phát hiện được chính xác lượng nitơ từ 4 mg đến 100 mg. Để hiệu
chuẩn, sử dụng 10 đến 20 (hoặc nhiều hơn) các mẫu chuẩn bao trùm dải hàm lượng
nitơ. Áp dụng tương tự cho dải hàm lượng nitơ từ 10 mg đến 200 mg. Với hàm
lượng nitơ lớn hơn 200 mg thì đường chuẩn dự đoán sẽ không tuyến tính. Trong
phần không tuyến tính này, một vài đoạn ngắn có thể được sử dụng để hiệu chuẩn.
Để đảm bảo chất lượng của việc hiệu chuẩn trong vùng này, thì các mẫu chuẩn
phải được tăng hàm lượng nitơ theo các bước từ 1 mg đến 5 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu một dãy xác định, kiểm tra
độ nhạy của thiết bị bằng cách cho chạy ít nhất ba mẫu chuẩn có hàm lượng nitơ
đã biết. Khi độ nhạy ổn định và các giá trị thu được tương ứng với hiệu chuẩn
dài hạn như đã thiết lập ở trên thì tiến hành xác định hệ số hiệu chuẩn hàng
ngày bằng cách phân tích ít nhất bốn mẫu chuẩn có hàm lượng nitơ lớn hơn các
mẫu cần phân tích.
Sử dụng hệ số này để hiệu chuẩn các dãy đo.
Cần hiệu chuẩn lại toàn bộ dải đo, nếu hệ số
hiệu chuẩn hàng ngày lệch trên 10 % so với giá trị dự đoán, hoặc nếu các phần
cơ bản của thiết bị đo có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hiệu chuẩn (ví dụ:
detector dẫn nhiệt) đã bị thay thế.
9.5. Phương pháp xác định
Vận hành thiết bị và đưa phần mẫu vào theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Trong suốt quá trình phân tích, các quá trình
sau đây diễn ra trong thiết bị (xem Hình B.1, B.2).
Phần mẫu thử được đốt cháy hết trong các điều
kiện đã chuẩn hóa. Các sản phẩm phân hủy bay hơi (chủ yếu là N2, NOx,
CO2, H2O) được chuyển bằng khí mang qua cột balat, nếu có
sẵn trên thiết bị hoặc được chuyển trực tiếp. Các nitơ oxit được khử về nitơ
phân tử và lượng oxy thừa được giữ lại trong cột khử.
Nước được loại bỏ bằng bộ làm lạnh thích hợp
bằng magiê perclorat hoặc chất làm khô khác. Khi không dùng cacbon dioxit làm
khí mang, thì loại cacbon dioxit bằng cách cho đi qua chất hấp thụ thích hợp,
ví dụ như natri hydroxit trên chất phụ trợ.
Các hợp chất gây nhiễu (ví dụ như các hợp
chất halogen bay hơi và hợp chất lưu huỳnh) được loại bỏ bằng các chất hấp thụ
hoặc các chất tiếp xúc [ví dụ: bông bạc (5.5) hoặc natri hydroxit trên chất phụ
trợ thích hợp hoặc bằng vật liệu thích hợp khác do nhà sản xuất cung cấp].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6. Phát hiện và tích phân
Để định lượng nitơ, sử dụng tế bào dẫn nhiệt
nhạy, có thể có điều chỉnh điểm zero tự động giữa các lần đo các phần mẫu thử
riêng lẻ và đã được tối ưu hóa về khí mang sử dụng. Sau khi khuếch đại và
chuyển đổi tín hiệu detector thì các dữ liệu này được xử lý bằng bộ vi xử lý
ngoại biên và chuyển về máy tính cá nhân.
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Tính toán
10.1.1. Hàm lượng nitơ
Các kết quả về hàm lượng nitơ tổng số, wN,
được biểu thị bằng phần trăm khối lượng và thông thường có sẵn từ dữ liệu hoặc
in ra từ thiết bị.
10.1.2. Hàm lượng protein thô
Hàm lượng protein thô, wp, được
biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:
wp = wN x Rf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wp là hàm lượng protein thô, tính
bằng phần trăm khối lượng (%);
wN là hàm lượng nitơ, tính bằng
phần trăm khối lượng (10.1.1) (%);
Rf là hệ số chuyển đổi giữa hàm
lượng nitơ và hàm lượng protein (Rf = 6,38).
10.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị các kết quả đến ba chữ số thập phân.
11. Độ chụm
11.1. Các phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết về phép thử liên phòng thử
nghiệm và độ chụm của phương pháp đã được công bố [7], [8].
Các giá trị giới hạn lặp lại và giới hạn tái
lập thu được từ kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với TCVN
6910-1 (ISO 5725-1). Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này
có thể áp dụng cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các giá trị đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các kết quả của nghiên cứu thứ nhất
(Nghiên cứu A) đã được thể hiện [7]. Các kết quả của nghiên cứu thứ hai (Nghiên
cứu B) đã được công bố [8].
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị thực
hiện trong cùng một phòng thử nghiệm, trong một khoảng thời gian ngắn, không
quá 5 % các trường hợp vượt quá các giá trị dưới đây tính theo khối lượng:
a) Nghiên cứu A
- đối với sữa UHT (3,5 % chất béo) có hàm
lượng nitơ 0,565 %: 0,015 %
- đối với sữa bột gầy có hàm lượng nitơ 5,767
%: 0,050 %
b) Nghiên cứu B
- đối với sữa dạng lỏng (2 % chất béo) có hàm
lượng nitơ 0,489 %: 0,080 %
- đối với nước whey có hàm lượng nitơ 0,127
%: 0,035 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với sữa cô đặc có hàm lượng nitơ 1,005
%: 0,022 %
- đối với sữa đặc có đường có hàm lượng nitơ
1,113 %: 0,053 %
- đối với phomat cream có hàm lượng nitơ
1,100 %: 0,133%
- đối với phomat Cheddar có hàm lượng nitơ
3,700 %: 0,093 %
- đối với phomat Thụy Sỹ có hàm lượng nitơ
4,478 %: 0,182 %
- đối với phomat Parmesan có hàm lượng nitơ
6,395 %: 0,208 %
- đối với sữa bột không béo có hàm lượng nitơ
5,500 %: 0,053 %
- đối với whey protein đậm đặc có hàm lượng
nitơ 5,614 %: 0,078 %
- đối với natri caseinat có hàm lượng nitơ
13,864 %: 0,031 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc
lập riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử trên vật liệu thử
giống hệt nhau, do những người phân tích khác nhau thực hiện trong các phòng
thử nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường
hợp vượt quá các giá trị dưới đây tính theo khối lượng:
a) Nghiên cứu A
- đối với sữa UHT (3,5 % chất béo) có hàm
lượng nitơ 0,565 %: 0,041 %
- đối với sữa bột gầy có hàm lượng nitơ 5,767
%: 0,140 %
b) Nghiên cứu B
- đối với sữa dạng lỏng (2 % chất béo) có hàm
lượng nitơ 0,489 %: 0,093 %
- đối với nước whey có hàm lượng nitơ 0,127
%: 0,080 %
- đối với sữa chua (yogurt) có hàm lượng nitơ
0,730 %: 0,111 %
- đối với sữa cô đặc có hàm lượng nitơ 1,005
%: 0,089%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với phomat cream có hàm lượng nitơ
1,100 %: 0,182%
- đối với phomat Cheddar có hàm lượng nitơ
3,700 %: 0,444 %
- đối với phomat Thụy Sỹ có hàm lượng nitơ
4,478 %: 0,324 %
- đối với phomat Parmesan có hàm lượng nitơ
6,395 %: 0,226 %
- đối với sữa bột không béo có hàm lượng nitơ
5,500 %: 0,169 %
- đối với whey protein đậm đặc có hàm lượng
nitơ 5,614 %: 0,244 %
- đối với natri caseinat có hàm lượng nitơ
13,864 %: 0,217 %
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
- kết quả thử nghiệm thu được;
- nếu thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết
quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Biểu
đồ thiết kế cơ bản của thiết bị Dumas
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Sơ đồ
chung đã rút gọn theo Phụ lục B, C và D
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Sơ
đồ các loại thiết bị Dumas thích hợp

CHÚ DẪN
1 Van điều chỉnh dòng khí oxi
2 Bộ nạp mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Bộ làm lạnh (nhiệt điện)
5 Dụng cụ trộn (cột balat)
6 Bộ phân liều chất lỏng
7 Natri hydroxit trên chất mang
8 Magie perclorat
9 Chất xúc tác đồng (khử NOx và O2)
10 Detector dẫn nhiệt
a) Khí đốt dư
b) Dòng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Ví dụ 1 về
thiết bị Dumas (Khí
mang Heli)

CHÚ DẪN
1 Chén nung 6 Ống đốt sau
2 Cột đốt 7 Cột khử
3 Ống đốt (di động) 8 Ống làm khô
4 Bộ giữ ống mẫu 9 Detector dẫn nhiệt
5 Ống hấp thụ SO2 10 Bộ xử
lý tín hiệu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Hiệu
chuẩn thiết bị
C.1. Các hợp chất hiệu chuẩn
Bảng C.1 đưa ra thông tin bổ sung cho 9.3.
Một số thiết bị bán sẵn đòi hỏi phải điều
chỉnh lưu lượng oxy dự kiến.
Bảng C.1 - Nhu cầu
oxy của các hợp chất tinh khiết thích hợp cho việc hiệu chuẩn thiết bị
Hợp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (phần khối lượng)
Nhu cầu oxy tối đa
theo lý thuyết
ml/g
Nhu cầu oxy thực tế
ml/g
Urê
46,65
1 305
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,52
800
631
Tyrosin
7,73
1 391
1 270
Phenylalanin
8,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 460
Axit etylen diamin tetraaxetic
9,59
920
769
C.2. Các ví dụ về cách tính nhu cầu oxy dự
kiến
C.2.1. Khái quát
Các ví dụ đưa ra dưới đây là để tính nhu cầu
oxy dự kiến.
CHÚ THÍCH: Những phép tính này là cần thiết
cho các loại thiết bị chứa nguồn cung cấp oxy (dư thừa oxy vừa phải khi có mặt
CO2 làm khí mang). Tất cả các phép tính thực hiện trên giả thuyết
rằng các mẫu chỉ chứa các nguyên tố C, N, H và O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Urê (H2NCONH2): 1 mol
tương ứng với 60,06 g, khối lượng mẫu là 1 000 mg.
Do đó, 1 000 mg urê chứa:
199,8 mg C;
66,6 mg H;
466,5 mg N, và
266,4 mg O.
Lượng oxy cần thiết cho việc đốt hoàn toàn về
cacbon dioxit và nước tính được bao gồm hàm lượng oxy của hợp chất như sau:
- thể tích mol của khí lý tưởng là 22,4 l;
- 1 mol của C tương ứng 12 g (12 000 mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1 mol của N2 tương ứng 28 g (28
000 mg);
- 1 mol của O2 tương ứng 32 g (32
000 mg).
Kết quả là cần 1 305 ml oxy để đốt cháy 1 g
urê.
C.2.2. Ví dụ 2
Axit aspartic [HO2CCH2CH(NH2)CO2H]:
1 mol tương ứng 133,10 g, khối lượng mẫu 1 000 mg.
Do đó, 1 000 mg axit aspartic chứa
360,6 mg C;
52,6 mg H;
105,2 mg N, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng oxy cần thiết cho việc đốt hoàn toàn về
cacbon dioxit và nước tính được bao gồm hàm lượng oxy của hợp chất như sau:
- thể tích mol của khí lý tưởng là 22,4 l;
- 1 mol của C tương ứng 12 g (12 000 mg);
- 1 mol của H2 tương ứng 2 g (2
000 mg);
- 1 mol của N2 tương ứng 28 g (28
000 mg);
- 1 mol của O2 tương ứng 32 g (32
000 mg).
Kết quả là cần 800 ml oxy để đốt cháy 1 g axit
aspartic.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So
sánh các kết quả thu được bằng phương pháp Dumas với các kết quả thu được bằng
phương pháp Kjeldahl
Các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm hiện
hành và một số nghiên cứu thử nghiệm thành thạo cho thấy các kết quả đối với
sữa không được sấy sơ bộ, thu được khi sử dụng phương pháp Dumas không hoàn
toàn giống kết quả thu được bằng phương pháp Kjeldahl như qui định trong TCVN
8099-1 (ISO 8968-1) và không đáp ứng được các yêu cầu về độ chụm của phương
pháp.
Tuy nhiên, các số liệu về độ chụm thu được
đối với sữa chua, sữa cô đặc, sữa đặc có đường, phomat cream, phomat Cheddar,
phomat Thụy Sỹ, phomat Parmesan, sữa khô không béo, whey protein đậm đặc, natri
caseinat và sữa bột gầy (dưới các điều kiện lặp lại và tái lập) thu được khi sử
dụng phương pháp Dumas bằng hay thậm chí tốt hơn các kết quả thu được khi sử
dụng phương pháp Kjeldahl đối với cùng mẫu thử [7], [8].
Các giá trị trung bình thu được khi sử dụng phương
pháp Dumas đối với các mẫu sữa và sản phẩm sữa (sữa nguyên liệu, sữa nguyên
chất, sữa bột gầy, bột whey, sữa bột nguyên chất, whey protein đậm đặc, phomat
và whey) thường cao hơn 1 % đến 3 % (tương đối) so với các kết quả thu được
bằng phương pháp Kjeldahl [10], [11] đối với cùng mẫu thử.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa
- Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Các định nghĩa
và nguyên tắc chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ
bản để xác định độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp đo tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 8099-2 (ISO 8968-2), Sữa xác định
hàm lượng nitơ - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp vĩ mô)
[6] SMITH, D., Evaluation of the Foss-Heraeus
macro N for the determination of nitrogen in a wide range of foodstuffs,
ingredients and biological materials and comparison with the Kjelfoss.
Analytical proceedings, 28, 1991, pp. 320-324
[7] FRISTER, H., FEIER, U. and GOETSCH,
P.-H., Direct determination of nitrogen content by Dumas analysis;
Interlaboratory study on precision characteristics. AOAC Europe Symposium at
Nyon (France), 1994.
[8] KINGBRINK, M. and SEBRANEK, J. G., Determination
of Crude Protein in dairy products by combustion. Journal Paper No. J-16571 of
the lowa Agriculture and Home Economics Experiment Station, Ames; Project No.
3091, 1996
[9] KINGBRINK, M. and SEBRANEK, J. G.,
Performance of an automated high temperature combustion-thermal conductivity
method for measurement of protein contents in food products. Lowa State
University, USA, 1996.
[10] ELLEN, G. and MAHULETTE, G.G., Dumas
evenaart Kjeldahl in the nitrogen determination in dairy products NIZO document
and report by G.Ellen in Group E 302, Lisbon, 1997.
[11] ELLEN, G. and MAHULETTE, G.G.,
Stikstofbepaling in zuivelproducten: Dumas evenaart Kjeldahl. Voedingsmiddelen-
technologie, 30(3), 1997, pp. 25-29.
[12] IDF 135:1991, Milk and milk products -
Precision characteristics of analytical methods.