TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12371-2-11:2022
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH VI KHUẨN, VIRUS, PHYTOPLASMA GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN 2-11: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH VIRUS CHÙN NGỌN CHUỐI BANANA BUNCHY TOP VIRUS
Procedure for
identification of plant disease caused by bacteria, virus, phytoplasma
Part
2-11: Particular requirements for identification of Banana bunchy top virus
Lời nói đầu
TCVN 12371-2-11:2022 do Cục Bảo vệ thực
vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12371 Quy trình giám định vi
khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật gồm các phần sau:
- TCVN 12371-1:2019: Phần 1: Yêu cầu
chung
- TCVN 12371-2-1:2018: Phần 2-1: Yêu cầu
cụ thể đối với Plum pox virus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12371-2-3:2019: Phần 2-3: Yêu cầu
cụ thể đối với vi khuẩn Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis
(Smith) Davis et al.
- TCVN 12371-2-4:2020: Phần 2-4: Yêu cầu
cụ thể đối với Alfalfa mosaic virus
- TCVN 12371-2-5:2020: Phần 2-5: Yêu cầu
cụ thể đối với vi khuẩn Pantoea stewartii (Smith)
Mergaert
- TCVN 12371-2-6:2020: Phần 2-6: Yêu cầu
cụ thể đối với Potato spindle tuber viroid
- TCVN 12371-2-7:2021: Phần 2-7: Yêu cầu
cụ thể đối với Coffee ringspot virus
- TCVN 12371-2-8:2021: Phần 2-8: Yêu cầu
cụ thể đối với vi khuẩn Pseudomonas syringae pv. garcae
- TCVN 12372-2-9:2021: Phần 2-9: Yêu cầu
cụ thể đối với Rice grassy stunt virus và Rice ragged stunt virus
- TCVN 12371-2-10:2021: Phần 2-10: Yêu
cầu cụ thể đối với Southern rice black streaked dwarf virus
- TCVN 12371-2-11:2022: Phần 2-11: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định virus chùn ngọn chuối Banana bunchy
top virus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH VI KHUẨN, VIRUS, PHYTOPLASMA GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN
2-11: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH VIRUS CHÙN NGỌN CHUỐI BANANA
BUNCHY TOP VIRUS
Procedure for
identification of plant disease caused by bacteria, virus, phytoplasma
Part
2-11: Particular requirements for identification of Banana bunchy top virus
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ
thể đối với quy trình giám định virus chùn ngọn chuối Banana bunchy top
virus.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12371-1:2019, Quy trình giám định
vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật. Phần 1: Yêu cầu chung.
3 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Máy chu trình nhiệt (PCR)
3.2 Máy điện di
3.3 Hệ thống đọc
bản gel UV
4 Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích trừ khi có quy định khác. Hóa chất sử dụng theo điều 4 của TCVN
12371-1:2019 và các hóa chất dưới đây. Phương pháp pha các dung dịch đệm tham
khảo phụ lục B.
4.1 Agarose
4.2 Thuốc nhuộm
Loading dye
4.3 Cồn (C2H5OH): 70 %
4.4 Nước cất 1 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Etylenediaminetetraacetic
acid (EDTA) (C10H16N2O8)
4.7 Tris-Base (C4H11NO3): tinh thể
4.8 Axit acetic
(CH3COOH)
4.9 Natri
hydrocarbonat 99 % (NaHCO3): tinh thể
4.10 Natri
carbonat 99 % (Na2CO3): tinh thể
4.11 Natri azua 99
% (NaN3): tinh thể
4.12 Natri hidro
phosphat 99 % (Na2HPO4): tinh thể
4.13 Kali dihidro
phosphate 99 % (K2HPO4.12H2O): tinh thể
4.14 Kali hidro
phosphate 99 % (KH2PO4): tinh thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16 Kali clorua
99 % (KCl): tinh thể
4.17 Tween 20 (C58H114O26)
4.18 Diethanolamine
(DEA)
4.19 Bovine serum
albumin (BSA)
4.20 Natri
hydroxide (NaOH): tinh thể
4.21 Axit
Clohydric 37 % (HCl)
5 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
5.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo điều 5.1 của TCVN
12371-1:2019.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản mẫu khi giám định hoặc sau
khi giám định theo điều 5.2.2.1 của TCVN 12371-1:2019
6 Phát hiện bệnh
Triệu chứng điển hình của bệnh chùn ngọn
chuối dễ dàng phân biệt với các bệnh virus khác gây ra trên cây chuối. Chuối có thể bị nhiễm bệnh ở
tất cả các giai đoạn phát triển của cây. Sau khi trồng cây chuối bị nhiễm virus
do rệp muội chuối truyền thì triệu chứng bệnh có sự khác biệt với triệu chứng bệnh
của cây chuối được nhân giống từ khóm chuối bị nhiễm virus.
Đối với cây chuối bị nhiễm bệnh virus
do rệp muội chuối (Pentalonia nigronervosa) truyền từ cây bệnh sang cây
khỏe, triệu chứng bệnh thường xuất hiện ở lá thứ hai tính từ ngọn. Trên lá xuất
hiện những sọc màu xanh đậm hoặc những đốm trên các gân phụ của lá tại phần dưới
của phiến lá. Triệu chứng các đốm nhỏ đôi khi cũng có thể được quan sát thấy
trên cuống lá. Các lá mọc tiếp theo có những vệt màu trắng chạy dọc theo gân phụ
khi lá vẫn đang cuộn lại. Những vệt trắng này biến màu xanh đen khi lá đã bung
ra. Lá kế tiếp nhỏ hơn, cả về chiều dài và chiều rộng của phiến lá, và thường
có màu úa vàng, mép lá dựng thẳng lên. Lá trở nên khô và giòn, mọc thẳng đứng, tạo
ra triệu chứng chùn ngọn.
Đối với cây chuối bị nhiễm bệnh virus
từ vật liệu làm giống, triệu chứng điển hình sẽ biểu hiện ngay từ lá đầu tiên
tính từ ngọn. Các lá mọc thành chùm và nhỏ, mép lá úa vàng, hoại tử. Các sọc
xanh đậm trên lá thường hiện rất rõ. Cây bị nhiễm bệnh virus chùn ngọn chuối ở giai đoạn sớm
sẽ không có khả năng tạo buồng và không cho quả. Cây bị nhiễm ở giai đoạn muộn
có thể cho đậu quả nhưng quả sẽ nhỏ và méo mó.
Thông tin về phân bố và đặc điểm sinh
học của virus chùn ngọn chuối (Banana bunchy top virus) tham khảo phụ lục
A.


Hình 1 -
Triệu chứng cây chuối nhiễm bệnh chùn ngọn chuối bị thấp lùn, lá mọc xít nhau,
dựng thẳng đứng [1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Giám định virus
gây bệnh
7.1 Giám định bằng
ELISA
7.1.1 Chuẩn bị dịch
mẫu
Nghiền mẫu lá trong đệm Photphat PBS
(B.2), ly tâm trong 30 giây thu phần dịch trong.
7.1.2 Quy trình thực
hiện ELISA
Thực hiện theo điều 7.1.2.3 của TCVN
12371 -1:2019.
7.2 Giám định bằng
PCR
7.2.1 Tách chiết
DNA
Thực hiện tách chiết mẫu lá nghi nhiễm
bệnh theo điều 7.1.3.2 của TCVN 12371-1:2019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DNA thu được sau khi tách chiết tiến
hành nhân gen trong máy chu trình nhiệt (PCR) (3.1).
Sử dụng cặp mồi đặc hiệu:
CP.F1: 5'-ATG GCT AGG TAT CCG AAG-3'
CP.R1: 5'-CCA GAA CTA CAA TAG AAT
GCC-3’
Chu trình nhiệt:
94 °C trong 5 phút
94 °C trong 60 giây
57 °C trong 60 giây
72 °C trong 90 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại 35 chu kì
* Nhiệt độ của từng giai đoạn trong
chu trình nhiệt có thể thay đổi tùy theo sinh phẩm, thuốc thử sử dụng của từng
nhà sản xuất.
7.2.3 Đọc kết quả
Sản phẩm PCR được điện di bằng máy điện
di (3.2) sử dụng gel agarose 1,5 % (4.1) trong đệm điện di TAE (B.6).
Đọc kết quả điện di bằng hệ thống đọc
bản gel UV (3.3)
Mẫu dương tính cho đoạn gen kích thước
530 bp khi sử dụng cặp mồi đặc hiệu CP.F1/ CP.R1.
7.3 Kết luận
Mẫu giám định được kết luận là virus chùn
ngọn chuối Banana bunchy top virus khi:
+ Có kết quả dương tính với phương
pháp giám định bằng ELISA Hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm
những thông tin cơ bản sau:
Thông tin về mẫu giám định
Tên loài
Phương pháp giám định
Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu kết quả giám định chi tiết tham
khảo phụ lục C.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin chung
A.1 Tên khoa học
và vị trí phân loại
Tên tiếng Việt: Virus chùn ngọn chuối
Tên khoa học: Banana bunchy top
virus
Tên khác:
Banana bunchy top nanovirus
Vị trí phân loại:
Bộ: Mulpavirales
Họ: Nanoviridae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Phân bố
Trong nước: Virus là dịch hại
ngoại lai xâm hại của Việt Nam, được ghi nhận tại khắp các tỉnh trồng chuối của
Việt Nam:
Trên thế giới:
Châu Á: Bangladesh,
Campuchia, Trung Quốc; Ấn Độ, Nhật Bản, Malaysia, Myanmar, Nepal, Pakistan,
Philippines, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan;
Châu Phi: Angola, Benin,
Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa dân chủ Công-gô, Ai Cập, Gabon,
Mozambique, Nigeria, Rwanda, Nam Phi, Zambia;
Châu Mỹ: Hoa Kỳ;
Châu Đại Dương: Samoa, Úc,
Fiji.
A.3 Ký chủ chính
Musa (chuối), Musa acuminata
(chuối dại), Musa x paradisiaca (Chuối tiêu họa), Musa
textilis (chuối sợi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Virus gây bệnh chùn ngọn chuối (BBTV)
lan truyền trong tự nhiên từ cây bệnh sang cây khỏe nhờ loài rệp muội chuối (Pentalonia
nigronervosa), qua vật liệu làm giống bị nhiễm virus nhưng không truyền được
qua lây nhiễm bằng cơ giới.
Bệnh virus chùn ngọn chuối truyền rất
hiệu quả qua vật liệu làm giống như thân, củ, chồi. Tất cả những chồi lấy từ
cây bị nhiễm virus thì sẽ bị nhiễm bệnh 100 % sau khi trồng. BBTV còn có thể
truyền qua cây chuối nuôi cấy mô với tỷ lệ lên đến 100 %.
BBTV lan truyền qua loài rệp muội chuối
(Pentalonia nigronervosa) theo kiểu bền vững tuần hoàn. Thời gian chích
nạp virus tối thiểu của rệp là từ 4 - 17 giờ; thời gian chích truyền tối thiểu từ 15
phút - 2 giờ; thời gian tiềm ẩn của virus trong cơ thể rệp là từ 20 - 28 giờ,
thời gian tồn tại của virus trong cơ thể rệp là từ 13 - 20 ngày. Virus không
truyền từ rệp cái nhiễm virus cho thế hệ sau và không nhân lên trong cơ thể
rệp. Hiệu quả truyền virus của cá thể rệp chuối (Pentalonia nigronervosa)
khá cao, dao động từ 46 - 67 %. Ấu trùng rệp chích nạp virus và truyền virus hiệu
quả hơn so với trưởng thành rệp.
BBTV lan truyền trong tự nhiên chỉ được
khoảng cách tương đối ngắn từ nguồn bệnh ban đầu thông qua vector là rệp chuối.
Khoảng cách trung bình của sự lây nhiễm thứ cấp của virus chỉ là 15,5-17,7 mét.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Cách pha các dung dịch đệm
B.1 Dung dịch đệm
phủ Coating (Dung dịch đệm Carbonate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,93 g
Na2CO3 (4.10)
1,59 g
NaN3 (4.11)
0,2 g
Nước cất (4.4)
1000 ml
Hoà tan các thành phần trên trong 800
ml nước cất trước, khuấy đều và chỉnh pH 9,6 bằng dung dịch NaOH 10 M (B.8).
Thêm lượng nước cất cho đủ 1000 ml. Bảo quản ở 4 °C. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.2 Dung dịch đệm
Photphat PBS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0 g
KH2PO4 (4.14)
0,2 g
NaN3 (4.11)
0,2 g
Na2HPO412H2O (4.13)
2,9 g
KCl (4.16)
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000ml
Hoà tan các thành phần trên trong 800
ml nước cất trước, khuấy đều và chỉnh pH 7,4 bằng dung dịch NaOH 10 M (B.8).
Thêm lượng nước cất cho đủ 1000 ml. Bảo quản ở 4 °C. Thời hạn sử dụng:
03 tháng.
B.3 Dung dịch đệm
rửa PBS-T
Đệm photphat PBS (B.2)
1000ml
Tween 20 (4.17)
0,5 ml
Hoà Tween 20 trong đệm photphat PBS. Bảo
quản ở điều kiện phòng thí nghiệm. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.4 Dung dịch đệm
pha kháng thể (Dung dịch đệm conjugate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
Bovine serum albumin (4.19)
0,2 g
Hoà Bovine serum albumin trong đệm rửa
PBS-T. Bảo quản ở 4 °C. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.5 Dung dịch đệm
chất nền
Diethanolamine (4.18)
97 ml
NaN3 (4.11)
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
Hoà tan các thành phần trên trong 800
ml nước cất trước, khuấy đều và chỉnh pH 9,8 bằng axit clohydric 37 % (HCl) (4.21).
Thêm lượng nước cất cho đủ 1000 ml. Bảo quản ở 4 °C. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.6 Dung dịch đệm
điện di TAE
0,5 M EDTA (B2)
2 ml
Tris-Base (4.7)
4,84 gram
Axit acetic (4.8)
1,15ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
Hoà tan các thành phần trên trong 800
ml nước cất trước, khuấy đều. Thêm lượng nước cất cho đủ 1000 ml. Bảo quản ở nhiệt
độ phòng thí nghiệm. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.7 Dung dịch 0,5
M EDTA (pH 8)
EDTA (4.6)
18,61 g
Nước cất (4.4)
100 ml
Hoà tan lượng EDTA trong 80 ml nước cất
trước, khuấy đều và chỉnh pH 8,0 bằng dung dịch NaOH 10 M (B.8). Thêm lượng nước
cất cho đủ 100 ml. Bảo quản ở 4 °C. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
B.8 Dung dịch
NaOH 10 M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 gram
Nước cất (4.4)
100 ml
Hoà tan lượng NaOH trên trong 80 ml nước
cất trước, khuấy đều. Thêm lượng nước cất cho đủ 100 ml. Bảo quản ở nhiệt độ
phòng thí nghiệm. Thời hạn sử dụng: 03 tháng.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Mẫu
phiếu kết quả giám định
Cơ quan
giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…… ngày ...
tháng ... năm 20…..
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
1. Đơn vị gửi mẫu:
2. Tên mẫu:
3. Số lượng mẫu:
4. Tình trạng mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Ngày lấy mẫu:
7. Người lấy mẫu:
8. Ngày nhận mẫu:
9. Ký hiệu mẫu:
10. Người giám định:
11. Phương pháp giám định: Theo TCVN
12371-2-11: 2022 về “Quy trình giám định vi khuẩn,virus, phytoplasma gây bệnh
thực vật. Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định virus chùn ngọn
chuối Banana bunchy top virus”.
12. Kết quả giám định:
Tên tiếng Việt: Virus chùn ngọn chuối
Tên khoa học: Banana bunchy top
virus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ: Mulpavirales
Họ: Nanoviridae
Giống: Babuvirus
TRƯỞNG
PHÒNG KỸ THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký,
ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Ngô Bích Hảo, 1998. Nghiên cứu một
số bệnh chính hại chuối vùng Hà Nội và phụ cận. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp,
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Lava Kumar, 2010. Virus Detection
in Banana. A Laboratory Manual.
[4] Shahid Mansoor, Javaria Qazi, Imran
Amin, Abdullah Khatri, Imtiaz A. Khan, Saboohi Raza, Yusuf Zafar, and Rob w.
Briddon., 2005. A PCR-Based Method, With Internal Control, for the Detection of
Banana bunchy top vims in Banana. Molecular Biotechnology Vol 30,167-169.
[5] Shelake Rahul Mahadev, Senthil
Kumar Thamilarasan and Angappan Kathithachalam, 2013. PCR Detection of Banana
bunchy top virus (BBTV) at Tissue Culture Level for the Production of
Virus-free Planting Materials. Int. Res. J. Biological Sci. Vol. 2(6), 22-26.