TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12371-1:2019
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH VI KHUẨN, VIRUS, PHYTOPLASMA GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for
identification of plant disease caused by bacteria, virus, phytoplasma
Part 1:General requirements
Lời nói đầu
TCVN 12371-1:2019 do Cục Bảo vệ
thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12371 Quy trình giám định
vi khuẩn, virus, phytolasma gây bệnh thực vật gồm các phần sau:
Phần 1: Yêu cầu chung
Phần 2-1 : Yêu cầu cụ thể đối với Plum
pox virus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 2-3 : Yêu cầu cụ thể đối với vi
khuẩn Clavibacter michiganensis subsp. michiganensis (Smith)
Davis et al.
QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH VI KHUẨN, VIRUS, PHYTOPLASMA GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for
identification of plant disease caused by bacteria, virus, phytoplasma
Part 1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kĩ thuật chung
trong quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8597: 2010, Kiểm dịch thực vật
- Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị sau:
3.1 Túi lấy mẫu
3.2 Tủ lạnh: nhiệt độ từ 4 °C đến
8 °C
3.3 Giấy bản
3.4 Bìa các tông
3.5 Kẹp ép mẫu thực vật
3.6 Tủ lưu trữ mẫu: có khả năng
duy trì nhiệt độ và ẩm độ thấp
3.7 Hộp lưu trữ mẫu
3.8 Lọ đựng mẫu: bằng vật liệu
trơ với hóa chất, trong suốt, có nắp kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Tủ lạnh sâu: nhiệt độ từ
âm 80 °C đến âm 20 °C
3.11 Đèn cồn
3.12 Hộp petri
3.13 Que cấy thẳng, que cấy vòng
3.14 Pipette
3.15 Bản giếng ELISA
3.16 Túi ni-lông: vô trùng
3.17 Giấy thấm
3.18 Ống eppendorf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20 Chày, cối: sứ hoặc nhựa
3.21 Máy chu trình nhiệt (PCR)
3.22 Kính hiển vi: có độ phóng đại
40 lần đến 1 000 lần
4 Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Silicagel
4.2 Nước cất
4.3 Glycerol (C3H8O3)
4.4 Cồn (C2H5OH):
70
% hoặc 90 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Dung dịch Natri hypoclorit (NaOCl) 10 %
4.7 Tím kết tinh (Crystal violet) 5 %
4.8 Dung dịch Lugol’s iodine
4.9 Dung dịch Safranin O 0,5 %
4.10 Dung dịch KOH 3 %
4.11 CTAB
4.12 Natri carbonat (Na2CO3)
4.13 Lab- Lemco Powder
4.14 Dung dịch axit sunfuric H2SO4
10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16 axit sunfuro H2SO3
4.17 Fomalin CH2O
4.18 2 mercaptoethanol HOCH2CH2SH
4.19 Chloroform: isoamyl alcohol
(24:1)
4.20 Isopropanol C3H8O
4.21 TE
4.22 Agarose
4.23 Natri bicarbonate NaHCO3
4.24 Natri azua NaN3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.26 Natri hydro phosphate Na2HPO4
4.27 Kali biphosphate KH2PO4
4.28 Kali Clorua KCl
4.29 Tween-20
4.30 Magie Clorua MgCl2. 6H2O
4.31 Diethanolamine HN(CH2CH2OH)2
4.32 Yeast extract
4.33 Peptone
4.34 Agar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.36 Magie Suntat MgSO4.
7H2O
4.37 Bacteriological agar
4.38 Nước cất vô trùng
5 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Đối với cây trồng ngoài đồng ruộng
- Diện tích điều tra: phụ thuộc vào loại
cây trồng, điều kiện cụ thể tại vùng điều tra và mục đích điều tra.
- Chọn điểm điều tra: Có thể chọn điểm
điều tra theo một trong số các phương pháp sau
+ Chọn điểm theo đường chéo góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chọn điểm hình rẻ quạt
+ Chọn điểm ngẫu nhiên
+ Điều tra toàn bộ ruộng theo băng. Tại
ruộng điều tra, điều tra toàn bộ ruộng theo phương pháp cuốn chiếu theo băng. Mỗi
ruộng được chia ra làm các băng nhỏ, mỗi băng có chiều rộng 2 m, điều tra lần
lượt từ đầu tới cuối băng và kiểm tra toàn bộ cây trồng trong mỗi băng điều
tra.
- Số lượng mẫu: số lượng mẫu phụ thuộc
vào mục đích điều tra và phương pháp lấy mẫu.
+ Cây ăn quả, cây lâu năm, cây công
nghiệp: số lượng cây điều tra tại một điểm tối thiểu từ 3 cây đến 5 cây.
+ Cây hàng năm, rau màu, cây ngắn
ngày: mỗi điểm có diện tích tối thiểu là 1 m2.
5.1.2 Đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu,
quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước
Lấy mẫu theo TCVN 8597:2010.
5.2 Bảo quản mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1 Mẫu là các bộ phận tươi
Các bộ phận tươi nghi nhiễm vi khuẩn
gây hại thực vật được chứa trong các túi lấy mẫu (3.1) bảo quản trong tủ lạnh
(3.2) ở nhiệt độ từ 4 °C đến 5 °C.
Các mẫu tươi sau khi giám định hoặc gửi
đi giám định có thể xử lý bằng các phương pháp sau.
Ép khô
Bộ phận nhiễm bệnh được ép khô bằng
cách đặt giữa các lớp giấy bản (3.3) thường là từ 4 đến 5 tờ.
Các lớp giấy bản (3.3) (có chứa mẫu)
được đặt giữa 2 miếng bìa các tông và đặt vào kẹp ép mẫu thực vật (3.5) sau đỏ
nén chặt bằng dây hoặc vật nặng.
Trong quá trình làm khô mẫu giấy bản
(3.3) nên thay thường xuyên khoảng 1 lần/ngày.
Kẹp ép mẫu thực vật (3.5) (có chứa mẫu)
có thể phơi nắng, để trong phòng có điều hòa hoặc máy sưởi để tăng hiệu quả làm
khô mẫu.
Thời gian làm khô mẫu hoàn toàn thông
thường là từ 5 đến 10 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu vật sau khi ép khô được đặt
trong các túi lấy mẫu (3.1) vô trùng, bên ngoài đề rõ các thông tin liên quan
như: ngày, tháng lấy mẫu, thông tin kí chủ, thông tin bệnh hại (hoặc nghi ngờ
loại bệnh hại), địa điểm (hoặc lô hàng lấy mẫu).
Các túi lấy mẫu (3.1) bằng giấy được
lưu trữ trong các tủ lưu trữ mẫu (3.6) (hoặc các hộp lưu trữ mẫu (3.7)) có độ ẩm
thấp (có thể sử dụng các vật liệu chống ẩm như Silicagel (4.1)...)
Ngâm mẫu
Bộ phận nhiễm bệnh được rửa nhẹ dưới
vòi nước chảy sau đó rửa lại bằng nước cất vô trùng (4.38).
Mẫu được để chỗ thoáng để bề mặt khô
hoàn toàn.
Có thể ngâm mẫu vào dung dịch H2SO410
% (4.14) bổ sung thêm từ 2 đến 3 giọt glycerol (4.3) và từ 2 đến 3 giọt cồn 90
% (4.4) trong vòng 24 giờ.
Vớt mẫu vật ra, rửa trong nước lạnh.
Chuyển mẫu vào lọ đựng mẫu có chứa
dung dịch bảo quản (Xem phụ lục C) và đậy chặt nắp.
Thay dung dịch bảo quản khi thấy hiện
tượng dung dịch bị vẩn đục (hoặc 6 tháng 1 lần) cho đến khi dung dịch bảo quản
không bị vẩn đục nữa thì gắn chặt lọ mẫu bằng parafin (4.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2 Mẫu là các sản phẩm khô
Mau được để trong các túi chứa mẫu
(3.1) hoặc hộp chứa mẫu (3.9) kín có nhãn và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5.2.2 Mẫu nghi nhiễm virus,
phytoplasma
5.2.2.1 Mẫu là các bộ phận tươi
Các bộ phận tươi được chứa trong các
túi chứa mẫu bảo quản trong tủ lạnh sâu (3.10) ở nhiệt độ âm 80 °C.
Các mẫu tươi sau khi giám định hoặc mẫu
gửi đi giám định có thể làm mẫu khô để bảo quản theo phương pháp sau:
Làm mẫu khô
- Bộ phận nhiễm bệnh (lá hoặc cành) được
đặt trong túi chứa mẫu có chứa Silicagel (4.1). (Chú ý thay Silicagel (4.1) mới
khi phần cũ đã hút ẩm tối đa)
- Mẫu đạt tiêu chuẩn là các mẫu không
bị mốc, khô hoàn toàn, không bị gập gãy hoặc nhăn nheo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các túi lấy mẫu (3.1) bằng giấy được
lưu trữ trong các tủ lưu trữ mẫu (3.6) (hoặc các hộp (3.7)) có độ ẩm thấp (có
thể sử dụng các vật liệu chống ẩm như silicagel (4.1)...)
5.2.2.2 Mẫu là các sản phẩm khô
Mẫu được để trong các túi chứa mẫu
(3.1) hoặc hộp chứa mẫu (3.9) kín có nhãn và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
6 Phát hiện bệnh
Phát hiện và thu thập mẫu bệnh dựa vào
một số đặc tính sinh học quan trọng của loài dịch hại là phân bố, ký chủ và triệu
chứng hại,
- Phân bổ: Mỗi loài vi khuẩn hoặc
virus hoặc phytoplasma chỉ có khả năng tồn tại và gây hại tại vùng có điều kiện
khí hậu phù hợp cho sinh trưởng, phát triển của loài đó.
- Ký chủ: Mỗi loài vi khuẩn hoặc virus
hoặc phytoplasma có khả năng gây hại cho một phổ ký chủ.
- Triệu chứng bệnh: Triệu chứng do vi
khuẩn hoặc virus hoặc phytoplasma gây hại trên thực vật thường rất đặc trưng và
khác nhau tùy thuộc vào loài vi khuẩn hoặc virus hoặc phytoplasma, loài ký chủ,
bộ phận bị hại và giai đoạn hại.
7 Giám định bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể áp dụng một hoặc một số các
phương pháp sau tùy thuộc vào từng loài vi khuẩn cụ thể.
7.1.1 Giám định bằng phương pháp hình
thái kết hợp với phản ứng sinh hóa
7.1.1.1 Phân lập và nuôi cấy làm thuần
trên môi trường nhân tạo
Bước 1: Khử trùng bề mặt mẫu bệnh
Phần mô cây nghi nhiễm bệnh (cành,
thân, lá...) được rửa sạch dưới vòi nước chảy
Khử trùng bề mặt bằng cách ngâm mẫu
trong dung dịch Natri hypoclorit 10 % (4.6) trong 2 phút hoặc cồn 70 % (4.4) từ
30 giây đến 60 giây sau đó rửa lại 3 lần bằng nước cất vô trùng (4.38). Với các
mô gỗ khử trùng bằng cách nhúng cồn 70 % (4.4) và hơ qua ngọn lửa đèn cồn
(3.11).
Bước 2: Tách chiết vi khuẩn
Có thể tách chiết vi khuẩn từ mô cây,
hạt nghi bị bệnh bằng một hoặc một số biện pháp:
- Ngâm mẫu trong nước cất vô trùng
(4.38).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3: Phân lập
Trang đều dịch chiết trên môi trường đặc
hiệu (Xem phụ lục B). Đặt các đĩa petri (3.12) ở nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn
phát triển.
Bước 4: Nuôi cấy làm thuần
Chọn các khuẩn lạc có hình thái phù hợp
với mô tả hình thái của khuẩn lạc vi khuẩn nghi ngờ gây bệnh cấy truyền trên
môi trường đặc hiệu.
7.1.1.2 Phản ứng nhuộm Gram
Có thể dùng một trong hai phương pháp
sau:
Phương pháp 1
Bước 1: Dùng que cấy vô trùng lấy một
ít khuẩn lạc từ bước 4 điều 7.1.1.1 hoà vào 1 giọt nước cất (4.2) ở giữa lam
kính, làm khô trong không khí. Thông thường các khuẩn lạc sẽ được lấy sau khi cấy
24 giờ.
Bước 2: Cố định tế bào bằng cách hơ
nhanh vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn 2 đến 3 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 4: Nhuộm lại bằng dung dịch
Lugol's iodine (4.8) trong 30 giây, rửa nước, thấm khô.
Bước 5: Nhỏ cồn 70 % (4.4), giữ khoảng
30 giây (cho đến khi vừa thấy mất màu), rửa nước, thấm khô.
Bước 6: Nhuộm bổ sung bằng dung dịch
Safranin O 0,5 % (4.9) trong 1 đến 2 phút, rửa nước, để khô trong không khí.
Bước 7: Quan sát dưới kính hiển vi
(4.21) ở vật kính có độ phóng đại 1 000 lần
Đọc kết quả: Vi khuẩn Gram (+) bắt màu
tím
Vi khuẩn Gram (-) bắt màu đỏ.
Phương pháp 2
Bước 1: Dùng pipette (3.14) nhỏ 1 giọt
KOH 3 % (4.10) lên một lam kính sạch.
Bước 2: Sử dụng que cấy vòng (3.13) lấy
một ít khuẩn từ môi trường (xem 7.2) nuôi cấy trộn đều với dung dịch KOH 3 %
(4.10) tới khi tạo huyền phù.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đọc kết quả: Vi khuẩn Gram (-) nếu có
một đám nhầy (dạng sợi) được kéo theo que cấy
Vi khuẩn Gram (+) nếu không có đám nhầy
(dạng sợi) được kéo theo que cấy.
CHÚ THÍCH: Đây là phản ứng sinh hóa cơ
bản và chung nhất trong giám định vi khuẩn bằng phản ứng sinh hóa. Tùy loài vi
khuẩn mà bộ phản ứng sinh hóa để giám định sẽ khác nhau. Bộ phản ứng sinh hóa của
từng loài vi khuẩn cụ thể sẽ được nêu trong từng tiêu chuẩn cụ thể dành riêng
cho loài.
7.1.2 Giám định bằng ELISA
7.1.2.1 Phân lập và nuôi cấy làm thuần
trên môi trường nhân tạo
Thực hiện theo điều 7.1.1.1
7.1.2.2 Chuẩn bị dịch mẫu
Có thể chuẩn bị dịch mẫu từ mô bệnh hoặc
từ khuẩn lạc đã được nuôi cấy làm thuần vi khuẩn.
- Mẫu mô cây (quả, thân, lá): lấy một
mẫu nhỏ mô cây (quả hoặc thân hoặc lá) ngâm trong 1 ml nước cất (4.2) khoảng 15
phút đến 20 phút. Sau đó nước chứa vi khuẩn được ly tâm 13 000 vòng/phút trong
5 phút thu kết tủa vi khuẩn. Hoà tan kết tủa vi khuẩn thu được trong 1ml dung dịch
đệm chiết mẫu (xem phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.3 Quy trình thực hiện ELISA
Có thể sử dụng kít ELISA thương mại hoặc
làm theo phương pháp sau:
Bước 1: Nhỏ vào mỗi giếng ELISA (3.15)
100 µl dịch mẫu.
Bước 2: Bọc bản giếng bằng túi ni-lông
(3.16) ủ ở 37 °C qua đêm (khoảng 4 đến 6 giờ).
Bước 3: Sau đó, nhỏ thêm vào mỗi giếng
200 µl dung dịch đệm cố định mẫu (xem phụ lục A).
Bước 4: Bọc bản giếng bằng túi ni-lông
(3.16) ủ 30 phút ở nhiệt độ phòng.
Bước 5: Rửa giếng bằng đệm rửa (xem phụ
lục A) ba lần sau đó loại sạch đệm rửa bằng cách vỗ nhẹ bản giếng trên giấy thấm.
Bước 6: Thêm vào mỗi giếng 100 µl
kháng thể.
Bước 7: Bọc bản giếng bằng túi ni-lông
(3.16) ủ 1 giờ ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 9: Thêm vào mỗi giếng 100 µl
Enzym gắn.
Bước 10: Bọc bản giếng bằng túi
ni-lông (3.16) ủ 1 giờ ở nhiệt độ phòng.
Bước 11: Rửa giếng bằng đệm rửa tám lần
sau đó loại sạch đệm rửa bằng cách vỗ nhẹ bản giếng trên giấy thấm.
Bước 12: Thêm vào mỗi giếng 100 µl đệm
cơ chất (xem phụ lục A). Ủ 1 giờ ở nhiệt độ phòng.
7.1.2.4 Đọc kết quả
Đọc kết quả bằng mắt thường hoặc bằng
máy đọc ở bước sóng 405 nm.
7.1.3 Giám định bằng PCR
7.1.3.1 Phân lập và nuôi cấy làm thuần
trên môi trường nhân tạo
Thực hiện theo điều 7.1.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tách chiết DNA từ mô bệnh hoặc
từ khuẩn lạc đã được nuôi cấy làm thuần vi khuẩn.
- Khuẩn lạc đã được nuôi cấy làm thuần
vi khuẩn: Dùng que cấy vi khuẩn (3.13) lấy một khuẩn lạc trên môi trường (xem
7.1.1) cho vào ống eppendof (3.18) đã chứa 100µl nước cất vô trùng khuấy (4.38)
đều để hoà tan khuẩn lạc. Tiếp theo để ống eppendof (3.18) ở nhiệt độ 95 °C
trong 15 phút trong bể ổn nhiệt (3.19) sau đó đặt ngay lên đá lạnh. Ly tâm dịch
vi khuẩn trong 5 đến 10 giây.
- Mẫu mô cây (quả, thân, lá): Cho 100
µl dịch chiết vi khuẩn (xem bước 2 điều 7.1.1) vào ống eppendof (3.18) và để ở
nhiệt độ 95 °C trong 15 phút trong bể ổn nhiệt (3.11) sau đó đặt ngay lên đá lạnh.
Tiếp theo, ly tâm dịch chiết trong 5 đến 10 giây.
- Tách chiết bằng CTAB (với mô cây
nghi nhiễm bệnh)
Bước 1: Nghiền nhỏ từ 0,5 g đến 1 g mô
cây nghi nhiễm bệnh bằng cối và chày sứ (3.20) trong 5ml CTAB (4.11) có chứa 2
% 2 mercaptoethanol (4.18)
Bước 2: Lấy 1 ml dịch nghiền vào ống
eppendof (3.18)
Bước 3: Ủ ở 65 °C trong 30 phút.
Bước 4: Ly tâm 10 phút tốc độ 12 000
vòng/phút.
Bước 5: Thu dịch phía trên sang ống
eppendof (3.18) mới đo lượng dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 7: Ly tâm 10 phút tốc độ 12 000
vòng/phút.
Bước 8: Thu dịch phía trên sang ống
eppendof (3.18) mới, đo lượng dịch
Bước 9: Thêm vào ống lượng dịch
isopropanol (4.20) bằng 0,7 dịch thu được ở bước 8. Lắc nhẹ, để tủa trong vòng
20 phút (nhiệt độ âm 20 °C)
Bước 10: Ly tâm tốc độ 12 000
vòng/phút trong 20 phút, loại bỏ phần dịch phía trên
Bước 11: Rửa kết tủa DNA 2 lần bằng cồn
70 % (4.4)
Bước 12: Hòa tan kết tủa DNA bằng TE
(4.21), pH 8.0
7.1.3.3 Nhân gen
RNA thu được tiến hành nhân gen trong
máy chu trình nhiệt (PCR) (3.21)
Sử dụng đoạn mồi đặc hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm được điện di bằng gel
agarose(4.21).
Mẫu dương tính cho đoạn gen kích thước
như hướng dẫn.
7.2 Giám định virus, phytoplasma bằng
phương pháp RT-PCR
7.2.1 Tách chiết RNA
Có nhiều phương pháp tách chiết RNA
khác nhau, tùy vào điều kiện của phòng thí nghiệm có thể áp dụng cách tách chiết
khác nhau. Sau đây là một số cách tách chiết phổ biến có thể áp dụng.
- Tách chiết bằng CTAB (với mô cây
nghi nhiễm bệnh)
Bước 1: Nghiền nhỏ 200 mg mô cây nghi
nhiễm bệnh bằng cối và chày
Bước 2: Chuyển phần mô đã nghiền vào ống
eppendof (3.18) thêm vào 500 µl dịch chiết CTAB (4.11) bổ sung 2 % 2
mercaptoethanol (4.18).
Bước 3: Ủ ở 65 °C trong 30 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: Thu dịch phía trên sang ống
eppendof (3.18) mới đo lượng dịch
Bước 6: Thêm vào ống lượng dịch
chloroform: isoamyl alcohol(24:1) (4.19) gấp đôi lượng dịch thu được ở bước 4,
lắc đều
Bước 7: Ly tâm 10 phút tốc độ 12 000 vòng/phút.
Bước 8: Thu dịch phía trên sang ống
eppendof (3.18) mới, đo lượng dịch
Bước 9: Thêm vào ống lượng dịch
isopropanol (4.20) bằng 2/3 dịch thu được ở bước 8. Lắc nhẹ để tủa trong vòng 1
giờ (nhiệt độ âm 20 °C)
Bước 10: Ly tâm tốc độ 12 000 vòng/phút
trong 10 phút, loại bỏ phần dịch phía trên
Bước 11: Rửa tủa 2 lần bằng cồn 70 %
(4.4)
Bước 12: Hòa tan tủa bằng TE (4.21),
pH 8.0
- Tách bằng kít (ví dụ cụ thể của hãng
QIAGEN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: Thêm 450 µl dịch chiết ở bước
1 vào 0,1 g mẫu tươi hoặc 0,02 g mẫu đông lạnh
Bước 3: nghiền nhỏ mẫu
Bước 4: Chuyển dịch nghiền mẫu vào ống
ly tâm màu tím (được đặt trong ống ly tâm 2 ml)
Bước 5: Ly tâm ở 13 000 vòng/phút
trong 2 phút
Bước 6: Chuyển dịch phía dưới ống sang
ống mới (không lấy phần cặn ly tâm)
Bước 7: Chuyển phần dịch thu được ở bước
6 sang cột ly tâm màu hồng (đặt trong ống ly tâm 2ml)
Bước 8: Ly tâm ở 10 000 vòng/phút
trong 15 giây Bước 9: Loại bỏ dịch ở ống 2 ml
Bước 10: Thêm vào cột ly tâm màu hồng
700 µl đệm RW1
Bước 11: Ly tâm ở 10 000 vòng/phút
trong 15 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 13: Ly tâm ở 10 000 vòng/phút
trong 2 phút
Bước 14: Đặt cột ly tâm màu hồng vào ống
ly tâm 1,5 ml mới
Bước 15: Thêm 30 µl Rnase-free water
vào cột ly tâm màu hồng
Bước 13: Ly tâm ở 10 000 vòng/phút
trong 1 phút
7.2.2 Nhân gen
Nhân gen trong máy chu trình nhiệt PCR
(3.21).
Sử dụng đoạn mồi đặc hiệu.
Chu trình nhiệt được thiết kế dựa theo
trình tự mồi
7.2.3 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dương tính cho đoạn gen kích thước
như hướng dẫn.
8. Báo cáo
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm
những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Tên loài
- Phương pháp giám định
- Người giám định/cơ quan giám định
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị và điều chế môi trường nhân tạo
B.1 Hấp, sấy khử trùng
B.1.1 Sấy khử trùng
Dùng phương pháp này để khử trùng hộp
lồng và dụng cụ thủy tinh. Dụng cụ phải được rửa sạch và gói riêng rẽ bằng giấy
nhôm rồi đặt vào hộp bằng chất liệu phù hợp để có thể sấy được. Tránh không nên
sử dụng giấy để gói vì sẽ làm dính kết vào dụng cụ và có thể gây cháy trong quá
trình sấy. Dụng cụ thủy tinh có thể được sấy trong tủ sấy bằng không khí nóng,
các đồ sấy không nên xếp quá chật để đảm bảo không khí nóng đối lưu, khí nóng
phải đảm bảo tiếp xúc đều tất cả các phần của dụng cụ để quá trình sấy đạt hiệu
quả tốt.
Có thể sử dụng các nhiệt độ và cách sấy
sau:
Nhiệt độ
Thời gian
120 °C
8 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 giờ
160 °C
1 giờ
180 °C
20 phút
B.1.2 Hấp khử trùng bằng nồi hấp
Dùng phương pháp này để khử trùng môi
trường nhân tạo. Các nồi hấp vô trùng tự động (autoclave) hoặc các nồi áp suất
đều có thể sử dụng để hấp vô trùng. Các môi trường nhân tạo sau khi điều chế được
đựng trong các bình thủy tinh có nắp. Các bình này được đặt trong các lồng, hộp
của nồi hấp vô trùng và đặt vào nồi hấp. Không nên để nghiêng hay rót môi trường
quá đầy tránh làm trào môi trường trong quá trình khử trùng. Không nên xếp chồng
chéo hoặc quá đầy ảnh hưởng tới luồng không khí đối lưu trong nồi hấp. Hấp khử
trùng thường ở nhiệt độ 121 °C trong thời gian 30 phút.
Khi vận hành nồi hấp vô trùng kiểu mới
(autoclave) hay kiểu cũ đều cần sự giám sát cẩn thận và tuân thủ hướng dẫn sử dụng
máy.
B.2 Điều chế môi trường nhân tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Lab- Lemco Powder (4.13)
1 g
Yeast extract (4.32)
2 g
Peptone (4.33)
5 g
NaCl (4.25)
5g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15g
Nước cất (4.2)
1 000 ml
Phương pháp điều chế:
Hòa tan các thành phần trên theo thứ tự
vào nước cất, chỉnh pH 7,2 đến 7,4.
Hấp khử trùng (xem B.1.2).
B.2.2 Môi trường King’ B
Thành phần
Peptone (4.33)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glycerol (4.3)
10 ml
K2HPO4 (4.13)
1,5 g
MgSO4. 7 H2O
(4.36)
1,5 g
Bacteriological agar (4.37)
15 g
Nước cất (4.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp điều chế:
Hòa tan các thành phần trên theo thứ tự
vào nước cất chỉnh pH tới 7,2 ± 0,2
Hấp khử trùng (xem B.1.2).
CHÚ THÍCH: Hiện nay, trên thị trường
có rất nhiều loại môi trường nhân tạo để nuôi vi khuẩn có thể mua các loại môi
trường này sau đó điều chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tự điều chế
theo phương pháp nêu trên.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Dung dịch bảo quản mẫu
Có thể sử dụng một trong những dung dịch
bảo quản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CuSO4 (4.15)
85 g
H2SO3 (4.16)
28,4 ml
Nước (4.2)
2 485 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2SO3 (4.16)
284 ml
Nước (4.2)
3 785 ml
Dung dịch 2:
Muối bão hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fomalin (4.17)
500 ml
Nước (4.2)
870 ml
Dung dịch 3:
Fomalin (4.17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cồn 70 % (4.4)
540 ml
Nước (4.2)
1 810 ml
Cách pha dung dịch muối bão hòa:
Hòa tan muối trong nước nóng đến mức độ
bão hòa.
Để dung dịch nguội trong 3 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] Bradbury J. F,1986. Guide to
Plant Pathogenic Bacteria, C.A.B International, United Kingdom.
[2] Commonwealth Mycologycal
Institute, (1983), Plant Pathologist's Pocketbook.
[3] IPPC, (2006), ISPM 27 Diagnostic
protocols for regulated pests.
[4] Viện Bảo vệ thực vật, (1997), Tập
1: Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại nông nghiệp và thiên địch của chúng,
Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp.
[5] QCVN 01-175:2014. Lưu giữ, bảo quản
và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật