TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12194-1:2019
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for
identification of plant parasitic nematodes
Part
1: General requirements
TCVN 12194-1:2019 do cục Bảo vệ thực
vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12194 Quy trình giám định
tuyến trùng gây bệnh thực vật gồm các phần sau đây:
- TCVN 12194-1:2019, Phần 1: Yêu cầu
chung
- TCVN 12194-2-1:2018, Phần 2-1: Yêu
cầu cụ thể đối với tuyến trùng Nacobbus aberrans (Thorne) Thorne & Allen
- TCVN 12194-2-2:2018, Phần 2-2: Yêu
cầu cụ thể đối với tuyến trùng Aphelenchoides ritzemabosi (Schwartz) Steiner
& Buhrer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN
1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for
identification of plant parasitic nematodes
Part
1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chung
đối với quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8597: 2010, Kiểm dịch thực vật
- Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Tuyến trùng ký sinh thực vật (plant
parasitic nematodes)
Những loài tuyến trùng chủ yếu sống
trong đất và có quan hệ chặt
chẽ với thực vật đang phát triển và trong các tàn dư, sản phẩm thực vật sau thu
hoạch. Chúng có thể sống và ký sinh ở tất cả các phần của thực vật bao gồm rễ, củ, thân, lá,
hoa, quả và hạt của các thực vật đang phát triển theo từng nhóm trùng
ký sinh.
3.2
Tuyến trùng nốt sần rễ (root-knot
nematodes)
Tuyến trùng ký sinh thực vật thuộc giống
Meloidogyne. Tuyến trùng tuổi 2 xâm nhiễm vào trong rễ củ,... của cây ký
chủ, tìm vị trí thích hợp và kích thích sự phát triển của các tế bào, tạo thành
các tế bào khổng lồ,
hình thành các nốt sưng phồng trên rễ, củ,., của cây ký chủ. Con cái
phình to hình cầu, quả lê, mầu trắng hoặc trắng kem, nằm trong các nốt sần trên
rễ cây ký chủ. Con cái đẻ trứng thành bọc dính kết bên ngoài cơ thể.
3.3
Tuyến trùng bào nang (cyst
nematodes)
Tuyến trùng ký sinh thực vật thuộc họ
Heteroderidea. Tất cả các giai đoạn sinh trưởng của tuyến trùng bào nang đều gây hại
cho cây ký chủ. Con cái màu trắng hoặc màu kem phình to dần, thành hình cầu, quả
chanh, quả lê, phá vỡ lớp vỏ rễ nhô phần cơ thể ra bên ngoài. Con cái trưởng thành sau
khi thụ tinh, cơ thể chứa đầy trứng và lớp vỏ bên ngoài khô dần, biến màu chuyển
thành bào nang khi chết. Trứng nằm trong bào nang được bảo vệ chống lại những điều
kiện bất lợi của môi trường trong thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thí nghiệm và các thiết bị sau:
4.1 Kính lúp soi
nổi
có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần.
4.2 Kính hiển vi có thước đo,
có độ phóng đại
từ 40 lần đến 1 000 lần.
4.3 Máy ly tâm có thể vận
hành từ 1 200 vòng/phút đến 3 000 vòng/phút.
4.4 Máy khuấy từ
gia nhiệt có
thể vận hành từ 50 vòng/phút đến 1 700 vòng/phút.
4.5 Tủ định ôn có thể duy
trì ở nhiệt độ từ
âm 4 °C đến 50 °C.
4.6 Bình hút ẩm
4.7 Tủ ấm có thể duy
trì ở nhiệt độ từ 5 °C đến 70 °C
4.8 Tủ lạnh có thể duy
trì ở nhiệt độ 5 °C ± 5 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Dụng cụ thủy
tinh:
cốc thủy tinh thể
tích 1 000 ml, 500 ml, 250 ml, 100 ml; chậu thủy tinh có dung tích 4 lít, chén
thủy tinh 4 ml, đũa thủy tinh, đĩa petri, đĩa đồng hồ, pipet.
4.11 Kim gắp tuyến
trùng
4.12 Lam
4.13 Lamen
4.14 Khay men
4.15 Kim dầm mẫu
4.16 Giấy lọc các
loại
4.17 Túi ni-lông đựng
mẫu
4.18 Máy xay mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.20 Kính lúp cầm
tay
5 Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác.
5.1 Kẽm sunphat
(ZnSO4) hoặc Magiê
sunphat (MgSO4) hoặc đường
Saccaroza (C12H22O11) (d=1,18 (g/ml))
5.2 Formaldehyde
(CH2O) 40 %
5.3 Glycerol (C3H8O3)
5.4 Triethanolamine
(C6H15NO3)
5.5 Cồn (C2H5OH)
96 %
5.6 Nước cất (H2O): nước cất một
lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Cao lanh (AI2O3.2SiO2.2H2O)
5.9 Keo dính tiêu
bản
5.10 Canxi oxit
(CaO)
5.11 A xít Lactic
(C3H6O3) 40 %
5.12 Natri
hydroxit (NaOH) hoặc Kali hydroxit (KOH)
5.13 Clorua natri
(NaCl)
6 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
6.1 Lấy mẫu
6.1.1 Đối với hàng
hóa xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Đối với cây
trồng ngoài đồng ruộng
6.1.2.1 Lấy mẫu đất
- Đối với rau, màu, cây trồng ngắn
ngày, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả giai đoạn vườn ươm:
Điều tra ngẫu nhiên hoặc theo 5 điểm
chéo góc. Tại mỗi điểm, tiến hành điều tra thu mẫu từ 3 cây đến 5 cây. Lấy mẫu
đất tại các điểm điều tra ở độ sâu từ 5 cm đến 20 cm xung quanh vùng rễ cây bị bệnh.
Số mẫu lấy quy định như sau:
< 100 m2 lấy từ 4 mẫu đến
5 mẫu
100 m2 đến < 500 m2
lấy từ 10 mẫu đến 12 mẫu
500 m2 đến < 1 000 m2
lấy từ 20 mẫu đến 25 mẫu
1 000 m2 đến < 10 000 m2
lấy từ 26 mẫu đến 40 mẫu
Diện tích > 1 ha lấy từ 45 mẫu đến
50 mẫu, sau đó mẫu ở từng khu vực có thể trộn với nhau dồn lại còn 25 mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cây lấy mẫu tại 3 điểm trong vùng
rễ cây và theo góc của tam giác đều mà gốc cây là trung tâm, chiều sâu lấy mẫu
đất theo chiều sâu của rễ. Mẫu đất lấy khối lượng 500 g/mẫu.
Số lượng cây điều tra phụ thuộc vào mật
độ cây trồng tại mỗi vùng điều tra, quy định như sau:
< 15 cây: điều tra hết số cây
15 đến 100 cây: điều tra từ 15 cây đến
25 cây (theo điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra từ 3 cây đến 5 cây)
101 đến 500 cây: điều tra từ 25 cây đến
50 cây (theo điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra từ 5 cây đến 10 cây)
> 500 cây, số lượng mẫu tùy theo mật
độ cây trồng tại mỗi vùng điều tra. Nếu số mẫu vượt quá 25 mẫu thì dùng phương
pháp trộn để 1ha có số lượng từ
20 mẫu đến 25 mẫu.
6.1.2.2 Lấy mẫu cây
Chọn điểm điều tra tương tự phần thu
thập mẫu đất (6.1.2.1).
Bộ phận cây trên mặt đất cắt thành từng
đoạn từ 20 cm đến 25 cm, cho vào túi ni-lông (4.17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Bảo quản
mẫu
Mẫu giám định và mẫu lưu sau giám định được bảo
quản như sau:
Các bộ phận tươi có triệu chứng nghi
là bị tuyến trùng gây hại
(thân, lá, hoa, hạt, rễ, củ, thân củ, thân ngầm) được để trong các túi ni-lông
(4.17) có lỗ thông
khí, có đính nhãn và
bảo quản trong tủ lạnh (4.8) ở nhiệt độ khoảng 5 °C.
Mẫu đất được bảo quản bằng cách cho vào túi
ni-lông có lỗ thông
khí, có đính nhãn và để ở những nơi thoáng
mát ở nhiệt độ phòng hoặc tốt nhất trong tủ mát nhiệt độ từ 12 °C đến 15 °C.
Dung dịch có tuyến trùng được tách ra
từ bộ phận bị hại thường được định hình trong dung dịch bảo quản tuyến trùng
(xem 7.2.2.3) để trong các lọ kín có dán nhãn và bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt
độ từ 5 °C đến 10 °C.
Tiêu bản lam phải có nhãn ký hiệu mẫu,
để trong hộp chuyên dụng đựng tiêu bản lam và được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
7 Phát hiện và thu
tuyến trùng
7.1 Ký chủ
và triệu chứng
7.1.1 Ký chủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Triệu chứng
hại
Triệu chứng hại của các loài tuyến trùng
khác nhau tùy thuộc vào đặc tính sinh học của từng loài.
7.2 Tách lọc
tuyến trùng
7.2.1 Tách lọc
tuyến trùng bào nang
7.2.1.1 Tách tuyến
trùng bào nang từ các bộ phận của cây
Rửa các bộ phận của cây (rễ, củ, thân
củ) dưới vòi nước thu phần nước rửa và lọc qua rây có đường kính mắt rây từ
0,05 mm đến 0,1 mm. Hong khô rây và đưa lên kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ
10 lần đến 40 lần (4.1) để quan sát và đếm bào nang.
Cắt rễ, củ đã rửa, ngâm trong đĩa
petri (4.10) có chứa nước. Sau 2 giờ đến 4 giờ, đưa đĩa petri lên kính lúp soi
nổi có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần (4.1) để quan sát tuyến trùng bào
nang.
7.2.1.2 Tách lọc tuyến
trùng bào nang từ đất
7.2.1.2.1 Phương pháp
dùng giấy lọc Burh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho đất vào cốc thủy tinh (4.10) chứa
0,5 lít nước, cho thêm vào từ 3 giọt đến 5 giọt dung dịch kiềm bão hoà (NaOH hoặc
KOH) (5.12), khuấy đều. Đổ hỗn hợp dịch qua rây (4.9) có đường kính mắt rây 2
mm để lọc đá, rác.
Lấy giấy lọc (4.16) cuốn xung quanh mặt
trong của cốc thủy tinh sao cho 2 mép giấy chồng lên nhau 1cm, đổ dịch lọc vào,
khuấy đều theo một chiều trong 3 phút sau đó dừng lại cho bào nang bám vào mép
trên giấy lọc.
Nhấc nhẹ giấy lọc ra, quan sát trực tiếp
bằng kính lúp cầm tay có độ phóng đại
10 lần, để phát hiện những bào nang nổi dính bám vào phần đường thẳng của vòng
giấy tiếp giáp giữa giấy lọc với mặt nước. Hoặc rửa giấy lọc vào một cốc nước sạch,
đổ nước đó lên rây có đường kính mắt rây từ 0,05 mm đến 0,1 mm, quan sát bằng
kính lúp cầm tay (4.20) có độ phóng đại 10 lần.
7.2.1.2.2 Phương pháp
dùng dung dịch NaCL
Khối lượng mẫu đất từ 10 gam đến 100
gam.
Pha dung dịch NaCI ở nồng độ 20 % (xem
A.3). Cho đất vào dung dịch NaCI trên, khuấy đều cho bào nang nổi lên. Đổ hỗn hợp
dịch nói trên qua rây có đường kính mắt rây 2 mm để lọc đá, rác. Đổ hỗn hợp dịch
trên qua rây có đường kính mắt rây từ 0,05 mm đến 0,1 mm để giữ lại bào nang.
Quan sát bào nang thu được bằng kính lúp cầm tay (4.20) có độ phóng đại 10 lần
7.2.1.2.3 Phương pháp
dùng bình lọc Fenwick
(xem hình 1)
Khối lượng mẫu đất từ 100 gam đến 200
gam.
Đổ đất vào rây (4.9) có đường kính mắt
rây 2 mm, xối nước trực tiếp vào đất để đất tan vào bình cho đến khi lượng nước
gần đầy bình, loại bỏ phần cặn trên rây. Mở vòi bình lọc với tốc độ chảy vừa phải
sao cho các hạt đất tiếp tục chìm xuống còn bào nang nổi lên trên mặt nước và
tràn qua miệng bình theo một máng dẫn xuống rây thu bào nang có đường kính mắt
rây từ 0,05 mm đến 0,1 mm ở phía dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.3 Bảo quản tuyến
trùng bào nang
Bào nang thu được theo các phương pháp
trong điều 7.2.1, được hong khô ở nhiệt độ phòng, thu bào nang và đựng trong lọ
thủy tinh có nắp đậy kín
để sử dụng làm tiêu bản lam.

Hình 1 - Bình
Fenwick tách bào nang trong đất
7.2.2 Tách lọc
tuyến trùng ký sinh thực vật
7.2.2.1 Tách lọc tuyến
trùng từ các bộ phận của cây
7.2.2.1.1 Kiểm tra trực
tiếp
Các bộ phận của cây (thân, lá, hoa, hạt, củ,
thân củ, rễ,...) được rửa sạch. Chọn các bộ phận của cây có vết biến
màu, biến dạng, nốt sần cắt nhỏ (khoảng 0,5 mm) đặt vào đĩa petri (4.10). Thêm
nước vào đĩa để giữ cho mẫu không bị khô. Đặt đĩa petri có mẫu dưới kính lúp
soi nổi (4.1) có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần. Dùng kim (4.15) dầm nhẹ mẫu
và quan sát tìm tuyến trùng.
Nếu phát hiện thấy tuyến trùng hình
giun, dùng kim (4.11) gắp tuyến trùng lên lam kính (4.12) có giọt nước nhỏ, đậy
nhẹ lamen (4.13) và quan sát dưới kính hiển vi (4.2) có độ phóng đại từ 40 lần
đến 1 000 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1.2 Phương pháp lọc
tĩnh
Mẫu thực vật (thân, lá, hoa, hạt, củ,
thân củ, rễ) được rửa sạch, cắt thành những đoạn thật nhỏ (khoảng 0,5 mm). Đặt
mẫu đã cắt lên trên rây (4.9) có đường kính mắt rây 75 pm và thêm nước vừa xâm xấp rây.
Sau 24 giờ đến 48 giờ, đổ nước dưới rây vào cốc thủy tinh (4.10). Dùng pipet
(4.10) hút lấy dung dịch thu được ở cốc thủy tinh cho vào đĩa đồng hồ
(4.10) và kiểm tra dưới kính lúp soi nổi (4.1) có độ phóng đại từ 10 lần đến 40
lần. Nếu phát hiện thấy tuyến trùng, dùng kim (4.11) gắp tuyến trùng lên lam
kính (4.12) có giọt nước nhỏ, đậy nhẹ lamen (4.13) và quan sát dưới kính hiển
vi (4.2) có độ phóng đại từ 40 lần đến 1 000 lần. Kiểm tra lần lượt cho đến khi
hết nước trong cốc thủy tinh.
7.2.2.1.3 Phương pháp ly tâm
Mẫu thực vật (thân, lá, hoa, hạt, củ,
thân củ, rễ..) được rửa sạch, cắt thành từng đoạn 0,5 cm, trộn đều và cân lấy từ
5 gam đến 10 gam (tùy theo lượng mẫu có). Thêm 250 ml nước sạch, nghiền nhỏ mẫu
bằng máy xay mẫu (4.18). Lọc qua rây (4.9) có đường kính mắt rây 1 200 μm, dùng
vòi nước nhỏ rửa sạch từ phía trên xuống cho đến khi phần mẫu nghiền phía trên
rây sạch. Thu phần nước phía dưới và thêm nước cho đủ 1 lít, khuấy đều.
Lấy 100 ml dung dịch thu được ở trên cho vào
ống li tâm. Thêm 1 thìa cà phê bột cao lanh (5.8) vào ống và khuấy đều bằng máy
khuấy. Đặt ống nghiệm vào máy ly tâm (4.3) và ly tâm với vận tốc 1 800 vòng/phút
trong 4 phút. Sau đó, bỏ phần dung dịch phía trên, giữ lại phần cặn phía dưới.
Thêm dung dịch kẽm sunphat hoặc magiê sunphat hoặc đường saccaroza (5.1) (cao
hơn ít nhất 1 cm so với bề mặt của lớp cặn) và khuấy đều trong 1 phút. Tiếp tục
ly tâm với vận tốc 1 800 vòng/phút trong 4 phút.
Đổ phần dung dịch phía trên của ống ly
tâm qua rây lọc có đường kính mắt rây 5 pm (4.9). Rửa phần trên rây bằng nước sạch
và dùng bình xịt nước để rửa, thu tuyến trùng bám dính trên rây vào cốc thủy tinh
(4.10) và tiến hành kiểm tra tuyến trùng.
Dùng pipet (4.10) hút lấy dung dịch
thu được ở cốc thủy tinh cho vào đĩa đồng hồ (4.10) và kiểm tra dưới kính lúp
soi nổi (4.1) có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần. Nếu phát hiện thấy tuyến
trùng, dùng kim (4.11) gắp tuyến trùng lên lam kính (4.12) có giọt nước nhỏ,
đậy nhẹ lamen (4.13) và quan sát dưới kính hiển vi (4.2) có độ phóng đại từ 40
lần đến 1 000 lần. Kiểm tra lần lượt cho đến khi hết nước trong cốc thủy tinh.
7.2.2.2 Tách lọc tuyến
trùng từ đất
7.2.2.2.1 Phương pháp
rây Cobb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuấy đều dung dịch đã thu được ở trên
và tiếp tục lọc bằng rây có đường kính mắt rây 700 μm, dung dịch được thu vào
chậu thủy tinh. Phần cặn trên rây được rửa sạch và cho vào cốc thủy tinh
(4.10).
Tiếp tục lọc dung dịch thu được ở chậu
thủy tinh qua các rây có đường kính mắt rây 250 μm, 150 μm và 25 μm. Phần cặn
trên rây cũng được rửa sạch và cho vào cốc thủy tinh. Riêng với rây 25 μm có thể
lọc lại từ 3 đến 4 lần.
Nếu lượng nước thu được trong cốc thủy
tinh quá đầy, để lắng trong 2 giờ và đổ bớt nước phía trên. Tiếp đó, chuyển dung dịch
trên sang rây lọc tĩnh. Sau 24 giờ đến 48 giờ, đổ nước dưới rây vào cốc
thủy tinh. Dùng pipet (4.10) hút lấy dung dịch thu được ở cốc thủy tinh cho vào
đĩa đồng hồ (4.10) và kiểm tra dưới kính lúp soi nổi (4.1) có độ phóng đại từ
10 đến 40 lần. Nếu phát hiện thấy tuyến trùng, dùng kim (4.11) gắp tuyến
trùng lên lam (4.12) và quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại từ 40 lần đến
1 000 lần. Kiểm tra lần lượt cho đến khi hết nước trong cốc thủy tinh.
7.2.2.2.2 Phương pháp
phễu lọc Baermann cải tiến
Chuẩn bị khay (4.14) và lưới lọc (4.9)
có đường kính mắt lưới 2 mm. Đặt lớp giấy lọc lên trên mặt lưới. Cân lượng đất
cần kiểm tra (tối thiểu là 100 gam) và rải đều trên mặt giấy. Thao tác đặt giấy
và rải đất phải thật nhẹ để tránh rách, thủng giấy lọc. Đổ nước theo mép khay
sao cho nước vừa ướt đất. Sau 24 giờ đến 48 giờ, đổ nước dưới rây vào cốc thủy
tinh (4.10) và kiểm tra dần bằng đĩa đồng hồ (4.10) dưới kính lúp soi nổi (4.1)
có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần. Nếu phát hiện thấy tuyến trùng, dùng kim (4.11)
gắp tuyến trùng lên lam (4.12) và quan sát dưới kính hiển vi (4.2) có độ phóng
đại từ 40 lần đến 1
000 lần. Kiểm tra lần lượt cho đến khi hết nước trong cốc thủy tinh.
CHÚ THÍCH: Lưới lọc phải có chân hoặc
quai (gác lên thành khay) để khi đặt trong khay, đáy của lưới lọc không chạm sát đáy khay.
7.2.2.2.3 Phương pháp
ly tâm
Cân 100 gam đất vào cốc thủy tinh
(4.10), thêm 250 ml nước, khuấy đều. Lọc qua rây (4.9) có đường kính mắt rây 1
200 μm, dùng vòi nước rửa kỹ phần trên rây, loại bỏ phần cặn còn lại trên rây.
Thu phần nước dưới rây, thêm nước cho đủ 1 lít và khuấy đều.
Lấy 100 ml dung dịch thu được ở trên
vào ống li tâm. Thêm 01 thìa cà phê bột cao lanh (5.8) vào ống và khuấy
đều bằng máy khuấy. Đặt ống nghiệm vào máy và ly tâm (4.3) với vận tốc 1 800
vòng/phút trong 4 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ dung dịch phía trên qua rây lọc có đường kính 5
gm. Rửa phần trên rây bằng nước sạch và dùng bình xịt nước để rửa, thu tuyến
trùng bám dính trên rây vào cốc thủy tinh (4.10).
Dùng pipet (4.10) hút lấy dung dịch
thu được ở cốc thủy tinh cho vào đĩa đồng hồ (4.10) và kiểm tra dưới kính lúp
soi nổi (4.1) có độ phóng đại
từ 10 đến 40 lần. Nếu phát hiện thấy tuyến trùng, dùng kim (4.11) gắp
tuyến trùng lên lam kính (4.12) và quan sát dưới kính hiển vi (4.2) có độ phóng đại
từ 40 lần đến 1 000 lần. Kiểm tra lần lượt cho đến khi hết nước trong cốc thủy
tinh.
7.2.2.3 Dung dịch bảo
quản tuyến trùng
Tuyến
trùng ký sinh thực vật thu được từ một trong các phương pháp tách lọc nêu ở
điều
7.2.2 được đưa vào một trong ba loại dung dịch dưới đây để bảo quản tuyến trùng
trước khi tiến hành xử lý, làm tiêu bản tuyến trùng.
Bảo quản các dung dịch này trong lọ thủy
tinh có nắp đậy kín, ở nhiệt độ phòng và sử dụng không quá 10 ngày.
Để tiêu bản tuyến trùng giữ được hình
dáng đặc trưng, trước khi cho vào dung dịch bảo quản nên xử lý nhiệt tuyến
trùng bằng nước nóng ở nhiệt độ từ 70 °C đến 80 °C trong 5 phút.
7.2.2.3.1 Dung dịch
Formalin 4 %
(xem A.1.1)
7.2.2.3.2 Dung dịch
Formalin - glycerol (FG) (xem A.1.2)
7.2.2.3.3 Dung dịch TAF (xem A.1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Giám định
bằng phương pháp quan sát các đặc điểm hình thái
Giám định tuyến trùng bằng phương pháp
quan sát các đặc điểm hình thái dưới kính hiển vi (4.2) (độ phóng đại từ 40 lần
đến 1 000 lần) đối với tiêu bản các cá thể tuyến trùng non, tuyến trùng cái và
đực trưởng thành.
8.1.1 Làm tiêu bản
tuyến trùng giám định
8.1.1.1 Làm tiêu bản
phần sau tuyến trùng bào nang và con cái trưởng thành tuyến trùng nốt sần rễ (lỗ
sinh dục và lỗ hậu môn)
8.1.1.1.1 Làm tiêu bản
phần sau tuyến trùng bào nang
Chuyển tuyến trùng bào
nang đã tách lọc ngâm trong nước 24 giờ. Lấy 1 cá thể tuyến trùng bào
nang, quan sát dưới kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần (4.1)
và dùng dao mổ (4.19) cắt lấy phần sau có lỗ sinh dục (xem hình 2) và làm sạch các phần
bám dính trên mảnh cắt.
Lấy lam kính (4.12) và làm vòng
paraphin hoặc sáp ong (5.7) (đường kính khoảng 1 cm) trên lam kính. Cho 1 giọt
glycerol nguyên chất vào giữa vòng paraphin hoặc sáp ong. Dùng kim (4.11) gắp,
gắp phần sau có hậu môn đặt vào giữa giọt glycerol, chỉnh cho mảnh cắt nằm úp xuống. Đậy lamen
(4.13) và đặt lam kính trên bàn nhiệt cho paraphin hoặc sáp ong tan chảy. Nhấc
nhanh lam kính và đặt ra chỗ mát. Gắn keo (5.9) bảo vệ.

Hình 2 - Cách
làm tiêu bản phần sau tuyến trùng bào nang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển tuyến trùng cái trưởng thành đã
tách vào trong dung dịch a xít lactic 40 % (5.11) trong 12 giờ. Lấy 1 cá thể
tuyến trùng cái, quan sát dưới kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ 10 lần đến
40 lần (4.1) và dùng dao mổ (4.19) cắt phần đầu cho dịch cơ thể thoát ra. Lấy
phần thân có hậu môn và lỗ sinh dục (xem hình 3) cắt gọn và làm sạch các phần
bám dính trên mảnh cắt.
Lấy lam kính (4.12) và làm vòng
paraphin hoặc sáp ong (5.7) (đường kính khoảng 1 cm) trên lam kính. Cho 1 giọt
glycerol nguyên chất vào giữa vòng paraphin hoặc sáp ong. Dùng kim (4.11) gắp,
gắp phần đầu hoặc mảnh cắt phần sau đặt vào giữa giọt glycerol. Đậy lamen
(4.13) và đặt lam kính trên bàn nhiệt cho paraphin hoặc sáp ong (5.7) tan chảy.
Nhấc nhanh lam kính và đặt ra chỗ mát. Gắn keo (5.9) bảo vệ.

Hình 3 - Cách làm
tiêu bản phần sau con cái trưởng thành
8.1.1.2 Làm tiêu bản
tuyến trùng ký sinh thực vật (hình giun)
8.1.1.2.1 Dung dịch xử
lý tuyến trùng
Dung dịch xử lý
- Dung dịch 1 (xem A.2.1)
- Dung dịch 2 (xem A.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1.2.2 Cách tiến
hành
Gắp tuyến trùng từ dung dịch bảo quản
vào chén thủy tinh (4.10) có chứa 0,5 ml dung dịch xử lý (dung dịch 1). Đặt
chén này trong bình hút ẩm (4.6) đậy kín (bình hút ẩm có chứa 1/10 thể tích là
cồn 96 %
(5.5)).
Bình hút ẩm được đặt trong tủ ấm (4.7) ở điều kiện nhiệt độ cố định 40 °C với
thời gian tối thiểu là 12 giờ.
Sau 12h, lấy chén thủy
tinh ra khỏi bình hút ẩm (có chứa cồn), thêm dung dịch xử lý (dung dịch 2). Đậy
nắp 2/3 phần miệng chén để cồn bay hơi từ từ. Chén thủy tinh có chứa tuyến
trùng tiếp tục giữ trong tủ ấm ở điều kiện nhiệt độ cố định 40 °C. Sau 2 giờ đến
3 giờ bổ sung thêm dung dịch 2 vào chén thủy tinh cho gần
đầy, lặp lại bước này từ 2 lần đến 3 lần. Tới khi chén thủy tinh chỉ còn lại
glycerol có chứa tuyến trùng và có thể sử dụng làm tiêu bản cố định được.
Hoặc đặt chén thủy tinh chứa tuyến
trùng trong glycerol nguyên chất trong bình hút ẩm có chứa canxi oxit (5.10). Bảo
quản lâu dài để làm tiêu bản cố định.
8.1.1.2.3 Làm tiêu bản
Lấy lam kính (4.12) và làm vòng
paraphin hoặc sáp ong (5.7) (đường kính khoảng 1 cm) trên lam kính. Cho 1 giọt
glycerol nguyên chất vào giữa vòng paraphin hoặc sáp ong. Dùng kim (4.11) gắp,
gắp 5 cá thể tuyến trùng (đã xử
lý trong dung dịch bảo quản) đặt vào giữa giọt glycerol, chỉnh cho các cá thể tuyến
trùng nằm cùng một hướng. Đậy lamen (4.13) và đặt lam kính trên bàn nhiệt cho
paraphin hoặc sáp ong (5.7) tan chảy. Nhấc nhanh lam kính và đặt ra chỗ mát. Gắn
keo (5.9) bảo vệ.
8.1.2 Các đặc điểm hình thái
giám định
Quan sát, đo đếm và so sánh với các đặc
điểm hình thái đặc trưng của loài tuyến trùng theo khóa phân loại hiện có.
Các chỉ số và chữ viết tắt sử dụng khi
đo đếm và giám định tuyến trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L: Tổng chiều dài cơ thể
a: Chiều dài cơ thể/chiều rộng lớn nhất
(thường là vị trí lỗ sinh dục)
b: Chiều dài cơ thể/chiều dài từ đỉnh
đầu cơ thể đến van ruột-thực quản
b’: Chiều dài cơ thể/chiều dài từ đỉnh đầu
cơ thể đến hết điều tuyến
c: Chiều dài cơ thể/chiều dài đuôi
c’: Chiều dài đuôi/chiều rộng cơ thể tại
hậu môn (con cái) hoặc lỗ huyệt (con đực)
V: Chiều dài cơ thể từ đỉnh đến lỗ
sinh dục x 100/chiều dài cơ
thể
T: Chiều dài từ lỗ huyệt đến đỉnh của tinh
hoàn x 100/chiều
dài cơ thể
O: khoảng cách từ gốc kim hút đến lỗ mở
tuyến thực quản lưng Chiều dài kim hút (stylet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Giám định
bằng phương pháp sinh học phân tử
Tùy từng loài tuyến trùng cụ thể, có thể áp dụng
một hoặc một số các kỹ thuật sinh học phân tử sau để định loại tới loài:
- Phản ứng chuỗi trùng hợp (Polymerase chain
reaction - PCR).
- Phản ứng tổng hợp chuỗi thời gian thực
(Real time - PCR)
- Mã vạch DNA (DNA barcoding).
- Chỉ thị đa hình chiều dài đoạn cắt
giới hạn (Restriction fragment length polymorphism - RFLP).
- Trình tự DNA (DNA sequencing).
9 Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm
những thông tin cơ bản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên khoa học của loài Phương pháp
giám định
- Tài liệu giám định
- Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu kết quả giám định chi tiết có thể tham khảo
phụ B.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Dung dịch xử lý mẫu, làm tiêu bản và bảo quản mẫu
A.1 Dung dịch bảo
quản tuyến trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần:
Formaldehyde 40 %
10 ml
Nước cất
90 ml
- Chuẩn bị:
Hòa tan Formaldehyde trong nước.
A.1.2 Dung dịch 2:
Formalin - glycerol (FG) 4%
- Thành phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 ml
Glycerol
01 ml
Nước cất
89 ml
- Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần trên trong nước.
A.1.3 Dung dịch 3:
TAF
- Thành phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
02 ml
Formaldehyde 40 %
07 ml
Nước cất
91 ml
- Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần trên trong nước.
A.2 Dung dịch xử
lý
A.2.1 Dung dịch 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cồn 96 %
20 ml
Glycerol
01 ml
Nước cất
79 ml
+ Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên trong nước.
A.2.2. Dung dịch 2:
+ Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 ml
Glycerol
05 ml
+ Chuẩn bị: Hòa tan glycerol trong cồn.
Bảo quản các dung dịch này trong lọ thủy
tinh có nắp đậy kín, ở nhiệt độ
phòng và sử dụng không quá 10 ngày.
A.3. Dung dịch
NaCI 20 %
+ Thành phần:
Muối Clorua natri tinh khiết (NaCI)
20 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 ml
+ Chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên trong nước.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Mẫu phiếu kết quả giám định
Cơ quan Giám định
…………………………
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……… ngày...
tháng ... năm 20 …..
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
1. Tên hàng hóa:
2. Nước xuất khẩu:
3. Xuất xứ:
4. Phương tiện vận chuyển:
Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu:
6. Ngày lấy mẫu:
7. Người lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Ký hiệu mẫu:
10. Số mẫu lưu:
11. Người giám định:
12. Phương pháp giám định: Theo TCVN….. về “Quy
trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật - Phần
2-....: Yêu cầu cụ thể đối với…… (nêu tên loài cụ thể)”.
13. Kết quả giám định:
Tên khoa học:
Bộ:
Bộ phụ:
Họ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loài:
TRƯỞNG
PHÒNG KỸ THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký,
ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Luc M, Sikora RA, Bridge J,
(1990). Plant Parasitic Nematodes in Subtropical and Tropical Agriculture.
Wallingford, UK: CAB International, 69-108.
[2] CABI, (2017). Crop Protection
Compedium
[3] IPPC, (2006), ISPM 27
Diagnostic protocols for regulated pests
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Southey, J.F. (1986.) Laboratory
methods for work with plant and soil nematodes
[6] Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN
4731- 1989: Kiểm dịch thực vật - Phương pháp lấy mẫu.
[7] Viện Bảo vệ thực vật (1997).
Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật. Tập 1: Phương pháp điều tra cơ bản dịch
hại nông nghiệp và thiên địch của chúng. NXB Nông nghiệp.