TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6127 : 2010
ISO 660 : 2009
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT
VÀ ĐỘ AXIT
Animal
and vegetable fats and oils – Detemination of acid value and acidity
Lời nói đầu
TCVN 6127 : 2010 thay thế TCVN 6127
: 2007;
TCVN 6127 : 2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 660 : 2009;
TCVN 6127 : 2010 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT VÀ ĐỘ AXIT
Animal
and vegetable fats and oils – Detemination of acid value and acidity
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba phương
pháp (hai phương pháp chuẩn độ và một phương pháp đo điện thế) để xác định độ
axit trong dầu mỡ động vật và thực vật, sau đây được gọi là chất béo. Để thuận
tiện, độ axit được biểu thị theo trị số axit hoặc cách khác, theo độ axit được
tính theo quy ước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu mỡ
động thực vật dạng thô và tinh luyện, các axit béo gốc xà phòng hoặc axit béo
kỹ thuật. Các phương pháp này không áp dụng cho các loại sáp.
Vì các phương pháp này hoàn toàn
không đặc trưng nên không áp dụng chúng để phân biệt giữa các axit vô cơ, axit
béo tự do và các loại axit hữu cơ khác. Do đó, trị số axit cũng gồm cả axit vô
cơ có thể có mặt.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động
vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Trị số axit (acid
value)
Số miligam kali hydroxit dùng để
trung hòa các axit béo tự do có trong 1 g chất béo, khi được xác định theo quy
trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Trị số axit được biểu thị
bằng miligam trên gam
3.2. Độ axit (acidity)
Hàm lượng các axit béo tự do xác
định được theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH Độ axit được biểu thị
theo tỷ lệ phần trăm khối lượng. Nếu kết quả của phép xác định được báo cáo
theo độ axit, thì không cần phải giải thích tiếp, theo thông lệ độ axit được biểu
thị theo axit oleic.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp quy định trong 9.1
và 9.2 là các phương pháp chuẩn.
5. Thuốc thử
CẢNH BÁO – Chú ý về các quy định
quốc gia về xử lý các chất độc hại. Cần tuân thủ các biện pháp an toàn kỹ
thuật, an toàn đối với tổ chức và cá nhân.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
5.1. Dung môi A dùng cho hỗn hợp
dung môi (5.3): etanol, j » 96 % thể tích.
Có thể sử dụng propan-2-ol j »
99 % thể tích để thay thế cho etanol.
5.2. Dung môi B dùng cho hỗn hợp
dung môi (5.3): dietyl ete, không chứa peroxit.
Có thể sử dụng ter-butyl
metyl ete, dầu nhẹ (dải sôi từ 40 °C
đến 60 °C) hoặc toluen để thay thế cho
dietyl ete.
CẢNH BÁO – Dietyl ete rất dễ
cháy và có thể tạo thành các peroxit gây nổ. Hết sức cẩn thận khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các chất béo động vật hoặc
chất béo dạng rắn, thì khuyến cáo sử dụng hỗn hợp gồm một phần thể tích dung
môi A (ví dụ: 25 ml) và ba thể tích ter-butyl metyl ete hoặc toluen (ví
dụ: 75 ml).
Ngay trước khi sử dụng, trung hòa
bằng cách thêm dung dịch kali hydroxit với sự có mặt của 0,3 ml dung dịch
phenolphtalein đối với 100 ml hỗn hợp dung môi.
Có thể sử dụng dung môi propan-2-ol
để chuẩn độ với dung dịch KOH.
5.4. Etanol hoặc metanol,
tối thiểu j = 95 % thể tích.
5.5. Natri hydroxit hoặc kali
hydroxit, dung dịch chuẩn trong metanol hoặc etanol có nồng độ chất c(NaOH)
hoặc c(KOH) = 0,1 mol/l và 0,5 mol/l. Nồng độ phải được kiểm tra bằng
dung dịch chuẩn HCl.
CHÚ THÍCH Dung dịch natri hydroxit
hoặc kali hydroxit trong metanol hoặc etanol có thể được thay bằng dung dịch
natri hydroxit hoặc kali hydroxit, chỉ khi lượng nước đưa vào không làm tách
pha.
5.6. Phenolphtalein, dung
dịch trong etanol, nồng độ khối lượng p = 1 g/100 ml.
5.7. Thymolphtalein, dung
dịch trong etanol, nồng độ khối lượng p = 2 g/100 ml.
5.8. Alkali blue 6B, dung
dịch trong etanol, nồng độ khối lượng p = 2 g/100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Nước, phù hợp với loại
3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Buret, dung tích 10 ml,
được chia vạch đến 0,02 ml, loại A của TCVN 7149 (ISO 385) [1].
6.2. Buret, dung tích 25 ml,
được chia vạch đến 0,05 ml, loại A của TCVN 7149 (ISO 385) [1].
6.3. Cân phân tích, có thể
đọc chính xác đến 0,001 g.
6.4. Dụng cụ chuẩn độ tự động,
(dựa trên điện cực điện thế) hoặc máy đo điện thế.
6.5. Điện cực pH kết hợp,
dùng để chuẩn độ axit/bazơ không nước.
6.6. Bình định mức, dung
tích 1000 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7153 (ISO 1042) [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là mẫu gửi đến
phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong
suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật và
thực vật – Lấy mẫu.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128
(ISO 661), trừ khi mẫu thử chứa các axit béo bay hơi thì mẫu thử không được làm
nóng và không lọc.
9. Cách tiến
hành
9.1. Phương pháp dung môi lạnh
sử dụng chất chỉ thị (Phương pháp chuẩn)
9.1.1. Tùy thuộc vào trị số
axit dự kiến, chọn khối lượng phần mẫu thử và nồng độ kiềm theo Bảng 1.
9.1.2. Cân phần mẫu thử theo
Bảng 1 cho vào bình nón 250 ml.
9.1.3. Thêm từ 50 ml đến 100
ml hỗn hợp dung môi đã trung hòa (5.3) và hòa tan phần mẫu thử bằng cách làm
nóng nhẹ, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4. Sau khi thêm chất chỉ
thị (5.6, 5.7 hoặc 5.8), chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn kali hydroxit (5.5)
trong khi xoay bình liên tục. Việc chuẩn độ được coi là kết thúc khi thêm một
giọt kiềm sẽ tạo ra màu nhẹ nhưng việc đổi màu ổn định trong ít nhất 15 s.
Bảng
1 – Khối lượng của phần mẫu thử và nồng độ của dung dịch kiềm
Nhóm
sản phẩm
(các
ví dụ)
Trị
số axit xấp xỉ
Khối
lượng phần mẫu thử
Nồng
độ KOH
Độ
chính xác của phép cân phần mẫu thử
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
Dầu thực vật tinh luyện
Mỡ động vật
từ
0 đến 1
20
0,1
0,05
Dầu thực vật khô
Mỡ động vật loại kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
4 đến 15
10
2,5
0,1
0,1
0,02
0,01
Axit béo gốc xà phòng
từ
15 đến 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,1
0,5
0,001
Axit béo kỹ thuật
>
75
0,2
1,0
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
9.2. Phương pháp dung môi lạnh
sử dụng chuẩn độ điện thế (Phương pháp chuẩn)
9.2.1. Cân phần mẫu thử theo
Bảng 1, cho vào cốc có mỏ 150 ml.
9.2.2. Thêm từ 50 ml đến 100
ml hỗn hợp dung môi đã trung hòa (5.3) và hòa tan mẫu, làm nóng nhẹ, nếu cần.
Đối với các mẫu có điểm tan chảy
cao thì sử dụng hỗn hợp etanol-toluen.
9.2.3. Đưa điện cực kết hợp
vào hỗn hợp dung môi và nối điện cực với dụng cụ chuẩn độ tự động.
9.2.4. Bật máy khuấy ít nhất
30 s và chuẩn độ bằng dung dịch kali hydroxit (5.5) chuẩn trong khi vẫn khuấy
liên tục.
9.2.5. Ngay khi đạt được
điểm tương đương, ghi lại lượng dung dịch chuẩn đã sử dụng.
9.3. Phương pháp dùng etanol
nóng có sử dụng chất chỉ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Cân một lượng đủ mẫu
thử theo Bảng 1, tùy theo màu sắc và trị số axit dự kiến cho vào bình cầu thứ
nhất.
9.3.3. Đun đến sôi 50 ml
etanol chứa 0,5 ml chất chỉ thị phenolphtalein cho vào bình cầu thứ hai. Khi
nhiệt độ của etanol vẫn còn cao hơn 70 °C,
thì trung hòa cẩn thận bằng dung dịch natri hydroxit hoặc kali hydroxit 0,1
mol/l.
Việc chuẩn độ được coi là kết thúc
khi thêm một giọt kiềm sẽ tạo màu nhẹ nhưng việc đổi màu ổn định trong ít nhất
15 s.
Có thể cần đến các thể tích etanol
và chất chỉ thị lớn hơn đối với các loại chất béo có màu đậm. Ngoài ra, đối với
các chất béo có màu đậm này, cần sử dụng alkali blule hoặc thymolphtalein.
9.3.4. Thêm etanol đã trung
hòa vào phần mẫu thử vào bình cầu thứ nhất và trộn kỹ. Đun đến sôi lượng chứa
trong bình và chuẩn độ bằng dung dịch kali hydroxit hoặc natri hydroxit, lắc
mạnh bình trong quá trình chuẩn độ.
10. Tính toán
Trị số axit WAV, hoặc
hàm lượng axit béo tự do, WFFA được ghi lại như sau:
a) đến hai chữ số thập phân đối với
các giá trị từ 0 đến 1;
b) đến một chữ số thập phân đối với
các giá trị từ 1 đến 100;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép tính sau đây, hàm
lượng axit béo tự do (độ axit) xấp xỉ được tính từ:
WFFA = 0,5 x WAV
10.1. Trị số axit
Trị số axit, WAV, được
tính theo công thức sau:

Trong đó
c là nồng độ của dung dịch chuẩn
natri hydroxit hoặc kali hydroxit đã sử dụng, tính bằng mol trên lít (mol/l);
V là thể tích của dung dịch chuẩn
natri hydroxit hoặc kali hydroxit đã sử dụng, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng phần mẫu thử, tính
bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ axit hoặc hàm lượng axit béo tự
do, WFFA, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng tùy thuộc
vào loại chất béo (xem Bảng 2), tính được theo công thức sau:

Trong đó
V là thể tích của dung dịch chuẩn
natri hydroxit hoặc kali hydroxit đã sử dụng, tính bằng mililit (ml);
c là nồng độ của dung dịch chuẩn
natri hydroxit hoặc kali hydroxit đã sử dụng, tính bằng mol trên lit (mol/l);
M là khối lượng mol của axit được
chọn để biểu thị kết quả (xem Bảng 2), tính bằng gam trên mol (g/mol), tùy theo
loại chất béo;
m là khối lượng phần mẫu thử, tính
bằng gam (g).
Bảng
2 – Chọn axit béo để biểu thị độ axit
Loại
chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng mol
g/mol
Dầu dừa, dầu nhân cọ và các loại
dầu tương tự
Axit
lauric
200
Dầu cọ
Axit
palmitic
256
Các loại dầu họ cải dầu
Cruciferae a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
338
Tất cả các loại chất béo khác
Axit
oleic
282
a Trong trường hợp dầu
cải dầu chứa hàm lượng axit eruxic tối đa là 5 %, thì độ axit có thể được
biểu thị theo axit oleic.
CHÚ THÍCH Nếu kết quả của phép
xác định được báo cáo theo “độ axit”, thì không cần phải giải thích tiếp
theo, như thông lệ độ axit được biểu thị theo axit oleic. Nếu mẫu chứa các
axit vô cơ thì theo quy ước chúng được xác định theo các axit béo.
11. Độ chụm
Các chi tiết của các phép thử liên
phòng thử nghiệm được đưa ra trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ các phép
thử này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với các
giá trị đã nêu.
11.1. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, trên cùng vật
liệu thử, ở các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau
và trên các thiết bị khác nhau, không quá 5 % trường hợp lớn hơn các giá trị
nêu trong Bảng A.1 đến Bảng A.3.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) kết quả thu được, nêu rõ phương
pháp biểu thị kết quả;
d) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy ý lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
CÁC KẾT QUẢ CỦA CÁC PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Độ chụm của phương pháp là kết quả
của các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm quốc tế. Các kết quả được nêu trong
Bảng A.1 đối với các phương pháp chuẩn trong 9.1 và 9.2 trong các Bảng A.2 và
A.3 đối với phương pháp dùng etanol nóng (9.3).
Một loạt các phép thử liên phòng
thử nghiệm, được thực hiện bởi các phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng các
phương pháp trong 9.1 đến 9.3 cho các số liệu thống kê [được đánh giá theo ISO
5725 : 1986 [4] và TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần) [5] cho các số liệu
như trong Bảng A.1 đến A.3.
Bảng
A.1 – Tổng hợp các kết quả thống kê (trị số axit tính theo mg KOH/g chất
béo)
Mẫu
Dầu
hạt cải tinh luyện
Mỡ
Dầu
hạt hướng dương thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu
mầm lúa mì ép lạnh
Axit
béo kỹ thuật
Số phòng thử nghiệm tham gia, N
26
26
26
26
26
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
24
26
24
23
24
Số lượng kết quả riêng rẽ của tất
cả các phòng thử nghiệm trên từng mẫu, n…
50
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
46
48
Giá trị trung bình,
AV, mg/ga
0,080
0,381
1,39
5,48
7,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/ga
0,003
0,006
0,04
0,07
0,08
0,6
Hệ số biến thiên lặp lại, CV(r),
%
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
1,2
1,1
0,4
Giới hạn lặp lại, r
(sr x 2,8), mg/ga
0,008
0,018
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
1,6
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/ga
0,018
0,019
0,05
0,15
0,40
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,2
5,0
3,6
2,7
5,3
2,1
Giới hạn tái lập, R
(sR x 2,8), mg/ga
0,049
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,41
1,12
7,4
a Dữ liệu độ chụm về
độ axit theo phần trăm của các axit béo có thể tính được bằng cách chia các
giá trị trị số axit tương ứng cho 1,99.
Bảng
A.2 – Tổng hợp các kết quả thống kê (độ axit, tính theo phần trăm khối
lượng)
Mẫu
Dầu
oliu nguyên chất thượng hạng
Dầu
oliu nguyên chất Lampante
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu
hạt hướng dương
Dầu
dừa
Số phòng thử nghiệm tham gia, N
39
28
28
37
23
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
26
24
37
22
25
Số lượng kết quả riêng rẽ của tất
cả các phòng thử nghiệm trên từng mẫu, nz
74
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
44
50
Giá trị trung bình,
FFA, % khối lượng
0,343
3,80
19,55
0,604
0,830
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
0,007
0,03
0,09
0,012
0,009
0,009
Hệ số biến thiên lặp lại, CV(r),
%
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,9
1,1
0,6
Giới hạn lặp lại, r
(sr x 2,8), %
0,018
0,07
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,25
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
%
0,019
0,12
0,60
0,035
0,027
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
3,2
3,1
5,8
3,3
1,8
Giới hạn tái lập, R
(sR x 2,8), %
0,053
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
0,098
0,075
0,075
Bảng
A.3 – Tổng hợp các kết quả thống kê (độ axit, tính theo phần trăm khối
lượng)
Mẫu
Dầu
cọ
Chất
béo từ nhân cọ
Số phòng thử nghiệm tham gia, N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
41
41
23
Số phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ ngoại lệ, n
10
27
39
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng kết quả riêng rẽ của tất
cả các phòng thử nghiệm trên từng mẫu, nz
20
54
78
80
44
Giá trị trung bình,
FFA, % khối lượng
3,11
4,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,72
7,26
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
0,01
0,021
0,03
0,02
0,03
Hệ số biến thiên lặp lại, CV(r),
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,4
0,1
0,3
Giới hạn lặp lại, r
(sr x 2,8), %
0,03
0,06
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
%
0,161
0,064
0,082
0,07
0,085
Hệ số biến thiên tái lập, CV(R),
%
5,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
4,1
1,2
Giới hạn tái lập, R
(sR x 2,8), %
0,45
0,18
0,23
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh, Buret.
[2] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh. Bình định mức.
[3] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ
động vật và thực vật. Lấy mẫu.
[4] ISO 5725 : 1986, Precision
of test methods – Determination of repeatability and reproducibility for
standard tests methods by inter-laboratory tests (hiện nay đã hủy).
[5] TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả
các phần), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo.
[6] IUPAC method 2.201.
Determination of the acid value (A.V.) and acidity.