Xem ngày tốt mua nhà tháng 12 Âm lịch 2025 cần lưu ý
Việc lựa chọn ngày tốt để mua nhà từ lâu đã trở thành nét văn hoá quan trọng trong đời sống người Việt. Một ngày đẹp, hợp tuổi và thuận sao sẽ mang lại may mắn, hanh thông trong quá trình giao dịch cũng như cuộc sống lâu dài tại ngôi nhà mới.
Bước sang tháng 12 Âm lịch năm 2025, nhiều gia chủ mong muốn tìm thời điểm phù hợp để ký hợp đồng, đặt cọc hoặc nhận nhà nhằm đón năm mới với khởi đầu viên mãn. Dựa trên các tiêu chí phong thủy như ngày hoàng đạo, sao tốt - xấu, trực ngày và giờ hoàng đạo, dưới đây là danh sách những ngày tốt mua nhà tháng 12 Âm lịch 2025 để gia chủ dễ dàng lựa chọn thời điểm đẹp nhất.
Ngày Dương lịch | Ngày Âm lịch (12/2025) |
01/02/2026 | 14/12 âm |
04/02/2026 | 17/12 âm |
07/02/2026 | 20/12 âm |
10/02/2026 | 23/12 âm |
13/02/2026 | 26/12 âm |
15/02/2026 | 28/12 âm |
17/02/2026 | 30/12 âm |
Lưu ý: Các thông tin về Xem ngày tốt mua nhà tháng 12 Âm lịch 2025 chỉ mang tính chất tham khảo. Để lựa chọn được ngày mua nhà phù hợp và mang lại may mắn nhất, gia chủ nên kết hợp xem tuổi, chọn sao tốt, trực ngày cát và giờ Hoàng đạo sao cho hài hòa với mệnh của mình.

Xem ngày tốt mua nhà tháng 12 Âm lịch 2025? (Hình từ Internet)
Chủ sở hữu nhà ở có quyền gì trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở?
Căn cứ Điều 135 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 135. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà ở có các quyền sau đây trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở:
a) Được tự thực hiện việc bảo trì, cải tạo hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện bảo trì, cải tạo; trường hợp pháp luật quy định phải do tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện thì phải thuê đơn vị, cá nhân có năng lực thực hiện bảo trì, cải tạo;
b) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong trường hợp cải tạo nhà ở phải có giấy phép xây dựng, tạo điều kiện cho việc bảo trì, cải tạo nhà ở khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ sở hữu nhà ở có các nghĩa vụ sau đây trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở:
a) Chấp hành quy định của pháp luật về bảo trì, cải tạo nhà ở; tạo điều kiện cho chủ sở hữu nhà ở khác thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở của họ;
b) Bồi thường cho tổ chức, cá nhân khác trong trường hợp gây thiệt hại;
c) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, chủ sở hữu nhà ở có các quyền sau đây trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở:
+ Được tự thực hiện việc bảo trì, cải tạo hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện bảo trì, cải tạo; trường hợp pháp luật quy định phải do tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện thì phải thuê đơn vị, cá nhân có năng lực thực hiện bảo trì, cải tạo;
+ Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong trường hợp cải tạo nhà ở phải có giấy phép xây dựng, tạo điều kiện cho việc bảo trì, cải tạo nhà ở khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;
+ Quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Chủ sở hữu nhà ở có các nghĩa vụ sau đây trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở:
+ Chấp hành quy định của pháp luật về bảo trì, cải tạo nhà ở; tạo điều kiện cho chủ sở hữu nhà ở khác thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở của họ;
+ Bồi thường cho tổ chức, cá nhân khác trong trường hợp gây thiệt hại;
+ Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Cá nhân nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
Căn cứ Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.
2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
3. Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này.
Theo đó, cá nhân được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Cá nhân trong nước;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
- Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];