Tổng quan dự án Alaric Tower Vũng Tàu?
Dự án căn hô Alaric Tower Vũng Tàu tọa lạc trong khu phức hợp nghỉ dưỡng The Maris do TDG Group phát triển, mang đến một không gian sống đẳng cấp và tiện nghi tại Thành phố Vũng Tàu. Với vị trí đắc địa ngay bên bờ biển, dự án Alaric Vũng Tàu hứa hẹn là điểm đến lý tưởng cho những ai mong muốn tận hưởng cuộc sống đẳng cấp và gần gũi với biển cả.
Dự án Alaric Tower Vũng Tàu toạ lạc tại vị trí “kim cương” ngay trung tâm Hành chính mới của Thành phố Vũng Tàu, được ví như ”trái tim” của Thành phố biển Vũng Tàu Kết nối trực tiếp trục đường chính Ba Tháng Hai – là tuyến đường huyết mạch giao thương kinh tế, du lịch của Thành phố Vũng Tàu. Chỉ cách Bãi Sau 5 phút di chuyển, bạn dễ dàng hòa mình vào nhịp sống sôi động của thành phố biển, khám phá các địa điểm du lịch nổi tiếng, thưởng thức ẩm thực đa dạng và trải nghiệm những hoạt động vui chơi giải trí hấp dẫn.
Dưới đây là thông tin chi tiết về tổng quan dự án Alaric Tower Vũng Tàu:
[1] Tên dự án: Alaric Tower – The Maris
[2] Vị trí: Đường 3 Tháng 2 & Mặt tiền biển Chí Linh, Phường 10& 11, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
[3] Chủ đầu tư: Công ty TNHH Allgreen Vượng Thành – Trùng Dương. Khai thác: thương hiệu 5 sao Quốc Tế Eastin Grand Hotels
[4] Quy mô: 2 tầng hầm, 18 tầng nổi (+2 tầng lửng)
- Tầng 1 (tầng trệt) + lửng 1: sảnh đón, nhà hàng, shophouse
- Tầng 2 + lửng 2: nhà hàng, phòng hội nghị, văn phòng vận hành
- Tầng 3 – 14: căn hộ
- Tầng 15: căn hộ và tiện ích bao gồm hồ bơi, Gym, nhà hàng & bar
- Tầng 16 – 18: căn hộ
[5] Diện tích căn hộ: 41m2-55m2-68m2-79m2-90m2. Phí quản lý: 20.000đ/m2
[6] Dự kiến hoàn thành toàn khu: Năm 2028
Dự án Alaric Tower nằm tại trung tâm của Thành phố Vũng Tàu, một điểm giao thoa giữa sự phát triển kinh tế và vẻ đẹp tự nhiên của biển cả. Với một vị trí lý tưởng ngay bên bờ biển, cư dân của căn hô Alaric Tower Vũng Tàu có thể dễ dàng tiếp cận các tiện ích xã hội và thương mại của thành phố mà vẫn tận hưởng không gian yên bình và trong lành của biển.

Tổng quan dự án Alaric Tower Vũng Tàu? (Hình từ Internet)
Chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản cần những điều kiện nào?
Căn cứ theo Điều 50 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định:
- Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
+ Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;
+ Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý;
+ Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
- Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng được thực hiện đối với toàn bộ hợp đồng. Trường hợp mua bán, thuê mua nhiều căn nhà ở, công trình xây dựng trong cùng một hợp đồng mà các bên có nhu cầu chuyển nhượng từng căn nhà ở, công trình xây dựng thì các bên sửa đổi hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc ký phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Thời hạn khởi công xây dựng công trình là bao nhiêu tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng?
Căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định về nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng như sau:
Điều 90. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
1. Tên công trình thuộc dự án.
2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
4. Loại, cấp công trình xây dựng.
5. Cốt xây dựng công trình.
6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
7. Mật độ xây dựng (nếu có).
8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).
9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Như vậy, thời hạn khởi công xây dựng công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];