Giá bán nhà ở xã hội tại dự án Hope Residences Hà Nội?

Trần Thị Hồng Ngát 2,318 lượt xem
12:00 | 09/05/2025
Giá bán nhà ở xã hội tại dự án Hope Residences Hà Nội? Khung giá cho thuê nhà ở xã hội mới nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Giá bán nhà ở xã hội tại dự án Hope Residences Hà Nội?
  2. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội mới nhất hiện nay?
  3. Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Giá bán nhà ở xã hội tại dự án Hope Residences Hà Nội?

Sở Xây dựng Hà Nội thông tin về kế hoạch tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội (căn thuê chuyển bán) - Dự án Khu nhà ở xã hội Hope Residences tại ô đất B8.NXH, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội sau 05 năm cho thuê (Đợt 1).

Giá bán căn hộ nhà ở xã hội tại đây là 16 triệu đồng/m2. Số tiền trên đã bao gồm VAT và chưa có chi phí bảo trì. Khoản chi phí bảo trì sẽ bằng 2% giá bán trước thuế, tương đương khoảng 305.508 đồng/m2.

Đợt mở bán này sẽ gồm có 308 căn, chiếm khoảng 20% tổng số căn hộ tại dự án. Trong đó, 301 căn sẽ được chuyển bán cho các khách hàng đã thuê nhà đủ 5 năm tại dự án. 7 căn còn lại sẽ được mở bán theo quy định của pháp luật. Đây là những căn chưa có người thuê và sẽ được bán cho nhiều nhóm khách hàng hơn.

Thời điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký đến hết ngày 31/5. Dự kiến, thời điểm ký hợp đồng mua bán căn hộ sẽ vào tháng 6 năm nay. Đơn vị nhận hồ sơ sẽ là chủ đầu tư Công ty Cổ phần Phát triển nhà Phúc Đồng.

Giá bán nhà ở xã hội tại dự án Hope Residences Hà Nội?

Giá bán nhà ở xã hội tại dự án Hope Residences Hà Nội? (Hình từ Internet)

Khung giá cho thuê nhà ở xã hội mới nhất hiện nay?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 27/2025/QĐ-UBND có quy định về khung giá cho thuê nhà ở xã hội như sau:

[1] Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

TT

Nhà có số tầng

Mức giá tối thiểu

Mức giá tối đa

Đơn vị tính

1

Số tầng <= 10

48.000

96.000

đồng/m2 sàn sử dụng/tháng

2

10< số tầng <=20

55.000

110.000

đồng/m2 sàn sử dụng/tháng

3

20< số tầng <=30

75.000

150.000

đồng/m2 sàn sử dụng/tháng

4

Số tầng >30

99.000

198.000

đồng/m2 sàn sử dụng/tháng

[2] Mức giá trong khung giá chưa bao gồm:

- Thuế giá trị gia tăng;

- Chi phí bảo trì công trình;

- Giá dịch vụ quản lý vận hành;

- Chi phí mua sắm trang thiết bị nội thất, đồ dùng sinh hoạt trong nhà ở xã hội cho thuê.

- Kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà ở xã hội và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở xã hội.

[3] Khung giá làm cơ sở cho các chủ thể (bên cho thuê nhà ở xã hội, bên thuê nhà ở xã hội) tham khảo vận dụng, thỏa thuận giá thuê đối với Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, và được hưởng hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.

[4] Trường hợp xảy ra tranh chấp về giá thuê nhà ở xã hội thì giữa các bên cho thuê và thuê tạm tính theo giá trong khung giá dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi giải quyết xong tranh chấp.

Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023 có quy định về Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Hồng Ngát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất