Giá 1 căn hộ chung cư ở TPHCM là bao nhiêu?
Hiện nay, thị trường căn hộ chung cư tại TP.HCM tiếp tục cho thấy xu hướng giá tăng đều và phân hoá rõ theo vị trí, tiện ích và phân khúc sản phẩm. Ở những khu vực cốt lõi như Quận 1, Thủ Thiêm hay Quận 2 cũ, giá bán trung bình có thể đạt hơn 100–200 triệu đồng/m², thậm chí với các dự án cao cấp giá chào bán lên tới 200–500 triệu đồng/m² hoặc cao hơn tùy vị trí đắc địa và tiện ích đẳng cấp.
Ở các khu vực có hạ tầng phát triển nhanh như Quận 7, Bình Thạnh, TP.Thủ Đức hay các vùng ven đô, giá bán căn hộ thường dao động từ khoảng 28–120 triệu đồng/m², tạo ra nhiều lựa chọn phù hợp hơn với nhu cầu an cư và đầu tư.
Theo thống kê thị trường thực tế, giá bán một căn hộ chung cư tại TP.HCM cập nhật tháng 1/2026 thường bắt đầu từ khoảng 2–3 tỷ đồng/căn cho sản phẩm phổ thông, trong khi mức trung bình thị trường ghi nhận khoảng 3,6 tỷ đồng/căn cho nhiều loại hình căn hộ 1–3 phòng ngủ.
Trong bối cảnh nguồn cung mới tiếp tục gia tăng và nhu cầu ở thực vẫn mạnh mẽ, giá căn hộ tại TP.HCM được dự báo duy trì đà tăng ổn định trong năm 2026, đặc biệt ở các phân khúc có vị trí chiến lược và pháp lý minh bạch.
Đón đầu xu hướng thị trường căn hộ đầu năm 2026, nhu cầu tìm mua căn hộ chung cư tại TP.HCM vẫn duy trì ở mức cao với đa dạng lựa chọn từ phân khúc bình dân đến cao cấp, đáp ứng cả nhu cầu an cư và đầu tư. Nhiều dự án mới mở cửa giao dịch, cùng các tin đăng cập nhật liên tục, giúp người mua dễ dàng tiếp cận những sản phẩm phù hợp nhất với tài chính và mục tiêu sử dụng. Đặc biệt trong bối cảnh hạ tầng giao thông và tiện ích đô thị được hoàn thiện mạnh mẽ, đây là thời điểm lý tưởng để khảo sát và quyết định xuống tiền.
>>> Xem danh sách: Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh Mới nhất Tháng 1/2026
*Trên đây là thông tin Giá 1 căn hộ chung cư ở TPHCM là bao nhiêu? Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh Mới nhất Tháng 1/2026

Giá 1 căn hộ chung cư ở TPHCM là bao nhiêu? Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh Mới nhất Tháng 1/2026 (Hình từ Internet)
Hợp đồng mua bán chung cư vô hiệu khi nào? Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán chung cư?
Theo quy định tại Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015 thì giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Tại Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015 có quy định khác.
Theo đó, tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Ngoài ra, căn cứ tại Điều 164 Luật Nhà ở 2023 thì hợp đồng mua bán nhà chung cư có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
(1) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
(2) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
(3) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
(4) Hợp đồng mua bán nhà chung cư được công chứng hoặc chứng thực theo quy định, trừ trường hợp mua bán nhà chung cư thuộc tài sản công; mua bán nhà chung cư mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư.
Trong trường hợp hợp đồng mua bán nhà chung cư không có một trong các điều kiện quy định tại Mục (1), (2), (3), (4) nêu trên thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015 có quy định khác.
Lưu ý:
Tại Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
- Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
- Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư gồm những phần nào?
Theo khoản 1 Điều 142 Luật Nhà ở 2023, phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:
- Phần diện tích trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;
- Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
- Hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, trừ các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung quy định tại khoản 2 Điều 142 Luật Nhà ở 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];