Dự án cầu đường Bình Tiên dự kiến hoàn thành vào thời gian nào?

Hồ Lê Minh Thùy
12:30 | 07/05/2025
Dự án cầu đường Bình Tiên dự kiến hoàn thành vào thời gian nào? Chủ đầu tư dự án được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Dự án cầu đường Bình Tiên dự kiến hoàn thành vào thời gian nào?
  2. Chủ đầu tư dự án được quy định như thế nào?
  3. Công trình xây dựng có các cấp nào?

Dự án cầu đường Bình Tiên dự kiến hoàn thành vào thời gian nào?

Tại kỳ họp thứ 22, Hội đồng nhân dân TP.HCM khóa X đã thông qua 2 tờ trình về việc quyết định chủ trương đầu tư xây dựng dự án cầu đường Bình Tiên, một trong những công trình giao thông trọng điểm, được kỳ vọng tạo trục kết nối mới giữa trung tâm thành phố với khu vực phía Nam.

Dự án cầu đường Bình Tiên đi qua quận 6, quận 8 và huyện Bình Chánh, TP.HCM. Điểm đầu dự án kết nối với đường Phạm Văn Chí (quận 6), điểm cuối tại nút giao với đường Nguyễn Văn Linh (huyện Bình Chánh). Dự án có tổng chiều dài khoảng 3,66km, mặt cắt ngang rộng từ 30 - 40m, quy mô từ 4 - 6 làn xe.

Dự án cầu đường Bình Tiên có tổng mức đầu tư lên đến 6.285 tỉ đồng từ nguồn ngân sách thành phố.

TP.HCM sẽ triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ quý 3-2025 đến quý 3-2026. Lựa chọn nhà thầu xây lắp, tư vấn giám sát vào quý 1-2026 và khởi công xây dựng công trình vào quý 1-2026.Thời gian dự kiến thực hiện dự án từ năm 2025 và hoàn thành vào năm 2028.

Khi hoàn thành, dự án cầu đường Bình Tiên sẽ tạo thêm một trục kết nối nhanh từ trung tâm TP.HCM ra cửa ngõ phía Nam, hạn chế ùn tắc giao thông các tuyến đường trung tâm thành phố.

Dự án cầu đường Bình Tiên dự kiến hoàn thành vào thời gian nào? (Hình từ Internet)

Chủ đầu tư dự án được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định chủ đầu tư như sau:

- Chủ đầu tư được xác định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng hoặc khi phê duyệt dự án hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Căn cứ nguồn vốn sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng, việc xác định chủ đầu tư được quy định như sau:

+ Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc xác định chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và pháp luật về đầu tư công;

+ Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan (sau đây gọi là dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công), chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;

+ Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP), chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP được thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

+ Đối với dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 7 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (sau đây gọi là dự án sử dụng vốn khác) mà pháp luật về đầu tư có quy định phải lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án, chủ đầu tư là nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia thì các nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức hoặc ủy quyền cho một nhà đầu tư làm chủ đầu tư. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định về việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư thì việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;

+ Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 7 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn để đầu tư xây dựng.

- Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư. Trường hợp không có Ban quản lý dự án hoặc có Ban quản lý dự án nhưng không đủ điều kiện thực hiện thì người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm, năng lực quản lý làm chủ đầu tư.

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật, người quyết định đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Công trình xây dựng có các cấp nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình gồm:

- Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020.

- Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Lê Minh Thùy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất