Cầu vượt cửa biển Thuận An dài nhất miền Trung hợp long khi nào, ở đâu?

Trần Thị Hồng Ngát 1,095 lượt xem
07:00 | 03/05/2025
Cầu vượt cửa biển Thuận An dài nhất miền Trung hợp long khi nào, ở đâu? Phân loại dự án đầu tư xây dựng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cầu vượt cửa biển Thuận An dài nhất miền Trung hợp long khi nào, ở đâu?
  2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng như thế nào?
  3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

Cầu vượt cửa biển Thuận An dài nhất miền Trung hợp long khi nào, ở đâu?

Ngày 30/4/2025, UBND TP Huế đã tổ chức lễ hợp long cầu vượt cửa biển Thuận An tại phường Thuận An, quận Thuận Hóa, TP Huế, nhằm chào mừng kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975-30/4/2025) và Ngày Quốc tế Lao động 1/5.

Cầu Thuận An xây dựng bằng bê tông cốt thép (BTCT) và BTCT dự ứng lực, có tổng chiều dài 2,36km, là cây cầu vượt cửa biển Thuận An là cầu dài nhất miền Trung. Cầu có bề rộng 20m, riêng tại các nhịp chính rộng 23,5m. Đặc biệt, công trình sử dụng kết cấu dầm - cáp hỗn hợp cho các nhịp chính, với nhịp lớn nhất dài 218m.

Đây là dạng kết cấu lai giữa cầu BTCT dự ứng lực ngoài và cầu dây xiên, phù hợp cho các nhịp cầu trung bình từ 100 - 250m, mang lại hiệu quả cao về kỹ thuật và kinh tế. Cầu dầm - cáp hỗn hợp tận dụng cả độ cứng của dầm và sức chịu lực của cáp, với các dây cáp được đưa lên khỏi mặt cầu, liên kết với trụ tháp thấp.

Cầu Thuận An khởi công ngày 26/3/2022, thuộc dự án tuyến đường bộ ven biển TP.Huế (tổng chiều dài 21,8 km). Giai đoạn 1, dự án triển khai xây dựng đoạn tuyến dài gần 7,8 km (ao gồm cầu Thuận An) với tổng mức đầu tư 2.400 tỉ đồng từ nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương.

Theo kế hoạch, cầu Thuận An sẽ hoàn thành thông xe kỹ thuật vào dịp 2/9, toàn bộ gói thầu dự kiến kết thúc trong năm 2025.

Cầu vượt cửa biển Thuận An dài nhất miền Trung hợp long?

Cầu vượt cửa biển Thuận An dài nhất miền Trung hợp long khi nào, ở đâu? (Hình từ Internet)

Phân loại dự án đầu tư xây dựng như thế nào?

Căn cứ Điều 49 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, được bổ sung bởi Điều 93 Luật Di sản văn hóa 2024 có quy định về phân loại dự án đầu tư xây dựng như sau:

[1] Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng; công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý; nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư.

[2] Căn cứ quy mô, mức độ quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

[3] Căn cứ công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh;

- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác.

- Dự án đầu tư công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

[4] Căn cứ nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:

- Dự án sử dụng vốn đầu tư công;

- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

- Dự án PPP;

- Dự án sử dụng vốn khác.

[5] Dự án đầu tư xây dựng được sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau; có một hoặc nhiều công trình với loại và cấp khác nhau.

[6] Chính phủ quy định chi tiết Điều 49.

Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 60 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định về thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng như sau:

[1] Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

[2] Đối với dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[3] Đối với dự án PPP, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

[4] Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều 60 và đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Hồng Ngát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất