Cao tốc Long Thành Dầu Giây bao nhiêu km? Cao tốc Long Thành Dầu Giây đi từ đâu đến đâu?

Phan Thị Như Ý 102 lượt xem
15:15 | 25/09/2025
Cao tốc Long Thành Dầu Giây bao nhiêu km? Cao tốc Long Thành Dầu Giây đi từ đâu đến đâu? Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Cao tốc Long Thành Dầu Giây bao nhiêu km? Cao tốc Long Thành Dầu Giây đi từ đâu đến đâu?
  2. Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm những gì?
  3. Quy định về công trình an toàn giao thông đường bộ như thế nào?

Cao tốc Long Thành Dầu Giây bao nhiêu km? Cao tốc Long Thành Dầu Giây đi từ đâu đến đâu?

Cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (ký hiệu toàn tuyến là CT.29) là một trong những tuyến cao tốc trọng điểm tại khu vực phía Nam.

- Chiều dài tuyến: Khoảng 55 km.

- Điểm đầu: Nút giao An Phú (TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).

- Điểm cuối: Nút giao Dầu Giây (huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai).

Tuyến cao tốc này giúp rút ngắn thời gian di chuyển từ TP. Hồ Chí Minh đến Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và là cửa ngõ quan trọng kết nối về sân bay quốc tế Long Thành trong tương lai.

(*Trên đây là thông tin Cao tốc Long Thành Dầu Giây bao nhiêu km? Cao tốc Long Thành Dầu Giây đi từ đâu đến đâu?)

Cao tốc Long Thành Dầu Giây bao nhiêu km? Cao tốc Long Thành Dầu Giây đi từ đâu đến đâu?

Cao tốc Long Thành Dầu Giây bao nhiêu km? Cao tốc Long Thành Dầu Giây đi từ đâu đến đâu? (Hình từ Internet)

Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đường bộ 2024, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm:

- Tập trung các nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường; kết nối đồng bộ các tuyến đường bộ, các phương thức vận tải khác với vận tải đường bộ;

- Xây dựng cơ chế đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội, đa dạng các hình thức, phương thức đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;

- Ưu tiên phát triển các tuyến đường cao tốc, các công trình, dự án đường bộ trọng điểm kết nối vùng, khu vực, đô thị lớn, trung tâm trong nước và quốc tế; kết cấu hạ tầng đường bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, biên giới; kết cấu hạ tầng đường bộ dễ tiếp cận và bảo đảm an toàn cho các đối tượng dễ bị tổn thương; kết cấu hạ tầng đường bộ tại các đô thị để giảm ùn tắc giao thông; các tuyến đường tuần tra biên giới, đường ven biển để phục vụ mục tiêu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Quy định về công trình an toàn giao thông đường bộ như thế nào?

Công trình an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Điều 24 Luật Đường bộ 2024, cụ thể như sau:

Công trình an toàn giao thông đường bộ được xây dựng, lắp đặt, bố trí để bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ, bao gồm:

(1) Đường cứu nạn được xây dựng tại các đoạn đường đèo dốc, để xe mất kiểm soát khi xuống dốc có thể rời khỏi đường chính đi vào, giảm tốc độ và bảo đảm dừng lại;

(2) Hầm cứu nạn gắn liền với hầm đường bộ, phục vụ việc thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn khi hầm chính xảy ra sự cố hoặc sử dụng trong công tác bảo trì hầm đường bộ. Không sử dụng hầm cứu nạn phục vụ mục đích lưu thông của các phương tiện giao thông;

(3) Tường bảo vệ, rào chắn, hàng rào hộ lan được bố trí tại vị trí nguy hiểm, có tác dụng ngăn ngừa các phương tiện tham gia giao thông đường bộ lao ra khỏi phần đường xe chạy khi gặp sự cố không kiểm soát được phương tiện.

Trường hợp không đồng thời bố trí cọc tiêu thì trên tường bảo vệ, hàng rào hộ lan phải được gắn tiêu phản quang hoặc sơn phản quang để cảnh báo cho người tham gia giao thông đường bộ về vị trí nguy hiểm và chỉ dẫn người tham gia giao thông đường bộ đi đúng theo hướng của phần đường xe chạy;

(4) Công trình chống chói được bố trí trên dải phân cách giữa, có tác dụng giảm bớt tác động, giảm bớt ánh sáng đèn của phương tiện lưu thông ngược chiều tới mắt người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

(5) Gương cầu lồi được lắp đặt tại lưng đường cong bán kính nhỏ, các vị trí giao cắt có tầm nhìn hạn chế hoặc bị che khuất, giúp người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có thể quan sát được từ xa phương tiện lưu thông ngược chiều để điều chỉnh tốc độ cho phù hợp;

(6) Hệ thống chiếu sáng được xây dựng để chiếu sáng bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia giao thông; thời gian thắp sáng trong hầm đường bộ theo quy trình vận hành, khai thác của công trình hầm;

(7) Dải phân cách được lắp đặt để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường;

(8) Tường chống ồn được xây dựng tại các vị trí cần thiết để giảm tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ gây ra;

(9) Gờ, gồ giảm tốc được lắp đặt ở các vị trí cần cảnh báo hoặc bắt buộc người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ giảm tốc độ để bảo đảm an toàn giao thông;

(10) Công trình khác phục vụ an toàn giao thông đường bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất