Tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu dài bao nhiêu km? Phạm vi tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu ra sao?

Lê Nhựt Hào
10:00 | 21/02/2026
Tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu dài bao nhiêu km? Phạm vi tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu ra sao?
Nội dung chính
  1. Tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu dài bao nhiêu km? Phạm vi tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu ra sao?
  2. Kết quả quy hoạch của hệ thống đường bộ cao tốc tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định 2470 QĐ BXD
  3. Giao thông trên đường cao tốc được quy định như thế nào?

Tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu dài bao nhiêu km? Phạm vi tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu ra sao?

Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 2470/QĐ-BXD năm 2025 Tải về Phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo đó, tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu là một trong 14 tuyến cao tốc thuộc khu vực phía Bắc, với tổng chiều dài toàn mạng khoảng 2.242 km. Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 2470/QĐ-BXD năm 2025 của Bộ Xây dựng, các nội dung quy hoạch đối với tuyến cao tốc Bảo Hà - Lai Châu được xác định cụ thể như sau:

(1) Phạm vi tuyến cao tốc Bảo Hà - Lai Châu

Điểm đầu: tại vị trí giao cắt với đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, thuộc địa phận xã Bảo Hà, tỉnh Lào Cai.

Điểm cuối: tại khu vực cửa Khẩu Ma Lù Thàng, thuộc địa phận xã Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Tổng chiều dài khoảng 163 km. Đi qua địa bàn 2 tỉnh: Lào Cai và Lai Châu.

(2) Hướng tuyến cơ bản

Hướng tuyến cơ bản đi song hành với QL.279, QL.32 và QL.4D.

(3) Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

Đường cao tốc 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 - 120 km/h

(4) Nhu cầu sử dụng đất dự kiến: khoảng 1.304 ha.

(5) Nhu cầu vốn đầu tư dự kiến: khoảng 49.200 tỷ đồng

Như vậy, tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu có tổng chiều dài khoảng 163 km, với phạm vi tuyến kéo dài từ điểm giao cao tốc Hà Nội - Lào Cai tại xã Bảo Hà (tỉnh Lào Cai) đến khu vực cửa khẩu Ma Lù Thàng, xã Phong Thổ (tỉnh Lai Châu).

Tham khảo thêm chi tiết danh sách 14 tuyến cao tốc thuộc khu vực phía Bắc dự kiến hoàn thành đến 2050:

>>> TẢI VỀ FILE DANH SÁCH 14 TUYẾN CAO TỐC KHU VỰC PHÍA BẮC

Tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu dài bao nhiêu km? Phạm vi tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu ra sao?

Tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu dài bao nhiêu km? Phạm vi tuyến cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai Châu ra sao? (Hình từ Internet)

Kết quả quy hoạch của hệ thống đường bộ cao tốc tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định 2470 QĐ BXD

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Quyết định 2470/QĐ-BXD năm 2025, kết quả quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đối với hệ thống đường bộ cao tốc được xác định như sau:

Hệ thống đường bộ cao tốc được quy hoạch 43 tuyến, tổng chiều dài khoảng 8.923 km, cụ thể:

(1) Trục dọc Bắc - Nam, gồm: tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông chiều dài khoảng 2.065 km và tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây chiều dài khoảng 1.205 km

(2) Khu vực phía Bắc, gồm: 14 tuyến, chiều dài khoảng 2.242 km

(3) Khu vực miền Trung và Tây Nguyên, gồm: 11 tuyến, chiều dài khoảng 1.353 km

(4) Khu vực phía Nam, gồm: 11 tuyến, chiều dài khoảng 1.342 km

(5) Vành đai thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh gồm: 03 tuyến vành đai thành phố Hà Nội, chiều dài khoảng 417 km và 02 tuyến vành đai Thành phố Hồ Chí Minh, chiều dài khoảng 299 km

Giao thông trên đường cao tốc được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về giao thông trên đường cao tốc được nêu rõ cụ thể như sau:

(1) Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đây:

- Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc;

- Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc;

- Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

- Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

(2) Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.

(3) Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất