Các dự án quan trọng cấp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050?
Nghị quyết 81/2023/QH15 về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đã xác định các dự án quan trọng quốc gia cần được ưu tiên thực hiện.
Thứ tự ưu tiên thực hiện các dự án quan trọng cấp quốc gia được xác định dựa trên các tiêu chí như mức độ cấp bách, tính khả thi và tác động lan tỏa. Việc triển khai các dự án quan trọng cấp quốc gia này nhằm thúc đẩy phát triển đồng đều giữa các vùng, góp phần thực hiện mục tiêu trở thành nước phát triển, thu nhập cao vào năm 2050.
Dưới đây là danh mục dự kiến các dự án quan trọng cấp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 81/2023/QH15 quy định:
Trường hợp phát sinh các dự án được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ được bổ sung vào Danh mục này đồng thời với trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.

Các dự án quan trọng cấp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050? (Hình từ Internet)
Định hướng sử dụng đất quốc gia như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị quyết 81/2023/QH15 quy định về định hướng sử dụng đất quốc gia như sau:
- Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất phải phù hợp với nhu cầu sử dụng đất, tránh lãng phí trong phân bổ, quản lý; sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Bố trí quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển của quốc gia, tạo bước đột phá nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, nhất là về giao thông, năng lượng và hạ tầng số, tăng cường kết nối với khu vực và thế giới. Ưu tiên quỹ đất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân khu công nghiệp. Bảo đảm quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Quản lý diện tích đất trồng lúa 3,5 triệu ha. Trong phạm vi diện tích phù hợp, cho phép linh hoạt chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa nhưng không làm thay đổi tính chất, điều kiện sử dụng đất trồng lúa để có thể chuyển đổi trở lại trồng lúa khi cần thiết. Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất trồng lúa, nhất là đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp, đi đôi với việc bảo đảm lợi ích của người trồng lúa và địa phương trồng lúa.
- Quản lý chặt chẽ đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, bảo vệ diện tích và phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái. Phát triển và nâng cao chất lượng rừng trồng, nhất là rừng trồng gỗ lớn.
- Mở rộng diện tích đất khu công nghiệp, tập trung tại các vùng động lực, gắn kết với các hành lang kinh tế. Tiếp tục mở rộng đất đô thị gắn với quá trình đô thị hóa.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia như thế nào?
Căn cứ theo Điều 64 Luật Đất đai 2024 quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia như sau:
[1] Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; quy hoạch tổng thể quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực;
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
- Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;
- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;
- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
[2] Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
[3] Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn của cả nước;
- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ trước;
- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực.
[4] Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc gia xác định diện tích các loại đất theo chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo từng thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm.
[5] Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Cơ quan nào có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia?
Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 75 Luật Đất đai 2024 quy định về công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:
Điều 75. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
[...]
3. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
[...]
Như vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];